1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực hành sản xuất thuốc Clopheramin melate

20 828 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực hành báo cáo sản xuất thuốc đại học 2018. sản xuất viên nén clopheramin melate . chỉ định viêm mũi dị ứng do thời tiết, do cảm sốt. bài được soạn của nhóm sinh viên đại học nam cần thơ 2018. mong các bạn đọc và cho mình ý kiến để có thể hoàn thành tốt hơn

Trang 1

Thành viên

Bùi Trọng Phúc

Nguyễn Thái Mỹ Tươi

Nhóm 2 : Tiểu nhóm 1

Nguyễn Trần Thanh Tạo

Đặng Thùy Trang

1

2

3

4

1

Nguyễn Thanh Tính Sơn Thị Anh Xuân Nguyễn Phạm Bảo Uyên Khương Huỳnh Phú Sơn

5 6 7 8

Trang 2

III Bào chế viên nén Clopheniramin

I Tổng quan hoạt chất Clopheniramin

Nội dung

2

1 Công thức cấu tạo

2 Tính chất hóa học và vật lý

3 Tính chất dược lý, dược lâm sàng

1 Phương pháp bào chế

2 Tá dược

1.Tóm tắt quy trình và các thông số.

2.Kết quả 3.Nhận xét và giải thích.

Trang 3

3

I Tổng quan hoạt chất

1 Công thức cấu tạo

Tên Khoa Học: Clorpheniramin

maleat là (RS) -3-(4 clorophenyl)

- 3 - (2-pyridyl)

propyldimethylamin hydrogen

maleat

2 Tính chất vật lý và tính chất hóa học

• Phản ứng thế ( tính chất của nhân thơm)

• Phản ứng cộng

• Tính base khá mạnh ( do N trong nhân pypyridin và N bậc 3)

• Phản ứng tạo màu với nước brom

• Carbon bất đối ở vị trí 3

 Tính chất hóa học

• Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, không mùi Dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96%

3 Tính chất dược lý và dược lam sàng

Dược lực: Chlorpheniramine là 1 thuốc kháng histamin H1

có rất ít tác dụng an thần

 Tính chất vật lý

Trang 4

I Tổng quan hoạt chất

Dược động học:

• Hấp thu: thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau 15-20 phút có tác dụng, Cmax sau 2 giờ,

kéo dài 3-6 tiếng

• Phân bố: chlorpheniramin phân bố khắp các tổ chức của cơ thể kể cả thần kinh trung ương.

• Chuyển hoá và Thải trừ: thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính, thải

trừ chủ yếu ở thận

 Dược lâm sàng và cơ chế tác dụng

Chỉ định: Các trường hợp dị ứng, mày đay, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc,

Chống chỉ định: Quá mẫn với clorpheniramin và các thành phần của thuốc, cơn hen cấp, phì đại

tuyến tiền liệt

Thận trọng: Mang thai và cho con bú ; suy thận và gan Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt Thận

trọng với người trên 60 tuổi

Liều lượng và cách dùng: Người lớn : Uống 4 mg khi đi ngủ,

Trẻ em: Trẻ 2 - 6 tuổi, uống 1 mg/lần, 4 - 6 giờ một lần,Trẻ 6 - 12 tuổi: Uống 2 mg khi đi ngủ

Tác dụng không mong muốn: Gây ngủ gà ,giảm huyết áp, đau đầu, , mắt nhìn mờ, chóng mặt,

khô miệng, buồn nôn

Trang 5

II Dạng bào chế viên nén

CÁC GIAI ĐOẠN ĐIỀU CHẾ

VIÊN NÉN CƠ BẢN

1 Chuẩn bị nguyên liệu, nghiền, rây

2 Trộn đồng nhất hoạt chất, tá dược

3 Dập viên sơ bộ (dập lần 1)

4 Làm ẩm tá dược dính ướt – xát cốm

5 Sấy cốm khô, hạt 50 - 70C

6 Sửa hạt (giã hoặc xay và rây)

7 Thêm tá dược trơn bóng

8 Dập viên thành phẩm

9 Đóng bao bì

Bào chế viên nén

Dập trực tiếp Xát hạt

Xát hạt khô Xát hạt ướt

1 Phương pháp bào chế viên nén

5

Trang 6

Tá dược độn (tá dược pha loãng): Dùng để tăng thể tích, khối lượng viên tới mức thích hợp để

dễ tạo hình, cải thiện tính chất cơ lý của dược chất

Có 2 loại : tan trong nước và không tan trong nước

Tá dược dính: Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ cứng của viên.

Tá dược rã: Giúp viên dễ rã từ dạng rắn sang dạng phân tán nhiều hạt nhỏ.

Tá dược trơn: Làm trơn bề mặt của hạt cốm hoặc bột, làm bóng viên, chống dính, làm trượt chảy.

Nhóm tá dược phụ:

• Tá dược làm ẩm: Làm ẩm tới độ ẩm tối ưu để dễ dập viên, cho viên bền vững (natri sulfat,

glycerin, nước, )

• Tá dược hút: Magie carbonat, kaolin,calci carbonat, dùng cho viên nén có thành phần chất lỏng

như cồn, cao,

• Tá dược thơm: Che lấp mùi vị khó chịu của hoạt chất

• Chất điều vị: Thay đổi vị khó chịu của thuốc.

• Chất sát trùng bảo quản như acid sorbic và các muối calci,

• Chất ổn định: Để ổn định hoạt chất, chống oxi hóa.

II Dạng bào chế viên nén

2 Tá dược

Trang 7

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Công thức 6000 viên

1 Tinh bột mì: 255,6g

2 Lactose: 264g

3 PVP K30: 10,8g

4 Talc 3,6g

5 Màu vàng Tartrazine 0,6g

6 Nước cất 40ml

1 Tinh bột mì: 255,6g

2 Lactose: 264g

3 PVP K30: 10,8g

4 Talc 3,6g

5 Màu vàng Tartrazine 0,6g

6 Nước cất 49,2ml

1 Tinh bột mì: 255,6g

2 Lactose: 264g

3 PVP K30: 10,8g

4 Talc 3,6g

5 Màu vàng Tartrazine 0,6g

6 Nước cất 60ml

Lượng nước 40ml Lượng nước 49,2ml Lượng nước 60ml

Dùng phương pháp xát hạt ướt để bào chế viên nén

Clopheniramin

Trang 8

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Phương

pháp

xát hạt ướt

Trang 9

TÁC DỤNG

CỦA TÁ DƯỢC

1 Clorpheniramin: là hoạt chất chính

2 Tinh bột mì: là tá dược độn không tan

3 Lactose: là tá dược độn tan trong nước

4 PVP K30: là tá dược dính lỏng

5 Magie stearate: là tá dược trơn, chống ma sát

6 Talc: tá dược trơn bóng

7 Màu vàng Tartrazine: là tá dược tạo màu

8 Nước: là dung môi hòa tan.

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Trang 10

A TÓM TẮT QUY TRÌNH VÀ CÁC THÔNG SỐ

a Quy trình

( bao gồm 12 bước)

Trộn bột ướt Xát hạt

Tính toán lượng tá dược trơn bóng và trộn

Cân nguyên liệu, kiểm

tra độ mịn

(2)

Trộn bột khô

(3) (4)

(5)

Sấy cốm (3 giờ, 70°C) (6) Sửa hạt (7) Sấy cốm (3 giờ, 70°C)

(8)

Rây hạt, chọn hạt nằm giữa

2 rây 18 & 50

(9) (10)

Kiểm tra bán thành phẩm

(11)

Dập viên, chọn viên có khối lượng và độ cứng phù hợp (12)

Kiểm tra thành phẩm

Bước (1)

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Trang 11

III Bào chế viên nén Clopheniramin

b Thông số

Kiểm tra bán thành phẩm:

- Tốc độ chảy:

 Lần 1: 1,3s ( 23,1 g/s)

 Lần 2: 1,3s ( 23,1 g/s)

 Lần 3: 1,4s ( 21,4 g/s)

1

Lượng nước 40ml

Tốc độ chảy TB = 1,33s ( 22,5 g/s)

- Đo tỷ trọng:

 D1 = = = 0,58 g/ml

V1 trước đo 72ml, sau đo là 69ml

 D2 = = = 0,57 g/ml

V2 trước đo 75ml, sau đo là 70ml

 D3 = = = 0,58 g/ml

V3 trước đo 72ml, sau đo là 69ml

Tỷ trọng TB =

Tổng 20 viên = 1,7513 g

Trung bình viên=

Độ mài mòn =

= 100

= 0,177 %  đạt (nhỏ hoặc bằng 1%)

Trang 12

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

2

Lượng nước 49,2ml

mcân = 129,5g

Lượng Magie starate

mmgstearate =

Lần 1,2,3: mcân=30g  Tốc Độ Chảy

Tốc Độ Chảy Lần 1= 1,9s (15,8g/S)

Tốc Độ Chảy Lần 2= 1,9s (15,8g/S)

Tốc Độ Chảy Lần 3 = 1,8s (16,7g/S)

Tốc Độ Chảy TB =1,87s (16,1g/s)

d1=

d2 =

d3 =

d= = 0,43g/ml

Tỷ trọng TB = 0,43g/ml

Tổng 20 viên m20 viên = 1,91g => Tb viên =

Độ mài mòn =

= 100

= 0 %  đạt (1%)

Trang 13

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Dãy phân bố cỡ hạt : 0,1717g Kết luận: 20 viên nằm trong khoảng 0,0932 - 0,0979g (Đạt ĐĐĐKL)

Trang 14

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

3

Lượng nước 60ml

 mmgstearate =

mcân = 129,5g

Lượng Magie starate

• Tốc Độ Chảy

Khối Lượng Cốm mCân=30g

Tốc Độ Chảy Lần 1: L1 = 1,7s (17,6g/S)

Tốc Độ Chảy Lần 2: L2 = 1,8s (16,7g/S)

Tốc Độ Chảy Lần 3: L3 = 1,7s(17,6g/S)

=> Tốc Độ Chảy TB =1,73s (17,3g/s)

d1= = 0,49g/ml

d2 = = 0,49g/ml

d3 = = 0,49g/ml

 d =

 =

Tỷ trọng TB = 0,49g/ml

Dãy phân bố cỡ hạt : 0,1716g

Trang 15

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

B Kết quả

Tiêu chuẩn

Trang 16

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

1.Nhận xét và giải thích

Nhận xét

Trang 17

Khối bột:

• Trước khi trộn tá dược

dính: bột mịn, màu đồng

nhất

• Sau khi trộn tá dược dính:

bột khô hơn ở lần 3, màu

vàng nhạt nhất

Cốm sau khi dập:

• Rây, sấy: cốm ẩm, hạt có

kích thước đồng đều, cốm

sau rây ít hơn lần 2 và 3

Viên sau khi dập:

• Viên có độ cứng tương đối,

không mẻ cạnh, hạt có độ

trơn bóng, các hạt cốm bên

trong đồng nhất

LẦN 1(40ml nước) LẦN 2(49,2ml nước)

Khối bột:

• Trước khi trộn tá dược dính:

bột mịn, màu đồng nhất

• Sau Khi trộn tá dược dính:

bột khô hơn ở lần 3, màu vàng đồng nhất

Cốm sau khi dập:

• Rây, sấy: cốm ẩm, hạt có kích thước đồng đều nhất

• lượng cốm sau khi rây nhiều hơn lần 1

Viên sau khi dập:

• Viên có độ cứng tương đối, không mẻ cạnh, hạt có độ trơn bóng, các hạt cốm bên trong đồng nhất

LẦN 3(60ml nước)

Khối bột:

+ Trước khi trộn tá dược dính: bột mịn, màu đồng nhất

+ Sau khi trộn tá dược dính: bột ẩm nhiều, màu vàng đồng nhất

Cốm sau khi dập:

+ Rây, sấy: cốm ẩm, hạt có kích thước đồng đều

Viên sau khi dập:

+ Viên có độ cứng tương đối, không mẻ cạnh, hạt có độ trơn bóng, các hạt cốm bên trong đồng nhất

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Trang 18

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

Nhận xét

• Xét về 3 lượng nước 40, 49,2, 60ml thì thay đổi không nhiều: 22,5g/s, 16,7g/ml, 17,3g/ml

Tỷ trọng :

• Lần 1 cao hơn so với lần, 2 lần 3 lần 2 và 3 thay đổi không lớn

• Lần 1 :0,0875g

• Lần 2 :0,0955g

• Lần 3 :0,0915g

Trang 19

Giải thích

III Bào chế viên nén

Clopheniramin

• Cả 3 lần giống nhau và trơn chảy tốt → hình dáng và cỡ hạt có vai trò quan trọng trong khả năng sắp xếp và độ chảy của hạt, do các hạt có hình dáng gần với hình cầu và gốc chảy thấp hơn, tỷ trọng khối cao hơn sẽ có tính chảy tốt hơn.

• Do lượng bột Talc ( làm trơn,điều hòa sự chảy) giữa 3 lần là như nhau nên tốc

độ chảy giữa 3 lần thay đổi không quá lớn

• Tỷ trọng lần 1 (40ml nước) cao nhất do độ liên kết giữa các hạt lỏng lẻo, tạo nên khoảng cách giữa các hạt nhiều hơn → làm tăng độ xốp của cốm, do tác động của máy đo tỷ trọng trong lúc kiểm tra bán thành phẩm làm vỡ các liên kết lỏng lẻo giữa các hạt cốm.

• Nước càng nhiều độ mài mòn càng cao: vì nước là dung môi hòa tan, nước nhiều

sẽ làm giảm khả năng kết dính của cốm, sẽ làm cốm tăng thêm độ ẩm, độ ẩm cao sẽ tỷ lệ thuận với độ mài mòn.

Trang 20

Cảm ơn mọi người

Đã lắng nghe !

The end

Ngày đăng: 23/10/2019, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w