Nhng trong giai đoạn này các nhà kinh tế học cha hiểu quan hệ giữa lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ.Do đó những chính sách đa ra nhằm mục tiêu nh trên của các nớc t bản chỉ mang tín
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc phồn vinh, đời sống của mọi thành viên trong xã hội ngày càng cải thiện Đòi hỏi phải có một nền công nghiệp,nông nghiệp phát triển,khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển.Nớc ta muốn phát triển kinh tế có hiệu quả thì Đảng và Nhà nớc ta phải có tầm hiểu biết sâu rộng trong việc đa ra các chính sách tối u Các sách phải hình thành từ sự hiểu biết một cách sâu sắc,những gì mà nó đem lại và những gì mà nó gây ra trong hiện tại,trong tơng lai gần,trong tơng lai xa.Đứng trên vĩ mô và vi mô.Do đó sự thành công khi thực hiện các chính sách kinh tế luôn là mục tiêu cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta
Xuất phát từ nguyên tắc trên với nền kinh tế Việt Nam hiện nay.Nớc ta
đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng.Chúng ta mong mỏi cho quá trình phát triển kinh tế thành công.Vì thế,không phải ai khác không phải một tổ chức,một quốc gia nào khác có thể giúp chúng ta mà tự ta phải tìm ra con đờng phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của nớc ta của nớc ta hiện nay.Yêu cầu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ những bản chất ,nguồn gốc của những yếu tố bên trong nền kinh
tế thị trờng đặc biệt là yếu tố chính quyết định,thúc đẩy sự phát triển nền kinh
tế thị trờng.Đó chính là lợi nhuận.Vậy thế nào là lợi nhuận?Nguồn gốc, bản chất lợi nhuận là gì?và lợi nhuận đóng vai trò nh thế nào trong nền kinh tế thị trờng mà ta lại có thể xem nó là yếu tố chính yếu? Đây chính là những vấn đề
đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay
Đây là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn.Qúa trình nghiên cứu nó phải xuất phát từ các quan điểm của các nhà học thuyết trớc Mac kết hợp với quan điểm của Mac và thực tiễn hiện nay.Qúa trình nghiên cứu sẽ giúp giải
đáp đợc các câu hỏi luôn đặt ra trong lý luận cũng nh trong thực tiễn về sự phát triển công nghiệp,nông nghiệp,những biến đổi xã hội để thấy đợc quá trình phát triển của Việt Nam Em nhận thấy đây là một vấn đề hết sức quan
trọng và mang tính thời sự Do đó đề án của em đề cập đến vấn đề: Nguồn gốc,bản chất của lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng.
Đề án gồm 3 chơng:
- Chơng I : Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
Trang 2- Chơng II : Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng.
- Chơng III: Thực trạng và giải pháp về vấn đề lợi nhuận ở Việt Nam Nam
Nguồn kiến thức của em còn nhiều hạn chế và trong phạm vi đề tài cho phép em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề án đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy,cô giáo đã giúp em hoàn thành đề án này!
Trang 3chơng I:
Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
I Một số quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
1.Quan điểm của trờng phái trọng thơng về lợi nhuận
Học thuyết kinh tế trọng thơng cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực lu thông mua bán,trao đối sinh ra.Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều,mua rẻ bán
đắt mà có
Trong giai đoạn đầu của thời kỳ nền kinh tế t bản chủ nghĩa bắt đầu hình thành các nhà kinh tế học của trờng phái trọng thơng đã đa ra cac chính sách làm tăng của cải tiền tệ,giữ cho khối lợng tiền không ra nớc ngoài,tập trung buôn bán để Nhà nớc dễ kiểm tra,bắt buộc thơng nhân nớc ngoài,tập trung buôn bán phải dùng số tiền mà họ có mua hết số hàng mang về nớc họ ở giai
đoạn sau họ dùng chính sách xuất siêu để có chênh lệch ,mang tiền ra nớc ngoài để thực hiện mua rẻ bán đắt
Nhng trong giai đoạn này các nhà kinh tế học cha hiểu quan hệ giữa lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ.Do đó những chính sách đa ra nhằm mục tiêu nh trên của các nớc t bản chỉ mang tính chất bề mặt nông cạn.Chứng tỏ quan điểm về lợi nhuận cũng nh kinh tế cha có “chiều sâu” thực chất.Chính những điều này đã dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong nền kinh tế.Đòi hỏi phải thoát khỏi phơng pháp kinh nghiệm thuần tuý.Phải phân tích kinh tế xã hội với
t cách là một chỉnh thể
2.Quan điểm của trờng phái cổ điển về lợi nhuận
Học thuyết kinh tế cổ điển cho rằng lợi nhuận có đợc là do lĩnh vực sản xuất sinh ra haylà kết qủa của lao động mang lại do ngời công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất
Các nhà kinh tế của trờng phái cổ điển ,họ xây dựng một hệ thống các phạm trù và quy luật của nền kinh tế thị trờng.Nh phạm trù lợi nhuận,địa tô,lợi tức trong đó có một số quan điểm về lợi nhuận nổi bật là quan điểm của W.Petty,A.Đ Smith,Ricacđô
W.Petty cho rằng lợi nhuận là khoản dôi ra hay số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất và lợi nhuận dôi ra phụ thuộc vào nhà t bản.Vì đó
là công lao về sự mạo hiểm của nhà t bản ứng tiền ra sản xuất
Trang 4A.Đ Smith cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của ngời lao động,chúng đều có chung nguồn gốc là lao động không đợc trả công của công nhân
Ricacdo cho rằng “Lợi nhuận là số tiền còn lại ngoài tiền lơng mà nhà t
bản trả cho công nhân”( 1).Tuy nhiên quan điểm của trờng phái cổ điển do
hạn chế về mặt thế giới quan nên khi gặp các vấn đề phức tạp họ chỉ mô tả một cách hời hợt chung chung và rút ra những kết luận sai lầm
1 Lịch sử các học thuyết kinh tế-NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội 1997 trang 77
3.Quan điểm của trờng phái Samuellson về lợi nhuận
Theo Sameullson lợi nhuận kinh doanh là lợi tức,lợi nhuận là phần thởng cho việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới,lợi nhuận là lợi tức độc quyền
Bởi ông cho rằng lợi nhuận kinh doanh là tổng hợp của nhiều khoản khác nhau.Phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là phần lợi tức của các chủ sở hữu Công ty có đợc do lao động của họ hay do vốn đầu t của họ mang lại.Nghĩa là tiền trả cho cac yếu tố sản xuất do họ cung cấp
Tóm lại quan điểm của Samuellson cho rằng lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí.Lợi
nhuận kinh doanh đợc báo cáolà thu nhập Công ty.Quan điểm này phù hợp với thực tế
-
ii quan điểm của MAC về nguồn gốc , bản chất của lợi
nhuận.
1.Khái quát về giá trị thặng d
1.1 Qúa trình sản xuất giá trị thặng d
Mac và Ănghen cũng là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng d một cách hoàn chỉnh vì vậy,lý luận giá trị thặng d đợc xem là hòn đá tảng to nhất trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mac Qua thực tế xã hội t bản lúc bấy giờ Mac thấy rằng giai cấp t sản thì ngày càng giầu thêm còn giai cấp vô sản thì ngày càng nghèo khổ và ông đã đi tìm hiểu nguyên nhân vì sao lại có hiện tợng này.Cuối cùng ông đã phát hiện ra rằng nếu t bản đa ra một l-ợng tiền là T đa vào quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá thì số tiền thu về lớn hơn số tiền ứng ra.Ta gọi là T’(T’>T) hay T’=T+T
Trang 5C.Mac gọi T là giá trị thặng d.Ông cũng cho rằng mục đích của lu thông tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị.Mục
đích của lu thông H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn.Công thức này đợc Mac gọi là công thức của t bản Qua nghiên cứu Mac đã đi đến kết luận:”T bản không thể xuất hiện từ lu thông và cũng không thể xuất hiện ở ngời lu thông.Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông”.Đây chính là mâu thuẫn chung của công thức t bản.Để giải quyết mâu thuẫn này Mac đã phát hiện ra nguồn gốc sinh ra giá trị hàng hoá-sức lao động.Qúa trình sản xuất ra hàng hoá và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động.Vậy quá trình sản xuất ra t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị thặng d
Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động,nó đợc tính bằng giá trị sức lao động cộng thêm giá trị thặng d.Vậy giá trị thặng d (m) là phần giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm đoạt.Qua đó chúng ta thấy t bản là giá trị mang lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột công nhân làm thuê
Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trinh sản xuất của t bản t bản thì C.Mac đã chia t bản ra làm hai bộ phận:t bản bất biến(c) và t bản khả biến(v)
T bản bất biến là bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn và chuyển vào sản phẩm ,tức là giá trik không đổi về lợng trong quá trình sản xuất
T bản khả biến là t bản biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất đã tăng thêm về lợng
Mac đã kết luận :giá trị của một hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà
no chứa đựng,cộng với giá trị của t bản khả biến đó(tức giá trị thặng d đã đợc sản xuất ra).Nó đợc biểu hiện bằng công thức:
Giá trị=c+v+m
Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm :c
Giá trị sức lao động của ngời công nhân(mà nhà t bản trả cho ngời công nhân) :v
Giá trị mới do ngời công nhân tạo ra :v+m
Trang 6Nh vậy t bản bỏ ra một lợng t bản để tạo ra giá trị là c+v.Nhng giá trị
mà t bản thu vào là c+v+m.Phẩn m dôi ra là phần mà t bản bóc lột của ngời công nhân
1.2 Tỷ suất và khối lợng giá trị thặng d
Tỷ suất giá trị thặng d là tỉ số giữa t giá trị thặng d và t bản khả biến.Ký hiệu của tỷ suất giá trị thặng d là m’ ta có:
m.100%
m’= -
v
Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột công nhân Khối lợng giá trị thặng d (M)là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d(m’) và tổng t bản khả biến(V) Gọi M là tổng khối lợng giá trị thặng d thì v là một đơn vị t bản biểu hiện ra bên ngoài nh tiền lơng của một công nhân m.V
M=m’.V = -
v
Khối lợng giá trị thặng d nói lên quy mô bóc lột của t bản 2 Lý luận về lợi nhuận
2.1 Sự chuyển hoá giá trị thặng d thành lợi nhuận
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng d chỉ là biểu hiện qua sản phẩm còn thực tế để thu đợc tiền thì sự chuyển hoá giá trị thặng d nh thế nào.Vì công thức chung của t bản là T-H-T’ nên mục đích cuối cùng của nhà t bản là thu
đ-ợc T còn m chỉ là nền tảng để thu đđ-ợc T’(T’>T).Mac đã giúp ta giải quyết vấn
đề này vì ông đã tìm ra một đại lợng biểu hiện giá trị thặng d đó là lợi nhuận (P).Vậy: “Giá trị thặng d khi đợc đem so sánh với tổng t bản ứng trớc thì mang hình thức biến tớng thành lợi nhuận “ từ đó ta có thể thấy P chính là con
đẻ của tổng t bản ứng trớc c+v
Để hiểu rõ hơn về P chúng ta có thể đi sâu vào phân tích chi phí thực tế xã hội và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa xuất phát từ giá trị của hàng hoá c+v+m
Muốn sản xuất hàng hoá phải chi phí lao động nhất định bao gồm chi phí mua t liệu sản xuất c gọi là lao động quá khứ và lao động tạo ra giá trị mới (v+m) Đứng trên quan điểm toàn xã hội ,quan điểm của ngời lao động thì chi phí đó là chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá (c+v+m).Nhng đối với nhà
Trang 7t bản thì họ không hao phí thực tế để sản xuất ra hàng hoá nên nhà t bản chỉ xem hết bao nhiêu t bản chứ không tính xem chi phí hết bao nhiêu lao động cần thiết.Thực tế họ chỉ ứng ra sô t bản để mua t liệu sản xuất (c)và mua sức lao động (v).Chi phí đó đợc Mac gọi là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa có s chênh lệch nhau một lợng đúng bằng m.Do đó nhà t bản hàng hoá sẽ thu về một phần lời đúng bằng giá trị thặng d,số tiền này gọi là lợi nhuận
Gía trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa với lợi nhuận giá trị=k+P
Về mặt lợng P có nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân làm thuê
Về mặt chất P xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra.Do đó P che dấu quan
hệ bóc lột t bản chủ nghĩa ,che dấu nguồn gốc thực sự của nó
Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa va có thể bán thấp hơn giá trị hàng hoá Nếu nhà t bản bán hàng hoá với giá trị bằng giá trị của nó thì P=m.Nếu bán với giá cao hơn giá trị của nó thì P>m,nếu bán với giá trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P<m.Chính điều này đã làm cho chủ nghĩa t bản cho rằng lợi nhuận là do việc mua bán,do lu thông tạo ra,do tái kinh doanh của nhà t bản mà có.Điều này dẫn đến sự che giấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản
2.2.Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (P) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d và toàn
bộ t bản ứng trớc
m.100%
c+v
Tỷ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản mà nó nói lên mức lãi của việc đầu t.Nó cho nhà t bản biết đầu t vào đâu thì có lợi.Do
đó việc thu P và theo đuổi P’ là động lực thúc đẩy nhà t bản ,là mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản
2.3.Những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
Về thời gian nh rút ngắn thời gian lao động cần thiết ,do đó sẽ kéo dài thời gian lao động tơng ứng tạo ra lợi nhuận trong điều kiện độ dài ngày lao
động không đổi
Trang 8Hay nh nhân tố cải tạo kỹ thuật đa kỹ thuật mới vào,nâng cao tay nghề công nhân,tạo điều kiện vê tinh thần để tạo ra năng suất lao động
Đổi mới cách quản lý ,giảm chi phí sản xuất,nhanh nhậy nắm bắt thị tr-ờng
3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d
3.1.Lợi nhuận bình quân
Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà t bản luôn luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt.Các quá trình cạnh tranh của nhà t bản đợc Mac phân làm hai loại cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.Hai loại cạnh tranh này do nguyên nhân chủ quan cũng nh khách quan
đã hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân và chúng đã che dấu bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản Lúc này lợi nhuận đợc biểu hiện dới các dạng sau:
3.1.1.Lợi nhuận công nghiệp
Trong công nghiệp để cung cấp hàng hoá ,để cung cấp hàng hoá,dịch vụ cho thị trờng các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh ,họ mong muốn ngoài chi phí còn số d dôi ra để không chỉ sản xuất mà còn củng cố và tăng cờng vị trí của mình trên thị trờng Lợi nhuận ở
đây là chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.Có thể tối đa hoá lợi nhuận bằng giảm chi phí sản xuất,hay tăng tổng doanh thu thông qua bán hàng hoá,dịch vụ trong một thời kỳ nhất định tức làm gì
3.1.2.Lợi nhuận thơng nghiệp
T bản thơng nghiệp dới chủ nghĩa t bản là một bộ phận của t bản công nghiệp tách rời ra phục vụ quá trình trình lu thông hàng hoá vả t bản công nghiệp.T bản thơng nghiệp chỉ hạn chế ở chức năng mua và bán,nó không sáng tạo ra giá trị và giá trị thặng d.Nó chỉ làm nhiệm vụ thực hiện giá trị và giá trị thặng d.Và nh vậy lợi nhuận thơng nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán hàng hoá mà t bản thơng nghiệp bán đợc và giá mua hàng hoá mà t bản công nghiệp bán cho nhà t bản thơng nghiệp.Hay lợi nhuận thơng nghiệp là một phần mà nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp bởi vì t bản thơng nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lu thông,đó là một khâu,một giai
đoạn của quá trình sản xuất ,không có giai đoạn đó thì quá trình tái sản xuất không tiếp tục đợc
3.1.3.Lợi nhuận ngân hàng
Trang 9Lợi nhuận ngân hàng là thu nhập của nhà t bản ngân hàng là hình thái biến tớng riêng biệt của m.Nghiệp vụ chính của ngân hàng là thu nhận tiền gửi cho vay.Lợi tức cho vay của ngân hàng cao hơn lợi tức tiền gửi ,con số chênh lệch này là nguồn gốc của lợi nhuận ngân hàng.Vậy lợi nhuận ngân hàng thu
đợc sau khi bù vào chi phí nghiệp vụ ngân hàng(lơng nhân viên,thiết bị văn phòng ).Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay và thu đợc một phần giá trị thặng d do doanh nghiệp trả lợi tức cho ngân hàng.Vậy,lợi nhuận ngân hàng cũng là giá trị thặng d
3.1.4.Lợi tức cho vay
Trong quá trinh tuần hoàn và chu chuyển t bản công nghiệp,thơng nghiêp luôn có số t bản tiền tệ tam thời nhàn rỗi Vì vậy nhà t bản phải cho ngời khác vay để kiếm lãi do số tiền nhàn rỗi nh vậy không đem lại một khoản thu nhập nào cả mà đối với một nhà t bản thì tiền phải đẻ ra tiền.Tóm lại t bản cho vay là số tiền mà ngời chủ của nó cho vay sau một khoảng thời gian để nhận đợc một số lãi nào đó.Số lãi đó ngời ta gọi là lợi tức cho vay.Và lợi tức
đó là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà t bản đi vay đã đa cho nhà t bản cho vay,nguồn gốc của lợi là một phần giá trị thặng d do công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất
3.1.5.Lợi tức cổ phần
Muốn mở rộng sản xuất ,xây dựng các xí nghiệp lớn phải hợp nhất nhiều t bản cá nhân lại thành những công ty cổ phần.Công ty cổ phần là công
ty mà vốn của nó do những cổ đông đóng góp vào.Cổ đông là ngời mua cổ phiếu và căn cứ vào số tiền nghi trên cổ phiếu hàng năm cổ đông sẽ nhận đợc một phần thu nhập của doanh nghiệp gọi là lợi tức cổ phần 3.1.6.Lợi tức trái khoán
Công ty cổ phần ngoài việc phát cổ phiếu còn phát hành trái khoán.Ngời mua trái khoán đợc nhận lợi tức cố định là một phần thu nhập của doanh nghiệp hàng năm gọi là lợi tức trái khoán.Tuy nhiên ngời mua trái khoán không đợc dự đại hội đồng cổ đông
Ngoài ra hiện nay tại thị trờng chứng khoán chính phủ cũng bán trái khoán với lãi suất hàng năm và ngời mua trái khoán cũng sẽ nhận đợc lợi tức hàng năm.Và ngời mua chứng khoán phải trả một phần cho ngời môi giới trong số lợi tức này
3.2 Lợi nhuận siêu ngạch
Trang 10Là loại lợi nhuận mà nhà t bản luôn tìm cách để có đợc nó và nó còn lớn hơn giá trị thặng d thông thờng
3.2.1 Lợi nhuận siêu ngạch trong công nghiệp
Trong công nghiệp nhà t bản sản xuất luôn tìm cách rút ngắn thời gian lao
động cần thiết do đó kéo dài thời gian lao động thặng d và bên cạnh đó nhà t bản công nghiệp tìm cách cải tạo kỹ thuật,đa kỹ thuật mới vào do đó sẽ tạo ra một giá trị thặng d mới lớn hơn giá trị thặng d thông thờng Phơng pháp này sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch trong công nghiệp
3.2.2.Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp.(r)
Nhà t bản kinh doanh thuê ruộng đất và thuê nhân công để tiến hành sản xuất Sau đó họ phải trích ra một phần,do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dới hình thức địa tô
Vậy địa tô t bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng d còn lại trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất
-2 David Berg Kinh tế học tập I trang 11.
3 Kinh tế chính trị Mac-LêNin tập II ,trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân trang 142
Địa tô=m-P
Trong nông nghiệp nhà t bản nông nghiệp luôn tìm mọi cách thu đợc địa tô càng lớn bằng cách cải tạo đất Đây là một công cụ tạo ra giá trị thặng d siêu ngạch trong nông nghiệp
3.3 Lợi nhuận độc quyền
Độc quyền ra đời từ tự do cạnh tranh,nó loại bỏ sự thống trị của tự do cạnh tranh nhng không thủ tiêu đợc tự do cạnh tranh mà cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn.Cạnh tranh dẫn đến độc quyền nhng để cạnh tranh tốt hơn.Độc quyền chiếm giữ vị trí thống trị trong nền kinh tế thể hiện ở sự độc chiếm các nguồn nhiêu liệu,nhân công
Lợi nhuận độc quyền đợc tính bằng =P bình quân + P siêu ngạch