1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

On he 7 len 8 mon Ngu van Phan van hoc

43 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Phần Văn HkI
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 115,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Các văn bản này được xếp vào loại trữ tình vì: + phương thức biểu cảm là phương thức biểu đạt chính + Các bài văn xuôi này không có cốt truyện, nhân vật, sự kiện mà chỉ xuất hiện cái “t[r]

Trang 1

Bài 1:

ÔN TẬP PHẦN VĂN

HKI

Trang 3

A HỌC KÌ I

1 Thống kê các văn bản đã học trong HKI

I Lí thuyết

? Hệ thống các văn bản đã học trong HKI bằng 1 sơ đồ

tư duy

? Hệ thống các văn bản đã học trong HKI bằng 1 sơ đồ

tư duy

Trang 4

2- Những nội dung tư tưởng, tình cảm được thể hiện trong các tác phẩm:

(1) Tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con cái và vai trò to lớn của nhà

trường đối với cuộc sống của mỗi con

người (Cổng trường mở ra)

(2) Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng

xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp

lên tình thương yêu đó (Mẹ tôi, Những câu hát về tình cảm gia đình)

Trang 5

(3) Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và

quan trọng Hãy bảo vệ và giữ gìn hạnh

phúc gia đình (Cuộc chia tay của những

con búp bê)

(4) Nhớ thương, kính yêu, buồn bã, tự

hào, biết ơn, than thân, trách phận, châm biếm, đả kích (Ca dao)

(5) Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm

tiêu diệt địch (SNNN); Hào khí chiến thắng

và khát vọng thái bình thịnh trị của dân

tộc thời Trần (Phò giá về kinh)

Trang 6

(6) Sự hòa nhập giữa con người

với thiên nhiên (Bài ca Côn Sơn;

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên

Trường trông ra; Qua đèo Ngang;

Xa ngắm thác núi Lư; Cảnh khuya, Rằm tháng giêng)

(7) Phản ánh nỗi khổ đau của con người (Sau phút chia li; Những câu hát than thân; Bánh trôi nước)

Trang 7

(8) Nhớ quê, yêu quê (Những câu hát

về tình yêu quê hương đất nước, con người; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới

về quê; Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh; Một thứ quà của lúa non: Cốm;

Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi)

(9) Tình vợ chồng, tình bạn, tình bà

cháu thắm thiết, thuỷ chung (Sau phút chia li; Bạn đến chơi nhà; Tiếng gà

trưa)

Trang 8

Bài 1: Hãy cho biết ý kiến sau đây đúng

hay sai? Giải thích rõ vì sao?

đều tập trung thể hiện những khía cạnh

tình cảm của con người.

Trang 9

Bài 2: Những câu hát châm biếm có gì

giống với truyện cười dân gian?

Gợi ý: giống

- Đều có nội dung châm biếm, đối tượng châm biếm Nhân vật, đối tượng bị châm biếm đều là những hạng người đáng chê cười về bản chất, tính cách.

- Đều sử dụng một số hình thức gây cười.

- Đều tạo ra tiếng cười cho người đọc,

người nghe.

Trang 10

Bài 3: Hình ảnh thiên nhiên,

con người và mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên

trong hai bài thơ: Buổi chiều

đứng ở phủ Thiên Trường

trông ra Bài ca Côn Sơn

(trích) có gì tương đồng và có

gì khác nhau?

Trang 11

Gợi ý:

- Thiên nhiên

+Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường

trông ra: cảnh thanh bình, gần gũi của

làng quê được cảm nhận qua một tâm

hồn nhạy cảm, yêu vẻ đẹp bình dị của quê hương

+ Bài ca Côn Sơn: cảnh rừng suối, nơi nhà

thơ tìm đến sự trong sạch và vẻ đẹp

nguyên vẹn không vướng bụi trần

Trang 12

Gợi ý:

-Con người trong hai bài thơ đều có sự hòa

hợp với thiên nhiên

+ Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra: sự hòa hợp tự nhiên trong cuộc sống

thường nhật nơi thôn dã (Mục đồng sáo vẳng

trâu về hết – Cò trắng từng đôi liệng xuống

đồng);

+Bài ca Côn Sơn: sự hòa hợp tuyệt đối, chủ

động của con người với thiên nhiên để thể

hiện nhân cách thanh cao của mình.

Trang 13

Bài 4: Hình ảnh và tâm trạng của người phụ nữ trong bài thơ “Bánh trôi nước” của

Hồ Xuân Hương có gì giống

và khác với người phụ nữ

trong những câu ca dao

than thân?

Trang 14

Gợi ý: * Giống nhau: Cách mở đầu:

“Thân em…” cũng như lối so sánh

thân phận mình với những vật bình

thường (hạt mưa, chẽn lúa, tấm lụa, bánh trôi )

* Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hương

không chỉ là lời than thở về thân phận

mà chủ yếu tiếng nói mạnh mẽ khẳng định vẻ đẹp, giá trị nhân phẩm của

người phụ nữ.

Trang 15

Bài 5: Nét riêng trong nội dung

và cách biểu hiện tình cảm quê hương trong hai bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của

Lí Bạch và Ngẫu nhiên viết

nhân buổi mới về quê của Hạ

Tri Chương.

Trang 16

Gợi ý: Cả hai bài đều thể hiện tình quê

hương sâu đậm, nhưng ở những hoàn

cảnh và tâm trạng khác nhau

-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh:

+ Hoàn cảnh: nỗi nhớ quê được khơi dậy giữa một đêm trăng sáng ở nơi xa quê

+ Tình quê hương của Lí Bạch vừa man

mác trong ánh trăng vừa được biểu lộ

trực tiếp trong động tác: Cúi đầu nhớ cố hương

Trang 17

- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê:

+ Hoàn cảnh: đi xa đã lâu, nay mới trở

về, mọi sự đã đổi thay, mình như

người xa lạ trước mắt mọi người

+ Tình quê vẫn sâu nặng nhưng

nhuốm một ý vị xót xa trong cảnh ngộ ấy.

Trang 18

Bài 6: Ba văn bản tuỳ bút: Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi

có điểm gì chung về phương

thức biểu đạt? Vì sao những

văn bản ấy cũng được xếp vào loại văn bản trữ tình?

Trang 19

Gợi ý:

- Ba văn bản tuỳ bút đều sử dụng nhiều phương thức biểu đạt (miêu

tả, biểu cảm, tự sự, lập luận),

nhưng biểu cảm là phương thức

chủ đạo, có vai trò chính trong việc

tổ chức mọi yếu tố của văn bản và chi phối các phương thức khác

Trang 20

-Các văn bản này được xếp vào loại

trữ tình vì:

+ phương thức biểu cảm là phương

thức biểu đạt chính

+ Các bài văn xuôi này không có cốt

truyện, nhân vật, sự kiện mà chỉ xuất

hiện cái “tôi” của tác giả, trực tiếp (Sài

Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi) hoặc

không trực tiếp (Một thứ quà của lúa

non: Cốm)

Trang 21

1 Thống kê các văn bản đã học trong HKII

I Lí thuyết

? Hệ thống các văn bản đã học trong HKII bằng 1 sơ đồ

tư duy

? Hệ thống các văn bản đã học trong HKII bằng 1 sơ đồ

tư duy

B HỌC KÌ II

Trang 22

2- Những giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật được thể hiện trong các

Trang 23

Tác phẩm

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội

dung

Giá trị nghệ thuật

Những kinh nghiệm trong việc quan sát các hiện

tượng thiên nhiên (nắng, mưa, bão, lụt)

và trong LĐSX

Diễn đạt ngắn gọn,

cô đúc, giàu nhịp điệu, hình ảnh

Trang 24

về những phẩm chất, lối sống con

người cần phải có

Giàu hình ảnh so sánh,

ẩn dụ, hàm súc về nội dung

Trang 25

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền

thống quý báu của ta

Dẫn chứng cụ thể, phong

phú, giàu sức thuyết phục.

- Cách lập luận, xây dựng

bố cục, cách dẫn chứng đạt đến trình độ mẫu mực.

Trang 26

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

minh

Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu và đẹp trên nhiều phương diện: Ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp

Tiếng Việt với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc

Lí lẽ, dẫn chứng toàn diện và

chặt chẽ.

Trang 27

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

Bác giản dị trong mọi phương

diện: Bữa ăn, cái nhà, lối sống,

cách nói và viết

Sự giản dị ấy đi liền với sự

phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần.

Chứng cứ cụ thể, nhận xét sâu sắc, thấm đượm tình

cảm chân thành.

Trang 28

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

- Nguồn gốc của văn chương là tình

thương người, thương muôn vật, muôn loài.

- Văn chương hình dung và sáng tạo ra

sự sống.

- Văn chương rèn luyện và bồi dưỡng tình cảm cho người đọc.

Lối văn nghị luận vừa có lí

lẽ vừa có cảm xúc và hình ảnh.

Trang 29

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

Lên án tên quan phủ lòng lang dạ thú; cảm thương cho nỗi thống

khổ của nhân dân do thiên tai

và thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại gây nên.

- Lời văn cụ thể, sinh

động.

- Kết hợp khéo léo phép tương phản và

phép tăng cấp

Trang 30

Tác phẩm

Tác giả Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

Đả kích tên toàn quyền Va- ren gian trá, lố bịch;

Ca ngợi “vị anh hùng, vị thiên

sứ, đấng xả thân

vì độc lập” Phan Bội Châu

- Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh

- Tưởng tượng, hư cấu đặc sắc.

- Sử dụng triệt

để phép tương phản

Trang 31

Giới thiệu một nét sinh hoạt văn hoá, âm nhạc thanh lịch và tao nhã

ở đất cố đô.

Bút kí vừa miêu tả vừa xen lẫn biểu cảm.

Trang 32

Tác phẩm

Tác giả

Thể loại Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

và những mâu thuẫn giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến

Nghệ thuật xây dựng mâu thuẫn kịch,

ngôn ngữ, hành động nhân vật rất tiêu biểu.

Trang 33

Bài 1:

a) Điền thêm những từ ngữ để tạo thành những câu tục ngữ hoàn chỉnh:

(1) Được màu lúa,

Được mùa cau,

ruộng sâu cấy chiêm.

mưa tốt lúa.

Trang 34

(5) Rồng đen lấy nước thì …

Rồng trắng lấy nước …

(6) Gái … tài, … tham …

(7) Canh suông khéo nấu thì ngon

Mẹ già khéo nói thì … đắt …

(8) Có phúc đẻ con hay lội

Trang 35

b) Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là tục ngữ, trường hợp nào

là thành ngữ?

(1) Lươn ngắn chê chạch dài.

(2) Xấu đều hơn tốt lỏi.

(3) Con dại cái mang.

(4) Giấy rách phải giữ lấy lề

Trang 36

(6) Cạn tàu ráo máng.

(7) Giàu nứt đố đổ vách.

(8) Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.

(9) Dai như đỉa đói.

(10) Cái khó bó cái khôn ->Tục ngữ

->Thành ngữ ->Thành ngữ ->Thành ngữ

->Thành ngữ

Trang 37

Bài 2: Viết đoạn văn nghị luận

về tư tưởng đạo lí được thể

hiện trong câu ca dao:

“ Đói cho sạch, rách cho thơm”

Trang 38

Gợi ý:

“Đói cho sạch rách cho thơm”

- Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải giữ gìn sạch

sẽ, thơm tho.

- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu

thốn vẫn phải sống trong sạch, không

vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi

- Giáo dục lòng tự trọng của con người

Trang 39

Bài 3: Viết đoạn văn nghị luận về

tư tưởng đạo lí được thể hiện

trong câu ca dao:

“ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Trang 40

Gợi ý:

+ Nghĩa đen: Một cây không làm nên núi, rừng, nhiều cây có thể tạo nên rừng, núi

+ Nghĩa bóng: Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó; nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm, thậm chí việc lớn lao, khó khăn -> khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

- Vận dụng: Khuyên mọi người cần phải đoàn kết

Trang 41

Bài 4: Viết đoạn văn nghị luận

về tư tưởng đạo lí được thể

hiện trong câu ca dao:

“ Thương người như thể

thương thân”

Trang 42

Gợi ý:

“Thương người như thể thương thân”

+Nghĩa đen: Thương người khác như thương chính bản thân mình

+ Nghĩa bóng: Câu tục ngữ khuyên người ta lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm, thương yêu đồng loại

- Vận dụng: Triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa người với người

Trang 43

Bài 5: Tìm dẫn chứng trong hai văn bản “Sống chết mặc bay”

và “Những trò lố hay là Va-ren

và Phan Bội Châu” thể hiện rõ bản chất xấu xa của bọn quan lại phong kiến.

Ngày đăng: 10/12/2021, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: Hình ảnh thiên nhiên, - On he 7 len 8 mon Ngu van Phan van hoc
i 3: Hình ảnh thiên nhiên, (Trang 10)
Bài 4: Hình ảnh và tâm trạng  của người phụ nữ trong bài  thơ “Bánh trôi nước” của - On he 7 len 8 mon Ngu van Phan van hoc
i 4: Hình ảnh và tâm trạng của người phụ nữ trong bài thơ “Bánh trôi nước” của (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w