1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an hoc ki 1

47 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 146,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Yêu thế giới quan khoa học - GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó các khu vực[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/08/2018 Tiết 1

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

- Giúp học sinh biết môn Địa lí của THCS , giúp học sinh có được những kiến thức phổ thông

cơ bản cần thiết về Trái Đất môi trường sống của con người

- Biết được một số đặc điểm của tự nhiên dân cư và các hoạt động kinh tế

Chuẩn bị của giáo viên: SGK

Chuẩn bị của học sinh: SGK

2 Phương pháp: HS làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, trình bày 1

phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới:

2’ A Giới thiệu bài: Trái đất môi trường sống của con người với những đặc điểm riêng về vị

trí , vũ trụ hình dáng , kích thước , … sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hằngngày Đó là những hiện tượng gì ? Để giải quyết được những câu hỏi đó các em tìm hiểu nội dungcủa môn địa lí lớp 6

B Phát triển bài:

26’ Giới thiệu chung

có những hiểu biết về vấn đề gì ? -Ngoài ra môn địa lí còn giúpchúng ta ?

- Việc học tập địa lí giúp ta hiểubiết những gì ?

- Môn địa lí ở lớp đề cập đến cácvấn đề gì ?

-Nghe

- Hiểu biết về Trái đất vàmôi trường sống của chúng ta

- Biết và giải thích được vìsao trên bề mặt Trái đất Mọimiền đều có phong cảnh vànhững đặc điểm tự nhiên riêng

và cuộc sống của người dân ởmỗi miền khách nhau

- Giúp các em hiểu đượcthiên nhiên và các hiện tượngđịa lí xảy ra xung quanh chúng

ta ( như mây , mưa , sấmchớp , gió , bão , … )

- Các sự vật hiện tượng takhông thể đến tận nơi để quansát vì vậy phải học trên bản

Trang 2

-Các thành phần tự nhiên baogồm ?

-Rèn luyện các kĩ năng mà chỉ

có môn địa lí mới có ?

- Tại sao học địa lí phải quan sátchúng trên tranh ảnh , hình vẽ vànhất là trên bản đồ?

đồ

( Vì sự vật và hiện tượng địa

lý không phải lúc nào cũng xảy

- Muốn học tốt môn địa

lí phải biết liên hệ những

là trên bản đồ

5’ 4 Củng cố:

- Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì ?

- Để học tốt môn địa lí lớp 6 các em cần phải học như thế nào ?

1’ 5 Dặn dò: Xem lại bài đã học, chuẩn bị bài mới bài 1: vị trí hình dạng kích thước của Trái Đất Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 28/08/2018 Tiết 2

BÀI 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và kích thước của Trái Đất

-Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ,kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầuĐông, nửa cầu Tây

2 Kĩ năng:

- Xác định vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời

- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

3 Tư tưởng – tinh cảm :

- Ý thức bảo vệ môi trường, trái đất

- Giáo dục môi trường, kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân,

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu

Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Hỏi: Hãy nêu nội dung của môn địa lí 6?

- Môn địa lí lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiêm cấu tạo nên Trái Đất Đó là đất đá,không khí, nước, sinh vật

- Môn địa lí lớp 6 không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện cho các em kĩ năng về bản

đồ, thu thập, phân tích, xử lí thông tin giải quyết vấn đề

Hỏi: Phương pháp học tốt môn địa lí 6?

- Muốn học môn địa lí tốt các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản

đồ (Ngoài kiến thức cơ bản còn rèn luyện các kĩ năng …)

- Muốn học tốt môn địa lí phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế …

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài (1’): Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh mặt trời với Trái Đất còn 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhưng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc noi của mình Bài học hôm nay ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất (Vị trí, hình dáng, kích thước …).

10’ 1.Vị trí của Trái Đất

trong hệ mặt trời mặt trời: H1GV: Giới thiệu khái quát hệ

-Người đầu tiên tìm ra hệ mặttrời là Nicôlai Côpecnic (1473-1543)

- Thuyết “nhật tâm hệ “chorằng mặt trời là trung tâm của

HS: Lắng nghe

Trang 4

Hỏi: Quan sát hình 1, hãy kể

tên tám hành tinh lớn chuyểnđộng xung quanh mặt trời(theo thứ tự xa dần mặt trời)

-Năm 1781 bắt đầu có kínhthiên văn phát hiện sao Thiênvương

-Năm 1846 phát hiện sao Hảivương

-Năm 1930 phát hiện sao Diêmvương

Trao đổi 1’

Hỏi: Ý nghĩa của vị trí thứ 3

(theo thứ tự xa dần mặt trờicủa Trái Đất)?

- Nếu Trái Đất ở vị trí sao Kimhoặc sao Hoả thì có là thiênthể duy nhất có sự sống trong

hệ mặt trời không? tại sao

*Chuyển ý :GD môi trường và

GV: Dùng quả địa cầu minh

họa lời giảng: Trái Đất tự quayquanh một trục tưởng tượnggọi là địa trục Địa trục tiếpvới bề mặt trái đất ở hai điểm

Đó chính là hai địa cực: cựcBắc và cực Nam

Địa cực là nơi gặp nhau của

HS: Sao thủy, sao kim, trái đất,

sao hỏa, sao thổ, thiên vương,hải vương

HS: Trái đất có hình cầu

HS:

-Bán kính 6370km

- Xích đạo 40.076km

Trang 5

tròn trên quả địa cầu

vuông góc với các kinh

tuyến,song song với

đường xích đạo và có độ

dài nhỏ dần từ xích đạo

đến cực

- Kinh tuyến gốc là kinh

tuyến 0° (qua đài thiên

văn Grin-uýt nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc là đường

vĩ tuyến lớn nhất hay còn

gọi là đường xích đạo

đánh số 0)

- Kinh tuyến Đông bên

phải kinh tuyến gốc thuộc

nửa cầu Đông

- Kinh tuyến Tây bên trái

kinh tuyến gốc, thuộc nửa

cầy Tây

các kinh tuyến

Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn

là một điểm(900)

Hỏi: Quan sát H3 cho biết: Các

đường nối liền hai điểm cựcBắc và cực Nam trên bề mặtquả địa cầu là những đường gì?

- Chúng có đặc điểm nào?

Hỏi: Nếu cách 10 ở tâm, thì cóbao nhiêu đường kinh tuyến?

Hỏi: Những vòng tròn trên quả

địa cầu vuông góc với các kinhtuyến là những đường gì?

Hỏi: Xác định trên quả địa cầu

đường kinh tuyến gốc và vĩtuyến gốc? Đường kinh tuyếngốc là kinh tuyến bao nhiêuđộ? vĩ tuyến gốc là vĩ tuyếnbao nhiêu độ?

Hỏi: Thế nào là xích đạo?

Xích đạo có đặc điểm gì?

Hỏi: Tại sao phải chọn một

kinh tuyến gốc, một vĩ tuyếngốc?

Hỏi: Kinh tuyến đối diện với

kinh tuyến gốc là kinh tuyếnbao nhiêu độ?

GV: Xác định nửa cầu Bắc,

nửa cầu Nam?

HS:Các đường kinh tuyến nối

liền hai điểm cực Bắc và cựcNam có độ dài bằng nhau

HS: (360 đường kinh tuyến) HS: Vĩ tuyến

HS xác định

HS: Kinh tuyến gốc là kinh

tuyến 0° (qua đài thiên vănGrin-uýt nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyếnlớn nhất hay còn gọi là đườngxích đạo đánh số 0)

HS: Để căn cứ tính trị số của các

kinh tuyến khác

HS: Để làm ranh giới bán cầu

Đông, bán cầu Tây, nửa cầuNam, nửa cầu Bắc

Trang 6

- Nữa cầu bắc : nưả bề

mặt địa cầu từ xích đạo

đến cực bắc

- Nữa cầu Nam : nửa bề

mặt địa cầu từ xích đạo

đến cực Nam

- Nữa cầu Đông: nửa

cầu,nằm bên phải kinh

tuyến 200T và 1600Đ:

Châu Âu, Á, phi, Đại

Dương

- Nữa cầu Tây nửa cầu

nằm bên trái kinh tuyến

200 T và 1600 Đ: Châu Mĩ

Hỏi: Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến

Nam?

Hỏi: Quy ước Kinh tuyến

Đông, nửa cầu Đông?

Hỏi: Quy ước Kinh tuyến

Tây-nửa cầu Tây?

Hỏi: Công dụng của các kinh

tuyến, vĩ tuyến?

HS: Vĩ tuyến Bắc : những vĩ

tuyến nằm từ xích đạo đến cựcbắc

- Vĩ tuyến Nam : những vĩ tuyếnnằm từ xích đạo đến cực Nam

HS: Nữa cầu Đông: nửa cầu,nằm

bên phải kinh tuyến 200 T và 1600

Đ Châu âu, Á, phi , ĐạiDương

HS: Nữa cầu Tây nửa cầu :nằm

bên trái kinh tuyến 200 T và 1600

Đ Châu Mĩ

HS: Các đường kinh tuyến vĩ

tuyến dùng để xác định vị trí của mọi điểm trên bề mặt Trái Đất

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4 1 Tổng kết: (4’)

Câu 1: Khoanh tròn câu mà em cho là đúng nhất:

* Hệ mặt trời gồm có: A 7 hành tinh B 8 hành tinh C 9 hành tinh

* Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất là hành tinh thứ mấy:

A Thứ hai trong Hệ Mặt Trời B Thứ ba trong Hệ Mặt Trời

C Thứ tư trong Hệ Mặt Trời D Thứ năm trong Hệ Mặt Trời

Ngày soạn: 09/09/2018 Tiết 3

BÀI 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

- Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước

Trang 7

2 Kĩ năng:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay và ngược lại

3 Thái độ: Yêu thích khoa học

- GD kĩ năng sống về tư duy, giao tiếp và làm chủ bản thân

- GD an ninh và quốc phòng thông qua giói thiệu ban rđồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

IV.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: Một số bản đồ có tỉ lệ bản đồ khác nhau

Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời.

V CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất là hành tinh thứ mấy ?

- Thứ ba trong Hệ Mặt Trời

Câu 2: Vẽ 1 vòng tròn cho HS:

- Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông kinh tuyếnTây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài (1’) : Bất kể loại bản đồ cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích

thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệkhoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Côngdụng của tỉ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ thế nào? Đó là nộidung của bài học?

cho biết bản đồ được thu

nhỏ bao nhiêu so với

Hỏi: Tỉ lệ bản đồ là gì?

Câu hỏi: Đọc tỉ lệ của hai loại

tỉ lệ bản đồ H8, H9 cho biếtđiểm giống điểm khác

Hỏi: Vậy cho biết có mấy

HS: Giống: thể hiện trên

Trang 8

thực địa dựa vào tỉ lệ

thước hoặc tỉ lệ số trên

Câu hỏi: Quan sát H8, H9

cho biết

Hỏi: Mỗi cm trên trên một

đoạn bản đồ ứng với khoảngcách bao nhiêu trên thực địa

Hỏi: Bản đồ nào trong hai bản

đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồnào thể hiện các đối tượng chitiết hơn?

Hỏi: Mức độ nội dung của

bản đồ phụ thuộc vào yếu tốgì?

Hoạt động 2: HS làm việc nhóm

GV yêu cầu HS: Hãy nêu

cách đo tính khoảng cách dựavào tỷ lệ thước và tỷ lệ số

Khoảng cách trên bản đồKhoảng cách ngoài thựcđịa

HS:

-H8 1cm trên bản đồ bằng7500m ngoài thực địa-H9 1cm trên bản đồ bằng1500m ngoài thực địa

HS: H8 có tỉ lệ lớn hơn và

thể hiện các đối tượng địa

lí chi tiết hơn

HS: Tỷ lệ bản đồ

HS: Bản đồ có tỷ lệ càng

lớn thì số lượng các đốitượng địa lí đưa lên càngnhiều

-Đặt tờ giấy hay thước kẻ

đã đánh dọc theo thước tỷ

lệ và đọc trị số khoảngcách trên thực địa

Trang 9

Nhóm2: Đo tính khoảng

cách thực địa theo đườngchim bay từ khách sạn HoàBình- Khách Sạn Sông Hàn?

Nhóm3: Đo và tính chiều

dài của đường Phan Bội Châu(đoạn từ đường Trần QuýCáp-đường Lý Tự Trọng)

Đo từ chính giữa các kíhiệu, không đo từ cạnh kíhiệu

GV: Kiểm tra mức độ chính

xác của kiến thức

-Nếu đo khoảng cách bằngcompa thí đối chiếu tỷ lệrồi đọc trị số

HS thảo luận 5’

HS trình bàyNhóm 1: 3,75kmNhóm 2: 3km Nhóm 3: 3,6km

Thay tỉ lệ chữ sau:

1cm=50cm; 1cm=100cm; 1cm=3m; 1cm=10km

- Khoanh tròn câu trả lời mà em cho là đúng:

1 Tỉ lệ bản đồ là gì ?

a Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1

b Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lãnh thổ trên bản dồ so với thực tế

c Cả hai câu đều đúng.

d Cả hai câu đều sai

2 Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi ….

A Mẫu các phân số càng nhỏ. B Mẫu các phân số càng lớn

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

4.2 Hướng dẫn (1’)

Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

Xem trước bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊALÍ

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 14/9/2018 Tiết 4

BÀI 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

- Xác định phương hướng trên bản đồ

- Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó

- Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm

2 Kỹ năng: Xác định phương hướng, tọa độ địa lí 1 điểm trên bản đồ

3 Thái độ: Yêu thích khoa học, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về chủ quyền của Việt Nam

trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên

Chuẩn bị của học sinh: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Thay tỉ lệ chữ sau:

1cm=50cm; 1cm=100cm; 1cm=3m; 1cm=10km

- Khoanh tròn câu trả lời mà em cho là đúng:

1 Tỉ lệ bản đồ là gì ?

a Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1

b Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lãnh thổ trên bản dồ so với thực tế

c Cả hai câu đều đúng.

d Cả hai câu đều sai

2 Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi ….

A Mẫu các phân số càng nhỏ. B Mẫu các phân số càng lớn

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài (1’): Khi nghe đài phát thanh thông báo cơn bão mới hình thành để làm công

việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định định được vị trí vàđường di chuyển của cơn bão hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cầnxác định được vị trí chính xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm được những côngviệc trên ta phải nắm được phương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lí của các điểm trênbản đồ

Trang 11

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 9’

+ Đầu trên kinh tuyến

chỉ hướng Bắc, đầu dưới

chỉ hướng Nam

+Bên phải vĩ tuyến chỉ

hướng Đông, bên trái vĩ

tuyến chỉ hướng Tây

- Dựa vào mũi tên chỉ

Câu hỏi: Trái Đất là một cầu

tròn, làm thế nào xác địnhđược phương hướng trên mặtquả địa cầu?

GV: Giới thiệu khi xác định

phương hướng trên bản đồ

Từ trung tâm xác định phíatrên là hướng Bắc, dưới làNam, trái là hướng Tây, phải

là hướng Đông

Câu hỏi: Nhắc lại, tìm và chỉ

hướng các đường kinh tuyến,

vĩ tuyến trên quả địa cầu?

Hỏi: Cơ sở xác định phương

hướng trên bản đồ là dựa vàoyếu tố nào?

Hỏi: Trên thực tế có những

bản đồ không thể hiện kinhtuyến, vĩ tuyến, làm thế nào

để xác định được phươnghướng

Xác định các hướng còn lại ở hình

Hoạt động 2 : suy nghĩ- cặp

đôi- chia sẻ

Câu hỏi: Hãy tìm điểm C trên

H11 là chỗ gặp nhau củađường kinh tuyến và vĩ tuyếnnào?

HS: Lấy phương hướng tự quay

của trái Đất để chọn Đông Tây, hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất là Bắc và Nam Đã có 4 hướng cơbản Đông, Tây, Nam, Bắc => Rồi xác định ra các hướng khác

- HS lắng nghe

-Kinh tuyến nối điểm cực Bắc

và cực Nam quả địa cầu làđường chỉ hướng Bắc Nam.-Vĩ tuyến là đường vuông góccác kinh tuyến và chỉ hướngĐông-Tây

-Kinh tuyến và vĩ tuyến

-Dựa vào mũi tên chỉ hướngBắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm cáchướng còn lại

- Kinh tuyến 200 Đ và vĩ tuyến

0

C

Trang 12

-Kinh độ và vĩ độ của 1

điểm được gọi chung là

tọa độ địa lí của điểm đó

3/ BT:

a/ - Hà Nội đến Viêng

Chăng: Tây Nam;

Khoảng cách từ điểm C đếnxích đạo (vĩ tuyến gốc) xácđịnh vĩ độ của điểm C

Câu hỏi: Vậy kinh độ, vĩ độ

của một điểm là gì?

Hoạt động 3: Thảo luận

GV: Yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm có thể là một

tổ học tập, hoặc hai bàn quay lại ………)

Nhóm 1: Làm bài tập phần aNhóm 2: Làm bài tập phần bNhóm 3: Làm bài tập phần cNhóm 4: Làm bài tập d

về xích đạo

HS thảo luận 5’

Nhóm 1: Hà Nội đến Viêng Chăng: Tây Nam; Hà Nội đến Giacacta: Nam; Hà Nội đến Manila: Đông Nam;

Cualalumbua đến Bangcoc hướng Bắc; Cualalumbua đến Manila: Đông Bắc; Manila đến Bangcoc: Tây

Nhóm 2: AB

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4 1 Tổng kết: (3’)

1/ Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? cách viết toạ độ địa lí, cho ví dụ

Trang 13

Xác định phương hướng trên bản đồ:

2/: Cho biết câu dưới đây đúng sai:

* Khi viết toạ độ địa lí, người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới

3/ Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?

a) Mũi tên chỉ hướng b) Kinh tuyến c) Vĩ tuyến d) Cả 3 đều đúng

4.2 Hướng dẫn (1’)

- Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? cách viết toạ độ địa lí, cho ví dụ.

- Xác định phương hướng trên bản đồ

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn: 19/9/2018 Tiết 5

BÀI 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

-Định nghĩa được kí hiệu bản đồ

- Biết được có 3 dạng kí hiệu và 3 loại kí hiệu trên bản đồ

- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ

2 Kĩ năng: Biết và hiểu nội dung bản đồ và kí hiệu bản đồ

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về chủ

quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên

Chuẩn bị của học sinh: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)

(Đề và đáp án kèm sau giáo án)

3 Giới thiệu bài: (1’) Bất kể một loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là

hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về các đặc điểm, vị trí sự phân bố trong không gian

…Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sau, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phảilàm gì? Đó chính là nội dung của bài

13’ 1)Kí hiệu bản đồ:

Kí hiệu bản đồ dùng để

biểu hiện vị trí đặc điểm

của các đối tượng địa lí

được đưa lên bản đồ

Có 3 loại kí hiệu thường

đặc điểm của các đối

tượng địa lí trên bảng đồ

Hoạt động 1: HS làm viêc

cá nhân

GV: Giới thiệu một số bản

đồ kinh tế: công nông nghiệp

và giao thông vận tải

Hỏi: Muốn hiểu được các kí

hiệu trên bản đồ dựa vào đâu

Câu hỏi: Tại sao muốn hiểu

biết kí hiệu phải đọc chú giải

Câu hỏi: Quan sát H14 Hãy

kể tên một số đối tượng địa líđược biểu hiện bằng các loại

- Sân bay, cảng biển……

-Có 3 loại kí hiệu thườngdùng

+KH điểm+KH đường+KH diện tích

Trang 15

II) Cách biểu hiện

địa hình trên bản đồ

Đường đồng mức là

đường nối những điểm

có cùng độ cao với nhau

Hỏi: Có mấy dạng ký hiệu ?

Hỏi: Cho biết ý nghĩa thể hiện

của các loại kí hiệu ?

Hoạt động 2: suy nghĩ- cặp

đôi- chia sẻ Quan sát H16 cho biết:

Mỗi lát cắt cách nhau baonhiêu m

Trao đổi 1 phút

Hỏi: Dựa vào khoảng cách

các đường đồng mức ở haisườn núi phía đông và phíatây hãy cho biết sườn nào có

độ dốc lớn ? Vì sao ?

Hỏi: Thực tế qua một số bản

đồ địa lí tự nhiên: thế giới,Châu lục, quốc gia, độ caocòn được biểu hiện yếu tố gì?

-HS quan sát

-100m

-Sườn Tây dốc hơn+Các đường đồng mứccàng gần nhau thì địa hìnhcàng dốc

-Thang màu0_ 200m màu xanh200_500 màu vàng haymàu nhạt

500_1000 màu đỏ2000m màu nâu-Độ cao dùng số dương:100m, 500m

? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải dùng bản chú giải?

? Dựa vào các kí hiệu bản đồ (treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau

4.2 Hướng dẫn (1’)

Học câu hỏi 1, 2, 3

Xem lại nội dung và xác định phương hướng trên bản đồ, tính tỉ lệ bản đồ

Xem lại tất cả các nội dung đã học chuẩn bị nội dung ôn tập

Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Ngày soạn: 18/9/2018

Ngày dạy: 01/10/2018

Tuần 6 Tuần 6

LÀM BÀI TẬP ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

1.Kiến thức :

- Qua các bài tập có kiến thức về Trái Đất và cách vẽ các đường kinh tuyến và vĩ tuyến

- Củng cố lại cho học sinh những kiến thức về đặc điểm hình dạng và kích thước của TráiĐất

- Củng cố lại cách tisnh tie lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện thêm các kĩ năng tính toán, kỹ năng vẽ quả địa cầu

3.Tư tưởng:

- Nhận biết về hình dạng của Trái Đất ở ngoài không gian

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên

Chuẩn bị của học sinh: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Câu 1: Hệ Mặt Trời gồmm mấy hành tinh? Hãy kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo

vị trí xa dần Mặt Trời? Và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

Trả lời: Sao thủy, Sao kim, Trái Đất, Sao Hỏa, sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương.

Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba trong hệ Mặt Trời

Câu 2: Thế nào là đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là

bao nhiêu độ?

Trả Lời:

- Các đường kinh tuyến là những đường nối liền Cực Bắc đến Cực Nam

- Các đường vĩ tuyến là những vòng tròn nằm ngang và vuông gốc với các đường kinh tuyến

- Đường kinh tuyến gốc là đường 00 và đi qua đài thiên văn Grin-uyt ở ngoại ô thành phốLuôn Đôn của nước Anh

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến 00 hay còn gọi là đường xích đạo

3 Giảng bài mới:

* Lời vào bài (1): Để chúng ta biết được cách tính và vẽ các đường kinh tuyến và vĩ tuyến và

vẽ được hình của Trái Đất, xác định được cực bắc và cực nam….hôm nay chúng ta sẽ vào làm bàitập Đó là nội dung của bài học hôm nay

đường kinh tuyến

Hoạt động 1: Giáo viên

yêu cầu học sinh đọc bàitập 1 trang 8 (SGK 6)

Hỏi: Trên quả địa cầu nếu

cách 100, ta vẽ một kinhtuyến, thì có tất cả bao

- Học sinh lắng nghe trảlời

HS: Ta sẽ vẽ được 36

đường Cách tính:

Trang 17

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4 1 Tổng kết: (4’)

- HS lên bảng để xác định lại các đường kinh tuyến và vĩ tuyến và các cực Bắc, Nam

Hỏi: Tỉ lệ: 1:900.000 và 1:3.000.000 cho biết 7 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu km ngòai thực địa

Trang 18

Ngày soạn: 28/09/2018 Tiết 7

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

- Nhằm hệ thống hóa lại kiến thức cho HS về trái đất và bản đồ, ký hiệu bản đồ đồng thời xácđịnh được phương và hướng

2 Kĩ năng:

- Biết được các y/c khi vẽ bản đồ

-Xác định được phương và hướng dựa vào kinh,vĩ tuyến và ngoài thực tế cuộc sống

3 Thái độ: Yêu thích khoa học và giáo dục ý thức tự học cho HS.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên

Chuẩn bị của học sinh: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong tiết học)

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài (1’): Nhằm giúp các em hệ thống hóa lại kiến thức cho HS về trái đất và

bản đồ, ký hiệu bản đồ đồng thời xác định được phương và hướng, đồng thời các em sẽ làm tốt bài kiểm tra trong tiết sau, hôm nay các em tiến hành tiết ôn tập

- GV nêu câu hỏi lần lượt về: Hìnhdạng, kích thước, kinh, vĩ tuyến vày/c hs trả lời

Hỏi: Y/c hs xác định trên quả địa

cầu các đường: Kinh, vĩ tuyến vàđường kinh tuyến gốc

Hỏi: Y/c HS xác định kinh vĩ tuyến

Hỏi: Muốn xác định phương và

hướng trên bản đồ hay quả địa cầu ta

- HS trả lời

- HS hoạt động nhóm: tính

và nêu kết quả Các nhóm

Trang 19

Hỏi: Hãy nêu khái niệm: Kinh độ, vĩ

Hỏi: Cho HS hoạt động nhóm để

ghi lại tọa độ địa lý của các điểmtrên mạng lưới kinh vĩ tuyến mà GVchọn ?

Hỏi: Độ cao trên bản đồ có mấy

- GV nhận xét khả năng nắm bài của HS

- Chỉ ra những khuyết điểm của HS và cách khắc phục

4.2 Hướng dẫn (1’)

- Chuẩn bị bài 1,3,4,5 thật kĩ để tiết sau kiểm tra.

- Tiết sau kiểm tra 45 phút.

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 10/10/2018

Ngày dạy: 15/10/2018

Tuần 8 Tiết 8

KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Trang 20

Đánh giá lại kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh lại phương pháp dạy học và giúp

đỡ kịp thời cho học sinh học tốt hơn

Kiểm tra với mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở ba cấp độ nhận biết, hiểu , vậndụng sau khi học các bài 1,3,4,5

Trang 21

Ngày soạn: /10/2017 Tiết 9

BÀI 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

VÀ CÁC HỆ QUẢ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của trái đất: Hướng, thờigian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động

2 Kĩ năng:

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vậtthể trên bề mặt Trái Đất

3 Thái độ: Yêu thế giới quan khoa học

- GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tựquay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên trái đất; về hiện tượng ngàyđêm kế tiếp nhau trên Trái Đất)

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khilàm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lí thờigian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên

Chuẩn bị của học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Khởi động (tìm ô chữ)

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài (1’): Trái đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là vận động chính của Trái Đất, vận động này đã sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên trái đất và làm lệch phương hướng các vật chuyển động trên cà nửa cầu.

23’ 1 Sự vận động của Trái

đất quanh trục.

-Trái đất tự quay quanh

trục tưởng tượng nối liền

2 cực và nghiêng 66033’

trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay từ Tây

Hoạt động 1 HS làm việc cá nhân

GV thuyết trình: Quả Địa cầu là mô

hình thu nhỏ của Trái đất

Hỏi: Quan sát quả Địa cầu em có

nhận xét gì về vị trí của trục quả Địacầu so với mặt bàn?

- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiếnthức (SGK) cho biết:

Hỏi: TĐ tự quay quanh trục theo

TĐ cũng vậy, nó nghiêngtrên mặt phẳng quỹ đạomột góc 66033’)

HS: -Trái đất tự quay

quanh trục theo hướng từTây sang Đông

HS: HS mô tả

Trang 22

khu vực giờ

- Mỗi khu vực có 1 giờ

riêng đó là giờ khu vực

- Khu vực có KT gốc đi

qua chính giữa làm khu

vực gìơ gốc và đánh số

0(còn gọi giờ quốc tế )

- Giờ phía Đông sớm

hơn giờ phía Tây

- KT 1800 là đường đổi

ngày quốc tế

GV cho Hs quan sát video

Hỏi: Vậy thời gian Trái đất tự quay

quanh nó trong vòng 1 ngày đêmđược qui ước là bao nhiêu?(24h)-> Trong cùng một lúc, trên TĐ có

cả ngày và đêm tức là có đủ 24h

Người ta chia bề mặt TĐ ra làm 24khu vực giờ như H22(SGK)

Hỏi: Vậy, mỗi khu vực giờ rộng bao

nhiêu kinh tuyến ?

Hỏi: Việc chia bề mặt Trái đất thành

24 khu vực giờ có ý nghĩa gì ?

HS: quan sát H 20 cho biết : Hỏi: Nước ta nằm ở khu vực giờ

thứ mấy?

Hỏi: Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ

thì nước ta là mấy giờ -> Như vậy mỗi quốc gia có giờ quyđịnh riêng

Trái đất quay từ tây sang đông, đi vềphía tây qua 15 kinh độ chậm đi1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ sovới phía tây )

- GV : Để tránh nhầm lẫn, người ta

quy ước đường đổi ngày quốc tế là

KT 1800

GV giới thiệu cho HS đường đổi

ngày quốc tế trên quả ĐC

GV cho HS làm bài tập tisnhkhu vực

giờ:

Ta có:

Luân Đôn: khu vực giờ số 0, BắcKinh ở khu vực giờ số 8, Hà NộiViệt Nam ở số 7, Niu iooc ở 19

Hỏi: Luân Đôn là 10 giờ vậy những

VN, BK, Niu Iooc là mấy giờ?

HS: Thời gian TĐ tự quay

1 vòng quanh trục là 24giờ

HS: Mỗi khu vực giờ rộng

15 KT, chênh nhau 1h

HS: Trên TĐ, giờ ở mỗi

KT khác nhau Nếu dựavào giờ của từng KT màtính giờ thì mọi sinh hoạt

sẽ quá phức tạp do cónhiều giờ khác nhau Đểtiện tính giờ trên toàn thếgiới, năm 1884 hội nghịquốc tế thống nhất lấy khuvực có KT gốc làm giờgốc Từ khu vực giờ gốc

về phía Đông là khu vực

HS: VN 17 giờ, BK 18

giờ, Niu Iooc là 9 giờ sángngày trước

Trang 23

15’ 2 Hệ quả sự vận động

tự quay quanh trục của

Trái đất

a.Hiện tượng ngày đêm

- Khắp mọi nơi trên Trái

đất đều lần lượt có ngày

và đêm

- Diện tích được Mặt trời

chiếu sáng gọi là ngày

BT2: Việt Nam là 14 giờ Hãy tính

Tokio và Niu Iooc là mấy giờ ?

GV: chốt ý và nhận xét 2.Hoat động 2: suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ

=>GV cho Hs quan sát video

Hỏi: Trong cùng một lúc, ánh sáng

Mặt trời có thể chiếu sáng toàn bộ

TĐ không ? Vì sao ?

Hỏi: Đẩy quả ĐC quay từ Tây sang

Đông, hiện tượng ngày, đêm như thếnào? Tại sao lại như vậy ?

GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và

cho biết:

Hỏi: Ở nửa cầu Bắc vật chuyển

động theo hướng từ P-N và O-S bịlệch về phía nào? Còn ở bán cầuNam?

Hỏi: Các vật thể chuyển động trên

TĐ có hiện tượng gì?

Hỏi: Khi nhìn theo hướng chuyển

động, vật cđ lệch hướng nào ở nữacầu Bắc?

Hỏi: Ở nữa cầu Nam, vật cđ lệch

hướng ntn?

Hỏi: Cho biết ảnh hưởng của sự

lệch hướng tới các đối tượng địa lítrên bề mặt TĐ?

HS: Tokio 16 giờ, Niu

Iooc là 2 giờ sáng

-HS quan sát

HS: Do TĐ hình cầu nên

MT chỉ chiếu sáng mộtnữa đó là ngày, nữa khôngđược chiếu sáng là đêm)

HS: Khắp mọi nơi trên

TĐ đều lần lượt có ngày

và đêm vì TĐ tự quayquanh trục)

HS: Quan sát trả lời

HS: Các vật thể chuyển

động trên TĐ đều bị lệchhướng

+ Bán cầu Bắc: vật cđ lệch

về bên phải

+ Bán cầu Nam: vật cđlệch về bên trái

BÀI 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:

Ngày đăng: 10/12/2021, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu - Giao an hoc ki 1
Hình c ầu (Trang 4)
Hình càng dốc - Giao an hoc ki 1
Hình c àng dốc (Trang 15)
2. Hình dạng kích thước, - Giao an hoc ki 1
2. Hình dạng kích thước, (Trang 18)
Hình của vùng núi đá vôi. - Giao an hoc ki 1
Hình c ủa vùng núi đá vôi (Trang 40)
Hình thành - Giao an hoc ki 1
Hình th ành (Trang 46)
Hình bề mặt Trái Đất Tồng: 04 câu 10.0 - Giao an hoc ki 1
Hình b ề mặt Trái Đất Tồng: 04 câu 10.0 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w