1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam

58 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Sản Phẩm Của Công Ty Nestle Tại Việt Nam
Tác giả Trần Thị Huyền Trang, Phạm Văn Toản, Phan Thuỳ Dương, Trần Duy Hào, Võ Thị Phượng Hoa, Trần Thị Thu Hoà
Người hướng dẫn GVHD: Đỗ Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam Giới thiệu tổng quan về thị trường sữa Việt Nam, công ty Nestle và vị trí của sữa Milo trên thị trường sữa Việt Nam.Phân tích chiến lược sản phẩm ,các yếu tố tác động đến chiến lược sản phẩm và đánh giá chiến lược sản phẩm sữa Milo tại Việt Nam.Đề xuất giải pháp để chiến lược sản phẩm hoàn thiện hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle

tại Việt Nam

Sản phẩm tập

trung

Trang 2

TRANG DANH SÁCH NHÓM 5

STT Họ và tên Mã số sinh viên Đánh giá mức độ

hoàn thành (%) xác nhậnKý tên1

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em là nhóm trưởng nhóm 5 Em xin cam đoan đề tài tiểu luận này là công trình nghiêncứu của riêng nhóm và không sao chép copy của nhóm nào Dưới sự hướng dẫn nhiệttình của thầy Đỗ Văn Thắng, các số liệu, tài liệu nhóm đã sử dụng trong bài tiểu luận làhoàn toàn trung thực, đảm bảo tính khách quan, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Đồngthời xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô, mặc dù đã cố gắng xong cuốn tiểu luận

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các thầy cô giáo đánh giá góp ý để bảnthân rút kinh nghiệm và cuốn tiểu luận được hoàn chỉnh hơn

TP.Hồ Chí Minh , ngày 25 tháng 06 năm 2021

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TNHH Trách nhiệm hữu hạng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.3.1 Tiêu chí phân khúc thị trường 28

Bảng 2.3.2 Phân khúc theo độ tuổi 29

Bảng 2.3.3 Bảng tổng kết phân khúc 29

Bảng 2.3.4 Kích thước tập hợp sản phẩm của Nestle 32

Bảng 2.3.5 Hình ảnh dòng sản phẩm sữa Milo 34

Bảng 2.3.6 Dung tích của các sản phẩm sữa Milo 37

Bảng 2.3.7 Bảng tổng hợp giá của các sản phẩm thuộc dòng sản phẩm sữa Milo 40

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ Hình 1.3.1 Bao bì sản phẩm 14

Hình 2.1.1 Tiêu thụ sữa và FMCG theo quý 17

Hình 2.2.1 Logo của Nestle 19

Hình 2.2.2 Các sản phẩm của Nestle tại Việt Nam 25

Hình 2.3.1 Sơ đồ so sánh giữa 3 sản phẩm 31

Hình 2.3.2 Logo của thương hiệu Nestle 34

Hình 2.3.3 Thông tin ghi trên mỗi sản phẩm sữa Milo 35

Hình 2.3.4 Thiết kế bao bì của sản phẩm sữa Milo 37

Hình 2.3.5 Chu kỳ sống của dòng sản phẩm sữa Milo 39

Hình 3.1 Trang web chính thức của sữa Milo tại Việt Nam 49

YSơ đồ 2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nestle……… 27

Sơ đồ 2.3.1 Sơ đồ phân phối sản phẩm sữa Milo của công ty Nestle 41

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 1

4 Ý nghĩa đề tài 2

Chương I Cơ sở lý thuyết về chiến lược sản phẩm 2

1.1 Khái quát về marketing 2

1.1.1 Khái niệm marketing 2

1.1.2 Vai trò và chức năng marketing 2

1.1.2.1 Vai trò marketing 2

1.1.2.2 chức năng của marketing 3

1.1.3 Chiến lược STP 4

1.1.4 Marketing Mix 4

1.2 Môi trường marketing 5

1.2.1 Khái niệm môi trường marketing: 5

1.2.2 Môi trường vi mô 5

1.2.3 Môi trường vĩ mô 6

1.3 Chiến lược sản phẩm 8

1.3.1 Sản phẩm 8

1.3.2 Nội dung chiến lược sản phẩm 10

1.3.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 10

1.3.2.2 Nhãn hiệu và thương hiệu 11

1.3.2.3 Thiết kế bao bì sản phẩm 13

1.3.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 14

1.3.2.5 Thiết kế và marketing sản phẩm mới 15

1.3.2.6 Chu kì sống của sản phẩm 15

Chương II Thực trạng về chiến lược sản phẩm sữa Milo Nestle 17

2.1 Tổng quan về thị trường sữa Việt Nam 17

2.2 Tổng quan về công ty Nestle 18

2.2.1 Quá trình phát triển Nestle Việt Nam 23

Trang 8

2.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Nestle Việt Nam 27

2.3 Phân tích chiến lược sản phẩm sữa milo của công ty Nestle Việt Nam 27

2.3.1 Chiến lược STP của sản phẩm sữa milo 27

2.3.1.1 Phân khúc thị trường 27

2.3.1.2 Chọn thị trường mục tiêu 29

2.3.1.3 Định vị sản phẩm 30

2.3.2 Phân tích chiến lược sản phẩm sữa milo của công ty Nestle Việt Nam 32

2.3.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 32

2.3.2.2 Nhãn hiệu – thương hiệu sản phẩm 34

2.3.2.3 Quyết định liên quan tới đặc tính sản phẩm 35

2.3.2.4 Thiết kế bao bì sản phẩm 37

2.3.2.5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 38

2.3.2.6 Chu kỳ sống của sản phẩm 38

2.3.2.7 Các chiến lược hỗ trợ sản phẩm 39

Chương III Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm sữa Milo 42 3.1 Đánh giá chiếc lược sản phẩm được vận dụng cho dòng sản phẩm sữa Milo 42

3.1.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 42

3.1.2 Bao bì sản phẩm 43

3.1.3 Đặc tính sản phẩm 43

3.1.4 Thiết kế bao bì sản phẩm 44

3.1.5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 44

3.1.6. Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm 44

3.2 Giải pháp 44

3.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm: 44

3.2.2 Bao bì sản phẩm: 45

3.2.3. Đặc tính sản phẩm 45

3.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 46

3.2.5 Các chiến lược hỗ trợ cho chiến lược sản phẩm 46

3.3 Kết luận 47

Danh mục tài liệu tham khảo 48

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ sữa của người tiêu dùng ngày càng cao, vì thế ngành côngnghiệp sữa tại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh Theo Tổng cục thống kê, tốc độtăng trưởng bình quân thị trường sữa từ năm 2017- 2020 tăng trưởng bình quân là 15%/năm và đỉnh điểm là năm 2017 đã tăng 17.2% so với năm trước Tuy nhiên, tính đếnnăm 2017 thì Việt Nam chỉ sản xuất được 24 lít sữa/1 người/năm thấp hơn so với mứctrung bình sử dụng sữa của người Việt Nam ở thời điểm đó là 28 lít sữa/1 người/1 năm,tức là ngành công nghiệp sữa vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu cho người tiêu dùng.Chính vì thế công ty Nestle đã không ngừng đa dạng hóa sản phẩm của mình và mởthêm nhiều trang trại để có thể đáp ứng lượng sữa tốt nhất có thể Ở thị trường ViệtNam Nestle phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn như Vinamilk, Abott, Dutch Lady,LongthanhMilk,… Bên cạnh những đối thủ lớn và việc cạnh tranh gay gắt như vậy, sữamilo vẫn chiếm được vị trí lớn thứ 3 trong thị phần sữa Việt Nam (chiếm đến 9,1% thịphần, đứng sau Vina Milk và Dutch Lady)

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Hệ thống hóa lý luận về chiến lược sản phẩm trong hoạt động Marketing

- Giới thiệu tổng quan về thị trường sữa Việt Nam, công ty Nestle và vị trí của sữa Milo trên thị trường sữa Việt Nam

- Phân tích chiến lược sản phẩm ,các yếu tố tác động đến chiến lược sản phẩm và đánh giá chiến lược sản phẩm sữa Milo tại Việt Nam

- Đề xuất giải pháp để chiến lược sản phẩm hoàn thiện hơn

3 Phạm vi nghiên cứu

- Công ty Nestle Việt Nam

- Thời gian: Nghiên cứu chiến lược sản phẩm sữa Milo từ năm 2017-2020

Trang 10

Chương I Cơ sở lý thuyết về chiến lược sản phẩm

1.1 Khái quát về marketing

1.1.1 Khái niệm marketing

Marketing ngày càng xuất hiện nhiều trong cuộc sống hiện nay của mọi người

Nó len lỏi và hiện diện ngày càng dày đặc trong cuộc sống qua các quảng cáo, sảnphẩm ,… Nhưng đa số mọi người đều hiểu sai về marketing khi chỉ nghĩ đơn thuầnmarketing chính là quảng cáo Marketing bao gồm rất nhiều thứ không chỉ gói gọntrong quảng cáo Marketing chính là trái tim của một công ty Nhận thức được tầmquan trọng ấy, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đã nghiên cứu và đưa ra những lýthuyết bao quát, sau đây là những khái niệm đã được ngiên cứu và đưa ra bởi các nhànghiên cứu :

- "Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thânthiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổchức từ những giá trị đã được tạo ra" - Theo Philip Kotler

- "Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm (concept),

hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sảnphẩm hoặc dịch vụ (exchanges/marketing offerings) có khả năng thỏa mãn nhucâu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định” - Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ

1.1.2 Vai trò và chức năng marketing

1.1.2.1 Vai trò marketing

Hoạt động Marketing xuyên suốt trong quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Trang 11

- Trước hết Marketing giúp doanh nghiệp phát hiện và tìm ra nhu cầu của kháchhàng để đưa ra những chiến lược và định hướng phù hợp cho các hoạt động của doanhnghiệp, đồng thời marketing giúp họ dành thế chủ động.

- Thứ hai, Marketing là cây cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng , xã hội từ đó

có thể tạo được lợi ích cho cả hai bên

- Thứ ba, Marketing là công cụ để thiết lập vị trí của công ty, nhãn hiệu sản phẩm của mình trên thị trường cũng như trong đầu khách hàng

- Thứ tư : Marketing như là một trái tim của doanh nghiệp, các hoạt động về sảnxuất, tài chính ,… đều phụ thuộc rất lớn vào quyết định Marketing

1.1.2.2 chức năng của marketing

Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trịMarketing, cụ thể là:

Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những

yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại, tập hợp các thông tin đểquyết định các vấn đề Marketing

Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị

trường mới

Phân tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình

mua của người tiêu thụ; lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lựcMarketing vào

Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm,

hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì; loại bỏ sản phẩm yếu kém

Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phổi, quản lý dự

trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ

Trang 12

Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác

thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân vàkhuyến mãi

Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán

hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động

Soát và đánh giá Marketing: hoạch định, thực hiện Thực hiện kiểm và kiểm soát

các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyếtđịnh và tập trung vào chất lượng toàn

1.1.3 Chiến lược STP

- Phân khúc (segment) : Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những nhu cầu riêng của

những nhóm khách hàng để có thể thỏa mãn họ tốt hơn các đối thủ Nghiên cứu giúpdoanh nghiệp phân thị trường ra nhiều khúc nhỏ và doanh nghiệp phải lựa chọn phânkhúc nào sẽ là mục tiêu theo đuổi , sẽ cung cấp những giá trị lớn nhất có thể cho họ

- Khách hàng mục tiêu (targeting) : Các sản phẩm trước khi được tạo ra thì nó phải

được xác định là để đáp ứng nhu cầu cho những khách hàng nào tốt nhất và quan trọngnhất là nhóm khách hàng mục tiêu ấy có khả năng chi trả cho những sản phẩm, dịch vụấy

- Định vị (position) : định vị là việc doanh nghiệp sử dụng những hoạt động marketing

để xây dựng hình ảnh sản phẩm và nhãn hiệu có vị trí đặc biệt trong nhận thức củakhách hàng , việc này giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn nhất trên phân khúc đã chọn

Trang 13

1.2 Môi trường marketing

1.2.1 Khái niệm môi trường marketing:

- Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty có ảnhhưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp

- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định

và chịu sự chi phối, tác động mạnh của môi trường đó đến các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Những biến động trong môi trường ảnh hưởng nhiều đến doanhnghiệp, bao gồm cả các ảnh hưởng tốt và ảnh hưởng xấu Những biến động trong môitrường có thể diễn ra từ từ, nhưng cũng có thể xảy ra một cách đột ngột

- Theo Philip Kotler:“ Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tácnhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị marketing củadoanh nghiệp và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũngnhư duy trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mục tiêu” Hay nói cáchkhác, môi trường marketing chính là tất cả những yếu tố bên trong, bên ngoài tác độngđến quá trình phát triển và sự thành công của chiến lược marketing

- Môi trường marketing được chia làm các nhóm : môi trường vi mô, môi trường vĩ

mô và môi trường nội vi

1.2.2 Môi trường vi mô.

Môi trường marketing vi mô tác động tương đối trực tiếp đến việc doanh nghiệpphục vụ khách hàng Đó là các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp yếu

tố sản xuất của doanh nghiệp, giới trung gian, giới công chúng Sự tác động của nhữngyếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của chiến lược marketing, cụ thể nhưsau:

- Những nhà cung ứng: Đây là doanh nghiệp không chỉ cung ứng yếu tố nguyên vật

liệu của quá trình sản xuất của doanh nghiệp mà còn cho cả đối thủ cạnh tranh Việcchọn nhà cung ứng sẽ liên quan đến chí phí sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm,tính đều đặn của quá trình sản xuất kinh doanh … Vì vậy, doanh nghiệp cần chọn lựa

Trang 14

tránh sự cố bất ngờ trong việc cung ứng hàng hóa Doanh nghiệp nên tạo một mốiquan hệ chặt chẽ và tạo sự tin tưởng lẫn nhau với nhà cung ứng.

- Giới trung gian: có thể là nhà môi giới kinh doanh, người giúp doanh nghiệp tìm

khách hàng, cũng có thể là các nhà bán sỉ, đại lý, bán lẻ…Họ rất cần thiết cho doanhnghiệp vì: Họ đảm bào cho người mua hàng những điều kiện thuận tiện về thời gian,địa điểm và việc mua hàng với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm Chính vìvậy giới trung gian có vai trò như nhà phân phối chủ lực cho doanh nghiệp

- Khách hàng: là người mua hàng và là người giúp doanh nghiệp lấy lại vốn cũng như

phát sinh lãi, vì vậy khách hàng có vai trò quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp vàbằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của họ Để làm được thì doanh nghiệp phải chú ýđến các vấn đề như: Phải biết họ cần gì ? Có nhiều loại khách hàng khác nhau vì vậyphải ứng xử hợp lý với mỗi loại khách hàng Ý muốn của họ sẽ không ngừng thay đổinên phải dự báo và thay đổi kịp thời

- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh có rất nhiều loại và điều quan trọng hơn, bất

cứ sản phẩm/dịch vụ nào của đối thủ cạnh tranh có thể là một sự lựa chọn khác củakhách hàng mang tính chất khác so sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận cũng như chiến lược marketing của doanh nghiệp Để thành công, doanhnghiệp không chỉ hiểu rõ chính công ty của mình mà còn phải tìm hiểu về các đối thủcạnh tranh để kịp thời thay đổi cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Công chúng: Công chúng là một nhóm bất kì quan tâm đến những hoạt động của

doanh nghiệp Vì vậy, công chúng có thể hỗ trợ, ủng hộ hoặc là chống lại những hoạtđộng của doanh nghiệp để phục vụ thị trường

1.2.3 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố rộng lớn, có tác động đến toàn bộ môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể làm chủ hay thay đổi được cácyếu tố của môi trường vĩ mô Các yếu tố trong môi trường vĩ mô đem đến những cơ hộicũng như các thách thức với các doanh nghiệp Vì doanh nghiệp không thể thay đổi

Trang 15

được môi trường vĩ mô, do vậy doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với nó thì mới

có thể tồn tại và phát triển được Sau đây là các yếu tố môi trường vĩ mô

- Môi trường chính trị pháp luật: tác động thông qua việc nhà nước ban hành nhiều bộ

luật, pháp lệnh, nghị định, chính sách có liên quan như Luật thương mại, Luật dân sự,Pháp lệnh giá, Chính sách tiền tệ … nhằm mục đích: Đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng,lành mạnh của các doanh nghiệp; đảm bảo quyền và lợi ích của người tiêu dùng và xãhội Chính vì vậy các hoạt động marketing nên phải cẩn thận hơn và không được viphạm quyền của khách hàng

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

sức mua của khách hàng bao gồm như : tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ lệ thấtnghiệp, lãi xuất ngân hàng … Phân tích tình hình kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh được sức mua của khách hàng của mình một cách dễ dàng hơn

- Môi trường văn hóa- xã hội: là những giá trị, quan điểm , niềm tin và những chuẩn

mực ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua của khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệpcần nghiên cứu rõ văn hóa của khách hàng mình lựa chọn để có thể thõa mãn nhu cầucủa họ một cách tốt nhất Ngoài ra, nó còn giúp cho doanh nghiệp có ứng xử phù hợpvới đối tác của mình trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế giúp họ dễ dàng hòa hợpvới đối tác của mình

- Môi trường dân số: là nghiên cứu về con người và các vấn đề như dân cư và sự phân

bố dân cư và cụ thể hơn đó là quy mô, mật độ dân số, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính,tôn giáo, độ tuổi,… Doanh nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố này vì con người tạo nênthị trường của họ

- Môi trường khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nó giúp cho

cuộc sống con người ngày càng dễ dàng và thuận lợi, khoa học kỹ thuật tạo ra nhữngđiều không tưởng trong cuộc sống chúng ta và nó cũng tạo ra nhiều thách thức chodoanh nghiệp Các doanh nhiệp nếu biết tận dụng nó thì sẽ tạo tạo ra các sản phẩm chấtlượng mới mẽ và hữu ích cho khách hàng của mình

Trang 16

- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng ít nhiều

đến các nguồn cung ứng cho các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởngđến hoạt động marketing, các yếu tố ấy bao gồm như : khí hậu, thời tiết, tại nguyênthiên nhiên, môi trường, …

- Như vậy, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạnh vật chất hay phi vật chất, bao gồm hànghóa, dịch vụ, con người, nơi chốn, địa điểm tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay sự hứahẹn thỏa mãn một hay nhiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm cụ thể

Một số sản phẩm được cấu thành ở bốn mức độ, đó là sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụthể, sản phẩm gia tăng và sản phẩm tiềm năng

+ Sản phẩm cốt lõi là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm đó + Sản phẩm cụ thể là dạng cơ bản của sản phẩm đó bao gồm 5 yếu tố : đặc điểm,thương hiệu, bao bì, chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm

+ Sản phẩm gia tăng bao gồm những dịch vụ và lợi ích phụ thêm để phân biệt với cácsản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, đó là các vật phẩm trang bị thêm nơi phục vụ,dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hướng tín dụng

+ Sản phẩm tiềm năng là những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thôngthường, nó vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản phẩm

Phân loại sản phẩm

Trang 17

Muốn xác định chiến lược cho một sản phẩm thì trước hết cần phải hiểu sản phẩm

đó thuộc loại gì, bởi vì mỗi loại sản phẩm khác nhau đòi hỏi có một chiến lược khácnhau Tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau có các loại sản phẩm khác nhau như sau :

- Hàng tiêu dùng : là những mặt hàng hóa thỏa mãn nhu cầu cá nhân hay gia đình, cóthể bao gồm hàng mua thường ngày, hàng mua có đắn đo, hàng đặc hiệu và hàngkhông

thất yếu

- Hàng tư liệu sản xuất : là những mặt hàng phục vụ cho sản xuất và chế biến của cácdoanh nghiệp, bao gồm nguyên liệu và phụ liệu, các trang thiết bị cơ bản và các vật tưcung ứng, dịch vụ bảo trì, sữa chửa, tư vấn, phục vụ việc kinh doanh

Theo thời gian sử dụng :

- Hàng bền : là những hàng hóa thường được sử dụng rất nhiều lần

- Hàng không bền : là những hàng hóa thường chỉ qua được một lần hay vài lần sửdụng

Theo đặc điểm cấu tạo :

- Sản phẩm hữu hình : sản phẩm mà người ta có thể thấy, nếm, sờ, nghe, hoặc ngửiđược trước khi mua

- Dịch vụ : là những hoạt động, ích lợi hay những cách thỏa mãn nhu cầu khác đượcđưa ra chào bán Các dịch vụ thì không cụ thể, không đồng nhất, không tách bạch rađược giữa sản xuất và tiêu dùng và không thể dự trữ được

Theo tính chất phức tạp:

- Hàng đơn giản: là những hàng hóa không đa dạng như một số mặt hàng nông sảnphẩm

Trang 18

- Hàng phức tạp : là những hàng hóa có nhiều chủng loại, kiểu, cỡ, màu sắc khác nhaunhư mặt hàng công nghệ phẩm.

Đặc tính của sản phẩm

Mỗi sản phẩm có thể được mô tả theo những đặc tính khác nhau :

- Đặc tính kỹ thuật, lý, hóa : gồm công thức, thành phần, vật liệu, kiểu dáng, màu sắc,

cỡ khổ, vật liệu

- Đắc tính sử dụng : gồm thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn, hiệu năng,

- Đặc tính tâm lý : gồm vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, sự thỏa mái, sự vững chắc,

- Đặc tính kết hợp : gồm giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi, các dịch vụ,

Maketing quan tâm nhiều nhất đến mối quan hệ giữa các đặc tính này với nhậnthức, thái độ, tập quán tiêu dùng của người tiêu thụ Chính những đặc tính của sảnphẩm là những yếu tố quyết định nhất đến sự lựa chọn của những người tiêu thụ so vớicác sản phẩm cạnh tranh khác Do vậy, người sản xuất thường tạo ra nhiều sản phẩm,mỗi mẫu có đặc tính riêng để xem xét người tiêu thụ hướng mạnh nhất vào đặc trưngnào để từ đó định ra những đặc trưng chủ chốt của sản phẩm nhằm lôi kéo khách hàng

1.3.2 Nội dung chiến lược sản phẩm

Khái niệm: Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định ảnh hưởng đến

sản xuất và kinh doanh sản phẩm trên cơ sở đó bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanhnghiệp Chiến lược sản phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong chiến lượcmarketing: là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp, triển khai và phối hợp có hiệu quảvới các chiến lược khác, thực hiện tốt mục tiêu marketing trong từng thời kì

1.3.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm

Kích thước tập hợp sản phẩm là số sản phẩm có cùng số lượng, chủng loại vàmẫu mã sản phẩm, kích thước tập hợp sản phẩm bao gồm 3 số đo: Chiều rộng, chiềudài và chiều sâu

Trang 19

+ Chiều rộng tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệpmuốn đưa ra thị trường Nó được xem là danh mục những sản phẩm kinh doanh, thểhiện mức độ đa dạng sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp

+ Chiều dài tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm kinh doanh có nhiều chủng loạikhác nhau, số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tập hợp sản phẩm, doanhnghiệp gọi chúng là dòng sản phẩm

+ Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn với từng chủng loại sảnphẩm

Ba số đo về kích thước tập hợp sản phẩm chính là cơ sở để doanh nghiệp đưa racác chiến lược về tập hợp sản phẩm Có rất nhiều phương án lựa chọn khác nhau, cácphương án được lựa chọn tùy vào vào tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh và khảnăng của doanh nghiệp

1.3.2.2 Nhãn hiệu và thương hiệu

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm cũng là một yếu tố chủ chốt trong việc xácđịnh sản phẩm Vai trò của nhãn hiệu là ghi dấu những hàng hóa hay dịch vụ qua mànảnh, qua từ ngữ hay được thiết kế một cách tổng hợp cả hình ảnh và từ ngữ Trongnhãn hiệu chúng ta phân biệt :

- Tên hiệu (brand name) : phần đọc được của nhãn hiệu (một từ, chữ (số) hoặc một

nhóm từ, nhóm chữ (số) ) Ví dụ : Pepsi, apple,

- Dấu hiệu (brand mark) : phần không đọc được của nhãn hiệu ( biểu tượng, cách

thiết kế, màu sắc) Ví dụ : toyota, apple hình quả táo,

- Nhãn hiệu thương mại hay thương hiệu (trade mark) : là toàn bộ hay một phần của

nhãn hiệu được pháp luật bảo vệ

a Nhãn hiệu có các chức năng sau :

Trang 20

- Chức năng thực tiễn : nhãn hiệu cho phép ghi nhớ dễ dàng kết quả của quá trìnhlựa chọn trước đây, nhờ đó giúp người tiêu thụ có thể tìm lại nhanh chóng các nhãnhiệu mà họ cho là thích hợp.

- Chức năng bảo đảm : đối với người tiêu thụ, một nhãn hiệu quen thuộc là sự đảmbảo cho một chất lượng tốt

- Chức năng cá thể hóa : khi người tiêu thụ lựa chọn một nhãn hiệu nào đó tức làkhẳng định nét độc đáo, nhân cách của họ

- Chức năng tạo sự thích thú : người tiêu dùng cảm thấy thích thú khi chọn lựa tha

hồ trong nhiều sản phẩm có nhãn hiệu đa dạng Điều này, không thể thấy trong một cửahàng không có nhãn hiệu

- Chức năng chuyên biệt : khi nhãn hiệu phản ánh một hình ảnh đặc trưng của sảnphẩm, ví dụ như nhãn hiệu xe hơi thường là con thú, ngôi sao, dòng sông, côn chim đểchỉ sự di chuyển

- Chức năng dễ phân biệt : khi nhãn hiệu là điều duy nhất để người tiêu thụ bám vàotrong việc lựa chọn mua sản phẩm, nhất là đối với những sản phẩm có màu sắc giốngnhau rất khó phân biệt bằng mắt

b Chiến lược lựa chọn nhãn hiệu :

- Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tấ cả các sản phẩm: thực hiện chiến lược này

có tác dụng bảo đảm sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơtrong

trường hợp thất bại, sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm

- Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm : khi một công ty sản xuất ranhững dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng một nhãn hiệuchung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng

Trang 21

- Phân biệt các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm : thực hiện chiến lược này chophép sản phẩm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn , nhưng khi đưa sảnphẩm vào thị trường cần phải tăng thêm chi phí cho quảng cáo.

- Kết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm nhưNestea, Nescafe,…

c Yêu cầu đối với nhãn hiệu :

- Phải nói lên được một điều gì đó về lợi ích sản phẩm

- Phải nói lên chất lượng của sản phẩm như tính năng, màu sắc,…

- Phải dễ đọc, dễ viết, dễ nhận ra, dễ nhớ, có thể sử dụng ở nước ngoài và khi dịch ratiếng nước ngoài không có ý nghĩa xấu

Nhãn hiệu, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp vì nhờ nhãn hiệu vàthương hiệu nổi tiếng mà doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hơn, giá cả cao hơn

và do đó lợi nhuận mang lại sẽ nhiều hơn

1.3.2.3 Thiết kế bao bì sản phẩm

Hầu hết các sản phẩm, bao gói là yếu tố rất quan trọng về các phương diện khácnhau Bao bì thường có bốn yếu tố cấu thành: lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, lớpbảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin được mô tả trên bao

Ngày nay, bao bì trở thành công cụ đắc lực của hoạt động marketing Với nhiềumặt hàng, bao bì là thứ bắt buộc phải có và phải đáp ứng ứng được các yêu cầu sau: + Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm (nhà sản xuất,hướng dẫn sử dụng, thành phần, hạn sử dụng,…)

+ Bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm.+ Thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện đặc tính của sản phẩm

Trang 22

Để tạo ra bao bì có hiệu quả cho một sản phẩm, nhà quản trị marketing phải thông quahàng loạt quyết định kế tiếp nhau:

+ Xây dựng quan niệm về bao bì: bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào? Nó đóng vaitrò như thế nào đối với một mặt hàng cụ thể? Nó cung cấp những thông tin gì về sảnphẩm?

+ Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dungtrình bày và có gắn nhãn hiệu hay không?

+ Quyết định thử nghiệm bao bì bao gồm: thử nghiệm về kĩ thuật, hình thức, kinhdoanh,…

+ Cân nhắc các khía cạnh lợi ích của xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích củabản thân công ty

+ Quyết định về các thông tin trên bao bì: tùy vào những trường hợp cụ thể mà nhàsản xuất quyết định đưa những thông tin lên bao bì như thế nào?

Hình 1.3.1 Bao bì sản phẩm 1.3.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm

Một nguyên tắc cơ bản của maketing là phải làm sao cho người mua hài lòng Cóthể họ hài lòng khi được cung ứng hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả phải

Trang 23

chăng và họ cũng có thể hài lòng do được phục vụ tốt trong quá trình bán hàng Trongmột số trường hợp, dịch vụ khách hàng trở thành một trong những yếu tố quyết địnhđến việc mua hàng của khách hàng Các dịch vụ gồm có :

- Cho hưởng tín dụng, điều kiện giao hàng

- Bảo hành (Ví dụ : khi mua một sản phẩm nào đó bạn sẽ được bảo hàng 1 tháng, 3tháng hoặc 1 năm)

- Cho thử miễn phí (Ví dụ : bạn sẽ được trải nghiệm sản phẩm để xem xét về chấtlượng rồi mới đưa ra lựa chọn của mình về sản phẩm đó có tốt hay không )

- Lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm ( Ví dụ : sẽ được miễn phí lắp ráp và cài đặt các phầnmềm giúp bạn)

- Hướng dẫn cách sử dụng, bảo trì sản phẩm (Ví dụ : người bán hàng sẽ chỉ dẫn bạncách dùng sản phẩm, hàng tháng bạn có thể đem đến của hàng để bảo trì , kiểm tra sảnphẩm của mình đã mua)

1.3.2.5 Thiết kế và marketing sản phẩm mới

Ngày nay sự thay đổi nhanh chóng về mặt nhu cầu, công nghệ, sự cạnh tranh, vìvậy công ty đứng vững và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có Vì vậy,mỗi công ty cần phải quan tâm đến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốntồn tại và phát triển

Theo quan niệm marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới vềnguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ những sản phẩm hiện có hoặc những nhãn hiệumới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty Nhưng đánh giá quantrọng nhất về sản phẩm mới hay không phải là sự thừa nhận của khách hàng

Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới:

 Hình thành ý tưởng

 Lựa chọn ý tưởng

Trang 24

 Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới:

 Thiết kế sản phẩm mới:

 Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

 Triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường

1.3.2.6 Chu kì sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sảnphẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường Chu kỳ sốngcủa sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại,thậm chí từng nhãn hiệu sản phẩm

Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm:

- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm trên thị trường: Đây là giai đoạn màsản phẩm bắt đầu được tung ra, doanh nghiệp cần đầu tư thời gian và chi phí để sảnphẩm có thể thâm nhập vào thị trường Ở giai đoạn này, chi phí marketing bỏ ra caonhưng doanh nghiệp sẽ phải chịu lỗ hoặc lợi nhuận (nếu có) rất thấp Doanh nghiệp cóthể sử dụng chiến lược thâm nhập nhanh thông qua việc quảng cáo khuyến mại rầm rộ

để giúp sản phẩm nhanh chóng thâm nhập vào thị trường

- Giai đoạn phát triển / tăng trưởng: Ở giai đoạn này lượng sản phẩm tiêu thụ tăngmạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới, tuy nhiên cạnh tranh trên thị trườngcũng bắt đầu tăng

- Giai đoạn chín muồi (Maturity stage): Đây là giai đoạn ổn định của quá trình kinhdoanh sản phẩm, sản lượng tiêu thụ và doanh thu đạt tối đa, tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng rất chậm do nhu cầu tiêu thụ trên thị trường đã ở mức bão hòa

- Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn suy thoái diễn ra khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ

và lợi nhuận giảm sút một cách nghiêm trọng Để tránh những ảnh hưởng bất lợi dogiai đoạn suy thoái sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược gối đầu lênnhau của chu kỳ sống sản phẩm

Trang 25

Mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm có đặc điểm riêng, mục tiêu và chiến lượcmarketing cho từng giai đoạn cũng khác biệt.

Tóm tắt chương: Chiến lược sản phẩm là một bộ phận trong chiến lược marketing- mix

của doanh nghiệp Để xây dựng chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp cần hiểu rõ kháiniệm sản phẩm trên quan điểm marketing, sản phẩm được phân loại như thế nào Phântích các quyết định trong chiến lược sản phẩm: quyết định về tập hợp sản phẩm, vấn đềchất lượng sản phẩm, quyết định về nhãn hiệu, bao bì sản phẩm, các dịch vụ hỗ trợ,vấn đề nâng cao uy tín cho nhãn hiệu sản phẩm

Chương II Thực trạng về chiến lược sản phẩm sữa Milo Nestle 2.1 Tổng quan về thị trường sữa Việt Nam

Hiện nay tại thị trường sữa Việt Nam có khoảng hơn 50 doanh nghiệp kinh doanhngành sữa cùng tranh giành thị trường tiềm năng So với các nước trong khu vực ĐNAViệt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng của ngành sữa khá cao Tính đến năm 2020bình quân người Việt sử dụng 28 lít sữa/người/năm Thị trường sữa Việt Nam ước đạt135.000 tỷ đồng trong năm 2020

Năm 2020, ngành sữa tăng 19,1% về giá trị vốn hóa, khả quan hơn so với chỉ sốchứng khoán VN-Index (+14,9% năm 2020) Trong đó, từ mức đáy ngày 24/3/2020,ngành sữa tăng mạnh 60% nhưng vẫn thấp hơn so với mức phục hồi của toàn thịtrường là +67,5%

Theo SSI Research, nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm sữa ít bị ảnh hưởnghơn bởi Covid-19, chỉ giảm -6,1% về giá trị so với mức giảm - 7,5% đối với tiêu thụhàng tiêu dùng nhanh (FMCG) trong 9 tháng đầu năm 2020 (nguồn Nielsen) và tăngtrưởng doanh thu bán lẻ danh nghĩa của cả nước là 4,98% (nguồn Tổng cục Thống kê,tính chu kỳ 9 tháng năm 2020)

Trang 26

Hình 2.1.2 Tiêu thụ sữa và FMCG theo quý

nguồn Nielsen

Tiêu thụ sữa chiếm 11,9% tiêu thụ FMCG tại Việt Nam, không thay đổi so vớinăm 2019 Người dân tăng cường sử dụng sữa tươi và sữa chua để tăng khả năng miễndịch trong thời kỳ dịch bệnh trong khi nhu cầu bị ảnh hưởng bởi các trường học trêntoàn quốc phải đóng cửa gần ba tháng (năm 2020)

SSI Research dẫn số liệu của Euromonitor, cho biết, thị trường sữa (gồm sữauống, sữa bột trẻ em, sữa chua ăn và sữa chua uống, phô mai, bơ và các sản phẩm từsữa khác) ước tính đạt 135 nghìn tỷ đồng trong năm 2020 (+8,3% so với cùng kỳ), nhờtốc độ tăng trưởng nhanh của các ngành hàng sữa chua và sữa uống tăng

Trong đó các ngành hàng tăng trưởng cao hơn bao gồm sữa uống (+10%), sữachua (+12%), phô mai (+11%), bơ (+10%) và các sản phẩm từ sữa khác (+8%) trongkhi sữa bột chỉ tăng 4% về giá trị (số liệu của Euromonitor)

Một trong những chỉ số tích cực của ngành sữa trong năm qua gia là tỷ suất lợinhuận gia tăng Cụ thể, dịch Covid-19 đã tác động đến nhu cầu sữa toàn cầu, khiến giásữa nguyên liệu ở mức thấp trong năm 2020, đặc biệt là giá chất beo khan Anhydrous(-23% so với cùng kỳ) Ngoài ra, giá dầu thấp giúp giảm chi phí đóng gói và vậnchuyển Các yếu tố này hỗ trợ tỷ suất lợi nhuận gộp của các công ty sữa

Trang 27

Một trong những xu hướng chính trên thị trường sữa trong năm 2020 là các công

ty lớn tiếp tục lấy thêm thị phần, báo cáo của SSI Research chỉ rõ

Cụ thể như công ty sữa Vinamilk (VNM) mua lại Mộc Châu Milk (MCM), hayIDP được Blue Point và VietCapital mua lại Và sau khi mua lại, các công ty mục tiêunày đã đạt kết quả ấn tượng, cụ thể MCM đạt mức tăng trưởng lợi nhuận ròng ròng là68% so với cùng kỳ trong 9 tháng đầu năm 2020, còn IDP đạt 151 tỷ đồng lợi nhuậnròng trong 6 thánd năm 2020 (so với 113 tỷ đồng trong năm 2019)

2.2 Tổng quan về công ty Nestle

Nhắc đến các công ty, tập đoàn nổi tiếng về thực phẩm và đồ uống trên thế giớithì không thể nhắc tới Nestlé Nestlé là công ty nổi tiếng về thực phẩm đồ uống vớimạng lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp thế giới Nestle có hơn 2000 thương hiệukhác nhau, từ các biểu tượng toàn cầu đến các sản phẩm được yêu thích tại địa phương

và có mặt tại 186 quốc gia trên toàn thế giới

Hình 2.2.3 logo của Nestle

Lịch sử của Nestlé cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm, đặc biệt là nhữngngười trong cùng ngành hoặc truyền thông Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về lịch

sử hình thành của Nestlé

1866 - 1905

Những năm 1860, đã có một phát minh khiến đông đảo mọi người phấn khích và vuimừng Đó là phát minh của dược sĩ Henri Nestlé, dược sĩ này đã phát minh ra loại thức

Trang 28

dùng được thực phẩm khác Đó là dấu ấn đầu tiên, loại thức ăn này có tính ứng dụngcao, được người tiêu dùng nhanh chóng đón nhận và tin dùng Với tên gọi sữa bộtFarine Lactée Henrie Nestlé, nó đã được công bố chất lượng thực phẩm và bày bán rấtphổ biến ở châu Âu

1905-1918

Tiếp đà phát triển, Năm 1905 công ty Nestlé hợp nhất với Công ty sản xuất sữa đặcAnglo-Swiss Với thực lực của mình, công ty đã điều hành nhiều nhà máy ở Tây BanNha, Mỹ, Anh, Đức và Việt Nam từ đầu những năm 1900 Thế chiến thứ I đã tạo nênnguồn nhu cầu mới cho các sản phẩm sữa dưới hình thức những hợp đồng của chínhphủ Cuối chiến tranh, mức sản xuất của Nestlé đã được tăng hơn gấp đôi

1918-1938

Giai đoạn 1918-1938 là giai đoạn mà Nestlé tiến hành mở rộng ngành nghề kinhdoanh Cụ thể vào những năm 1920, công ty Nestlé mở rộng sang sản xuất các sảnphẩm mới, trong đó chocolate đã trở thành ngành hàng quan trọng đứng thứ hai sau sữabột của Nestlé

1944-1975

Thời kỳ năng động của Nestlé bắt đầu khi thế chiến lần thứ 2 kết thúc Nestlé liên tụcphát triển, tiến hành thu mua lại nhiều công ty Bằng chứng là năm 1947, Nestlé đã tiến

Trang 29

đến sát nhập với hãng sản xuất bột nêm và súp Maggi Năm 1960 công ty tiếp tục hợpnhất với Cross & Blackwell năm 1963 là Findus, Liffy’s năm 1971, sát nhậpStouffer’s năm 1973 Vào năm 1974, Nestlé đa dạng hóa sản phẩm khi nắm cổ phầntại L’Oréal năm 1974

là mua lại Carnation- “người khổng lồ trong ngành thực phẩm Hoa Kỳ”

1996-2002

Có thể thấy đây là giai đoạn nở hoa của Nestlé khi năm 1990 các rào cản thương mại

dỡ bỏ, thị trường thế giới phát triển thành các khu vực mậu dịch hội nhập Nestlé tiếptục thu mua lại các công ty từ năm 1996, cụ thể năm 1997 mua lại San Pellegrino; năm

1998 mua lại Spillers Petfoods; 2002 mua lại Ralston Purina Năm 2002 có hai vụ thumua quan trọng ở Bắc Mỹ đó là tháng 7 Nestlé sát nhập ngành kinh doanh kem tại Hoa

Kỳ với hãng Dreyer’s

2003 - 2007

Khởi đầu tốt đẹp cho Nestlé cho giai đoạn này chính là năm 2003 công ty đã mua lạicông ty sản xuất kem Mövenpick Việc thu mua lần này lại càng củng cố thêm vị tríxuất sắc của Nestlé trong ngành hàng này trên thế giới Nestlé tiếp tục đầu tư vàoUncle Toby’s, Jenny Craig vào năm 2006 Năm 2007 công ty tiếp tục sát nhập Novartis

Ngày đăng: 10/12/2021, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.1  Bao bì sản phẩm - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 1.3.1 Bao bì sản phẩm (Trang 15)
Hình 2.1.2 Tiêu thụ sữa và FMCG theo quý - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.1.2 Tiêu thụ sữa và FMCG theo quý (Trang 18)
Hình 2.2.4  các sản phẩm của Nestle tại Việt Nam - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.2.4 các sản phẩm của Nestle tại Việt Nam (Trang 24)
2.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Nestle Việt Nam - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
2.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Nestle Việt Nam (Trang 25)
Sơ đồ  2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nestle (nguồn nestlemilo.com.vn) - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nestle (nguồn nestlemilo.com.vn) (Trang 26)
Bảng  2.3.1 tiêu chí phân khúc thị trường - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
ng 2.3.1 tiêu chí phân khúc thị trường (Trang 26)
Bảng  2.3.2 Phân khúc theo độ tuổi - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
ng 2.3.2 Phân khúc theo độ tuổi (Trang 27)
Hình 2.3.5 sơ đồ so sánh giữa 3 sản phẩm - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.3.5 sơ đồ so sánh giữa 3 sản phẩm (Trang 29)
Bảng  2.3.4 Kích thước tập hợp sản phẩm của Nestle - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
ng 2.3.4 Kích thước tập hợp sản phẩm của Nestle (Trang 30)
Bảng  2.3.5 Hình ảnh dòng sản phẩm sữa Milo - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
ng 2.3.5 Hình ảnh dòng sản phẩm sữa Milo (Trang 31)
Hình 2.3.6 Logo của thương hiệu Nestle - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.3.6 Logo của thương hiệu Nestle (Trang 31)
Hình 2.3.7 Thông tin ghi trên mỗi sản phẩm sữa Milo - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.3.7 Thông tin ghi trên mỗi sản phẩm sữa Milo (Trang 32)
Bảng  2.3.6 Dung tích của các sản phẩm sữa Milo - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
ng 2.3.6 Dung tích của các sản phẩm sữa Milo (Trang 34)
Hình 2.3.8 Thiết kế bao bì của sản phẩm sữa Milo - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.3.8 Thiết kế bao bì của sản phẩm sữa Milo (Trang 34)
Hình 2.3.9 Chu kỳ sống của dòng sản phẩm sữa Milo - TIỂU LUẬN : Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Nestle tại Việt Nam
Hình 2.3.9 Chu kỳ sống của dòng sản phẩm sữa Milo (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w