CHƯƠNG 9: PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN BỐ CÔNG VIỆC 1.1. Giới thiệu chung 1.2. Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền 1.3. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc phân bố công việc 1.4. Luân chuyển và mở rộng công việc 1.5. Nâng cao chất lượng công việc Quan điểm quản trị cổ điển: + Tổ chức là một thực thể hợp lý + Cần phải phân công lao động rõ ràng + Nhà quản lý cần phải thiết kế và hoạch định công việc một cách chi tiết thông qua quy trình, quy định chặt chẽ + Yêu cầu phải chuyên môn hóa lao động Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn tới phân bố công việc - Tiêu biểu là cách tiếp cận theo hành vi: + Tổ chức như một cộng đồng của Follet + Hiệu ứng Hawthorne của Mayo + Thang bậc nhu cầu của Maslow
Trang 1CHƯƠNG 9: PHÂN BỐ
VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
NHÓM 3
24/03/2019
Trang 2II Lý thuyết về đo lường công việc
III Ví dụ thực tế tại công ty Bao Bì Đông Á
Trang 3LÝ THUYẾT VỀ PHÂN BỐ CÔNG VIỆC
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền
1.3 Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc phân bố công việc
1.4 Luân chuyển và mở rộng công việc
1.5 Nâng cao chất lượng công việc
Trang 4cách hợp lý nhất thông qua Phân tích công việc một cách hợp lý, khoa học và logic nhất Ngoài ra cũng quan tâm đến mối quan hệ giữa người và mối quan hệ trong công tác.
thiết bị
Trang 51.2 Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền
Quan điểm quản trị cổ điển:
+ Tổ chức là một thực thể hợp lý
+ Cần phải phân công lao động rõ ràng
+ Nhà quản lý cần phải thiết kế và hoạch định công việc một cách chi tiết thông qua quy trình, quy định chặt chẽ
+ Yêu cầu phải chuyên môn hóa lao động
Trang 71.2 Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền
sang vị trí khác)
Trang 8- Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn tới phân bố công việc
- Tiêu biểu là cách tiếp cận theo hành vi:
+ Tổ chức như một cộng đồng của Follet
+ Hiệu ứng Hawthorne của Mayo
Trang 9Kích thích lao động
lượng
1.4 Luân chuyển và mở rộng công việc
- Công việc chuyên môn hóa theo thời gian dần trở nên đơn điệu và nhàm chán dẫn đến nhu cầu đổi mới công việc để kích
thích người lao động làm việc hiệu quả và có trách nhiệm hơn.
Trang 10việc
Trang 11LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn và các vấn đề
2.2 Mức độ và hình thức
2.3 Cách sử dụng tiêu chuẩn
2.4 Cách xác lập các tiêu chuẩn
Trang 12trong khi đo lường và xem xét sản lượng
- Các vấn đề:
+ Tiêu chuẩn tịnh hay động
+ Các mức độ nào trong tổ chức
+ Cách sử dụng
Trang 132.1 Giới thiệu tiêu chuẩn và các vấn đề
- Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Môi trường bên ngoài
+ Ứng dụng khoa học truyền thống vào phạm vi thiết kế công việc
+ Cách ứng xử vào phạm vi thiết kế công việc
+ Tổ chức bên trong
+ Đặc điểm cá nhân
+ Thành quả đạt được, trả lời và cảm nghĩ của người lao động
Trang 14thành tiêu chuẩn cấp bộ phận.
- Ở cấp đơn vị kinh doanh, số lượng và tiêu chuẩn được duy trì như cấp bộ phận nhưng nhiều tiêu chuẩn được
thêm vào, một số tiêu chuẩn thì đối lập nhau.
Trang 152.3 Cách sử dụng tiêu chuẩn
- Đánh giá người lao động và để dự đoán, hoạch định và kiểm soát các hoạt động.
- Là chìa khóa phối hợp sản xuất với hoạt động hoạch định, tổ chức và kiểm soát
- Đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định giá phí
Trang 172.4 Cách xác lập các tiêu chuẩn
- Người lao động trung bình:
Trang 18- Phạm vi thành thạo: thông qua số lượng và chất lượng sản phẩm
+ Số lượng: tiêu chuẩn số lượng sản phẩm trên một đơn vị thời gian
+ Chất lượng: % thiếu sót được phép xảy ra
- Phạm vi phải được chỉ định trước khi xác lập tiêu chuẩn
Trang 192.4 Cách xác lập các tiêu chuẩn
- Các kỹ thuật đo lường căn bản:
+ Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc (1)
+ Sử dụng phương pháp dữ liệu quá khứ (2)
+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp (3)
+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian xác định (4)
+ Sử dụng phương pháp lấy mẫu công việc (5)
+ Kết hợp Phương pháp (2) và (5)
Trang 20- Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc (1): Các tiêu chuẩn lao động thường ít được quan tâm
=> Kết quả là quản lý kém hoặc quản lý không hiệu quả
Trang 212.4 Cách xác lập các tiêu chuẩn
- Sử dụng phương pháp dữ liệu quá khứ (2)
+ Sử dụng các dữ liệu trong quá khứ để xác lập các tiêu chuẩn
+ Ưu điểm: Đơn giản, nhanh chóng hoặc tốt hơn khi không biết cách xác lập tiêu chuẩn
+ Nhược điểm: Dữ liệu không còn chính xác theo thời gian.
Trang 23Tưởng tượng công việc Ghi nhận từng
yếu tố/thao tác
Lập bảng yếu tố/thời gian
Thêm các thao tác cho tất cả Ước tính các
khoản khấu trừ
Xác định khoản thời
2.4 Cách xác lập các tiêu chuẩn
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian xác định (4)
+ Áp dụng đối với những công việc chưa thực hiện nhưng đã lên kế hoạch
+ Thiết lập tiêu chuẩn thông qua nghiên cứu thời gian và các thước phim về quá trình lao động
+ Thuận lợi khi có các thước phim ghi lại chính xác
Trang 24Quyết định điều kiện “làm việc”/ “không làm
việc”
Quan sát hoạt động theo thời gian chọn lựa, ghi chép lại có hay không làm việc
Tính toán tỷ lệ người lao động làm việc.
+ Đánh giá tỷ lệ thời gian người lao động dành cho công việc
Trang 25III Ví dụ thực tế tại công ty Bao Bì Đông Á -
Công Ty CP Đầu Tư Và Phát Triển Bao Bì
Đông Á
Trang 26Số lượng cán bộ công nhân viên: 250 cán bộ công nhân viên.
Công suất: 1500 tấn/năm với những sản phẩm chất lượng cao, trong đó 80% cung cấp thị trường nội địa và 20% cho thị
trường ngoài nước.
Trang 27Sơ đồ tổ chức
Trang 29Xưởng màng ghép
Trang 31II Tình hình phân bố công việc
Trang 32• Xem lệnh sản xuất và báo cho các tổ viên biết sản phẩm sẽ sản xuất
• Hướng dẫn nhanh các tổ viên về công tác chuẩn bị:
+Thông tin loại bánh thun, loại cuồn, loại màng cần chuẩn bị.
+Phân công trách nhiệm cho các tổ viên.
- Công nhân 2, công nhân 3: tìm tận dụng mực cũ, pha mực, ray lại mực.
- Công nhân 4, công nhân 5: chịu trách nhiệm thay khuôn, thay dao, thay bánh thun và hướng dẫn các công nhân 7,
8, 9, 10.
- Công nhân 7, 8, 9, 10: chuẩn bị nguyên vật liệu, khuôn, bánh thun, màng và hỗ trợ các công nhân 1, 2, 3, 4, 5.
Trang 33Chi tiết các công việc chuẩn cho máy in
STT Thao tác Công nhân STT Thao tác Công nhân
1 Chuẩn bị 9, 10 10 Lên máy chỉnh màu 1
2 Kiểm tra mẫu 1 11 Kiểm tra màu 1
3 Lên cuồn 9, 10 12 Chỉnh màu 1
6 Thay dao 4 15 In thành phẩm
7 Tìm tận dụng mực cũ 2, 3, 1 16 Xuống cuồn 7, 8
8 Pha mực 2, 3 17 Dán tem , cân ký 7, 8
9 Ray lại mực 4,5,6
Trang 35Chi tiết công việc máy tráng
Bộ phận tráng gồm 10 công nhân chia làm 2 ca.
Trưởng ca (công nhân 1):
* Xem lệnh sản xuất và báo cho các tổ viên biết sản phẩm sẽ sản xuất
* Hướng dẫn nhanh các tổ viên về công tác chuẩn bị:
+ Thông tin loại cuồn, loại keo cần chuẩn bị.
+ Phân công trách nhiệm cho các tổ viên.
- Công nhân 2: làm vệ sinh và thay máng keo, chuẩn bị keo
- Công nhân 3, công nhân 4, công nhân 5: chịu trách nhiệm vận chuyển bán phẩm từ máy in và thay cuồn nguyên liệu cũng như cuồn bán phẩm.
Trang 362 Xuống cuồn thành phẩm 2, 5 11 Chỉnh 1
3 Xuống cuồn nguyên liệu 3, 4 12 Chạy
4 Xuống keo 1 13 Chỉnh 1
5 Tống máy 2 14 Lấy mẫu kiểm tra 1
6 Lên cuồn 4, 5 15 Chạy
7 Đổ nhựa 1 16 Xuống cuồn 3, 4
Trang 37Máy ghép
Trang 39Máy rọc
Trang 41III Ảnh hưởng của môi trường làm việc
1.1 Máy móc
1.1.1 Máy móc cũ Máy móc cũ dẫn đến thời gian sản xuất lớn, sản phẩm lỗi
1.1.2 Máy móc chưa bảo trì tốt Không bảo trì dự phòng.
Mua vật dụng thay thế lâu.
1.1.3 Thiếu máy Chỉ có 1 máy tráng đẫn đến đây là điểm nút cổ chai của cả nhà máy, gây trễ đơn hàng
1.1.4 Vệ sinh kém Máy móc dơ bẩn ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
1.2 Mặt bằng
1.2.1 Vệ sinh kém Mặt bằng vệ sinh kém, gián tiếp gây lỗi cho sản phẩm.
1.2.2 Dụng cụ để lung tung Mất thời gian tìm kiếm, tăng thời gian chu kỳ, gây trễ đơn hàng.
Trang 42Số lượng 1 người biết nhiều hơn 1 việc rất ít (50%), chỉ có những trưởng ca hay công nhân lâu năm, ở mỗi khâu chỉ có một người biết, còn các
người còn lại là người mới hay các khâu khác qua, chỉ phụ giúp các việc nhỏ,
linh tinh.
Số lượng 1 việc hơn 1 người biết cũng rất thấp, chỉ có khâu in và cắt là tương đối ổn, các khâu còn lại thì việc ai người nấy làm, chưa có khả năng làm
Trang 43IV Nâng cao chất lượng công việc
4.2 Nâng cao chất lương và mở rộng công việc
•
Trang 44Máy in gồm khoảng 20 người, mỗi ca 10 người nhưng trên thực tế số công nhân vắng nhiều Công nhân mới làm và nghỉ nhiều dẫn đến lượng người mới nhiều Công nhân mới không thành thạo và thường chỉ làm những việc phụ linh tinh Trong khoảng 10 người chạy 2 máy in trong 1 ca thì chỉ có 2 người có khả năng chỉnh màu Thời gian chủ yếu của các công nhân là ngồi canh màu tại các cuồn màu của máy in Những ngày thiếu công nhân thì hầu như chỉ có 1
Trang 45WORKER – MACHINE CHART
Process: IN Ngày: 15/10/2016 Sản phẩm: thực phẩm Bích Chi
Máy in: 5 màu Tổ trưởng: Đặng Văn Thành Tổng số công nhân: 8người
1
2
Trang 46Từ worker – machine chart ta thấy được thời gian thực hiện của từng thao tác và số người cần thiết
Như đã khảo sát, số công nhân không ổn định, chưa đủ các kỹ năng, việc phân công nhiệm vụ ở khâu in chưa rõ ràng, chưa
Trang 47V Đo lường thời gian làm việc
5.2 Tráng
Máy in gồm khoảng 20 người, mỗi ca 10 người nhưng trên thực tế số công nhân vắng nhiều Công nhân mới làm và nghỉ nhiều dẫn đến lượng người mới nhiều Công nhân mới không thành thạo và thường chỉ làm những việc phụ linh tinh Trong khoảng 10 người chạy 2 máy in trong 1 ca thì chỉ có 2 người có khả năng chỉnh màu Thời gian chủ yếu của các công nhân là ngồi canh màu tại các cuồn màu của máy in Những ngày thiếu công nhân thì hầu như chỉ có 1
máy chạy Máy thứ 2 có khi được set up và chỉnh màu xong nhưng không có
Trang 48Thời gian Operators Số người Thời gian Machine Thời gian Operators Số người Thời gian Machine8h00 Làm vệ sinh và đi qua đi lại 4 60 Idle Đi qua đi lại 4 7 Chạy
9h10 Chạy máy Idle 7 Chạy 9h47 Thay cuồn 4 2 2 Chạy
9h17 Dừng Idle 2 Idle Viết nhật ký 1 2 Chạy
9h19 Chạy 1 15 Chạy 10h00 Dừng Idle 8 Idle9h34 Lấy mẫu kiểm tra 1 3 Chạy 10h08 Chạy 1 22 Chạy
Trang 49V Đo lường thời gian làm việc
Máy Tráng – Khảo sát 1
Khảo sát hoạt động của máy tráng trong bảng trên ta thấy thời gian set up là quá nhiều Đặc biệt là những công việc làm vệ sinh Nhiệm vụ không được xác định cụ thể nên công nhân gặp việc nào thì làm việc đó Thời gian bắt đầu là 8h00 nhưng mãi đến 9h10 mới có
thể hoạt động Các dụng cụ để lộn xộn nên mất thời gian đi lại và tìm kiếm Theo bảng trên% thời gian mà tất cả công nhân rỗi là 9.5%
Giải pháp đề nghị: thực hiện 5S và giảm thời gian set up
SummaryOperation time %
Machine Time %Work 163 90.55% 63’ 35%
Idle 17 9.5% 117’ 65%
Total
180’ 100% 180’
Trang 508h00 Làm linh tinh 4 75 Idle 9h26 Kéo, kiểm màng 1 1.5 Idle
Trang 51Thời gian Operators Số người Thời gian Machine Thời gian Operators Số người Thời gian Machine
Đi lấy nước, làm vệ sinh 1 0.5 Idle 13h30 Dừng máy 35 Idle9h59 Đi qua đi lại 4 11 Idle 14h5 Chạy 5 Chạy
10h10 Sửa xong trục, lên trục 3 15 Idle 14h10 Thay cuồn 3 2 5 Chạy
11h30 Nghỉ trưa 4 45 Idle 14h15 Kiểm tra 1 5 Chạy
12h45 Bắt đầu chạy 1 2 Chạy 14h30 Dừng máy Idle12h47 Dừng 1 2 Idle Kiểm tra cuồn 2 1 Idle12h49 Chạy 8 Chạy Kiểm tra trục 2 1 Idle12h57 Lên cuồng 4 2 5 Chạy Vệ sinh 2 2 Idle13h02 Dừng 3 Idle Thay keo 2 1 Idle13h05 Thay cuồn, sửa chữa 2 15 Idle 14h35 Kết thúc sản phẩm
Trang 52Máy Tráng – Khảo sát 2
Khảo sát này được thực hiện vào ngày thứ 2 đầu tuần nên máy tráng mất khá nhiều thời gian làm vệ sinh Các thao tác rất lộn xộn Mỗi công nhân không được bố trí một công việc nhất định và cách làm việc của các công nhân cũng không linh hoạt Ví dụ vào lúc
9h30’ 1 người bỏ đi lấy trục, 1 người đứng chờ Nếu trục được chuẩn bị trước, hoặc được để ở 1 nơi gần hơn thì công việc đã có thể tiến hành
nhanh hơn Thời gian thực hiện mỗi thao tác không sử dụng hết số công nhân Không có sự phối hợp linh hoạt giữa các công nhân cũng như
Trang 53V Đo lường thời gian làm việc
Mặt bằng quanh máy tráng rất dơ Đây là máy quan trọng nhất vì đến 70% sản phẩm phải qua máy này nhưng nó chưa được chăm sóc kỹ
Biện pháp đề nghị là tích cực thực hiện 5S Nên phân trách nhiệm rõ ràng và cụ thể cho từng công nhân Ví dụ công nhân 1 phụ trách vệ sinh bộ phận keo máy tráng, công nhân 2 phụ trách khu vực cuồn thành phẩm, công nhân 3 phụ trách khu vực cuồn bán phẩm,… Các dụng cụ nào do công nhân nào thường xuyên
sử dụng thì công nhân đó phải chịu trách nhiệm bảo quản và vệ sinh Nên có tủ hay khay kệ để dụng cụ và ghi rõ tên người sử dụng Tổ trưởng sẽ nhìn vào đó
để quản lý thực hiện 5S
Trang 54Đây là máy nhỏ nhất màng ghép nhưng là máy quan trọng vì chỉ có 1 duy nhất Máy này vận hành khá đơn giản Tuy nhiên cũng có nhiều qui định bố trí bất lợi cho công nhân như khu vực để dao, bánh thun, nơi để bán thành
phẩm, dẫn đến công nhân không để đúng nơi qui định mà chỉ để những chỗ tiện cho công việc Khâu ghép khô thường hay rỗi, nhất là trong giai đoạn hiện tại Công nhân khâu này sẽ được bố trí làm những việc linh tinh như kiểm tra sản
Trang 55WORKER – MACHINE CHART
Process: Ghép Khô Người vận hành chính: Lê Bích Duy Ngày: 28/10/2016
Sản phẩm: Màng cà phê Phát Hải 1700m Cấu trúc màng:
Thời gian Tổ trưởng Công nhân Thời gian Machine Thời gian Tổ trưởng Công nhân Thời gian Machine9h00 Lau trục sắt, trục keo Đi lấy cuồn bán phẩm 4
Chạy máy, kiểm tra Idle 0.5
Máy đang chạy
Thay bánh thun Thay bánh thun 2.5
Idle
Chỉnh bảng điều khiển Idle 0.3
Máy đang chạy
Thay cuồn bán phẩm Thay cuồn bán phẩm 3
Idle
Kiểm tra Idle 0.5
Máy đang chạy
Thay cuồn màng ghép Thay cuồn màng ghép 2.5
Idle
Chỉnh bảng điều khiển Idle 0.2
Máy đang chạy
Dừng máy, kiểm tra Idle 1
IdleIdle
Trang 56Gắn ống keo phụ Idle 1 Idle Idle Idle 16 Máy đang chạy
Tìm băng keo Idle 1 Idle Dừng máy Idle 0.1 Idle
Dán màng Gạt keo đều 0.5 Idle Xuống cuồn Xuống cuồn 3.5 Idle
Trang 57V Đo lường thời gian làm việc
Máy Ghép
Hiện tại máy ghép cần 2 người vận hành: 1 tổ trưởng và 1 công nhân Tổ trưởng là người nhiều năm kinh nghiệm, còn công nhân thường không cố định Lý do là vì là người mới, làm chưa được bao lâu lại nghỉ Khi thiếu người lại đưa công nhân máy khác qua làm
Công nhân mới không quen việc nên gây ra tai nạn lao động
Biện pháp đề nghị là nên đào tạo công nhân kỹ lưỡng hơn, nên có chế độ lương thưởng tốt hơn để giữ chân công nhân được lâu
SummaryOperation time
Tổ trưởng
%
Operation timeCông nhân
Trang 59WORKER – MACHINE CHART
Process: Rọc Ngày: 30/10/2019 Sản phẩm: Màng trỗ thoát hạt to Qui cách:150mm x700 m Số cuồn sau mỗi lần rọc: 4
Thời gian Operator Thời gian Machine Thời gian Operator Thời gian Machine
8h50 Xuống trục bán phẩm 1 Idle 9h07 Idle 5 Máy chạy rọc cuồn
8h51 Thay trục thành phẩm 1 Idle 9h12 Dừng máy, thay trục thành phẩm 1 Idle
8h52 Lên cuồn 1 Idle 9h13 Cân chỉnh 1 Idle
8h53 Chuẩn bị keo 2 Idle 9h14 Chạy máy – Quan sát 2 Máy chạy rọc cuồn
8h55 Cân chỉnh 2 Idle 9h15 Idle 7 Máy chạy rọc cuồn
8h57 Chạy máy – Quan sát 1 Máy chạy rọc cuồn 9h23 Dừng máy, thay trục thành phẩm 1 Idle
8h58 Idle 6 Máy chạy rọc cuồn 9h24 Cân chỉnh 1 Idle
9h04 Dừng máy, thay trục thành phẩm 1 Idle 9h25 Chạy máy – Quan sát 1 Máy chạy rọc cuồn
9h05 Cân chỉnh 1 Idle 9h26 Idle 6 Máy chạy rọc cuồn
Trang 60Idle 24 54.55% 15 34.10%
Total 44 100% 44 100%
Trang 61THANKS FOR
LISTENING!!!