1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN : DÂN TỘC VÀ BẢN SẮC DÂN TỘC VIỆT NAM

22 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, dân tộc Việt Nam đã rèn đúc, tu luyện và hình thành nên một nền văn hóa phong phú và đa dạng, nền văn hóa với sự kết tinh của những phẩm chất cao đẹp, chứng minh sức sống mãnh liệt và sự trường tồn của dân tộc Việt Nam. Đó là năng lực chế ngự thiên nhiên, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo trong chống giặc ngoại xâm, đó là lòng yêu nước nồng nàn, là tinh thần đoàn kết dân tộc hay đó là lòng nhân ái, sự khoan dung, trọng tình trọng nghĩa, tất cả đều được kết hợp hài hòa và đi sâu vào trong tính cách của mỗi con người Việt Nam. Bản sắc văn hóa Việt Nam là tố chất được hợp luyện cùng chiều với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên, bản sắc đó không phải là một hằng số, là những giá trị bất biến, mà có những giá trị mới được hình thành, bồi tụ trong từng giai đoạn kế tiếp nhau. Chúng ta đang sống trong một thế giới hiện đại biến chuyển nhanh chóng, đang diễn ra quá trình toàn cầu hoá, sự hội nhập khu vực và thế giới với một tốc độ rất nhanh, từ đó nảy sinh nhu cầu mở rộng giao lưu giữa các nền văn hoá. Trong khi chú trọng giữ gìn, phát huy các truyền thống văn hoá tinh thần tốt đẹp của dân tộc, văn hóa Việt Nam cần từng bước mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thụ những tinh hoa văn hoá thế giới và thời đại. Nền văn hóa của chúng ta sẽ đa dạng hơn, phong phú hơn, tiên tiến hơn nhờ hấp thụ được những yếu tố lành mạnh của văn hoá thế giới. Tuy nhiên, một mặt toàn cầu hoá một mặt tạo cho các quốc gia học tập lẫn nhau, vận dụng các tiến bộ của khoa học, công nghệ để thúc đẩy kinh tế, mặt khác quá trình toàn cầu hoá có thể làm triệt tiêu sự khác biệt về văn hoá các dân tộc, đồng nhất các giá trị truyền thống của mỗi quốc gia, làm xói mòn ý thức dân tộc, dẫn đến nguy cơ đồng hoá. Mỗi một quốc gia đều có những truyền thống, những bản sắc riêng của mình, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, một mặt để đem những tinh hoa của mình để giao lưu với các nước, một mặt giúp chúng ta “hoà nhập chứ không hoà tan”. Vì những lý do trên, chúng ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu về dân tộc, gìn giữ và phát huy bản sắc của dân tộc mình. Cũng vì thế mà việc nghiên cứu đề tài “Dân Tộc và bản sắc dân tộc Việt Nam” là điều tất yếu và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ 

KHOA: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

DÂN TỘC VÀ

BẢN SẮC DÂN

TỘC VIỆT NAM

Trang 2

ĐỀ TÀI:

DÂN TỘC VÀ BẢN SẮC DÂN TỘC VIỆT NAM

Thành viên:

1. Nguyễn Ngọc Hân MSSV: 2013201206

2. Nguyễn Phương Trinh MSSV: 2013202520

3. Nguyễn Anh Phương MSSV: 2024170093

4. Lê Thị Tài Linh MSSV: 2013201341

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, dân tộc Việt Nam đã rèn đúc, tu luyện và hìnhthành nên một nền văn hóa phong phú và đa dạng, nền văn hóa với sự kết tinh của nhữngphẩm chất cao đẹp, chứng minh sức sống mãnh liệt và sự trường tồn của dân tộc ViệtNam Đó là năng lực chế ngự thiên nhiên, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo trong chốnggiặc ngoại xâm, đó là lòng yêu nước nồng nàn, là tinh thần đoàn kết dân tộc hay đó làlòng nhân ái, sự khoan dung, trọng tình trọng nghĩa, tất cả đều được kết hợp hài hòa và đisâu vào trong tính cách của mỗi con người Việt Nam Bản sắc văn hóa Việt Nam là tố chấtđược hợp luyện cùng chiều với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ViệtNam Tuy nhiên, bản sắc đó không phải là một hằng số, là những giá trị bất biến, mà cónhững giá trị mới được hình thành, bồi tụ trong từng giai đoạn kế tiếp nhau Chúng tađang sống trong một thế giới hiện đại biến chuyển nhanh chóng, đang diễn ra quá trìnhtoàn cầu hoá, sự hội nhập khu vực và thế giới với một tốc độ rất nhanh, từ đó nảy sinhnhu cầu mở rộng giao lưu giữa các nền văn hoá Trong khi chú trọng giữ gìn, phát huy cáctruyền thống văn hoá tinh thần tốt đẹp của dân tộc, văn hóa Việt Nam cần từng bước mởrộng giao lưu quốc tế, tiếp thụ những tinh hoa văn hoá thế giới và thời đại Nền văn hóacủa chúng ta sẽ đa dạng hơn, phong phú hơn, tiên tiến hơn nhờ hấp thụ được những yếu tốlành mạnh của văn hoá thế giới Tuy nhiên, một mặt toàn cầu hoá một mặt tạo cho cácquốc gia học tập lẫn nhau, vận dụng các tiến bộ của khoa học, công nghệ để thúc đẩy kinh

tế, mặt khác quá trình toàn cầu hoá có thể làm triệt tiêu sự khác biệt về văn hoá các dântộc, đồng nhất các giá trị truyền thống của mỗi quốc gia, làm xói mòn ý thức dân tộc, dẫnđến nguy cơ đồng hoá Mỗi một quốc gia đều có những truyền thống, những bản sắc riêngcủa mình, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, một mặt để đem những tinhhoa của mình để giao lưu với các nước, một mặt giúp chúng ta “hoà nhập chứ không hoàtan” Vì những lý do trên, chúng ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu về dântộc, gìn giữ và phát huy bản sắc của dân tộc mình Cũng vì thế mà việc nghiên cứu đề tài

Trang 5

“Dân Tộc và bản sắc dân tộc Việt Nam” là điều tất yếu và cần thiết trong giai đoạn hiệnnay.

Trang 6

NỘI DUNG

1 Khái niệm dân tộc

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin dân tộc là :

Thị tộc Bộ lạc Bộ tộc

Quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từthấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi phương thức sản xuấtchính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc

Phương Tây: dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác

lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến

Phương Đông: dân tộc được hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý dân

tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độnhất định song nhìn chung còn kém phát riển và ở trạng thái phân tán

 Theo nghĩa hẹp : dân tộc là các tộc người trong một quốc gia nhiều dân tộc khác nhau.Đây là những cộng đồng có hung đặc điểm sau đây:

Trang 7

 Theo nghĩa rộng : dân tộc là toàn bộ dân cư của một nước

Đây là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử có những diểm chung:

• Có chung một lãnh thổ quốc gia

• Có quốc ngữ - ngôn ngữ chung cho quốc gia đó

• Chung một nền kinh tế - chính trị nhất định

• Có sự thống nhất về truyền thống văn hóa

2 Những xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

V.l.Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc

Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đọng dân tộc

độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức vềquyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độclập Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc thuộcđịa và phụ thuộc muốn thoát khỏi áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc

Ví dụ: Cuộc vận động hợp nhất của Singapore và Malaysia

Singapore hợp nhất với Liên hiệp bang Malaya để hình thành Malaysia vào năm 1963.Tuy nhiên, bất ổn xã hội và tranh chấp giữa Đảng Hành động Nhân dân cầm quyền tạiSingapore và Đảng Liên minh cầm quyền tại liên bang khiến Singapore tách khỏiMalaysia Singapore trở thành một nước cộng hòa độc lập vào ngày 9 tháng 8 năm 1965

Xu hướng thứ hai, Các dân tộc ở từng quốc gia, kể cả các dân tộc ở nhiều quốc gia

muốn liên hiệp lại với nhau Sự phát triển của lực lượng sản xuất, của giao lưu kinh tế,văn hóa trong chủ nghĩa tư bản đã tạo nên mối liên hệ quốc gia và quốc tế mở rộng giữacác dân tộc, xóa bỏ sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau Xuhướng này thể hiện trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ccas dân tộc bị ápbức nhằm xóa bỏ ách đô hộ của thực dân đế quốc, khẳng định quyền tự quyết dân tộc;hoặc đấu tranh để thoát khỏi sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc; hoặc đấu tranh để

Trang 8

thoát khỏi tình trạng bị đồng hóa cưỡng bức của các dân tộc nhỏ dưới ách áp bức của cácnước tư bản chủ nghĩa

Ví dụ: Liên hợp quốc

- Duy trì hòa bình, an ninh trên thế giới

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị

- Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền

tự quyết của các dân tộc

Biểu hiện của hai xu hướng đó trong thời đại ngày nay

Hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I Lê nin phát hiện đang pháthuy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiện rất phong phú và đa dạng

Xét trong phạm vi các quốc gia XHCN có nhiều dân tộc:

Trong điều kiện chủ nghĩa xã hội, hai xu hướng phát huy tác động cùng chiều, bổ sung,

hổ trợ cho nhau Sự tự chủ, phồn vinh của mỗi dân tộc sẽ tạo điều kiện vật chất – tinhthần để hợp tác với các dân tộc anh em Tuy nhiên, sự hòa quyện giữa các dân tộcđãkhông làm mất sắc thái của từng dân tộc Ngược lại, nó được bảo lưu, giữ gìn và phát huytinh hoa, bản sắc từng dân tộc

Xét trên phạm vi thế giới, sự tác động của hai xu hướng khách quan thể hiện những

điểm sau đây:

Thời đại hiện nay là thời đại mà các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc đã đứng lên xóa bỏ sự

nô dịch, áp bức giành quyền tự chủ quyết định vận mệnh dân tộc mình như lựa chịn nềnchính trị, con đường phát triển của dân tộc, quyền bình đẳng với dân tộc khác,…Đây làmục tiêu vì độc lập dân tộc, thực chất là chống chủ nghĩa đế quốc, chống kì thị dân tộc,phân biệt chủng tộc

Các dân tộc có sự tương đồng về địa lý, môi trường, một số giá trị văn hóa,…muốn tạotành những liên minh dân tộc trên cơ sở những lợi ích chung, muốn dựa vào nhau để khắc

Trang 9

phục những khó khắn trước mắt nhằm phát triển kinh tế và giải quyết một số vấn đềchung như chiến tranh, môi trường, dịch bệnh, nghèo đói,….

Tóm lại, các dân tộc ngoài việc hội nhập còn phải tìm các giải pháp hữu hiệu để giữ gìn

và phát huy bản sắc của dân tộc mình Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam

là “Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với mỡ rộng hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạnghóa quan hệ đối ngoại”

3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, kếthợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc, dựa vào phong tràocủa phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trọng việc giải quyết vấn

đề dân tộc những năm thế kỉ XX, V.I.Lenin đã khái quát cương lĩnh dân tộc như sau: “Cácdân tộc hoàng toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cảcác dân tộc còn lại.”

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

Đây là quyền thiêng linh cuẩ các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình

đô phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhâu trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi vềkinh tế, chính trị, văn hoá

Trang 10

Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền

đi áp bức , bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳngcủa dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lí, nhưng quan trọng hơn nó phải đượcthực hiên trên thực tế

Để thực hiên quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giaicấp, trên cơ sở xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩ phân biệtchủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xâydựng mối quan hệ hữu nghĩ, hợp tác giữa các dân tốc

Các dân tộc được quyền tự quyết

Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân toocj mình, quyền tựlựa chon chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập,đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẵng

Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trongmột quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiên quyết đấutranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêubài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nươc, hoặc kích động đòi

li khai dân tộc

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc vàgiẩi phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chắc chặc chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêunước và chủ nghĩa quất tế chân chính

Trang 11

Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc làm cơ sơt vững chắc để đoàn kết các tầnglớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vìđộc lập dân tộc và tiến bộ xã hôi.

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở lí luận quan trọng để Đảng Cộngsản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc

và xây dựng chủ nghĩa xã hội

Mối quan hệ giữa các nội dung của cương lĩnh: Tuy có tính độc lập tương đối song

các nội dung lại có quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau; trong đó nội dung liên hiệpGCCN các dân tộc là tư tưởng quan trọng nhất

Ý nghĩa: Nó vạch rỏ bản chất, phương hướng giải quyết vấn đề dân tộc, là cơ sở lý

luận, phương pháp luận cho các Đảng Cộng sản về việc giải quyết vấn đề dân tộc trongcách mạng XHCN

- Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin được Hồ Chí Minh coi là cẩm nangthần kỳ, là mặt trời soi sáng con đường đi tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam Khi bắtgặp cương lĩnh dân tộc của CN Mác – Lê nin, Người đã từng nói: “ Hỡi đồng bào bị đọađầy đau khổ đây là cái cần thiết của chúng ta, đây là con đường giải phóng của húng ta”

4 Những đặc điểm dân tộc Việt Nam

Khái quát quá trình hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam

Trang 12

Dân tộc Việt Nam được hình thành bao giờ và như thế nào? Câu hỏi nà đã được đặt ra

từ những năm 60 của thế kỉ XX Cho đến nay, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau và tiếp tụctranh luận Tuy nhiên, các nhà khoa học tương đối thống nhất ý kiến cho rằng: dân tộcViệt Nam được hình thành từ rất sớm trong lịch sử và không gắn với sự ra đời của chủnghĩa tư bản Theo những kết quả nghiên cứu của khoa học thì Việt Nam là một trongnhững cái nôi của loài người Lịch sử dân tộc ta gắn liền với truyền thống chống giặc

ngoại xâm và chống thiên tai, đặc biệt là vấn đề trị thủy

Đặc diểm cơ bản của dân tộc Việt Nam

Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó, dân tộc kinh có 73.594.341 người, chiếm 85,7% dân

số cả nước; 53 dân tộc thiểu số có 12.252.656 người, chiếm 14,3% dân số Tỷ lệ số dângiữa các dân tộc cũng không đồng đều, có dân tộc với số dân lớn hơn 1 triệu (Tày,Mường, Khơme, Mông…), nhưng có dân tộc với số dân tộc với số dân chỉ vài ba trămngười ( Si la, Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơđu)

Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau.

Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam Á Tinh chấtchuyển cư như vậy đã tạo nên bản đồ cư trú của các dân tộc trở nên phân tán, xen kẽ vàlàm cho các dân tộc ở Việt Nam không có lãnh thổ tộc người riêng Vì vậy, không có mộtdân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhất trên một địa bàn

Đặc điểm này một mặt tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết lẫnnhau, mở rộng giao lưu giúp đỡ nhau cùng phát triển và tạo nên một nền văn hóa thốngnhất trong đa dạng Mặt khác, do có nhiều tộc người sống xen kẽ nên trong quá trình sinhsống cũng dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn

đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan

Trang 13

Mặc dù chỉ chiếm 14,3% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại cư trú trên %diện tích lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế, an ninh, quốcphòng, môi trường sinh thái - đó là vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa của đấtnước.

Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều.

Các dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội Về phương diện xã hội, trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội của các dântộc thiểu số khác nhau Về phương diện kinh tế, có thể phân loại các dân tộc thiểu số ởViệt Nam ở những trình độ phát triển rất khác nhau Một số ít các dân tộc thiểu số cònduy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác tự nhiên; tuy nhiên, đại bộ phận các dân tộc

ở Việt Nam đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Về văn hóa, trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật củanhiều dân tộc thiểu số còn thấp

Muốn thực hiện bình đẳng dân tộc, phải từng bước giảm, tiến tới xóa bỏ khoảng cáchphát triển giữa các dân tộc về kinh tế, văn hóa, xã hội Đây là nội dung quan trọng trongđường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam để các dân tộc thiểu số phát triểnnhanh và bền vững

Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc quốc gia thống nhất.

-Đặc trưng này được hình thành do yêu cầu của quá trình cải biến tự nhiên và nhu cầuphải hợp sức, hợp quần để cùng đấu tranh chống ngoại xâm nên dân tộc Việt Nam đã hìnhthành từ rất sớm và tạo ra độ kết dinh cao giữa các dân tộc

Đoàn kết dân tộc trở thành truyền thống quý báu của các dân tộc ở Việt Nam, là mộttrong những nguyên nhân và động lực quết định mọi thắng lợi của các dân tộc Việt Nam

Trang 14

trong các giai đoạn lịch sử; đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược để giành độc lập thống nhất

5 Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta

Quan điểm

- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng

là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùngphát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Kiên quyết đấutranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh - quốc phòng trên địabàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội,thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chăm loxây dựng đội ngũ các bộ dân tộc thiểu số; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc vănhóa truyền thống của dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển chung của cộng đồng dântộc Việt Nam thống nhất

- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi, trước hết, tậptrung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác có hiệu

Ngày đăng: 10/12/2021, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc - TIỂU LUẬN :  DÂN TỘC VÀ BẢN SẮC DÂN TỘC VIỆT NAM
u á trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc (Trang 6)
 Khái quát quá trình hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam - TIỂU LUẬN :  DÂN TỘC VÀ BẢN SẮC DÂN TỘC VIỆT NAM
h ái quát quá trình hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w