MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1 1.1. Kiến thức cơ bản về phân tích và định giá cổ phiếu 1 1.1.1. Khái niệm phân tích và định giá cổ phiếu 1 1.2. Các khái niệm về giá cổ phiếu 1 1.2.1. Giá thị trường của cổ phiếu 1 1.2.2. Giá hợp lí của cổ phiếu 1 1.2.3. Mối quan hệ giữa giábhợp lí và giá thị trường của cổ phiếu 2 1.3. Các phương pháp phân tích cổ phiếu 2 1.3.1. Phân tích cơ bản 2 1.3.2. Phân tích kĩ thuật 3 1.3.3. Kết luận 4 1.4. Phương pháp định giá cổ phiếu 4 1.4.1. Phương pháp tài sản thuần 4 1.4.1.1. Cơ sở phương pháp 4 1.4.1.2. Nội dung 4 1.4.1.3. Ưu điểm Nhược điểm của phương pháp 5 1.4.2. Phương pháp chiết khấu lưu ngân tự do FCFF 6 1.4.2.1. Cơ sở 6 1.4.2.2. Nội dung 6 1.4.2.3. Ước lượng các yếu tố 7 1.4.2.4. Các dạng biến thể của mô hình 8 1.4.2.5. Ưu điểm Nhược điểm của phương pháp 10 1.4.3. Phương pháp thu nhập PE 10 1.4.3.1. Cơ sở 10 1.4.3.2. Nội dung 11 1.4.3.3. Ưu điểm Nhược điểm của phương pháp 12 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN 13 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô năm 2014 13 2.1.1. Phân tích thị trường chứng khoán 2014 13 2.1.2. Ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn 17 2.2. Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn 17 2.2.1. Phân tích công ty 17 2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 17 2.2.1.2. Bộ máy tổ chức 22 2.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính của công ty 23 2.2.2.1. Nhóm tỷ số cơ cấu vốn 23 2.2.2.2. Tỷ số khả năng thanh toán 25 2.2.2.3. Tỷ số quản lý tài sản 26 2.2.2.4. Tỷ số khả năng sinh lời 27 2.2.2.5. Các tỷ số tăng trưởng 28 2.2.2.6. Liên kết giá trị thị trường và giá trị sổ sách 29 2.2.3. Kết luận 31 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY SSI 32 3.1. Phân tích tình hình tài chính công ty 32 3.1.1. Khả năng thanh toán 32 3.1.2. Khả năng sinh lời 34 3.1.3. Diễn biến thị trường 42 3.2. Kiến nghị đầu tư 42 KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 1: Tỷ số nợ trong cơ cấu vốn của SSI và ngành Chứng khoán 24 Bảng 2: Chỉ số khả năng thanh toán của SSI và ngành Chứng khoán 25 Bảng 3: Chỉ số quay vòng tài sản của SSI và ngành Chứng khoán 26 Bảng 4: Tổng tài sản của SSI qua các năm 26 Bảng 5: Các chỉ tiêu lợi nhuận của SSI và ngành Chứng khoán 28 Bảng 6: Doanh thu, lợi nhuận, EPS và các tỷ số tăng trưởng của SSI 29 Bảng 7: Bảng tỷ số PE, PB của SSI và ngành Chứng khoán 30 Bảng 8: Khả năng thanh toán của SSI từ năm 2010 2014 32 Bảng 9: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 33 Bảng 10: Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi SSI từ năm 2010 2014 34 Bảng 11: Cân đối kế toán công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn 37 Bảng 12: Kết quả định giá SSI bằng các phương pháp 42 Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán của SSI từ năm 2010 2014 32 Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 33 Biểu đồ 3: Chỉ tiêu sinh lời của SSI từ năm 2010 2014 34 Biểu đồ 4: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 35 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn 22 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Nền kinh tế Việt Nam đangatrong giai đoạn phát triểnamạnh, cùng với đó là sự phát triển củaathị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán Việt Namamặc dù còn rất non trẻ nhưng cũng đãathể hiện rõ vai trò là kênhahuy động vốn trung và dài hạn, đồngathời cũng kênh đầu tư hấp dẫn, khả năng sinhalời cao và cũng tiềm ẩn rủiaro lớn. Hơn 10 nămakhông phải là quãng thời gian dài nhưngathị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có nhữngathay đổi lớn, nhìn chungalà tích cực cho nền kinh tế. Tại những thị trường chứng khoánamới phát triển như Việt Nam, không thể tránh khỏi vấn đềathông tin thị trường. Thông tin củaacổ phiếu không đến được với nhà đầu tư, hay vấnađề mất cân xứng khi tiếpanhận thông tin, dẫn tới thị trường không phản ánhađúng giá trị nội tại của cổ phiếu. Đó chính làasự không hiệu quả của thị trường. Đứngatrước một thị trường không hiệuaquả nhà đầu tư muốn kiếm được lợi nhuận từ thị trườngachứng khoán sẽ cần đến các phânatích chuyên sâu của những chuyên gia, các bảnaphân tích mang tính địnhahướng đầu tư, đánh giá chính xác nhất vể cổ phiếuamà họ đang quan tâm. Do đó việc phân tích và định giá các tài sản tài chính là hếtasức cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó và dưới sự hướng dẫn GS.TS Nguyễn Quang Dong, em lựa chọn đề tài : “ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – SSI” làm chuyên đề thực tập của mình nhằm đưa ra những phân tích, nhận định của mình đối với giá trị công ty SSI cũng như diễn biến giá cổ phiếu SSI trên thị trường hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Tìm hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Một số phương pháp phân thích và định giá công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán. Sử dụng phương pháp tài sản thuần và phương pháp thu nhập PE ngoài ra còn cả phương pháp hồi phục trung bình để định giá cổ phiếu SSI. Đưa ra một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và đầu tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề cơ bản về phân tích và định giá cổ phiếu . Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu giới hạn trong khuôn khổ thông tin của công ty cổ phần chứng khoán Sài GònSSI với nguồn số liệu từ cophieu68.com, thời gian từ 01042010 đến 27052015. 4. Phương pháp nghiên cứu Dựa vào kiến thức đã học trong môn : “ Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính” và “ Kinh tế lượng”. Dự kiến kết quả nghiên cứu: Có cái nhìn bao quát hơn về thị trường chứng khoán ở Việt Nam, định giá về cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn. Đưa ra một số kiến nghị và biện pháp thích hợp để đầu tư và hạn chế rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn. 5. Kết cấu của chuyên đề Nội dung của đề tài gồm 3 chương: Chương 1 : Lý thuyết về phân tích và định giá cổ phiếu Chương 2 : Phân tích thị trường chứng khoán và phân tích công ty cổ phần chứng khoán sài gòn Chương 3 : Phân tích và định giá công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – SSI Do kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, nên bài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ
PHIẾU 1
1.1 Kiến thức cơ bản về phân tích và định giá cổ phiếu 1
1.1.1 Khái niệm phân tích và định giá cổ phiếu 1
1.2 Các khái niệm về giá cổ phiếu 1
1.2.1 Giá thị trường của cổ phiếu 1
1.2.2 Giá hợp lí của cổ phiếu 1
1.2.3 Mối quan hệ giữa giábhợp lí và giá thị trường của cổ phiếu 2
1.3 Các phương pháp phân tích cổ phiếu 2
1.3.1 Phân tích cơ bản 2
1.3.2 Phân tích kĩ thuật 3
1.3.3 Kết luận 4
1.4 Phương pháp định giá cổ phiếu 4
1.4.1 Phương pháp tài sản thuần 4
1.4.1.1 Cơ sở phương pháp 4
1.4.1.2 Nội dung 4
1.4.1.3 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp 5
1.4.2 Phương pháp chiết khấu lưu ngân tự do FCFF 6
1.4.2.1 Cơ sở 6
1.4.2.2 Nội dung 6
1.4.2.3 Ước lượng các yếu tố 7
1.4.2.4 Các dạng biến thể của mô hình 8
1.4.2.5 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp 10
1.4.3 Phương pháp thu nhập P/E 10
1.4.3.1 Cơ sở 10
Trang 21.4.3.2 Nội dung 11
1.4.3.3 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp 12
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN 13 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô năm 2014 13
2.1.1 Phân tích thị trường chứng khoán 2014 13
2.1.2 Ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn 17
2.2 Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn 17
2.2.1 Phân tích công ty 17
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.2.1.2 Bộ máy tổ chức 22
2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty 23
2.2.2.1 Nhóm tỷ số cơ cấu vốn 23
2.2.2.2 Tỷ số khả năng thanh toán 25
2.2.2.3 Tỷ số quản lý tài sản 26
2.2.2.4 Tỷ số khả năng sinh lời 27
2.2.2.5 Các tỷ số tăng trưởng 28
2.2.2.6 Liên kết giá trị thị trường và giá trị sổ sách 29
2.2.3 Kết luận 31
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY SSI 32
3.1 Phân tích tình hình tài chính công ty 32
3.1.1 Khả năng thanh toán 32
3.1.2 Khả năng sinh lời 34
3.1.3 Diễn biến thị trường 42
3.2 Kiến nghị đầu tư 42
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Tỷ số nợ trong cơ cấu vốn của SSI và ngành Chứng khoán 24
Bảng 2: Chỉ số khả năng thanh toán của SSI và ngành Chứng khoán 25
Bảng 3: Chỉ số quay vòng tài sản của SSI và ngành Chứng khoán 26
Bảng 4: Tổng tài sản của SSI qua các năm 26
Bảng 5: Các chỉ tiêu lợi nhuận của SSI và ngành Chứng khoán 28
Bảng 6: Doanh thu, lợi nhuận, EPS và các tỷ số tăng trưởng của SSI 29
Bảng 7: Bảng tỷ số P/E, P/B của SSI và ngành Chứng khoán 30
Bảng 8: Khả năng thanh toán của SSI từ năm 2010 - 2014 32
Bảng 9: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 33
Bảng 10: Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi SSI từ năm 2010- 2014 34
Bảng 11: Cân đối kế toán công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn 37
Bảng 12: Kết quả định giá SSI bằng các phương pháp 42
Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán của SSI từ năm 2010- 2014 32
Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 33
Biểu đồ 3: Chỉ tiêu sinh lời của SSI từ năm 2010 - 2014 34
Biểu đồ 4: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một số công ty ngành chứng khoán năm 2014 35
Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam đangatrong giai đoạn phát triểnamạnh, cùng với đó là
sự phát triển củaathị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán Thịtrường chứng khoán Việt Namamặc dù còn rất non trẻ nhưng cũng đãathể hiện rõvai trò là kênhahuy động vốn trung và dài hạn, đồngathời cũng kênh đầu tư hấp dẫn,khả năng sinhalời cao và cũng tiềm ẩn rủiaro lớn Hơn 10 nămakhông phải là quãngthời gian dài nhưngathị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có nhữngathay đổilớn, nhìn chungalà tích cực cho nền kinh tế
Tại những thị trường chứng khoánamới phát triển như Việt Nam, khôngthể tránh khỏi vấn đềathông tin thị trường Thông tin củaacổ phiếu không đến đượcvới nhà đầu tư, hay vấnađề mất cân xứng khi tiếpanhận thông tin, dẫn tới thị trườngkhông phản ánhađúng giá trị nội tại của cổ phiếu Đó chính làasự không hiệu quảcủa thị trường Đứngatrước một thị trường không hiệuaquả nhà đầu tư muốn kiếmđược lợi nhuận từ thị trườngachứng khoán sẽ cần đến các phânatích chuyên sâu củanhững chuyên gia, các bảnaphân tích mang tính địnhahướng đầu tư, đánh giá chínhxác nhất vể cổ phiếuamà họ đang quan tâm Do đó việc phân tích và định giá các tàisản tài chính là hếtasức cần thiết
Xuất phát từ thực tế đó và dưới sự hướng dẫn GS.TS Nguyễn Quang Dong,
em lựa chọn đề tài : “ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – SSI” làm chuyên đề thực tập của mình nhằm đưa ra
những phân tích, nhận định của mình đối với giá trị công ty SSI cũng như diễn biếngiá cổ phiếu SSI trên thị trường hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Một số phương pháp phân thích và định giá công ty có cổ phiếu niêm yếttrên thị trường chứng khoán
- Sử dụng phương pháp tài sản thuần và phương pháp thu nhập P/E ngoài racòn cả phương pháp hồi phục trung bình để định giá cổ phiếu SSI
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và đầu tư vào cổ phiếu trên thị
Trang 5trường chứng khoán.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề cơ bản về phân tích và định giá cổphiếu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu giới hạn trong khuôn khổ
thông tin của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn-SSI với nguồn số liệu từcophieu68.com, thời gian từ 01/04/2010 đến 27/05/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào kiến thức đã học trong môn : “ Mô hình phân tích và định giá tàisản tài chính” và “ Kinh tế lượng”
Dự kiến kết quả nghiên cứu:
- Có cái nhìn bao quát hơn về thị trường chứng khoán ở Việt Nam, định giá về
cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
- Đưa ra một số kiến nghị và biện pháp thích hợp để đầu tư và hạn chế rủi ro khiđầu tư vào cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
5 Kết cấu của chuyên đề
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý thuyết về phân tích và định giá cổ phiếu
Chương 2 : Phân tích thị trường chứng khoán và phân tích công ty cổ phần chứng khoán sài gòn
Chương 3 : Phân tích và định giá công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn –
SSI
Do kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, nên bàichuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đượcgóp ý của quý thầy cô giáo và các bạn
Trang 61 CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1.1 Kiến thức cơ bản về phân tích và định giá cổ phiếu
1.1.1 Khái niệm phân tích và định giá cổ phiếu
Phân tích và định giáacổ phiếu là phân tích quáatrình hình thành và diễn biếncủa giáacổ phiếu, phân tíchađộng thái giá cổ phiếuanhằm mục tiêu xác địnhagiá hợp
lý của cổ phiếu
Nội dung chính của phân tích động thái giá cổ phiếu gồm:
- Phân tích, xácađịnh quy luật diễn biến của giá cổ phiếu
- Trên cơ sở phân tíchađịnh lượng quy luật sẽ xác địnhacổ phiếu có đượcđịnh giá đúng hay sai?
- Từ kết quả phân tích trên, xây dựngacác mô hình phân tích, định giá phùhợp nhằm trợ giúp côngaviệc quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
Như vậy phân tích cổ phiếu nhằm: địnhbgiá cổ phiếu, so sánh với thị giá đểphát hiện ra các cổ phiếu được thị trườngbđánh giá đúng hay sai, từ đó có hành viđúng đắn vớibcổ phiếu
1.2 Các khái niệm về giá cổ phiếu
1.2.1 Giá thị trường của cổ phiếu
Cổ phiếu phổbthông được giao dịchbtrên sàn chứng khoán, giábcủa cổ phiếutrên thị trườngbđược gọi là “thị giá” Thịbgiá của cố phiếubbiến động thường xuyên
và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốbtrong đó yếu tố chính tác động tới thị giá là quan
hệ cung cầu trên thị trường và biếnbđộng chung của toàn thị trường
1.2.2 Giá hợp lí của cổ phiếu
- Giá hợp lí của cổbphiếu hay là “giá trị nội tại” của cổ phiếu, giá hợp lí sẽ
phản ánh giá trị thực của cổ phiếu đó Nếubcông ty có giá trị cao thì giá hợp lí cũngđược định giá cao và ngược lại
- Đo lường giá hợp lý của b cổ phiếu
Ta biết rằng việc hình thành giábtrị doanh nghiệp nói chung và công ty niêm
Trang 7yết nói riêng có sự đóngbgóp của nhiều nhân tố kinh tế phụ thuộc chủ sở hữu Sựđóng góp này phải đượcbđánh giá và “trả công” dưới hình thức thu nhập và khôngchỉ một lần mà kéo dàibsuốt chu kì tồn tại của công ty Một bộ phận giá trị công tytồn tại dưới hình thứcbvốn cổ phần và được rao bán thông qua phát hành cổ phiếuphổ thông Do đó giá cổbphiếu phải thể hiện luồng thu nhập tương lai mà ngườinắm giữ cổ phiếu sẽ nhậnbđược Để định giá cổ phiếu tại một thời điểm hiện tại tacần xác định giá trị hiện tạibcủa luồng thu nhập trong tương lai từ cổ phiếu.
Khi nhắc đến một cổ phiếubta thường nghĩ đến thị giá của nó bởi thị giá thểhiện và biến động thường xuyênbtrên thị trường chứng khoán Còn giá trị nội tạicủa cổ phiếu thì phải có quábtrình phân tích kĩ lưỡng lâu dài mới có thể đánh giámột cách chính xác Do đó mà giábhợp lí và giá nội tại thường khác nhau nhưngmức độ chênh lệch phụ thuộc vào mứcbhiệu quả của thị trường
“Thị giá” có giá trị bằngbvới “giá hợp lí” (theo mô hình phân tích và định giá
tài sản tài chính 2 – PGS.TS Hoàng Đình Tuấn) thì cổ phiếu đang được thị trường
định giá đúng Khi “thị giá” cao hoặc thấpbhơn “giá trị nội tại” của cổbphiếu thìkhi đó cổ phiếu được thị trườngbđánh giá cao hay thấp
1.3 Các phương pháp phân tích cổ phiếu
1.3.1 Phân tích cơ bản
Khái niệm: Phân tích cơ bảnblà một kỹ thuật dùng để xácbđịnh giá trị thực củamột chứng khoánbbằng cách tập trung vào các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh hiện tại và triểnbvọng phát triển trong tương lai của công ty Trênmột phương diện rộng hơn, chúng tabcó thể tiến hành phân tích cơ bản để phân tíchtổng quan về ngành kinhbdoanh hoặc nền kinhbtế nói chung Một cách đơn giản,phân tích cơ bản thiênbvề phân tích tính lành mạnh về mặt kinh tế của một thực thểtài chính hơn là phân tích sự daobđộng về giá của chứng khoán
Trong phân tích cơ bản, cácbyếu tố cơ bản có thể bao gồm tất cả các yếu tốliên quan đến tình hình tài chính củabmột công ty, ví dụ như doanh thu và lợi nhuậnv.v… và các yếu tốbkhác từ thị phần của công ty đến chất lượng của ban quản trị
Trang 8Nhìn chung, có thể chiabcác yếu tố cơ bản thành 2 nhóm: nhóm các yếu tố địnhlượng và nhóm cácbyếu tố định tính
Phân tích các yếu tố b định lượng:
- Phân tích báobcáo kết quả kinh doanh
- Phân tích bảngbcân đối kế toán
- Phân tích báobcáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích cácbyếu tố định tính:
Các yếu tố địnhbtính của công ty:
- Mô hình kinhbdoanh
Các giả định b trong phân tích kĩ thuật:
- Hành vi của bất kìbcổ phiếu nào hoặc của cả thị trường đều có liên quanđến xu hướng diễn biến thờibgian
- Giá biến động theobxu thế chung
- Biến động thị trường đượcbphản ánh tất cả trong giá cổ phiếu
- Lịch sử được lặp lại do tâm lývcon người là không đổi Lặp lại những hành
vi trước những tình huống tươngbtự trong quá khứ Giá cả có xu hướng lặp lại
Trang 9Ứng dụng trong b phân tích kĩ thuật:
- Xác định chiến lượcbđầu tư cho ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Xác định các vùng, cácbngưỡng hỗ trợ và kháng cự để vào trạng thái, dữtrạng thái haybchốt lời, cắt lỗ
1.3.3 Kết luận
Trên thực tế, khi ápbdụng các phương pháp phân tích, định giá cổ phiếu, cácnhà phân tích, nhà đầu tư phảibsử dụng số liệu trong quá khứ để ước lượng giá hợp
lý Bởi vậy mức độ tin cậy của cácbước lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó
có độ tin cậy của số liệu, phương phápcước lượng Để có kết quả đáng tin cậy hơnchúng ta nên sử dụng đồng thờicnhiều phương pháp, nhiều mô hình định giá Thực
tế trên thị trường chứngckhoán Việt Nam để có thể phân tích tốt và đưa ra nhữngquyết định hợp lý theo phân tích kĩ thuật haycphân tích cơ bản thì đòi hỏi ngườiphân tích phải có kiến thức và kinhcnghiệm thật chuyên sâu về trường phái phântích mà mìnhctheo đuổi
1.4 Phương pháp định giá cổ phiếu
1.4.1 Phương pháp tài sản thuần
1.4.1.1 Cơ sở phương pháp
Phương pháp tài sản thuần còn được gọi là phương pháp giá trị nội tại hay môhình định giá tài sản, được xâycdựng dựa trên các nhận định sau:
- Về cơ bản doanh nghiệpcgiống như một loại hàng hóa thông thường
- Hoạt động của doanh nghiệpcbaocgiờ cũng được tiến hành trên cơ sở mộtlượng tài sản có thực
- Doanh nghiệp có tài sảncđược hình thànhcvà bổ sung bởi nhà đầu tư trongquá trình thành lập doanh nghiệp vàcphát triển sản xuất kinh doanh
Trang 10Vn là giá trị các khoản nợ
V0 là giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp
Hai cách để xác định c giá trị doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu như sau:
- Cách một: Dựacvào số liệu trong bảng cân đối tài sản tại thời điểm đánh giá
để xác định Theo cách nàyctính toán đơn giản, dễ dàng, nhưng phương pháp nàycũng chỉ là những thôngctin, số liệu mang tính chất lịch sử có tính chất tham khảo,cách này không phảncánh được những thay đổi về tài sản
- Cách hai: Xác địnhcgiá trị tài sản thuần theo giá thị trường Khi xác địnhgiá trị tài sản theo giá thị trường, đầu tiêncta loại khỏi danh mục đánh giá những tàisản không cần thiết và không đápcứng các yêu cầu của sản xuất kinh doanh Tiếptheo ta tiến hành đánh giá lạiccác tài sản còn lại trên nguyên tắc sử dụng giá thịtrường để tính riêng cho từng tài sảnchoặc các loại tài sản cụ thể, như sau:
1.4.1.3 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
- Chỉ ra giá trị cụ thể nhữngctài sản hình thành doanh nghiệp thông quanghiệp vụ thống kê, kiểm tra, đánh giá đây làccăn cứ cụ thể có tính pháp lý rõràng nhất về khoản thu nhậpcmà người mua chắc chắn nhậncđược khi sở hữu doanhnghiệp
- Đưa ra giá trị tài sản cócthể bán rời tại thời điểmcđánh giá vì vậy nó đưa rakhoản thu nhập tối thiểucmà người sở hữu có thể được nhận
Nhược điểm
- Phương pháp nàyckhông cung cấp thông tin về triển vọng phát triển củadoanh nghiệp, các chỉ số, tỉ lệ sinh lờicvà tiềm năng phát triển của doanh nghiệptrong tương lai Đồng thờiccũng không lí giải được sự phát triển, lớn mạnh khácnhau của các doanh nghiệp có cùngclượng tài sản thuần
- Phương pháp này xem xétcdoanh nghiệp như tập hợp các loại tài sản vớinhau và vận dụng các kỹ thuật đánhcgiá thông thường để đánh giá doanh nghiệp: sosánh thị trường,… Như vậy doanhcnghiệp được đánh giá ở trạng thái tĩnh, chứkhông phải là một thực thể có thểcphát triển trong tương lai Do đó không phù hợp
Trang 11với chiến lược và mục tiêuccủa doanh nghiệp, cũng không phù hợp với các doanhnghiệp lớn có khối lượngctài sản đáng kể.
- Phương pháp tài sảncthuần loại bỏ nhiềucnhân tố phi vật chất nhưng cóđóng góp lớn trong việcchình thành nên giá trị của doanh nghiệp như: thị phần, uytín…
1.4.2 Phương pháp chiết khấu lưu ngân tự do FCFF
1.4.2.1 Cơ sở
Ta có dòng tiền tự do củacdoanh nghiệp (FCFF) là tổng ngân lưu của nhữngngười có quyền lợi trong công ty: cổ đông, trái chủ, cổcđông ưu đãi Dòng tiền ởđây là dòng tiền tự do hoạt động thường đượccmô tả bằng dòng tiền sau khi đã trừ
đi các chi phí hoạtcđộng (Chi phí vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quảnlý), nhu cầu tái đầu tư và nghĩacvụ nộp thuế
Dòng tiền tự do đối vớicdoanh nghiệp là dòng tiền chưa trừ đi tất cả các khoảnphải trả cho ngườictài trợ (Lãi suất, cổ tức) Luồng tiền này tất cả những người tàitrợ đều có thể sử dụng, docvậy lãi suất chiết khấu được áp dụng là chi phí vốn trungbình (WACC)
FCFF
Trong đó: FCFF có thể được tính bằng hai công thức sau:
- FCFF = FCFE + Chi phí lãi suất (1 - Tỷ lệ thuế) + Các khoản phải trả chính– Các khoản nợ mới phát hành + Cổ tức ưu đãi
- FCFF = EBIT(1 – Tỷ lệ thuế) + Khấu hao – Chi phí vốn – Chênh lệch vốnlưu động
Bước 2: Vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty – Giá trị các khoản nợ theo giá trị thường Bước 3: Giá trị 1 CP = Vốn chủ SH/Số lượng CP đang lưu hành.
Trang 12Trong đó:
P 0: là giá trị doanh nghiệp
FCFF t: dòng tiền tự do của doanh nghiệp năm thứ t
WACC: chi phí vốn bình quân trọng số
Mô hình này rất hiệu quả khi so sánh các doanh nghiệp với cơ cấu vốn khácnhau vì giá trị của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả giá trị của nợ và vốn chủ sởhữu
Trong mô hình FCFF, chúng ta bắt đầucbằng cách định giá doanh nghiệp, thay
vì vốn chủ sở hữu Bằngccách loại bỏ giá trị thị trường của những quyền lợi khôngthuộc vốn chủ sở hữuctrong ước tính này, ta thu được giá trị vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp Dòng tiềncđược chiết khấu là những dòng tiền đi vào doanh nghiệp,được tính như thể doanhcnghiệp không có nợ và không được hưởng lợi ích thuế từchicphí lãi vay
Cách tiếp cận của mô hìnhccũng đủ linh hoạt để cho phép các tỷ lệ nợ thay đổitheo thời gian chứ không nhất thiếpcphải có giả định tỷ lệ nợ là không đổi Thực tế,một trong những sức mạnh lớncnhất của mô hình này là nó cho phép dễ dàng lồngnhững thay đổi trong cơ cấucvốn vào công tác định giá thông qua suất chiết khấuthay vì thôngcqua dòng tiền
Điều đáng ghi nhận nhấtccủa mô hình FCFF là quan niệm cho rằng chủ sở hữu
và tổ chức cho vay đối với doanhcnghiệp dù gì vẫn là các đối tác cung cấp vốn chodoanh nghiệp và chia sẻ sự thànhccông của doanh nghiệp Sự khác biệt chủ yếugiữa chủ sở hữu và chủ nợ trong cáccmô hình định giá doanh nghiệp nằm ở bản chấtquyền lợi được xácclập của họ đối với dòng tiền - chủ nợ được giải quyết quyền lợibằng một khoản dòngctiền cố định và chủ sở hữu nhận quyền lợi dựa trên phầndòng tiền còn lại
1.4.2.3 Ước lượng các yếu tố
Tốc độ tăng trưởng FCFF (gFCFF )
Tỷ lệ tái đầu tư (RR) = (Chi phí vốn – Khấu hao + Chênh lệch vốn lưu độngngoài tiền mặt)/EBIT(1 – Tỷ lệ thuế)
Trang 13Doanh lợi trên vốn (ROCj) = EBIT (1-Tỷ lệ thuế)/ Tổng số vốn đầu tưj 1
ROC ổn định: g = RR*ROC
ROC thay đổi: g = ROCt*RR +
t
t t
Kd: Chi phí đi vay ( Lãi suất dài hạn)
Ke: Sử dụng công thức CAMP
Tính giá trị kết thúc
Vì ta không thể ước lượngcdòng tiền mãi mãi nên phải đặt một điểm kết thúctrong việc định giá dòng tiền chiết khấucbằng cách dừng công việc chiết khấu dòngtiền vào một lúc nào đó trong tươngclai rồi tính toán một giá trị kết thúc phản ảnhgiá trị doanh nghiệpcvào thời điểm đó
Có thể tìm giá trịcdoanh nghiệp theo cách: Ta giả định doanh nghiệp thanh lýtài sản vào năm kết thúccvà ước lượng xem những công ty khác sẽ trả giá bao nhiêucho những tài sản mà doanhcnghiệp tích lũy đến thời điểm đó Giá trị ước lượngnày còn được gọi là giá trị thanhclý là dựa vào giá trị sổ sách của tài sản và điềuchỉnh theo lạm phát trong kỳ
Giá trị thanh lý kỳ vọng = Giá trị sổ sách của tài sản(1 + Tỷ lệ lạm phát) n
Trong đó:
Giá trị sổ sách: Tính cho năm kết thúc
n: Tuổi bình quân của tài sản
Nhược điểm của cách này là chỉ dựa vào sổ sách kế toán mà không tính đếnkhả năng tạo ra sức thu nhập của tài sản
1.4.2.4 Các dạng biến thể của mô hình
FCFF một giai đoạn (tốc độ tăng trưởng đều)
g WACC
g FCFF
g WACC
FCFF P
Trang 14Trong đó:
P0: là giá trị doanh nghiệp
ECFF1: FCFF kỳ vọng năm tới
g: tỉ lệ tăng trưởng FCFF mãi mãi
Hai điều kiện cần được thỏa mãn trong mô hình này, đó là:
- Tỉ lệ tăng trưởngvsử dụng trong mô hình này cần phải nhỏ hơn hoặc bằng tỉ
lệ tăng trưởng danh nghĩa của nềnvkinh tế (nếu chi phí vốn là danh nghĩa) hoặc lớnhơn tỉ lệ tăng trưởng thựcvcủa nền kinh tế (nếu chi phí vốn là giá trị thực)
- Đặc điểm của công ty phải nhất quán với các giả định về tăng trưởng ổnđịnh: tỉ lệ đầu tư sử dụng phải nhất quán với tỉ lệ tăng trưởng ổn định
Hạn chế của mô hình:
- Mô hình FCFF nhạy cảm trướcvcác giả định về tỉ lệ tăng trưởng ổn định
- Suất chiết khấu sử dụng đểvđịnh giá là WACC, thấp hơn so với chi phí vốnchủ sở hữu sử dụng trong các công ty
- Mô hình này cũng nhạy cảm về tỉ lệ chi tiêu đầu tư so với khấu hao
FCFF hai giai đoạn
Mô hình FCFF hai giai đoạn, giả định được đưa ra là công ty trải qua 2 giaiđoạn tăng trưởng: giai đoạn 1 tăng trưởng không ổn định sau đó giai đoạn 2 có tốc
độ tăng trưởng ổn định
2 2
1 1
1 1
)1
(
1)
1
FCFF WACC
WACC
FCFF
T t
t T
P0: là giá trị doanh nghiệp
FCFF1, FCFF2: dòng tiền tự do công ty giai đoạn 1, 2
WACC1, WACC2:chi phí vốn bình quân trong giai đoạn 1, 2
g1, g2 : tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1, 2
FCFF ba giai đoạn
Mô hình này được thực hiện với giả định doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn:
Trang 15Giai đoạn 1: tăng trưởng nhanh
Giai đoạn 2: tăng trưởng giảm dần
Giai đoạn 3: tăng trưởng ổn định
Công thức xác định giá trị giá trị của cổ phiếu trong mô hình tăng trưởng 3giai đoạn:
3 3
3 2
1 2
2 1
1 2
2
2 1 2
1 1 1
1 1
1
0
) 1 (
*
* ) 1
(
* ) 1
(
1 )
1 (
* ) 1
(
1 )
1
g FCFF
WACC WACC
WACC
FCFF WACC
WACC
FCFF
T T
t t T T
t T t
t T
P0: là giá trị doanh nghiệp
FCFF1, FCFF2, FCFF3: dòng tiền tự do công ty giai đoạn 1, 2, 3
WACC1, WACC2, WACC3: chi phí vốn bình quân trong giai đoạn 1, 2, 3
g1, g2, g3 : tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1, 2, 3
Mô hình FCFF 2 và 3 giai đoạn phù hợp với những công ty có đòn bẩy tàichính cao hoặc đang trong quá trình thay đổi đòn bẩy tài chính
1.4.2.5 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
- Ước lượng đầy đủ dòng tiền trong tương lai
- Có tính đến các khoản nợ phải trả
Nhược điểm
- Phát sinh các khoản nợ trong quá trình hoạt động của công ty nhưng cáckhoản nợ này không được tính đến
- Dòng vốn công ty này khó xác định
1.4.3 Phương pháp thu nhập P/E
1.4.3.1 Cơ sở
Một khoản đầu tư mà nhà đầuctư bỏ ra có giá trị là giá trị của các khoản thunhập trong tương lai Trongckhi thu nhập của cổ phiếu đến từ lợi nhuận ròng của cổđông Vì vậy, một cách để nhàcđầu tư xác định giá trị của cổ phiếu là xem họ sẵnsàng trả bao nhiêu đồng chocmột thu nhập dự tính
Phương pháp P/E là phươngcpháp thông dụng và phổ biến và phù hợp với tất
Trang 16cả nhà đầu tư đặc biệt mang lạichiệu quả cho các nhà đầu tư cá nhân vì phươngpháp này có ưu điểm dễ tínhcvà dễ hiểu.
EPS: là lãi cơ bản trên cổ phiếu
P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
Hai cách để xác định hệ số P/E:
- Hệ số P/E bình quân ngành có thể được tính theo công thức sau:
Trong đó:
P/Ei: P/E của công ty thứ i
Gi: tỷ trọng vốn hóa trị trường của công ty trong ngành
n: số lượng công ty trong ngành
- Ta xác định hệ số P/E theo công thức:
chia hai vế cho EPS0ta được:
Trong đó:
EPSi: lợi nhuận trên một cổ phiếu của công ty i
Re: tỉ lệ chiết khấu
g: tốc độ tăng trưởng thu nhập
b: tỉ lệ chia cổ tức
Trang 17D1: Cổ tức tại năm dự đoán
Để xác định hệ số P/E trung bình các công ty tương đương cùng ngành cácnước trong khu vực và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến để có mức giá hợp lý
1.4.3.3 Ưu điểm -Nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
- Dùng phương pháp nàycđể định giá cổ phiếu trong các trường hợp khácnhư: sáp nhập, mua lại, phát hành cổcphiếu lần đầu ra công chúng, hoặc định giácác cổ phiếucchưa được giao dịch
- Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán
- Phương pháp giúp so sánh được giá trị các loại cổ phiếu trên thị trường
Nhược điểm:
- Hệ số P/E có thể bị bóp méo bởi các phương pháp kế toán
- Phương pháp không đánh giá đến khả năng tăng trưởng và khả năng gặp rủi
ro của công ty
Trang 182 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô năm 2014
2.1.1 Phân tích thị trường chứng khoán 2014
TTCK năm 2014 đã xuất hiện những con sóng lớn, tạo ra nhiều cung bậc cảmxúc trong giới đầu tư Tuy nhiên, nếu áp dụng chiến lược mua và nắm giữ thì nhữngkhoản lợi nhuận tích lũy từ đầu năm rất có thể đã được “trả lại” cho thị trường.TTCK năm 2014: “Ăn” bao nhiêu “trả” lại bấy nhiêu
Thị trường chứng khoán năm 2014 biến động rất mạnh với nhiều cảm xúc.Diễn biến thị trường được chia làm 2 giai đoạn chính từ đầu năm đến giữa tháng05/2014 và phần còn lại của năm
Nhìn vào đồ thị bên dưới có thể thấy TTCK trong năm qua tăng mạnh nhưnggiảm điểm cũng mạnh không kém trong hai giai đoạn này Và nếu áp dụng chiếnlược mua và nắm giữ chứng khoán từ thời điểm cuối năm 2013 thì mức lợi nhuận làkhông đáng kể
Diễn biến VN-Index trong năm 2014 (Nguồn: VietstockUpdater)
Giai đoạn 1: Đầu năm 2014 - Nửa đầu tháng 5/2014
Đà tăng của thị trường trong những tháng đầu năm đến chủ yếu từ nhóm cổphiếu bluechip với sự dẫn dắt của GAS, VCB, MSN, VIC, PVD trên HOSE vàPVS, VND, SHB trên HNX
Đà tăng mạnh của các cổ phiếu bluechip đến từ: (i) Dòng tiền khối ngoại đẩymạnh gom ròng nhóm cổ phiếu này Lực mua lớn và tập trung mạnh vào nhóm cổphiếu dẫn dắt đã giúp thúc đẩy đà tăng mạnh của các chỉ số thị trường (ii) Bên cạnhdòng tiền khối ngoại thì với triển vọng kinh tế hồi phục (lãi suất giảm, chính sáchtiền tệ nới lỏng, CPI thấp) cũng thúc đẩy dòng tiền đổ mạnh vào để đón đầu kết quảkinh doanh quý 1/2014
Sau giai đoạn tăng điểm mạnh thì thị trường có giai đoạn giảm điểm trở lạigần như trở về vạch xuất phát đầu năm, chủ yếu do:
1
Trang 19 Hoạt động chốt lời tăng mạnh ở nhóm cổ phiếu bluechip, đặc biệt là khi cácthông tin liên quan đến kết quả kinh doanh xuất hiện.
Khối ngoại cũng đẩy mạnh bán ra trong giai đoạn này
Giai đoạn nửa đầu tháng 5, thị trường tiếp nhận nhiều thông tin liên quanđến việc xét xử các vụ đại án, căng thẳng gia tăng trên biển Đông khi Trung Quốcgây hấn và đặt giàn khoan trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam Nhữngthông tin này đã khiến giới đầu tư lo lắng và đẩy mạnh tháo hàng trên diện rộng.Hoạt động call margin cũng diễn ra trong giai đoạn này càng khiến thị trường lùisâu
Giai đoạn 2: Nửa cuối tháng 5 – Cuối năm 2014
Dòng tiền đầu cơ đẩy mạnh bắt đáy sau chuổi giảm điểm mạnh liên tục đượccoi là động lực chính giúc sắc xanh trở lại thị trường Bên cạnh đó, sự trở lại củadòng tiền khối ngoại cũng hỗ trợ tích cực cho xu hướng hồi phục – điều này một lầnnữa chứng tỏ sự ảnh hưởng rất lớn của khối ngoại, dù lượng giao dịch không chiếm
tỷ trọng lớn trên thị trường
Đích nhắm của dòng tiền trong giai đoạn tăng điểm này chủ yếu tập trung vàonhóm cổ phiếu đầu cơ như Chứng khoán, Bất động sản, Xây dựng và Khai khoáng.Cùng cần chú ý rằng, đà tăng mạnh của nhóm cổ phiếu Khai khoáng đến chủyếu từ nhóm cổ phiếu Dầu khí Đây cũng là nhóm cổ phiếu dẫn dắt đà tăng và giúpVN-Index tăng vọt chạm ngưỡng 644 điểm vào đầu tháng 9, với các cổ phiếu nổibật như GAS, PVD, PVS, PXS, PVC, PGS, PET… Trong khi đó, giao dịch ở các cổphiếu bluechip khác có phần trầm lắng hơn trong đà tăng của thị trường trong giaiđoạn này
Sau khi VN-Index tạo đỉnh 644 điểm, thị trường bước vào chu kỳ giảm điểm.Thị trường giảm điểm mạnh trở lại trong giai đoạn cuối năm 2014 nhiều khả năngdo:
Thị trường thiếu các thông tin hỗ trợ đủ mạnh để có thể duy trì đà tăngđiểm
2
Trang 20 Khối ngoại đẩy mạnh bán ra liên tục kể từ tháng 9 Việc bán mạnh của khốingoại có thể do nguyên nhân Fed chấm dứt gói QE3 và khả năng nâng lãi suất vàtác động lên dòng tiền khối ngoại; đồng thời thời điểm cuối năm thường là quãngthời gian mà các quỹ đầu tư đẩy mạnh chốt NAV.
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Thông tư 36/2014/TT-NHNNngày 20/11/2014 để g quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng Trong đó, cơ quan nàythể hiện quan điểm thắt chặt hơn dòng vốn cho vay đối với việc đầu tư cổ phiếu.Thông tin này đã phần nào khiến giới đầu tư lo lắng hơn đối với dòng tiền margin
Giá dầu thế giới giảm mạnh đã tác động tiêu cực đến nhóm cổ phiếu Dầukhí và ảnh hưởng mạnh mẽ lên giao dịch thị trường trong giai đoàn tháng 11 đếncuối năm
Yếu tố tác động đến thị trường chứng khoán năm 2015
Triển vọng tăng trưởng kinh tế 2015 được duy trì Năm 2014, GDP được dựbáo sẽ tăng trưởng khoảng 5.8%, CPI duy trì ở mức thấp khi CPI tháng 11/2014 sovới cùng kỳ năm 2013 chỉ tăng 2.6% và so với tháng 12/2013 chỉ tăng 2.08% Kinh
tế Việt Nam năm 2015 có khả năng đạt mức tăng trưởng từ 6%-6.2%, nhờ Chínhphủ tiếp tục thúc đẩy việc cải thiện môi trường kinh doanh, hay các hiệp định mậudịch tư do đang đàm phán sẽ được hoàn thành vào giữa năm 2015 Điều này sẽ tạođiều kiện thu hút đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu, qua đó thúc đẩy tăngtrưởng Triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế được duy trì sẽ là yếu tố quan trọngthúc đẩy sự phát triển của TTCK
Lực cản bất ngờ vào lúc này là giá dầu thế giới giảm đang khiến hoạt động thungân sách phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trước, trong bối cảnh khối doanhnghiệp chỉ mới phục hồi trở lại
Thông tư 36 có hiệu lực từ đầu tháng 02/2015 Đầu tháng 02/2015, Thông tư
36 sẽ chính thức được áp dụng Nhiều khả năng việc Thông tư 36 được thực thi sẽảnh hưởng lên:
Dòng tiền hỗ trợ thị trường chứng khoán Tuy nhiên, yếu tố tác động này sẽkhông quá mạnh khi thị trường đã có một khoảng thời gian nhất định để chuẩn bị,
3
Trang 21các CTCK lớn cũng đã có những chuyển động để ứng phó với tình hình bằng cáchphát hành trái phiếu, hay nguồn vốn tự có vẫn còn dư địa để cho vay margin.
Cung cổ phiếu ngân hàng có thể sẽ tăng mạnh do hoạt động siết sở hữuchéo được thực thi và tác động lên giao dịch của nhóm cổ phiếu này
Thúc đẩy hoạt động cho vay đối với những ngân hàng đủ tiêu chuẩn, khicho phép nâng tỷ lệ sử dụng vốn huy động ngắn hạn tăng từ 30% lên 60%, và giảm
tỷ lệ rủi ro từ 250% xuống 150% đối với các khoản cho vay cổ phiếu và bất độngsản
Điều này được kỳ vọng sẽ giúp giảm lãi suất cho vay trung và dài hạn, thúcđẩy hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nói chung và các công ty bất độngsản, cho vay đầu tư chứng khoán nói riêng Bên cạnh đó, điều này cũng có thể giúp
kỳ vọng giảm các khoản nợ xấu khi chuyển các khoản vay ngắn hạn thành dài hạn,đặc biệt là khi việc cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ trongThông tư 09 sẽ hết hạn vào 01/04/2015 (Đọc thêm thông tin chi tiết tại đây)
Giá dầu giảm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tiêu dùng Giá dầu giảm mạnh nhiềukhả năng sẽ tác động mạnh đến triển vọng kinh doanh của nhóm cổ phiếu Dầu khítrong năm 2015 Đây sẽ là một điểm trừ đối với việc đầu tư vào nhóm cổ phiếu này
Ở chiều ngược lại, việc giá xăng dầu giảm mạnh được kỳ vọng sẽ thúc đẩy cácdoanh nghiệp điều chỉnh giá bán và thúc đẩy tiêu dùng gia tăng trở lại
Dòng tiền khối ngoại có thể sẽ bị co hẹp Các gói QE đã chính thức kết thúc,
và trong phát biểu gần đây, các quan chức Fed cho biết tổ chức này nhiều khả năng
sẽ tăng lãi suất đồng USD trong thời gian tới Điều này có thể làm ảnh hưởng đếndòng vốn ngoại tại các thị trường chứng khoán mới nổi, trong đó có Việt Nam.Nhóm cổ phiếu Bất động sản sẽ khởi sắc hơn Quốc hội đã thông qua LuậtNhà ở sửa đổi với điểm mới đáng chú ý là cho phép người nước ngoài mua nhà ởViệt Nam, với một số điều kiện Điều này có thể sẽ giúp thu hút dòng vốn đầu tưnước ngoài vào thị trường bất động sản trong thời gian tới Bên cạnh đó, việc Thông
tư 36 được áp dụng cũng sẽ là yếu tố tích cực thúc đẩy dòng vốn hỗ trợ thị trườngnày
4
Trang 22Giá cổ phiếu rớt về vùng hấp dẫn Thị trường sụt giảm mạnh trong cuối năm
2014 đã khiến các chỉ số định giá của TTCK Việt Nam về lại vùng hấp dẫn Đây sẽ
là cơ hội cho giới đầu tư trong năm 2015
2.1.2 Ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Trong năm qua,acùng với khó khăn chungacủa nền kinh tế Các công ty chứngkhoán gặp rất nhiềuakhó khăn Nhiều công ty làm ănathua lỗ kéo dài, bị kiểm soát
đặc biệt, thậm chí làagiải thể như công ty Chứng khoán Âu Việt, công ty Chứngkhoán Chợ Lớn và rất nhiều côngaty phải tái cơ cấu lại bộ máy hoạt động sao chonhỏ gọn và hiệu quả hơn Nhưngacông ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn vẫn đạt lợinhuận sau thuế 744,83 tỷ tăng gầnagấp 2 lần so với năm 2013 ở mức 418,04 tỷ.Vượt xa so với mức tăngatrưởng bình quân ngành chứng khoán ở Chứng tỏ công tykhông bị ảnh hưởngaquá lớn từ khó khăn chung củaanền kinh tế, xứng đáng với vịthế hàng đầu tronganhóm ngành Chứng khoán
2.2 Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
2.2.1 Phân tích công ty
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng, cung cấp hai nghiệp vụchính: dịch vụ chứng khoán và tư vấn đầu tư, SSI đã trở thành tổ chức tài chínhhàng đầu thực hiện sứ mệnh kết nối vốn và cơ hội đầu tư
Trang 23Asiamoney Governance Poll 2014 với 6 giải thưởng.
Tiếp tục nhận được các giải thưởng quan trọng do Asia Asset Management,The Asset, Finance Asia trao tặng năm 2014
Công ty môi giới tốt nhất Việt Nam do The Trade Asia trao tặng
SSI được vinh danh là thành viên tiêu biểu tại HNX và Top 10 công ty chứngkhoán có thị phần môi giới lớn nhất tại HOSE năm 2013
Top 500 Doanh nghiệp Tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500)
Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam(V1000)
Vinh danh tại Asiamoney Brokers Poll 2013 với 24 giải thưởng danh giá.Vinh danh tại Asia Asset Management Awards
với 3 danh hiệu: “Công ty Quản lý Quỹ tốt nhất Việt Nam” năm 2013, “TổngGiám đốc của năm” cho bà Lê Thi Lệ Hằng – Tổng giám đốc Công ty Quản lý QuỹSSI trong năm 2013, “Giám đốc Đầu tư của năm 2013” cho ông Nguyễn ThanhTùng – Phó Tổng giám đốc Công ty Quản lý Quỹ SSI
The Asset trao tặng giải thưởng: “Ngân hàng Đầu tư tốt nhất Việt Nam” 2013
và “Nhà Tư vấn tốt nhất Việt Nam” năm 2013
01/03/2013: SSI tăng vốn điều lệ lên 3,537,949,420,000 VND
03/2012: Thành lập khối Nguồn vốn & Kinh doanh tài chính
6/2012: SSI nhận giải thưởng "Nhà Tư vấn tốt nhất Việt Nam" lần thứ 3 từFinanceAsia
8/2012: SSI là công ty duy nhất của Việt Nam nhận được giải thưởng "Công
ty Quản lý Quỹ tốt nhất Việt Nam"
30/01/2012: SSI tăng vốn điều lệ lên 3,526,117,420,000 VND
SSI vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng Ba cho những thành tíchxuất sắc trong xây dựng và phát triển Thị trường chứng khoán giai đoạn 2000 –
2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc.SSI chính thức có chiến thắng kép khi đạt hai giải thưởng “Ngân hàng Đầu tưtốt nhất Việt Nam” và “Nhà Môi giới tốt nhất Việt Nam” do Finance Asia trao giải
6
Trang 24SSI là Công ty duy nhất đạt được 2 giải thưởng của The Asset, bao gồm:
“Ngân hàng Đầu tư tốt nhất” và “Nhà Tư vấn tốt nhất”
05/2011: Cùng với Credit Suisse, SSI đã tư vấn phát hành thành công tráiphiếu quốc tế lãi suất cao đầu tiên trên thị trường của HAG với tổng giá trị huyđộng là 90 triệu USD Đây là lần đầu tiên một doanh nghiệp tư nhân VN tham giahuy động thành công vốn trên thị trường vốn quốc tế
07/2011: Tư vấn thành công đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng(IPO) của Petrolimex – đợt IPO thành công lớn thứ nhì của năm 2011 về giá trị vốnhuy động
03/2010: Tư vấn thành công đợt chào mua công khai đầu tiên trên TTCKVNgiữa công ty CP Thủy sản Hùng Vương (HVG) và Công ty CP Xuất nhập khẩuThủy sản An Giang (AGF)
11/2010: Hội thảo “Gateway to Vietnam" lần thứ hai được tổ chức, thu hút sựtham gia của hơn 600 nhà đầu tư tổ chức trong nước và quốc tế, mang đến cho cácnhà đầu tư cái nhìn tổng thể về tiềm năng của thị trường Việt Nam và khối doanhnghiệp tư nhân
SSI nằm trong danh sách 10 doanh nghiệp tư nhân đóng thuế nhiều nhất SSI được Finance Asia trao giải “Nhà Môi giới tốt nhất Việt Nam”, “Nhà Tưvấn tốt nhất Việt Nam” lần thứ 3 liên tiếp và là Công ty đầu tiên được nhận giải
“Ngân hàng Đầu tư tốt nhất Việt Nam”
Công ty Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) trở thành Công ty Quản lý Quỹ đầu tiêntại Việt Nam nhận giải thưởng “Best Vietnam Onshore Fund House” của tạp chíAsian Investor
03/03/2010: SSI tăng vốn điều lệ lên 1,755,558,710,000 VND
18/5/2010: SSI tăng vốn điều lệ lên 3,511,117,420.000 VND
03/07/2009: SSIAM là công ty đầu tiên được cấp giấy phép đầu tư ra nướcngoài
09/09/2009: SSI chính thức thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu với tầmnhìn mới, diện mạo mới
7
Trang 2510/2009: Thực hiện thành công đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi lớn nhấtnăm 2009 cho Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai (HAG).
11/2009: Hội thảo “Gateway to Vietnam” lần đầu do SSI và EuroMoney đồng
tổ chức gây tiếng vang lớn thu hút hang tram nhà đầu tư trong nước và quốc tế tham
dự, đã giới thiệu một cách thuyết phục các cơ hội đầu tư tiềm năng tại VN
11/2009: Công ty Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) và Daiwa SMBC Capital ký thỏathuận thành lập và quản lý Quỹ đầu tư DSCAP – SSIAM Vietnam GrowthInvestment Fund LLC – quỹ nước ngoài duy nhất tại VN đến thời điểm này
SSI được Finance Asia trao giải “Nhà Môi giới tốt nhất Việt Nam” và “Nhà
Tư vấn tốt nhất Việt Nam” lần thứ 2 liên tiếp
30/01/2009: SSI tăng vốn điều lệ lên 1.533.334.710.000 đồng
01/2008: Thực hiện thành công đợt phát hành cổ phiếu lớn nhất năm 2008 choCông ty CP Hoàng Anh Gia Lai (HAG)
06/2008: Daiwa trở thành cổ đông chiến lược của SSI
09/2008: Khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư được thành lập
25/12/2008: Thực hiện thành công đợt đấu giá thành công nhất năm 2008 choNgân hang Công thương Việt Nam (VietinBank)
SSI được tạp chí danh tiếng Finance Asia trao giải “Nhà Môi giới tốt nhất ViệtNam”
03/3/2008: SSI tăng vốn điều lệ lên 1.199.998.710.000 đồng
16/4/2008: SSI tăng vốn điều lệ lên 1.366.666.710.000 đồng
04/2007: Thực hiện thành công đợt IPO cho DPM (Tổng Công ty Cổ phầnPhân bón và Hóa chất Dầu khí), là đợt IPO có quy mô lớn nhất và thành công nhấtnăm 2007 với 4.565 nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá Đây cũng là đợt IPO cókhối lượng cổ phần chào bán lớn nhất từ khi TTCKVN thành lập tính đến 2007.06//2007: Thực hiện thành công đợt chào bán riêng lẻ lớn nhất đối vơi công ty
tư nhân cho MPC (Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú)
07/2007: ANZ trở thành cổ đông chiến lược của SSI
8