Sử dụng phương pháp thích hợp nhằm giảm thời gian chết của công nhân & máy móc Sơ đồ dùng vận hành: Phân loại từng hoạt động sản xuất thành 1 trong 5 loại chuẩn: thi hành, chuyên c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CAO HỌC KHÓA 19
……… … ……….
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & ĐIỀU HÀNH
Đề tài:
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH
GREEN TECH
GVHD : PGS.TS Hồ Tiến Dũng SVTH : Nhóm 1, Lớp QTKD Đêm 1
Nguyễn Thế Anh Nguyễn Ngọc Bằng Phạm Nguyễn Thị Diệu Nguyễn Công Hoan Đinh Mạnh Hùng Hoàng Đức Hiếu Trần Ngân Giang
THÁNG 2 NĂM 2011
Trang 2MỤC LỤC 2 PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC 3
PHẦN 2: THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH GREEN TECH 10
Thông tin tổng quát 10
Phân bố công việc cho công nhân sản xuất 12
Đo lường công việc của công nhân sản xuất 14
PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 31 Phân bố công việc:
Khái niệm:
Phân bố công việc là định rõ nội dung của từng công việc và xác định cách chia công việc trong phạm vi tổ chức
Nhiều công việc kết hợp thành tổ công viêc, nhiều tổ công viêc kết hợp thành nhóm công việc
Để phân bố công việc trước tiên phân tích công việc sau đó triển khai công việc Nhưng trong sản xuất & đo lường, phân bố công việc sau khi đã phân bố sản phẩm và điều phối trang thiết bị
Phương pháp phân tích:
Sơ đồ hoạt động:
Chia công việc thành hai phần công nhân & máy móc bởi 1 đường thẳng theo tỉ lệ thời gian
Đánh giá tỉ lệ sản xuất và thời gian chết hay thời gian lãng phí của công nhân và máy móc
Sử dụng phương pháp thích hợp nhằm giảm thời gian chết của công nhân & máy móc
Sơ đồ dùng vận hành:
Phân loại từng hoạt động sản xuất thành 1 trong 5 loại chuẩn: thi hành, chuyên chở, lưu trữ, kiểm tra và trì hoãn nhằm phát hiện những hoạt động không cần thiết
Cung cấp trình độ phân tích rộng rãi
Tất cả công việc đều được quan sát nhưng không công việc nào được xem xét sâu
Sơ đồ phát triển:
Phân tích bên trong công việc (vị trí của từng cá nhân) và những công việc liên đới (từ
vị trí này sang vị trí khác)
Nguyên tắc áp dụng:
Hoạt động Phương pháp phân tích
Việc lặp lại trong 1 chu kỳ ngắn và chậm để
điều tiết lượng hàng sản xuất, công nhân được
đặt ở một chỗ cố định
Sơ đồ thi hành, những nguyên tắc tiết kiệm động tác
Công việc lặp đi lặp lại thường nhật trong 1 chu
kỳ và điều tiết số lượng hàng hóa cao, người
công làm việc với nhóm hay những công nhân
khác
Sơ đồ hoạt động Sơ đồ công nhân máy móc - Sơ
đồ phát triển ngang
Trang 4Tất cả sự chuyển đổi những động tác hỗ tương
những công nhân, vị trí từng công việc; một
chuỗi công việc
Sơ đồ phát triển của những đồ thị
Vấn đề khi phân bố công việc:
Ảnh hưởng của môi trường:
Nhiệt độ càng cao hiệu quả công việc càng kém
Lao động chân tay, nhiệt độ tốt nhất 160C
Nhân viên văn phòng, nhiệt độ tốt nhất 200 – 230 C
Tiếng động, khí thở, ánh sáng quá độ và những thay đổi khác của môi trường ảnh hưởng đến năng suất làm việc
Luân chuyển & mở rộng công việc:
Luân chuyển công việc là đưa người công nhân vào một công việc nào đó trong thời gian ngắn và sau đó đưa họ về công việc cũ
Mỗi công việc bao gồm nhiều nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ được gắn liền với một loạt nhân
tố kích thích
Các tác nhân kích thích khác nhau cung cấp nhiều yếu tố kích thích khác nhau Một công việc lặp đi lặp lại thường chỉ cung cấp một vài yếu tố kích thích tạo ra nhiều nhân tố kích thích bằng cách tăng thêm nhiều nhiệm vụ (công việc không còn tính đơn giản và quá chuyên môn)
Mở rông công việc là tái thiết hay sửa đổi công việc để người lao động cảm thấy bị cuốn hút và có trách nhiệm hơn với công việc
Việc mở rộng công việc sẽ đưa ra cho người lao động 4 cơ hội:
Sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau
Sự tự quản, tự kiểm soát để hoàn thành công việc
Sự nhận biết nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm toàn bộ công việc hay chương trình công việc
Sự phản hồi, cơ hội nhận được thông tin nóng
Hai cách để mở rộng công việc:
Cách 1: dùng tính chất và kỹ năng làm việc để bổ sung vào
Cách 2: Có thể thêm vào những tích chất công việc khác nhau nhưng có cùng kỹ năng
Nâng cao chất lượng công việc:
Trang 5 Là thiết kế lại nội dung công việc để nó có ý nghĩa hơn và đem lại sự phấn khởi qua việc tạo điều khiện cho công nhân tham gia vào việc hoạch định, tổ chức, điều khiển công việc của họ
Hai tiêu chuẩn nâng` cao chất lượng công việc:
Cung cấp thông tin, mục tiêu và hiệu suất công tác
Tạo bầu không khí làm việc thích hợp
2 Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động
Để có thể đánh giá công việc đã làm được có hoàn hảo hay không sau khi sử dụng các phương pháp (phần 1) nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công việc thì cần phải có tiêu chuẩn đặt ra trong sản xuất và hoạt động Phải đặt ra các mục tiêu đánh giá khả năng hiện tại trước khi quá trình chuyển đổi bắt đầu Các mục tiêu đó được xem là các tiêu chuẩn, là
cơ sở để so sánh trong khi đo lường và xem xét sản lượng hoàn thành
Nếu không có những tiêu chuẩn đặt ra thì sẽ khó so sánh được khả năng hiện tại với khả năng hoạch định, do đó sẽ không điều chỉnh được trong quá trình sản xuất
Các câu hỏi phải được xem xét trước khi đặt ra các tiêu chuẩn là :
o Các tiêu chuẩn được đặt ra ở mức độ nào trong công ty
o Các tiêu chuẩn phải tĩnh hay động, có thể đo lường được không
o Cách sử dụng các tiêu chuẩn như thế nào ở từng bộ phận, từng giai đoạn
o Các tiêu chuẩn được xác lập hiện nay như thế nào
Các yếu tố tác động đến tiêu chuẩn :
o Môi trường bên ngoài (Địa lý, xã hội, văn hóa, tập quán)
o Tổ chức bên trong (Quản lý của các cấp lãnh đạo, Hợp tác trong sản xuất giữa các công nhân Kết cấu của các bộ phận từ thấp đến cao)
o Đặc điểm cá nhân ( Khả năng đáp ứng công việc Hiểu biết về công việc Nhu cầu
cá nhân, Giá trị cá nhân)
Ứng dụng khoa học truyền thống vào phạm vi thiết kế công việc
o Môi trường làm việc
o Chuyên môn hóa lao động
o Hoạt động và tiến trình phân tích
Các ứng xử vào phạm vi thiết kế công việc
o Sự luân phiên của công việc
Trang 6o Mở rộng công việc
o Nâng cao chất lượng công việc
o Thiết kế lại công việc
o Tham gia công việc
Thành quả đạt được :
o năng suất
o Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
o Mục tiêu đạt được
Tiêu chuẩn lao động hay thời gian chuẩn là thời gian dự kiến trung bình của một công nhân trung bình hoàn thành 1 sản phẩm(giờ lao động chuẩn)
Các tiêu chuẩn cấp bộ phận : Nhiều công nhân cùng với thiết bị họ sử dụng khi đi vào hoạt động sẽ tạo thành một tiêu chuẩn nhóm cho sản lượng đội tập hợp tất cả các cá nhân và đội nhóm với nhau có thể lập ra tiêu chuẩn cấp bộ phận về chất lượng, khối lượng, tổng chi phí, tổng sản phẩm, ngày giao hàng Khi đó hiệu quả công việc sẽ được đánh giá thông qua việc so sánh giữa giờ lao động hiện tại với giờ lao động chuẩn
o Nếu đạt được 100% chuẩn thu được thì đạt dự kiến
o Nếu đạt được >100% chuẩn thu được thì làm được nhiều sản phẩm hơn
o Nếu đạt được <100% chuẩn thu được thì làm được ít sản phẩm hơn
Các tiêu chuẩn cấp nhà máy: Ở nhà máy công việc hay mức độ dịch vụ so sánh (như ở bệnh viện hay trường học), số lượng và tiêu chuẩn lao động được duy trì giống như mục tiêu ở mức độ cấp bộ phận Ở mức độ này, nhiều tiêu chuẩn được thêm vào để đánh giá, và một số tiêu chuẩn bị đối lập nhau, do đó nhà quản lý có những mục tiêu khác nhau với những tiêu chuẩn khac nhau Ví dụ như : Tiêu chuẩn của số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ làm ra thì luôn đối lập với tiêu chuẩn chi phí để sản xuất ra sản phẩm đạt yêu cầu.(Nếu nâng chất lượng sản phẩm thì chi phí bỏ ra nhiều hơn)
Cách sử dụng các tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá khả năng của công nhân và sự thành thạo của họ trong công việc, qua đó nhà quản lý có thể dự đoán, hoạch định, kiểm soát các hoạt động tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong quyết định giá phí sản xuất, đồng thời là chìa khóa nối liền các hoạt động trao đổi hiện tại và các hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát
Tiêu chuẩn đánh giá khả năng :
Trang 7o Để đánh giá khả năng cá nhân thì cần phải hoạch định toàn bộ mức độ sức lao động
và tỷ lệ sản xuất
o Để đánh giá khả năng của bộ phận, của việc giám sát thì cần phải hoạch định tổng công suất và cách sử dụng lao động, vật tư, chi phí chung cho sản xuất sản phẩm
o Để đánh giá tiến trình thiết kế, cách trình bày và phương pháp làm việc thì cần phải lên chương trình hoạt động, chuỗi thời gian làm việc
o Để dự đoán dòng chi phí và lợi tức về đánh giá thiết bị luân phiên được so sánh thì cần phải dự đoán được chi phí của sản phẩm và các lô hàng cần sản xuất
o Để hình thành các chi phí chuẩn thì cần phải hoạch định các loại kỹ năng cần thiết trong lao động và lập ngân sách cho các chi phí nhân công
Chi phí chuẩn = Tổng thời gian lao động chuẩn X Chi phí cho một thời gian lao động chuẩn
Chi phí thực tế = Tổng thời gian lao động thực tế X Chi phí cho một thời gian lao động chuẩn
Mức tiết kiệm chi phí lao động = Chi phí chuẩn – Chi phí hiện tại
Các quyết định chính đánh giá khả năng điều hành hoạt động dựa trên mức tiết kiệm chi phí lao động
3 Đo lường công việc:
Khái niệm:
Đo lường công việc là việc xác định mức độ và số lượng lao động trong nhiệm vụ sản xuất
và hoạt động
Khi xác lập một chuẩn lao động cần xác định
- Chọn người lao động trung bình
- Phạm vi thành thạo
- Kĩ thuật đo lường công việc
Chọn người lao động trung bình
- Để chọn một công nhân không phải là tiêu biểu trong nhiều mặt, thông thường việc tốt nhất là quan sát nhiều công nhân và ước đoán khả năng trung bình của họ
Phạm vi thành thạo
- Khi thiết lập tiêu chuẩn công việc, nhà quản lý thường xem số lượng để đo lường khả năng thành thạo, còn chất lượng thuộc hàng tiêu chuẩn thứ 2
Những kỹ thuật đo lường công việc
Trang 8- Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
- Phương pháp dữ liệu quá khứ
- Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp
- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu thời gian được định sẵn
- Phương pháp lấy mẫu công việc
- Phương pháp kết hợp PP2 và PP5
Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
- Đối với nhiều công việc trong nhiều tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực sử dụng nhiều lao động, các tiêu chuẩn lao động quy ước không đơn giản được xác lập Lương sản phẩm cho một ngày lao động sòng phẳng không được quan tâm đến.à Kết quả: quản lý kém, hoặc không có hiệu quả
Phương pháp dữ liệu quá khứ
- Phương pháp này thừa nhận các khả năng quá khứ cho khả năng quy ước Sử dụng dữ liệu quá khứ như là những hướng dẫn chính xác để xác lập các tiêu chuẩn
- Thuận lợi: mau chóng , đơn giản và tốt hơn là không biết gì về xác lập tiêu chuẩn công việc
- Bất lợi: Quả khứ có thể không giống hiện tại
Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp: (còn gọi là nghiên cứu thời gian, nghiên cứu bằng đồng hồ bấm giờ hay “tính giờ công việc”) Là phương pháp sử dụng rộng rãi nhất để xác lập tiêu chuẩn công việc trong các xí nghiệp
Được tiến hành qua 6 bước:
- Quan sát công việc đang làm
- Chọn lọc chu kỳ công việc
- Đo tất cả chu kỳ công việc
- Tính thời gian bình thường và căn cứ thời gian chu kỳ
- Xác định khoản khấu trừ do thời gian cá nhân trễ và mệt mỏi
- Xác định khả năng chuẩn: (là tổng của bước 4 và 5)
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu thời gian được định sẵn
- Áp dụng đối với công việc chưa thực hiện nhưng đã có kế hoạch
- Nền tảng: nghiên cứu thời gian bằng đồng hồ bấm giờ và qua các thước phim
Tiến trình lập thời gian định sẵn:
- Giám sát công việc
- Ghi nhận từng yếu tố công việc
Trang 9- Lập bảng thời gian định sẵn cho các yếu tố khác nhau và ghi lại những đơn vị thao tác cho các yếu tố khác nhau đó
- Thêm vào tổng số các đơn vị thao tác cho tất cả các yếu tố
- Ước tính một khoảng trừ hao cho thời gian cá nhân, những trì hoãn và mệt mỏi trong những đơn vị thao tác
- Thêm vào những đơn vị thao tác thực hiện công việc và những đơn vị trừ hao cho một thao tác chuẩn cùng một lúc và chuyển những đơn vị trừ hao này thành thời gian thực
tế tính bằng phút hay giờ Thời gian tổng cộng này là tiêu chuẩn thời gian định sẵn Tiến trình lập thời gian định sẵn:
- Thuận lợi: loại trừ phản ứng không có tính tiêu biểu ở người công nhân khỏi những nghiên cứu thời gian chính
- Bất lợi: trong cách sử dụng: Yếu tố công việc nếu không được ghi lại hoặc không được ghi một cách phù hợp, sự tính giờ sau này sẽ không chính xác
Phương pháp lấy mẫu công việc
Mục đích: đánh giá tỷ lệ thời gian người công nhân được dành cho những hoạt động công việc
Gồm 3 bước:
- Xác định điều kiện nào gọi là “làm việc”, điều kiện nào là “ không làm việc” Không làm việc thì bao gồm tất cả các hoạt động không được xác định chuyên biệt như làm việc
- Quan sát hoạt động ở những khoảng thời gian có chọn lựa, ghi lại người đó có làm việc hay không
- Tính toán tỷ lệ thời gian mà người công nhân tham gia vào làm việc (P)
P = x/n
PHẦN 2: THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH GREEN TECH
I THÔNG TIN TỔNG QUÁT:
Công ty TNHH Green Tech là công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Hoạt động của công ty hiện nay là sản xuất và kinh doanh các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất với tổng qui mô xấp xĩ 7
ha, bao gồm 01 văn phòng, 02 phân xưởng SX và 01 nhà kho, 01 sân phơi toạ lạc tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Chi tiết về văn phòng, hệ thống nhà xưỡng, nhà kho cụ thể như sau:
Trang 10Khu vực Diện tích ước lượng Tình trạng sở hữu Hiện trạng Văn phòng 500 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Phân xưởng 01 8.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Phân xưởng 02 2.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Nhà kho 3.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Sân phơi 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Khu sinh hoạt cho CN 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Bãi xe & lối đi nội bộ 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Sân banh, cảnh quan, diện tích
chưa đưa vào quy hoạch xây
dựng
49.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
1. Máy móc thiết bị chủ yếu
Sản xuất
Năm sản xuất
Hiện trạng Tình trạng sở hữu.
Máy xẻ China 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy hấp, tẩm gỗ Korea 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy sấy Korea 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy ép chân không Japan 2007 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy phát điện Taiwan 2005 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy đo độ bền sản phẩm USA 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy đo độ bền bề mặt gỗ Taiwan 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Máy phun sơn Korea 2006, 2008 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Thiết bị dụng cụ quản lý - 2007 Tốt Thuộc sở hữu của Cty Nhận xét:
- Ngoài các MMTB chủ yếu trên Cty còn có nhiều MMTB khác, xe nâng… hệ thống MMTB Cty đang sử dụng có trình độ công nghệ tiên tiến, tính đồng bộ cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất của đơn vị
- Tỷ trọng TSCĐ là MMTB chiếm khoảng 58% so với TSCĐ, chiếm 21% so với tổng tài sản
- Công ty đáp ứng được các tiêu chuẩn về an toàn theo quy định của pháp luật
2 Hàng hoá, nguyên liệu, vật tư và các nhà cung cấp chủ yếu.
Nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho Công ty hiện nay chủ yếu là gỗ cao su nguyên liệu chưa qua sơ chế Đối với nguồn nguyên liệu trong nước công ty thu mua từ một số đối tác chủ yếu
ở Bình Dương, Đồng Nai, TPHCM như Công ty TNHH TM & DV C.K.S (Tp HCM), Dong Sung Chemical (Đồng Nai)…
Trang 113 Thị trường tiêu thụ.
Tỷ trọng so doanh thu (ước lượng) 5% 95%
Nhận xét:
- Do công ty hoạt động trong ngành đã lâu, tạo được uy tín với các đối tác nước ngoài nên thị trường đầu ra của công ty hiện nay khá ổn định và ngày càng mở rộng Sản phẩm của công ty hiện được rất nhiều đối nước ngoài lớn tin tưởng và sử dụng, chẳng hạn như Sung Hyun Trading co., Ltd, Pungkook Corporation (Korea), BS Footwear Co., Ltd (Thailand), U-Best Polymer Industry Co., Ltd (Taiwan), Campuchia, Malaysia, …
- Sản phẩm do công ty sản xuất và cung ứng không phổ biến lắm trên thị trường, vì vậy công ty
có lợi thế cạnh tranh đặc biệt
- Sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao đáp ứng được các yêu cầu của thị trường xuất khẩu,
do đó sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường, đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm phù hợp theo quy định
4. Kênh phân phối
Kênh phân phối % so tổng doanh thu Xu hướng tăng, giảm
-Nhận xét: tất cả sản phẩm đều được công ty giao trực tiếp đến các đơn vị tiêu thụ
5. Các người quản lý, điều hành
Tên họ Chức vụ Kinh nghiệm trong ngành Thời gian làm việc tại công ty Kim Se Hoon Giám đốc Trên 10 Năm Kể từ khi thành lập
Nhận xét:
Hoạt động của Cty hiện nay do Ông Kim Se Hoon là Giám đốc Cty điều hành trực tiếp với thời gian kinh nghiệm trong ngành khá lâu, khả năng quản lý tốt Bên cạnh đó các người đứng đầu các
bộ phận của công ty như sản xuất, kinh doanh, kế toán đều đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm
Do đó việc điều hành quản lý hoạt động của công ty khá hợp lý
6 Tình hình nhân viên, công nhân
Số lượng công nhân viên hiện tại của Cty khoảng 120 người
Phân loại Số lượng Mức thu nhập bình quân Nhân viên gián tiếp 15 4.000.000 đ/người/tháng Nhân viên trực tiếp 105 2.800.000 đ/người/tháng
Nhận xét: