Bài mới: Đặt vấn đề vào bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 I/ LÍ THUYẾT: - Yêu cầu hs đọc đề - Đọc đề 1/ Hành động nói là hành - Cho hs[r]
Trang 1a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: (không)
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Từ bài cũ vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1
- Cho hs nhắc lại khái niệm
+ Lom khom: gợi dáng đichậm, cúi đầu (gù lưng)
+ Sừng sững: gợi hình ảnh sựvật rất to lớn ở trạng thái đứng
im
II Bài tập.
Bài tập 1 Hãy miêu tả hìnhảnh, âm thanh cụ thể do các từtượng thanh, tượng hình sauđây gợi ra:
- Mấp mô: chỉ sự không bằngphẳng (tượng hình)
- Lụ khụ: miêu tả âm thanh
Trang 2tiếng ho cụ già, gợi tả hìnhảnh yếu ớt, tiều tuỵ.
- Réo rắt: âm thanh trầm bổngngân xa
- Ú ớ: Chỉ âm thanh giọng nóikhông rõ ràng, đứt quãng
- Thườn thượt: chỉ vật dài
- Gập ghềnh: chỉ sự khôngbằng phẳng, lúc xuống lúc lênkhó đi
- Lanh lảnh: âm thanh trong,kéo dài, sắc
- The thé : âm thanh cao, chóitai
- Gâu gâu: âm thanh tiếng chósủa
Bài tập 2: Xác định và phânloại những từ tượng thanh và
từ tượng hình có trong các vănbản sau:
a Bên đám lông mày congrướn, mấy sợi tóc mai lả thả rủxuống, hình như làn khóithuốc lá phớt phơ bây trướckhuôn gương và trên gò má đỏbừng, vài ba giọt nước mắtthánh thót đuổi nhau chẳngkhác hạt sương buổi mai lánhđọng trong cánh hoa hồng mới
nở (Ngô Tất Tố)b.Đường phố bỗng rào ràochân bước vội
Người đi như nước xối lên hèNhững con chim lười còn ngủdưới hàng me
Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríurít…
Xe điện chạy leng keng vuinhư đàn con nít
Sum sê chợ Bưởi, tíu tít ĐồngXuân (Tố Hữu)
Hoạt động 2
- Yêu cầu hs đọc đề - Đọc đề
Bài tập 3: Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn
Trang 3- Cho hs thảo luận
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV tổng hợp, bổ sung, kết
luận
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
thơ:
- Gợi tả hình ảnh, âm thanh, dáng vẻ
- Làm cho câu văn nhịp nhàng, uyển chuyển
- Tìm các ví dụ minh họa
- Phân tích nghệ thuật sử dụng
từ tượng thanh và từ tượng hình trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan
Hoạt động 3
- Yêu cầu hs đọc đề
- Cho hs viết vào nháp
- Gọi hs trình bày
- Cho hs khác nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu
- Hs làm vào nháp
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Bài tập 4: Viết đoạn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích tác dụng của
từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn đó
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại khái niệm
e Dặn dò:
- Làm bài tập:
Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các từ tượng hình trong đoạn văn, Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật?
Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to béo quá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra
và trông tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ (Nam Cao)
- Học bài Chuẩn bị bài sau
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
……… ………
Ngày soạn: 03/01/2018
Ngày dạy: 04/01/2018 Lớp 81
Tuần 20 Tiết 2
Trang 4BÀI TẬP Luyện kĩ năng cảm thụ thơ văn qua bài “Nhớ rừng”
a Chuẩn bị của giỏo viờn: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ:
- Hs đọc thuộc lũng bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ?
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Từ bài cũ vào bài mới
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1
I Đề bài: Cảm nhận của em
về bài thơ “Nhớ rừng” của ThếLữ?
1.Tìm hiểu đề
- Thể loại: NL tác phẩm vănhọc
- Nội dung: tâm trạng chánghét của con hổ trong cảnhngộ bị tù hãm ở vờn bách thú,qua đó thể hiện khát vọng vềcuộc sống tự do, cao cả chânthật Đó cũng là tâm trạng củathế hệ con
ngời lúc bấy giờ
- Cách làm: phân tích các yếu
tố NT làm sáng tỏ ND Lần lợtphân tích bài thơ theo từngkhổ thơ
Trang 5kẻ tầm thường, thấp kém, nỗibất bình.
- Cảm xúc hờn căm kết đọngtrong tâm hồn, đè nặng, nhứcnhối, không có cách nào giảithoát, đành nằm dài trôngngày tháng dần qua, buôngxuôi bất lực
- Nghệ thuật tơng phản giữahình ảnh bên ngoài buôngxuôi và nội tâm hờn căm tronglòng của con hổ thể hiện nỗichán ghét cuộc sống tù túng,khao khát tự do
*Khổ 2
- Cảnh sơn lâm ngày xa hiệnnên trong nỗi nhớ: bóng cả,cây già, tiếng gào, giọng hét,thét Điệp từ ''với'', gợi tả sứcsống mãnh liệt lớn lao, hùng
vĩ, bí ẩn chúa sơn lâm
- Hình ảnh t thế dõng dạc, ờng hoàng, lợn tấm thân Vờn bóng đều im hơi Từngữ gợi hình dáng, tính cáchcon hổ (giàu chất tạo hình)diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uynghi, dũng mãnh vừa mềmmại, uyển chuyển của chúasơn lâm Tâm trạng hổ lúc nàyhài lòng, thoả mãn, tự hào vềoai vũ của mình
đ-* Khổ 3
- Cảnh rừng: đêm vàng, ngày
ma chuyển bốn phơng ngàn,bình minh cây xanh bóng gội,chiều lênh láng máu sau rừngthiên nhiên rực rỡ, huy hoàng,tráng lệ
- Cuộc sống đế vơng: - Ta saymồi tan; Ta lặng ngắm .;Tiếng chim ca Ta đợi chết
điệp từ ''ta'': con hổ uy nghilàm chúa tể Đại từ “ta” đượclặp lại ở các câu thơ trên thểhiện khí phách ngang tàng,làm chủ, tạo nhạc điệu rắn rỏi,hào hùng
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào
đâu, đâu những, tất cả là dĩvãng huy hoàng hiện lên trongnỗi nhớ đau đớn của con hổ vàkhép lại bằng tiếng than u uất
Trang 6''Than ôi!” Con hổ bộc lộ trựctiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự
do của chính mình
*Khổ 4
- Cảnh vờn bách thú là hoachăm, cỏ xén, lối phẳng, câytrồng, giải nớc đen giả suối mô gò thấp kém, học đòi,
đáng khinh, đáng ghét
- Giọng thơ giễu nhại, từ ngữliệt kê liên tiếp, ngắt nhịpngắn, dồn dập thể hiện sự chánchuờng, khinh miệt, đángghét…, tất cả chỉ đơn điệu,nhàn tẻ không thay đổi, giảdối, nhỏ bé, vô hồn
- Cảnh vờn bách thú tù túng
đó chính là thực tại xã hội
đương thời được cảm nhậnbởi những tâm hồn lãng mạn.Thái độ ngao ngán, chán ghétcao độ đối với cảnh vờn báchthú của con hổ cũng chính làthái độ của họ đối với xã hội.Tâm trạng chán chờng của hổcũng là tâm trạng của nhà thơlãng mạn và của người dânViệt Nam mất nớc trong hoàncảnh nô lệ nhớ lại thời oanhliệt chống ngoại xâm của dântộc
* Khổ 5
- Giấc mộng ngàn của con hổhớng về một không gian oailinh, hùng vĩ, thênh thang, đó
là không gian trong mộng không gian hùng vĩ Đó là nỗinhớ tiếc cuộc sống tự do Đócũng là khát vọng giải phóngcủa ngời dân mất nước Đó lànỗi đau bi kịch Điều đó phản
-ánh khát vọng đuợc sống chânthật, cuộc sống của chínhmình, trong xứ sở của chínhmình Đó là khát vọng giảiphóng, khát vọng tự do
c Kết bài
- Bài thơ tràn đầy cảm hứnglãng mạn: mạch cảm xúc sôinổi, cuồn cuộn tuôn trào thểhiện tâm trạng chán ghét củacon hổ trong cảnh ngộ bị tùhãm ở vườn bách thú, qua đó
Trang 7thÓ hiÖn kh¸t väng vÒ cuéc sèng tù do, cao c¶ ch©n thËt
§ã còng lµ t©m tr¹ng cña thÕ
hÖ con ngêi lóc bÊy giê
Hoạt động 2
Gọi hs đọc đề
Trình bày những ý chính
cần có trong bài
Yêu cầu hs làm vào nháp
Gọi hs khác nhận xét, bổ
sung
Hs đọc đề
Làm vào nháp
Trả lời miệng
Hs khác nhận xét
3 ViÕt bµi
a Viết các đoạn văn trong từng phần
b Viết thành bài hoàn chỉnh
Hoạt động 3
Gọi hs đọc bài
Gọi hs khác nhận xét, bổ
sung
Hs đọc
Hs khác nhận xét
4.§äc vµ ch÷a bµi
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung đã ôn tập
e Dặn dò:
- Làm bài tập
- Học bài Chuẩn bị bài sau
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
……… …
Trang 8a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Quê hương của Tế Hanh?
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Từ bài cũ vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 9- Nội dung bài thơ Quê
- Câu thơ : “Tôi thấy nhớ
cái mùi nồng mặn quá!” là
câu gì?
- Tác giả đã dùng nghệ
thuật gì trong câu thơ:
Chiếc thuyền im bến mỏi
trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ.
- Bức tranh sinh động vềlàng quê miền biển
- Hình ảnh khoẻ khoắnđầy sức sống về sinh hoạtlao động của người làngchài
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
- Câu cảm thán
- Nghệ thuật: nhân hoá
lãng mạn, có hồn
+ Dùng phép so sánh đẹp,hùng tráng, bất ngờ, phépnhân hoá độc đáo: Thổi linhhồn cho sự vật
+ Giọng thơ tha thiết hùngtráng, đầy cảm xúc
- Nội dung:
+ Vẽ lên bức tranh tươisáng sinh động về làng quêmiền biển
+ Vẽ lên hình ảnh khoẻkhoắn đầy sức sống về sinhhoạt lao động của ngườilàng chài
+ Thể hiện tình cảm quêhương trong sáng tha thiếtcủa nhà thơ
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
- Quê hương được viết
trong xa cách, trong niềmthương nhớ khôn nguôi củatác giả Nỗi nhớ được nóilên một cách giản dị, tựnhiên, chân thành mà sâusắc Tế Hanh nhớ tất cả, từmàu nước xanh, cá bạc,cánh buồm vôi rồi cuối
Trang 10cùng hội tụ lại ở cái mùinồng mặn Cái mùi nồngmặn, trong tâm tưởng nhàthơ, chính là hồn thơm, hồnthiêng của quê hương.Những tưởng không có cáchnào diễn tả tình yêu và nỗinhớ quê giản dị mà sâu sắc,xúc động hơn nữa vậy.
- Tuy phần lớn số câu thơ làcâu miêu tả, song toàn bộhình ảnh miêu tả đó đềunằm trong dòng tưởng nhớ,trong tình yêu quê hương dadiết của chủ thể trữ tình Vìvậy, miêu tả chỉ là một yếu
tố phục vụ cho biểu cảm.Hơn nữa, tình cảm của mộtngười con xa quê, nhớ quêluôn đầy ắp sau mỗi câuchữ, hình ảnh; thổi linh hồnvào từng câu chữ, hình ảnhlàm cho bức tranh quêhương mang một vẻ đẹp lớnlao, bất ngờ và đầy lãngmạn
- Nét nghệ thuật đặc sắc
nhất của bài thơ Quê hương
là ở sự sáng tạo hình ảnhthơ Bài thơ khá phong phúhình ảnh Các hình ảnh ởđây vừa chân xác, cụ thể,vừa độc đáo, bay bổng, lãngmạn, có khả năng gợi ranhững trường liên tưởngphong phú ở người đọc
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung của bài
e Dặn dò:
- Làm bài tập
Trang 11- Học bài Chuẩn bị bài sau.
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………Ngày soạn: 07/01/2018
a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu?
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Từ bài cũ vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:
- Thế nào là văn bản thuyết
minh?
- GV chốt
- Văn bản thuyết minh có
vai trò như thế nào trong
2 Vai trò:
- Trình bày những đặc điểmtiêu biểu của đối tượng làmcho ta nắm chắc và hiểu đượccác sự vật, hiện tượng trong tựnhiên trong xã hội một cách
Trang 12a Phương pháp nêu địnhnghĩa.
b Phương pháp liệt kê
c Phương pháp so sánh
d Phương pháp phân tíchphân loại
a Mở bài: Khái quát tên đồdùng và công dụng của nó
- Khi sử dụng, khi sửa chửa
2 Lập dàn ý cho đề bài: Giớithiệu một loài hoa hoặc mộtloài cây
a Mở bài: Giới thiệu chung vềloài hoa hoặc loài cây đó
Trang 13Gọi hs khác nhận xét, bổ
sung
Trả lời miệng
Hs khác nhận xét
b Thân bài:
- Hình dáng: chiều cao, thấp, nhỏ
- Kích thước: to, nhỏ
- Đặc điểm: rể, thân, cành, lá,
nụ, hoa, quả (nếu có) màu sắc của hoa lá
- Cấu tạo của hoa? Thường nở vào mùa nào?
- Lợi ích của cây, hoa hoặc cây cảnh
- Cách chăm sóc
c Kết bài: Cảm nhận về cây, hoa đó
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung của bài
e Dặn dò:
- Làm bài tập
- Học bài Chuẩn bị bài sau
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 14Ngày soạn: 12/01/2018
Ngày dạy: 18/01/2018 Lớp 81
Tuần 22 Tiết 5
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP CÁC YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: (không)
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Tù bài cũ chuyển sang bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1
- Thế nào là văn bản tự sự?
- Cho ví dụ để minh hoạ cho
một văn bản tự sự?
- Là trình bày một chuỗidiễn biến các sự việc, từ
mở đầu - diễn biến - kếtthúc
- Truyện Sơn Tinh,Thuỷ
Tinh: Vua Hùng kén rể,Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đếncầu hôn, Vua Hùng rađiều kiện chọn rể, SơnTinh đến trước lấy được
Mị Nương, Thuỷ Tinh đếnsau không lấy được MịNương, tức giận dângnước đánh ST, Hai bênđánh nhau, cuối cùng TTthua, hàng năm TT lạidâng nước đánh ST,nhưng
1 Khái niệm văn tự sự:
Tự sự là trình bày mộtchuỗi diễn biến các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việckia, cuối cùng dẫn đến mộtkết thúc, thể hiện một ýnghĩa
Ví dụ: Truyện Sơn
Tinh,Thuỷ Tinh:
Có 7 sự việc chính, sự vịêcnày nối tiếp sự việc kia:
Trang 15- Mục đích của việc viết văn
- Giúp người kể giải thích
sự việc, tìm hiểu conngười, nêu vấn đề và bày
tỏ thái độ khen chê
- Truyện Sơn tinh-Thuỷ
Tinh là để giải thích cáchiện tượng thiên nhiên lũlụt hàng năm
Gồm 3 phần:
- MB: Có thể giới thiệu
nhân vật và tình huốngxảy ra câu chuyện.Có khingười kể ngược
- TB: Kể các tình tiết, sự
việc làm nên câu chuyện
- KB: Câu chuyện kể đi
vào kết cục, tình trạng và
số phận nhân vật đượcnhận diện khá rõ Thểhiện suy nghĩ của ngườiviết đối với việc được kể
(5)-Thuỷ Tinh đến saukhông lấy được MịNương,tức giận dângnước đánh ST
(6)-Hai bên đánh nhau,cuối cùng TT thua
(7)-Hàng năm TT lại dângnước đánh ST, nhưng lầnnào cũng bị thua trận
2.Mục đích:
Tự sự giúp người kểgiải thích sự việc, tìm hiểucon người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen chê
VD:Truyện Sơn Tinh-Thuỷ
Tinh là để giải thích cáchiện tượng thiên nhiên lũ lụthàng năm, đồng thời phảnánh ý thức bảo vệ và xâydựng đất nưpức cảu cha ông
ta thời đại các vua Hùng
cố nào đó, hoặc kết thúc câuchuyện, số phận nhân vậtrồi ngược lên kể lại từ đầu
-TB: Kể các tình tiết, sự
việc làm nên câu chuyện.Nếu tác phẩm có nhiềunhân vật thì tình tiết lồngvào nhau,đan xen theo diễnbiến của câu chuyện
-KB: Câu chuyện kể đi vào
kết cục, tình trạng và sốphận nhân vật được nhậndiện khá rõ Thể hiện suynghĩ của người viết đối vớiviệc được kể
Trang 16- Kể tên các yếu tố cơ bản của
(Vd: Truyện ngắn LãoHạc )
- Lời kể, cách kể, ngônngữ kể cần phải phù hợpvới nội dung của truyện
- Kể theo trình tự thờigian, không gian
- Kể theo mạch cảm xúccủa nhân vật
4 Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:
- Cốt truyện,các tình huốngtruyện
- Nhân vật
- Các tình tiết của truyện
5 Ngôi kể, lời kể và lời thoại trong văn tự sự:
- Gồm ngôi thứ nhất và ngôithứ ba:
+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba +Kết hợp kể theo ngôithứ nhất và ngôi thứ ba.(Vd: Truyện ngắn LãoHạc )
- Lời kể, cách kể, ngôn ngữ
kể cần phải phù hợp với nộidung của truyện
6 Thứ tự kể trong văn tự sự:
- Kể theo trình tự thời gian,không gian
- Kể theo mạch cảm xúc củanhân vật
+ Hồng rất muốn đi thăm
mẹ mình Em biết ý xấu củangười cô nên đã từ chối.+ Hồng không dấu đượctình thương mẹ nên đã đểnước mắt ròng ròng rơixuống
+ Hồng muốn nghiền nátnhững cổ tục đầy đoạ mẹ.+ Những ý xấu của người
cô không làm cho Hồng xa
Trang 17lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thương mẹ hơn
Hoạt động 3
Gọi hs đọc đề
Trình bày những ý chính cần
có trong bài
Yêu cầu hs làm vào nháp
Gọi hs khác nhận xét, bổ
sung
Hs đọc đề
Làm vào nháp
Trả lời miệng
Hs khác nhận xét
8 ViÕt bµi
a Viết các đoạn văn trong từng phần
b Viết thành bài hoàn chỉnh
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập
e Dặn dò:
- Làm bài tập
- Học bài Chuẩn bị bài sau
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 12/01/2018
Ngày dạy: 18/01/2018 Lớp 81
Trang 18Tuần 22 Tiết 6
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP CÁC YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM - TT.
a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: (không)
c Bài mới:
Đặt vấn đề vào bài mới: Từ bài cũ chuyển sang bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1
- Kể các dạng đề văn tự sự?
- Đặt 1 số đề văn
- Kể chuyện đời sống,người thực, việc thực
- Kể chuyện về sinh hoạtđời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đã biết theomột kết cục mới
- Kể lại một chuyện cũtheo ngôi kể mới
8 Đề bài văn tự sự:
Gồm các dạng sau:
- Kể chuyện đời sống,người thực, việc thực
- Kể chuyện về sinh hoạtđời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đã biết theomột kết cục mới
- Kể lại một chuyện cũ theongôi kể mới
và cho biết các sự việc ấy được bố trí theo trình tự nào?
- Bà cô gọi Hồng đến để nói
Trang 19- Cho hs thảo luận
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV tổng hợp, bổ sung, kết
luận
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
xấu mẹ Hồng với mục đích chia cắt tình mẫu tử của hai
mẹ con bé Hồng
- Bé Hồng vô cùng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thường,sỉ nhục nhưng bé rất yêu mẹ
và luôn tin tưởng ở mẹ
- Ngày giỗ đầu của cha bé Hồng, mẹ Hồng đã về và Hồng vô cùng hạnh phúc, sung sướng khi được gặp mẹ
Hoạt động 3
Gọi hs đọc đề
Trình bày những ý chính cần
có trong bài
Yêu cầu hs làm vào nháp
Gọi hs khác nhận xét, bổ
sung
Hs đọc đề
Làm vào nháp
Trả lời miệng
Hs khác nhận xét
10 ViÕt bµi
a Viết các đoạn văn trong từng phần
b Viết thành bài hoàn chỉnh
d Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập
e Dặn dò:
- Làm bài tập
- Học bài Chuẩn bị bài sau
f Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 20/01/2018
Ngày dạy: 25/01/2018 Lớp 81
Tuần 23 Tiết 7
BÀI TẬP CÂU NGHI VẤN
Trang 20a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
… 2) Có từ hay (nối các vế có
Ví dụ : ai cũng, sao cũng, gì cũng, nào cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng,
mang ý nghĩa tuyệt đối
4) Bên cạnh chức năng chínhdùng để hỏi, câu nghi vấn còn
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
5) Nếu không dùng để hỏi thì
trong một số trường hợp, câu
Trang 21- Thông thường, khi nói vớingười lớn tuổi ; hoặc khi mờimọc, nhờ vả, khuyên nhủ ;hoặc để tỏ thái độ lịch sự, phảidùng câu cầu khiến có chủ ngữ(bằng từ xưng hô phù hợp vớiquan hệ với người nghe)
- Các từ xưng hô (cùng vớinhững từ ngữ khác và ngữđiệu) trong câu cầu khiến khácnhau thể hiện quan hệ tình cảmkhác nhau
Ví dụ : Cách nói của chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lí trưởng
II Bài tâp:
1/ Tìm các câu nghi vấn trong các câu dưới đây và cho biết chúng có những đặc điểm hình thức nào của câu nghi vấn :
a/ Tôi hỏi cho có chuyện : -Thế nó cho bắt à ?
(Nam Cao)
b) – Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt :
- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu ! (Nguyên Hồng)
c) Vua hỏi : “Còn nàng út đâu ?” Nàng út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ.
(Truyền thuyết Hùng Vương)
Trang 22Theo em những câu thơ đó
e) Cụ tưởng tôi sung sướng
(Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi :)
- Con có nhận ra con không ? Con đã nhận ra con chưa ?
a.Vua hỏi : -Còn nàng út đâu ( ) b) Vua hỏi nàng út đâu ( )
5) Cho biết sự khác nhau giữa các đại từ in đậm trong các câu sau :
a/ - Ai đấy ?
- Anh cần ai thì anh gọi người
ấy.
b/ - Cái này giá bao nhiêu ?
- Anh cần bao nhiêu, tôi sẽ
đưa anh bấy nhiêu.
c/ - Mai, anh đi đâu ?
- Mai, anh đi đâu, tôi theo
đấy.
d/ - Anh cần cái nào ?
Trang 23- Anh cần cái nào, tôi đưa anh
Trang 24a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
II Bài tâp:
6) Câu in đậm dưới đây được đánh dấu câu có đúng với kiểu câu phân loại theo mục đích nói không ? Hãy giải thích cách đánh dấu câu của tác giả.
Một hôm, tôi sang chơi, thấytrong nhà luộm thuộm, bềbộn, tôi bảo :
-Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế !
(Tô Hoài)
7) Tìm câu nghi vấn trong các câu dưới đây, chỉ ra các đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn đó và cho biết chúng được dùng với mục đích gì.
a/ Thằng kia ! Ông tưởng màychết đêm qua, còn sống đấy
a ? Nộp tiền sưu ! Mau !
(Ngô Tất Tố)b/ Tôi quắc mắt :
- Sợ gì ? […] Mày bảo taocòn biết sợ ai hơn tao nữa !
(Tô Hoài)c/ Nào tôi đâu biết cơ sự ranông nỗi này ! Tôi hối hậnlắm ! Anh mà chết là chỉ tại
Trang 25cái tội ngông cuồng dại dộtcủa tôi Tôi biết làm thế nàobây giờ ?
(Tô Hoài)d/ Cháu nằm trên lúa
Mà sao nên lũy nên thành tre
ơi ?
(Nguyễn Duy)g/ - Nói đùa thế, chứ ông giáocho để khi khác…
- Việc gì còn phải chờ khikhác ? Không bao giờ nênhoãn sư sung sướng lại Cụ cứngồi xuống đây ! Toi làmnhanh lắm
(Nam Cao)
h/ Cả đàn bò giao cho thằng
bé người không ra ngườingợm không ra ngợm ấy,chăn dắt làm sao ? (Sọ Dừa)i/ Đã ăn thịt còn lo liệu thếnào ? Mày đừng có làm dại
mà bay đầu đi đó, con ạ !
(Em bé thông minh)k/ Nhà vua ngắm nhìn mặtbiển, rồi nói :
- Biển này sao không có cánhỉ ?
(Cây bút thần)l/ Đồ ngốc ! Sao lại không bắtcon cá đền cái gì ? Đòi mộtcái máng cho lợn ăn khôngđược à ?
(Ông lão đánh cá vàcon cá vàng)
8) Hãy đặt các câu nghi vấn
Trang 26Hs: thảo luận lên bảng làm
a/ Nhờ bạn chở về nhà
b/ Mượn bạn một cái bút
c/ Bộc lộ cảm xúc trước mộtbức tranh đẹp
9) Hãy đặt một số câu nghi vấn thường dùng để chào Đặt một tình huống cụ thể
để sử dụng một trong số những câu đó.
b V thái ề độ:
- Rèn luy n kh n ng ệ ả ă đọc-hi u v n b n v c m th các tác ph m.ể ă ả à ả ụ ẩ
Trang 27I Lập bảng thống kê các
vb Thơ đã học từ tu n 20 ầ
- Là thơ của ng iườ tù viếttrong hòan cảnh tù đày
- Tác giả là những ngchiến
sĩ yêu nước CM lão thành,nhà nho tinh thông Hán học
- Thể hiện tinh thần ,khíphách hiên ngang, tinh thầnbất khuất kiên cường của
ng iườ chi n ế sĩ CMSẵn sàng chấp nhận khinhthường mọi gian khổ
- Giữ vững phong thái bìnhtĩnh ung dung trong mọi thửthách
- Khao khát tự do, lạcquanCM
TT Tên Văn bản Tác giả Thể
lọai Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
Trang 28Bút pháplãngmạn rất truyềncảm, sự đổimới câu thơ,vần điệu, nhịpđiệu, phéptương phản đốilập Nghệ thuậttạo hình đặcsắc.
2 Quê hương Tế Hanh
Lời thơ bình
dị, hình ảnhthơ mộc mạcmà tinh tế giàu
ý nghĩa biểutrưng
3 Khi con tu hú Tố Hứu
1920-2002
Lục bát Tình yêu cs và khát
vọng tự do của ng iườ chi n ế sĩ CM trẻ tuổi trong tù
Giong thơ thahiết sôi nổi,tưởng tượngphong phú
4 Tức cảnh
Pacpó Hồ Chí
Mính890-1969
Đườngluật thấtngôn tứtuyệt
Tinh thần lạc quanphong thái ung dungtrong CM đầy gian khổởPPó
Giọng thơ hómhỉnh Vừa cổđiển vừa hiệnđại
5 Ngắm trăng
(Vọng
nguyệt)
Hồ Chí Mính890-1969
Thấtngôn tứtuyệtchữHán
Tình yêu thnhiên, yêutrăng đến say mê vàphong thái ung dungcủa Bác ngay tronghòan cảnh tù ngục,tốităm
Nhân hóa,điệp từ, câuhỏi tu từ, đốixứng đối lập
Thấtngôn tứtuyệtchữ
Ý nghĩa tượng trưngtriết lý sâu sắc Từ việc
đi đường gợi ra chân lýđường đời: Vượt qua
Điệp từ (tẩulộ) tính đanghĩa của hìnhảnh, câu thơ,
Trang 29Hán(dịchlục bát)
gian lao sẽ tới thắng lợivẻ vang
a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định:
b Kiểm tra bài cũ: (khơng)
Trang 30- Yêu cầu hs nêu khái niệm
- Cho hs thảo luận
2) Các đặc điểm hình thức của câu cảm thán:
a) Câu cảm thán chứa các từngữ cảm thán : ôi, ô hay, ôichao, chao ôi, ối giời ơi, trờiđất ơi, than ôi, làng nước ơi,cha mẹ ơi, thay, xiết bao,biết bao, biết chừng nào, lạ,thật, ghê,…dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của ngườinói (người viết) ; xuất hiệnchủ yếu trong ngôn ngữ nóihằng ngày hay ngôn ngữvăn chương
b) Khi viết câu cảm thánthường kết thúc bắng dấuchấm than (!)
c) Có một số cấu trúcthường gặp của câu cảmthán :
-Thật là + tính từ (Thật là dễchịu !)
-X ơi là X (Buồn ơi làbuồn !)
-Sao mà + tính từ / cụm C –
V + thế (Sao mà cái đời nó
tù túng, nó chật hẹp, nó bầntiện thế !)
-Còn gì + tính từ + hơn(hơn thế, hơn thế nữa) (Còn
gì đẹp trên đời hơn thế !)
3) Các thán từ biểu thị
Trang 31cảm xúc có thể được tách thành câu riêng (câu đặc
biệt)
Ví dụ : Than ôi ! Thời oanh liệt naycòn đâu ?
4) Câu cảm thán bộc lộ cảmxúc rất phong phú, đa dạng:
tự hào, sung sướng, vuimừng, thán phục,…đauđớn, đau khổ, hối hận, tiếcnuối, thương xót, trách móc,than vãn, mỉa mai,…Việcxác định cảm xúc cho câucảm thán một mặt, phải căn
cứ vào từ ngữ cảm thán ;mặt khác, phải căn cứ vàocác từ ngữ, câu biểu thị nộidung-nguyên nhân gây racảm xúc
a) Khốn nạn ! Nhà cậu đãkhông có, dẫu các ông chửimắng cũng đến thế thôi
(Ngô Tất Tố)b) Đồ ngu ! Ngốc sao ngốcthế ! Đòi một cái nhà thôià? Trời ! Đi tìm ngay con cá
và bảo nó rằng tao khôngmuốn làm một mụ nông dânquèn, tao muốn làm một bànhất phẩm phu nhân kia.(Ông lão đánh cá và con cávàng)
c) Ha ha ! Một lưỡi gươm!(Sự tích Hồ Gươm)
d) Cứ nghĩ thấy sắp ra đi vàtôi không còn được gặpthầy nữa, là tôi quên cảnhững lúc thầy phạt, thầy
Trang 32vụt thước kẻ.
(Buổi học cuối cùng)e) Ôi ! Tai họa lớn của xứAn-dát chúng ta là bao giờcũng hoãn việc học đếnngày mai
(Buổi học cuối cùng)g) […] Còn dòng sông thìkhông còn cái vẻ ồn àohung dữ của một dòng nướcđang cuộn chảy, mà nom imlặng, nhỏ bé và hiền lànhbiết bao giữa rừng núi rộnglớn
-Đẹp quá !
Tiếng anh Hoan thì thàobên tai tôi
(Trần Kim Thành)3) Đọc đoạn văn sau (trích
từ truyện Đeo nhạc choMèo), chỉ ra các câu cảmthán và cho biết thái độ, sựđánh giá của người viết đốivới mỗi sự việc cắt cử củalàng Chuột :
Không biết cử ai vào việcđại sự ấy, bất đắc dĩ làng cắtông Cống phải đi, vì chínhông Cống đã xướng lên cáithuyết đeo nhạc vậy
Ấy mới khốn ! Nhưng Cống
ta trong lòng tuy nao, màngoài mặt làm ra bộ bệ vệ
kẻ cả, nói rằng :
-Tôi đây, chẳng gì nhờ tổ
ấm cũng được vào bậc ôngCống, ông Nghè, ăn trênngồi trước trong làng, cóđâu làng lại cắt tôi đi làmcái việc tầm thường ấy được
! Trong làng ta nào có thiếuchi người ! Tôi xin củ anhNhắt, anh ấy nhanh nhảu
Trang 33chắc làm được việc.
Ấy mới hay ! Nhung Nhắt
ta trở mặt láu, cãi lí rằng :-Làng cắt tôi đi, tôi cũngxin vâng, không dám chối
từ Nhưng tôi, dù bé vậy,
mà cũng còn ở chiếu trên,chưa đến nỗi nào ÔngCống không đi, phải ; tôiđây không đi, cũng phải Đểxin cắt anh Chù, anh ấy tuychậm, nhưng chắc chắn,làng không lo hỏng việc
Ấy mới không có gì lạ !
a) Được điểm 10b) Bị điểm kémc) Được nhìn thấy một convật lạ
5) Viết một đoạn văn ngắn
Trang 34- Sử dụng câu trần thuật phù hợp khi hành văn và giao tiếp.
c Về kĩ năng:
- Có ý thức sử dụng câu trần thuật
2 Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của giáo viên: bài soạn, bảng phụ, …
b Chuẩn bị của học sinh: học bài, soạn bài, …
3 Tiến trình bài dạy:
* Mục đích cụ thể của câutrần thuật rất đa dạng:
ơn, đảm bảo, hứa, chào, hỏi,
…làm vị ngữ để thực hiệncác mục đích (hành động) docác động từ đó biểu thị
* Lưu ý : Những câu trầnthuật ở đểm 3 chỉ thực hiệnhành động nêu ở động từlàm vị ngữ khi chúng có đủcác điều kiện sau :
Chủ ngữ ở ngôi thứ nhất
- Động từ ở thì hiện tại
Trang 35không có các từ khác như:muốn, phải, nên,… đi kèm ;
- Bổ ngữ trực tiếp ở ngôi thứhai
a) (1) Mỗi câu “Chối này”chị Cốc lại giáng một mỏxuống (2) Mỏ Cốc như cáidùi sắt, chọc xuyên cả đất
(Tô Hoài)b) (1) Càng đổ dần về hướng
Cà Mau thì sông ngòi, kênhrách càng bủa giăng chi chítnhư mạng nhện (2) Trên thìtrời xanh, dưới thì nướcxanh, chung quanh mìnhcũng chỉ toàn một sắc xanhcây lá
(Đoàn Giỏi)c) Em gái tôi tên là KiềuPhương, nhưng tôi quen gọi
nó là Mèo vì mặt nó luôn bịchính nó bôi bẩn
(Tạ Duy Anh)d) Những động tác thả sào,rút sào rập ràng nhanh nhưcắt
(Võ Quảng)e) Các con ơi, đây là lần cuốicùng thầy dạy các con
(Buổi học cuối cùng)g) Cầu Long Biên bắc quasông Hồng, Hà Nội, đượckhởi công xây dựng vào năm
1898 và hoàn thành sau bốnnăm, do kiến trúc sư nổitiếng người Pháp Ep-phen
(Thúy Lan)
2) Cho biết các câu chứa từ
Trang 36hứa sau đây thực hiện những mục đích gì Dựa vào đâu mà em biết ?
-Em để nó ở lại – Giọng emráo hoảnh – (1) Anh phảihứa với em không bao giờ đểchúng nó ngồi cách xa nhau.Anh nhớ chưa ? (2) Anh hứađi
-(3) Anh xin hứa
(Khánh Hoài)3) Những câu trần thuật inđậm dưới đây có gì đặc biệt?Chúng được dùng nhằm mụcđích gì ?
a) Thôi, em chào cô ở lại Chào tất cả các bạn, tôi đi
b) Thôi, tôi ốm yếu quá rồi,
chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang
vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài)
4) Những câu nào trong những câu dưới đây thực hiện hành động do động từ làm vị ngữ biểu thị ? Tại sao ?
a) - (1) Em chào cô
- (2) Thưa cô, em đến đểchào cô
b) - (1) Mời bạn uống nước
- (2) Kìa, anh ấy mời bạnuống nước
c) - (1) Con hứa sẽ học giỏi
- (2) Con vừa hứa sẽ họcgiỏi
5) Chuyển những câu sau thành câu trần thuật mà mục đích trực tiếp của mỗi