- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguån ®iÖn thêng dïng víi 2 cùc cña chóng cùc d¬ng vµ cùc ©m cña pin hay ¾c qui - Mắc và kiểm tra để đả[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/ 1 /2011
Ngày giảng: / 1/ 2011
Chương II : Điện họC
Sự nhiễm điện do cọ xỏt
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Mô tả đợc một hiện tợng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra các vật nào
cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện )
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3 Thái độ : Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
* Kiến thức trọng tâm: Đặc điểm của sự nhiễm điện do cọ xát
2- Kiểm tra bài cũ
* Đặt vấn đề: vào những ngày hanh khô khi ta cởi áo bằng len hoặc bằng dạ em thấy có
hiện tợng gì?
HS: Khi cởi áo len trong bóng tối thấy chớp sáng li ti và tiếng nổ lách tách
GV: Hiện tợng đó là sự nhiễm điện do cọ xát vậy “ Sự nhiễm điện do cọ xát “ có đặc điểmgì?
3- Bài mới
Tiết- 19
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nhiễm điện
( 7 phút).
GV: Các em đã từng thấy hiện tợng gì,
nghe thấy gì khi trong bóng tối ta cởi áo
ngoài bằng len, dạ hay sợi tổng hợp vào
những ngày thời tiết hanh khô ?
HS: Có chớp sáng li ti và tiếng nổ lép bép
GV: Hiện tợng tơng tự ngoài tự nhiên là
hiện tợng chớp, sấm sét Một trong các
nguyên nhân của hiện tợng này là sự
nhiễm điện do cọ xát
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 1 phát
hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới
( 10 phút)
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1
GV? Nêu dụng cụ thí nghiệm và các bớc
tiến hành thí nghiệm ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm theo các bớc hớng dẫn trong SGK ,
ghi kết quả vào bảng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết
quả vào bảng
GV? Từ kết quả quan sát , chọn cụm từ
thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành
HS : Có thể cho rằng sau khi cọ xát vật
nóng lên hoặc sau khi cọ xát vật có tính
chất giống nam châm
GV: Thực chất cả hai phơng án trên đều
không phải vì vật bị hơ nóng không hút
các vật khác , nam châm không hút giấy
vụn Mà nguyên nhân là do vật sau khi cọ
xát đã bị nhiễm điện ( Hay có mang điện
mảnh phim nhựa theo một chiều khoảng
5 đến 10 lần rrồi thả nhẹ tấm tôn vào
giữa mảnh phim ( Chú ý lúc này không
đợc chạm tay vào tấm tôn ).
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm với mảnh
phim nhựa sau đó thay mảnh phim nhựa
bằng thớc nhựa
GV? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
hoàn thành kết luận 2 ( Trang 49 SGK )
I.Vật nhiễm điện
* Các vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử điện đợc gọi là các vật nhiễm
điện hay các vật mang điện tích
II Vận dụng C1: Khi chải đầu bằng lợc nhựa , lợc
nhựa và tóc cọ xát vào nhau cả lợc nhựa
và tóc đều bị nhiễm điện Do đó tóc bị
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS : Thảo luận toàn lớp thống nhất kết
luận đúng
GV : Thông báo tiếp nh SGK
HS : Nghe và ghi vở
Hoạt động 4: Vận dụng ( 8 phút)
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân lần lợt
trả lời các câu C1, C2, C3 và thảo luận toàn
lớp để thống nhất câu trả lời đúng
HS : Trả lời C1, C2, C3 và thảo luận toàn
lớp về câu trả lời
mạnh với không khí và bị nhiễm điện Vìthế cánh quạt hút các hạt bụi có trong không khí ở gần nó Mép cánh quạt chém vào không khí đợc cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất và bụi bám ở mép cánh quạt nhiều nhất
C3: Khi lau chùi gơng soi , kính cửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô , chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện Vì thế chúng hút các bụi vải
HS: Đọc phần có thể em cha biết , liên hệ giải thích hiện tợng cởi áo len
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì
đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dơng và các êlectrôn mang
điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện
- Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dơng thiếu êlectrôn
2 Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
3 Thái độ : Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
1-Nhóm HS : + Hai mảnh nilon, Kẹp nhựa ( Hình 18.1)
+ 1 mảnh len , 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ
+ Hai đũa nhựa có lỗ ở giữa , 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
2-GV: + Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử
+ Bảng phụ ghi câu hỏi điền khuyết sơ lợc về cấu tạo nguyên tử
III Tổ chức các hoạt động học tập
1- ổn định tổ chức
Tiết- 20
Trang 42- Kiểm tra bài cũ.
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào ? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Làm thế nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không?
Hai HS lên bảng trả lời , HS dới lớp lắng nghe và nhận xét
* Đặt ván đề: ở bài trớc ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách cọ xát
Các vật nhiễm điện có thể hút đợc các vật nhẹ khác Vậy nếu hai vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tơng tác với nhau nh thế nào ?
3- Bài mới
HOạt động 1 : Làm thí nghiệm tạo hai
vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực
tác dụng giữa chúng ( 10 phút).
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1
gọi một HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
Sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành thí
GV? Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát vào
mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau
hay khác nhau ? Vì sao ?
GV: Với hai vật giống nhau khác hiện tợng
Kết quả : Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào
mảnh vải khô đẩy nhau
- GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống hoàn thành nhận xét trang 50 SGK
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 2 phát
hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và
mang điện tích khác loại ( 8 phút)
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo
nhóm
GV? Khi đũa nhựa và thanh thuỷ tinh cha
nhiễm điện chúng có tơng tác với nhau
không ?
HS : Không
GV? Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đa lại
gần đũa nhựa, hiện tợng gì xảy ra ? Giải
thích ?
HS: Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút thớc
nhựa
GV? Cọ xát thanh nhựa và thanh thuỷ tinh
I.Hai loại điện tích Thí nghiệm 1 : Hình 18.1 SGK
*Nhận xét : Hai vật giống nhau đợc
cọ xát nh nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đợc đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau
Thí nghiệm 2: Hình 18.2 SGK
* Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
với cùng một mảnh lụa Hiện tợng xảy ra
Hoạt động 3: Hoàn thành kết luận và
vận dụng hiểu biết về hai loại điện tích và
lực tác dụng giữa chúng (7 phút)
GV: Yêu cầu HS Hoàn thành kết luận
GV: Thông báo qui ớc về điện tích
Hoạt đọng 4 : Tìm hiểu sơ lợc về cấu tạo
vầthnh thuỷ tinh khi đợc cọ xát thì
chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại
* Kết luận : Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau , mang điện tích khác loại thì hút nhau
Qui ớc : Điiện tích của thanh thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích d-
ơng (+) , Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là
điện tích âm (-)
C1: Mảnh vải mang điện dơng Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại thanh nhựa sẫm màu khi đợc cọ xát bằng mảnh vải khô mang điện tích âm, nên mảnh vải mang điện tích dơng
II Sơ l ợc về cấu tạo nguyên tử
SGK trang 51
III Vận dụng
C2: Trớc khi cọ xát trong các vật đều có
điện tích dơng và điện tích âm Điện tích dơng ở hạt nhân và điện tích âm ở các êlectrôn
C3: Trớc khi cọ xát các vật cha nhiễm
điện nên không hút các vụn giấy
C4: - Mảnh vải mất bớt êlectrôn
Trang 6Ngày soạn: 15/ 1 /2011
Ngày giảng: 21/ 1/ 2011
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện ( Bóng đèn bút thử
điện sáng, đèn pin sáng , quạt điện quay ) và nêu đợc dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng
- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thờng dùng với 2 cực của chúng ( cực dơng và cực âm của pin hay ắc qui )
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin , bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động , đèn sáng
2 Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện
3 Thái độ : - Trung thực, kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm
- Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện
* Kiến thức trọng tâm: Khái niệm về dòng điện, các nguồn điện thờng gặp.
2- Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
1 Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tơng tác giữa các vật mang điện tích ? Nêu qui ớc về
Trang 7*Đặt vấn đề:
- Em hãy nêu ích lợi và thuận tiện khi sử dụng điện?
HS : Trả lời
GV : Các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua Vậy dòng
điện là gì ? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
- HS : Dự đoán : Muốn đèn bút thử điện lại
- GV? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
có dòng điện chạy qua các thiết bị điện ?
- HS : Trả lời
- GV thông báo : Thực tế có thể ta cắm
dây nối từ ổ điện đến thiết bị dùng điện
nhng không có dòng điện chạy qua
( Không nhận thấy dấu hiệu có dòng điện
chạy qua) thì cũng không đợc tự mình sửa
chữa nếu cha ngắt nguồn và cha biết cách
sử dụng để đảm bảo an toàn về điện
HĐ2 : Tìm hiểu các nguồn điện thờng
GV: Treo hình 19.3 Yêu cầu HS mắc
mạch điện trong nhóm theo hình 19.3
HS: Mắc mạch điện theo nhóm Phát hiện
tơng tự nh nớc chảy từ bình A xuống bình
B
* Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
* Kết luận:
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng
- Đèn điện sáng, quạt điện quay và các thiết bị điện khác hoạt động khi có dòng
điện chạy qua.
II Nguồn điện
1 Các nguồn điện thờng dùng
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng
điện để các dụng cụ điện hoạt động
- Mỗi nguồn điện có 2 cực : cực dơng (+)và cực âm (-)
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C4, C5, C6
HS : Lần lợt trả lời C4, C5, C6 và thảo luận
toàn lớp về các câu trả lời
III Vận dụng
C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng
- Dòng điện chạy qua đèn điện làm đèn sáng
C5: Đèn pin, đồng hồ điện tử, ôtô đồ chơi,
điều khiển tivi, điện thoại
C6: Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm của nó tì sát vào bánh xe đạp, cho bánh xe đạp quaythì đèn sẽ sáng ( Dây nối từ đi na mô tới
đèn phải không có chỗ hở)
4- Củng cố, luyện tập ( 2 phút).
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT
HS : Làm việc cá nhân giải bài 19.1 SBT
GV : Tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả đúng và thông báo đó là điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay
Trang 9Ngày soạn: 15/ 1 /2011
Ngày giảng: 28/ 1/ 2011
Dòng điện trong kim loại
I Mục tiêu bài học
- Có thói quen sử dụng điện an toàn
* Kiến thức trọng tâm: Chất cách điện và chất cách điện, dòng điện trong kim loại.
II Chuẩn bị
- Nhóm HS : + 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình)
+ 2 pin, 1 bóng đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn
+ 1 dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa dây điện, 1 ruột bút chì
- GV: +Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm
2- Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
1 Dòng điện là gì ? Đièu kiện để có dòng điện lâu dài trong dây dẫn điện là gì ?
2 Nguồn điện có tác dụng gì? Chỉ ra cực dơng, cực âm trên pin con thỏ
Hai HS lên bảng trả lời , HS dới lớp lắng nghe và nhận xét
Trang 10* Đặt vấn đề:
Nếu giữa 2 mỏ kẹp ta nối với một đoạn dây đồng thì trong mạch điện có dòng điện
không ?
HS: Nêu dự đoán
GV: Mắc thử mạch điện để kiểm tra
? Nếu thay đoạn dây đồng bằng vỏ nhựa bút bi, có dòng điện chạy trong mạch không?HS: Dự đoán
GV: Mắc mạch điện để kiểm tra
GV thông báo : Dây đồng gọi là vật dẫn điện, còn vỏ nhựa của bút bi gọi là vật cách điện Vậy vật dẫn điện là gì? Vật cách điện là gì?
3- Bài mới
.HĐ1 : Xác định chất dẫn điện và chất
cách điện ( 120 phút)
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
SGK
? Chất dẫn điện là gì ?
- HS: Đọc mục I và trả lời câu hỏi của GV
- GV? Khi nào chất dẫn điện đợc gọi là vật
- GV? Trong bộ thí nghiệm (Dây đồng, vỏ
nhựa, ruột bút chì ) vật nào dẫn điện, vật
nào cách điện ?
- HS: Dự đoán
- GV? Muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của dây
dẫn là vật dẫn điện hay cách điện ta làm
thế nào ?
- HS: Nêu cách kiểm tra ( Mắc vào 2 mỏ
kẹp của dây dẫn trong mạch điện )
- GV? Dấu hiệu nào cho biết vật cần kiểm
tra là vật dẫn điện hay cách điện ?
- HS: Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là
vật dẫn điện Đèn không sáng thì vật cần
kiểm tra là vật cách điện
- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
kiểm tra theo nhóm Nhắc nhở HS đầu
tiên phải chập 2 mỏ kẹp để đèn sáng
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm Ghi kết
quả vào bảng của nhóm mình
- GV: Yêu cầu HS quan sát bóng đèn có
đui và phích cắm theo nhóm, kết hợp với
hình 20.1 SGK Tìm hiểu xem bóng đèn
và phích cắm có những bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện ?
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi C1
- GV? Khi cắm phích điện vào ổ điện thì
tay ta cầm vào phần nào để cắm ?
HS: Vỏ nhựa của chốt cắm
I.Chất dẫn điện và chất cách điện
* Chất dẫn điện là chất cho dòng điện
đi qua.
* Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
C1: 1- Các bộ phận dẫn điện: Dât tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây 2- Các bộ phận cách điện : Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏdây dẫn
C2: + Vật liệu dẫn điện: Các kim loại, các dung dịch muối, axít, bazơ
+ Vật liệu cách điện: Nớc nguyên chất, cao su, thuỷ tinh, không khí khô sạch
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV: Lu ý không cắm hay rút phích cắm
bằng cách giật vào dây nối làm đứt lõi
hoặc làm rạn hở lõi dây rất nguy hiểm
GV? Lấy thêm thí dụ về vật liệu đợc dùng
làm vật dẫn điện, cách điện trong thực tế ?
- HS: Trả lời C3
- GV: ở điều kiện thờng không khí không
dẫn điện nhng ở điều kiện đặc biệt nào đó
thì không khí vẫn có thể dẫn điện : Ví dụ
không khí giữa đám mây nhiễm điện mạnh
và mặt đất
- Các loại nớc thờng dùng: Nớc máy, nớc
ma, nớc ao hồ đều đẫn điện trừ nớc nguyên
chất Nh vậy , vật dẫn điện hay cách điện
chỉ có tính chất tơng đối , tuỳ thuộc vào
từng điều kiện cụ thể
HĐ2 :Tìm hiểu dòng điện trong kim loại
( 10 phút)
- GV? Nêu sơ lợc về cấu tạo nguyên tử ?
- HS: Trả lời
- GV? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì
phần còn lại của nguyên tử mang điện tích
gì ? Tại sao ?
- HS: Mang điện tích dơng
- GV Thông báo : Các nhà khoa học đã
khẳng định rằng trong kim loại có các
êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển
động tự do trong kim loại Chúng đợc gọi
là các êlectrôn tự do
- GV: Cho HS quan sát hình 20.3
? Ký hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự
do, ký hiệu nào biểu điễn phần còn lại của
nguyên tử ?
- HS: Lên bảng chỉ trên hình trả lời C5
- GV: Treo hình 20.4 cho HS quan sát
Yêu cầu trả lời C6
HS: Trả lời C6 và thảo luận toàn lớp về câu
trả lời 1 HS lên vẽ thêm mũi tên cho mỗi
êlectrôn tự do
GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
56 SGK
HĐ 3: Vận dụng ( 5 phút).
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm C7, C8, C9
HS : Lần lợt trả lời C7, C8, C9 và thảo luận
toàn lớp về các câu trả lời
C3:
II Dòng điện trong kim loại
1 Êlect rôn tự do trong kim loại
- Trong kim loại có các êlectrôn tự do
2 Dòng điện trong kim loại.
C6: Các êlectrôn tự do bị cực âm đẩy, cực dơng hút
* Kết luận : Các êlectrôn tự do trong kim loại chuyển dịch có hớng tạo thành dòng điện chạy qua nó
Trang 12- Chuẩn bị bài : Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ
đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
2 Kỹ năng
- Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ
- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện
- Rèn khả năng t duy mềm dẻo và linh hoạt
* Kiến thức trọng tâm: Sơ đồ mạch điện, qui ớc về chiều dòng điện
II Chuẩn bị
* Nhóm HS : 1 pin, 1 bóng đèn, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 đèn pin ống tròn
*GV: +Tranh phóng to bảng ký hiệu của một số bộ phận mạch điện , tranh vẽ phóng to sơ
đồ mạch điện xe máy
+ Chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ
III Tổ chức các hoạt động học tập
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Dòng điện là gì ? Nêu bản chất dòng điện trong kim loại ?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng Bản chất dòng điện trong kim loại
là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hớng
* Đặt vấn đề: GV với những mạch điện phức tạp nh mạch điện trong gia đình, mạch điện
trong xe máy, ôtô Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc đúng yêu cầu
GV : Treo sơ đồ mạch điện của xe máy
Trong sơ đồ mạch điện ngời ta đã sử dụng 1 số ký hiệu để biểu diễn các bộ phận của mạch
3- Bài mới
Hoạt động 1 : Sử dụng ký hiệu để vẽ sơ
đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV: Yêu cầu HS vẽ lại một sơ đồ khác
cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ
phận trong sơ đồ đợc thay đổi khác đi
HS: Làm việc cá nhân thực hiện C2
- GV: Gọi 1 HS vẽ trên bảng HS khác
nhận xét bài làm của bạn
- GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện
theo đúng sơ đồ đã vẽ ở trên ( C2), kiểm tra
Hoạt động 2 : Xác định và biểu diễn
chiều dòng điện qui ớc ( 10 phút).
- GV : Yêu cầu HS đọc thông báo mục II
- GV? Nêu qui ớc chiều dòng điện ?
HS: Đọc mục II và trả lời câu hỏi
- GV: Giới thiệu cách dùng mũi tên biểu
diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch điện
- GV: Treo hình 20.4
? So sánh chiều qui ớc của dòng điện với
chiều dịch chuyển có hớng của các
êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ?
- HS: Trả lời C4
- GV: Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu diễn
chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện
hình 2
- HS: 1 HS lên bảng HS dới lớp cùng làm
và nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 3: Vận dụng ( 8 phút).
- GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Treo hình 21.2 yêu cầu các nhóm
tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc
đèn pin dạng ống tròn thờng dùng
- HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của của chiếc đèn pin dạng ống
tròn
- GV? Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc
pin ? Ký hiệu nào trong bảng trên tơng ứng
với nguồn điện này ? Thông thờng cực
d-ơng của nguồn lắp về phía đầu hay phía
cuối của đèn ?
- HS: Trả lời C6a
- GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện của
đèn pin ? Dùng mũi tên biểu diễn chiều
dòng điện chạy trong mạch điện này ?
II Chiều dòng điện
- Qui ớc về chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực
âm của nguồn điện
C4: Chiều dòng điện theo qui ớc ngợc chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại
III Vận dụng
C6 :a/ Nguồn điện của đèn gồm 2 pin
- Ký hiệu :
- Cực dơng của nguồn lắp về phía đầu
đèn b/
4- Củng cố, luyện tập( 3 phút)
- yêu câu HS nhắc lại qui ớc về chiều của dòng điện
Trang 14- Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm
* Kiến thức trọng tâm: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
II Chuẩn bị
* Nhóm HS : + 2 pin, giá lắp
+ 1 bóng đèn pin , 1 công tắc, 5 dây nối
+ 1 bút thử điện thông mạch , 1 đèn điốt phát quang
2- Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng ?
- Nêu qui ớc về chiều của dòng điện ? Bản chất dòng điện trong kim loại ? So sánh chiều dòng điện theo qui ớc với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong kimloại?
*
Trẩ lời : - Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực
âm của nguồn điện
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hớng
Tiết- 24
Trang 15- Chiều dòng điện theo qui ớc ngợc chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong kim loại
* Đặt vấn đề: Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta có nhìn thấy các điện tích hay
êlectrôn chuyển động không ? Căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch ?
Nh vậy để biết có dòng điện chạy trong mạch ta phải căn cứ vào tác dụng của dòng điện
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của
dòng điện (
- GV? Kể tên một số dụng cụ, thiết bị thờng
dùng đợc đốt nóng khi có dòng điện chạy qua ?
- HS: Trả lời C1 và thảo luận toàn lớp về câu trả
- HS: Nêu phơng án thí nghiệm: Mắc dây sắt
vào mạch điện, cho dòng điện chạy qua xem
dây sắt có làm cháy giấy không
- GV: Tiến hành thí nghiệm
- HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm
- GV? Từ quan sát trên hãy cho biết dòng điện
đã gây ra tác dụng gì với dây sắt ?
- Yêu cầu HS hoàn thành nốt kết luận
- GV: Yêu cầu HS trả lời C4
- HS : Trả lời C4 và thảo luận toàn lớp về câu trả
Hoat động 2 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng
của dòng điện
- GV : Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút
thử điện, kết hợp với hình 22.3 và nêu nhận xét
về 2 đầu dây bên trong của nó
- HS: Quan sát bóng đèn của bút thử điện và
nêu đợc 2 đầu dây bên trong đợc tách rời nhau
- GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện
đ-ợc nối với dây pha để bóng đèn sáng Yêu cầu
HS quan sát và trả lời C6
- HS: Trả lời C6
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 61
SGK
- GV: Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy rõ
2 bản kim loại khác nhau ( to, nhỏ) trong đèn
Sau đó mắc đèn LED vào vào mạch điện Đảo
ngợc 2 đầu dây đèn Nêu nhận xét khi đèn sáng
thì dòng điện đi vào bản cực nào của đèn ?
- HS: Quan sát đèn LED , thấy đợc có 2 bản
I.Tác dụng nhiệt
C1: Bàn là, bếp điện, bóng đèn dây tóc
C2: a/ Đèn sáng, bóng đèn có nóng lên, có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi
để gần bóng đèn b/ Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh
và phát sáng c/ Dây tóc bóng đèn thờng đợc làm bằng vônfram để không bị nóng chảy vìnhiệt độ nóng chảy của vônfram rất cao
- Dòng điện chạy trong dây tóc bóng
đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao
và phát sáng
C4: Nhiệt độ nóng chảy của chì là
3270C Khi đó dây chì nóng chảy và bị
đứt ngắt mạch điện
II Tác dụng phát sáng
1 Bóng đèn bút thử điện
C6: Bóng đèn bút thử điện sáng là do vùng chất khí giữa 2 đầu dây này phát sáng
* Kết luận : Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2 Đèn điốt phát quang
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung
kim loại to, nhỏ khác nhau trong đèn Mắc đèn
vào mạch điện , Quan sát xem đèn có sáng
không Đảo ngợc 2 đầu dây đèn Rút ra nhận
Bóng đèn pin sáng D Đ đi qua chất khí
B.đèn bút thử điện sáng D Đ chỉ đi qua 1
chiều
Đèn điốt phát quang sáng D Đ đi qua kim loại
- GV: Yêu cầu HS trả lời C8 , C9
HS: Trả lời C8 , C9 và thảo luận toàn lớp về câu
trả lời
C7: Tuỳ HS
* Kết luận : Đèn đốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.
Trang 17 -Ngày soạn: 15/ 2 /2011
Ngày giảng: / 2/ 2011
tác dụng sinh lí của dòng điện
- Ham hiểu biết , có ý thức sử dụng điện an toàn
*Kiến thức trọng tâm: Tác dụng từ, tác dụng hoá học , tác dụng sinh lí của dòng điện.
II Chuẩn bị
* Nhóm HS : + 1 nam châm điện, 2 pin, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 kim nam châm đặt trên
1 mũi nhọn
*GV: +1 kim nam châm, 1 nam châm thẳng, vài đinh sắt nhỏ
+ 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V
+ 1 ắc qui 12V ( Bộ nguồn AC/DC ), 1 bình điện phân dung dịch CuSO4
+ 1 công tắc, 1 công tắc, 1 bóng đèn 6V, 6 dây dẫn
+ Tranh vẽ phóng to hình 23.2 SGK
III Tổ chức các hoạt động học tập
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi 1: Nêu tác dụng của dòng điện đã học ở bài trớc và những ứng dụng của các tác dụng đó trong thực tế Làm bài 22.3 SBT
Trả lời: Dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua bàn là, bếp điện, lò sởi điện làm chúng nóng lên + Tác dụng phát sáng : ứng dụng để chế tạo ra đèn LED, bóng đèn bút thử điện
Bài 22.3 : Chọn D
Câu hỏi 2: Làm bài 22.1 và bài 22.2 SBT
Trả lời: Bài 22.1 : Tác dụng nhiệt của dòng điện có ích với các dụng cụ : Nồi cơm, ấm
điện, không có ích với các dụng cụ : Quạt điện máy thu hình, máy thu thanh
Bài 22.2 :
a/ 1000C (Nhiệt độ của nớc đang sôi)
b/ ấm điện bị cháy hỏng Vì khi cạn hết nớc , do tác dụng nhiệt của dòng điện, nhiệt độ của ấm tăng lên rất cao Dây nung nóng ( ruột ấm) sẽ nóng chảy không dùng đợc nữa Một số vật để gần ấm có thể bắt cháy gây hoả hoạn
* Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam châm điện ở trang
đầu chơng III Vậy nam châm điện là gì ? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng
điện? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
3- Bài mới
Tiết- 25
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nam châm điện
( 10 phút).
- GV? Nam châm có tính chất gì?
- HS : Nam châm có 2 cực, nam châm hút
sắt và thép
- GV? Khi các nam châm gần nhau, các
cực của nam châm tác dụng với nhau nh
thế nào ?
- GV: Đồng thời làm thí nghiệm đa cực
của thanh nam châm lại gần kim nam
23.1 SGK, đa 1 đầu cuộn dây lại gần các
đinh sắt nhỏ, mẩu dây đồng, nhôm Rồi đa
kim nam châm lại gần 1 đầu cuộn dây và
đóng công tắc
- HS : Mắc mạch điện hình 23.1 theo
nhóm, tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn
của GV
- GV: Yêu cầu HS trả lời C1
- HS : Trả lời C1 và thảo luận toàn lớp về
câu trả lời
- GV? Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tợng
xảy ra nh thế nào ?
- HS : Nếu đảo đầu cuộn dây, cực nam của
nam châm lúc trớc bị hút, nay bị đẩy và
ngợc lại
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
trang 63 SGK
- HS : Thảo luận và hoàn thành kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của
- GV : Yêu cầu các nhóm mắc chuông
điện vào nguồn điện
- HS : Hoạt động nhóm cho chuông điện
hoạt động
- GV : Yêu cầu HS trả lời C2, C3, C4
- HS : Trả lời C2, C3, C4 và thảo luận toàn
lớp về câu trả lời
- GV thông báo : Hoạt động của nam châm
điện dựa vào tác dụng từ của dòng điện
Đầu gõ chuông điện chuyển động làm cho
chuông kêu liên tiếp Đó là biểu hiện tác
dụng cơ học của dòng điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học
I.Tác dụng từ 1- Tính chất từ của nam châm
2- Nam châm điện
C1 : a/ Cuộn dây hút đinh sắt, không hút
đồng nhôm b/ 1 cực của kim nam châm bị hút, cực kia bị đẩy
* Kết luận : 1.Một cuộn dây dẫn quán quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là một nam châm điện
2 Nam châm điện có từ tính vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép
3- Tìm hiểu chuông điện
C2: Khi đóng công tắc, có dòng điện chạyqua cuộn dây Cuộn dây trở thành nam châm điện Cuộn dây hút miếng sắt làm
đầu gõ chuông đập vào chuông làm chuông kêu
C3: Chỗ hở của mạch là chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm
C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm, mạch kín Cuộn dây lại hút miếng sắt và đầu gõchuông lại gõ vào chuông làm chuông kêu Mạch lại bị hở Cứ nh vậy chuông kêu liên tiếp chừng nào công tắc còn
đóng
II Tác dụng hoá học
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung
cho biết dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn
điện hay chất cách điện ?
- HS : Trả lời C5
- GV? Sau thí nghiệm có hiện tợng gì xảy
ra với các thỏi than ?
- HS : Trả lời C6
- GV thông báo : Lớp màu đỏ nhạt đó là
kim loại đồng Hiện tợng đồng tách khỏi
dung dịch muối đồng khi có dòng điện
chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng
hoá học
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
trang 114
- HS : Thảo luận và hoàn thành kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý
của dòng điện ( 5 phút)
- GV : Nếu sơ ý có thể bị điện giật chết
ngời Điện giật là gì ?
- HS : Đọc phần III để trả lời câu hỏi trên
- GV? Dòng điện qua cơ thể ngời có lợi
hay có hại ? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó
- HS : Nếu dòng điện ở mạch điện gia đình
đi qua cơ thể ngời có thể gây điện giật
nguy hiểm chết ngời Trong y học có thể
dùng dòng điện để chữa một số bệnh
Hoạt động 5: Vận dụng ( 5 phút).
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C7,
C8
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Quan sát thí nghiệm của giáo viên
C5: Đèn sáng Dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn điện
C6: Sau khi có dòng điện chạy qua, thỏi than đợc nối với cực âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt
*Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch
muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm đợc phủ một lớp vỏ bằng đồng
III Tác dụng sinh lý
III Vận dụng
C7: Chọn C
C8: Chọn D
4- Củng cố,Vận dụng ( 3 phút).
- GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài SGK
- GV:Yêu cầu HS vận dụng trả lời C7, C8
- HS: Trả lời C7 , C8 và thảo luận toàn lớp về câu trả lời
- Chuẩn bị bài : Ôn tập phần chơng III đã học, chuẩn bị cho tiết ôn tập, làm đề cơng 6
câu hỏi phần tự kiểm tra.
-
-Ngày soạn: 25/ 2 /2011
Ngày giảng: / 3/ 2011