1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề cương ôn tập HK2 năm 2020 môn Ngữ Văn 8

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chue yếu trong ngôn ngữ văn chương.. VD:Ôi, mình thuộc đề cương môn văn rồi.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 năm 2020 MÔN NGỮ VĂN 8

I PHẦN VĂN BẢN

Tác phẩm, tác

giả,

thể loại

Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa VB

Nhớ rừng

Thế Lữ

(1907-1989)

Thể thơ tám chữ

hiện đại

Nhà thơ mượn lời con

hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

-Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, đối lập, phóng đại,

sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu biểu cảm

-Xây dựng hình tượng cod nhiều tầng ý nghĩa

-Giọng thơ lúc dữ dội, lúc

bi tráng

Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ

Ông đồ

Vũ Đình Liên

(1913- 1996)

Thể thơ năm chữ

Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một kiếp người đang tàn tạ

và nỗi nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ

-Thể thơ ngũ ngôn hiện đại

-Xây dựng hình ảnh đối lập

-Kết hợp giữa biểu cảm với kể và tả

Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc thương cho nhưng giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai

Quê hương

Tế

Hanh(1921-2009)

Thể thơ tám chữ

Bài thơ đã vẽ lên một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài

và sinh hoạt lao động làng Chài cùng tình yêu

-Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng

-Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

-Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những

Bài thơ là một bày

tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển

Trang 2

quê hương tha thiết của tác giả

sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

Khi con tu hú

Tố Hữu(1920-

2002)

Thể thơ lục bát

Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh

tù đày

-Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển

-Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi tha thiết, khi sôi nổi mạnh mẽ

Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù

Tức cảnh Pác-

Hồ Chí

Minh(1890-1969)

Thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng

và sống hoag hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

-Có tính chất ngắn gọn hàm súc

-Vừa mang đặc điểm cổ điển truyền thống vừa có tính chất mới mẻ hiện đại

-Lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh -Tạo tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

Bài thơ thể hiện cốt cách, tinh thần

Hồ Chí Minh luôn tràn đầy lạc quan ,tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

Ngắm

trăng(Vọng

nguyệt)

Hồ Chí Minh

Thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt

Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác

Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm

-Nghệ thuật đối lập, tương phản: Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù,…

-Ngôn ngữ thơ chọn lọc, thể thơ tứ tuyệt

Bài thơ thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

Đi đường(Tẩu

lộ)

Hồ Chí Minh

Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc;từ việc đi đường núi đã gợi lên chân lí đường đời:vượt

-Thể thơ tứ tuyệt

-Kết cấu chặt chẽ, lời thơ bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

Bài thơ viết về việc

đi đườnggian lao,

từ đó nêu lên triết

lí về bài học đường

Trang 3

Thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt

qua gian lao chồng chất

sẽ tới thắng lợi vẻ vang

đời, đường cách mạng:vượt qua gian lao sẽ thắng lợi vẻ vang

Chiếu dời đô

Lý Công Uẩn

(974-1028)

Thể loại: Chiếu

-Chiếu là thể văn

do vua chúa dùng

để ban bố mệnh

lệnh

-Đặc điểm:Chiếu

có thể được viết

bằng văn vần, văn

xuôi hoặc văn

biền ngẫu; được

công bố và đón

nhận 1 cách trang

trọng một số bài

chiếu thể hiện tư

tưởng chính trị

ảnh hưởng đến

vận mệnh của cả

triều đại, đất

nước

Bài chiếu đã phản ánh khát vọng của nhân dân

về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường cảu dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

-Kết cấu ba phần chặt chẽ

-Giọng văn trang trọng

-Ngôn ngữ có tính chất tâm tình

Ý nghĩa lịch sử của

sự kiện dời đô từ hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức

về vị thế, sự phát triển đất nước của

Lý Công Uẩn

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

(1231- 1300)

Thể loại : Hịch

-Hịch là thể văn

nghị luận thời

xưa, thường được

Bài Hịch đã phản ánh tinh thàn yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết

-lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác

-Sử dụng phép lập luận linh hoạt(so sánh, bác bỏ,…) chặt chẽ

Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược

Trang 4

vua chúa, tướng

lĩnh hoặc thủ lĩnh

một phong trào

dùng để cổ động,

thuyết phục hoặc

kêu gọi đấu tranh

chống thù trong

giặc ngoài

-Đặc điểm: Hịch

có kết cấu chặt

chẽ, lí lẽ sắc bén,

dẫn chứng thuyết

phục Đặc điêmt

nổi bật là khích lệ

tình cảm, tinh

thần người nghe

Hịch thường

được viết theo

thể văn biền

ngẫu

chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

-Sử dụng lời văn thể hiện tình yêu nước mãnh liệt ,chân thành, gây xúc động cho người đọc

Nước Đại Việt ta

Nguyễn

Trãi(1380- 1442)

-Thể loại: Cáo

-Cáo là thể văn

nghị luận cổ,

thường được vua

chúa hoặc thủ

lĩnh dùng để trình

bày một chủ

trương hay công

bố kết quả một sự

Đoạn trích có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền ,có truyền thống lịch sử: kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thấp bại

-Viết theo thể văn biền ngẫu

-Lập luận chặt chẽ, cúng

cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

Nước Đại Việt ta thẻ hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và

có ý ngfhiax như bản tuyên ngôn độc lập

Trang 5

nghiệp để mọi

người cùng biết

-Đặc điểm: Viết

bằng văn biền

ngẫu, có tính chất

hùng biện, do đó

lời lẽ phải đanh

thép, lí luận phải

sắc bén, kết cấu

chặt chẽ, mạch

lạc

Bàn luận về

phép học

Nguyễn

Thiếp(1723-

1804)

Thể loại: Tấu

-Tấu là một loại

văn thư của bề

tôi, thần dân gửi

lên vua chúa để

tringf bày một sự

việc, ý kiến, đề

nghị

-Đặc điểm:Tấu có

thể viết bằng văn

xuôi hay văn vần,

văn biền ngẫu

Đoạn trích giúp ta hiểu mục đích của việc học là

để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi

Muốn học tốt phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, học phải đi đôi với hành

-Lập luận đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận bao hàm sự lựa chọn, thái độ phê phán

-Có luận điểm rõ ràng, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính đối với đất nước

Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng

rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về việc học

Chương trình

địa phương

Trời chiều bơi

thuyền trên sông

Bài thơ có vẻ đẹp hài hòa giữa cảnh thiên nhiên và tâm hồn nhà thơ Ngoại cảnh thoáng

Thể thơ Đường luật Bài thơ thể hiện

tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ

Trang 6

Tạ Quốc

Bửu(1879-1945)

Thể loại thơ

Đường luật

đãng, rộng rãi, trong sáng, mát mẻ

1 Bánh canh bột

há cảo

(Văn bản Nhật

dụng)

Vấn đề văn hóa xã

hội

2 Lễ hội Nghinh

Ông

Nét tinh tế, độc đáo

đất Bạc Liêu

Ý nghĩa: Lòng biết

ơn và tôn thờ cá Ông của người dân vùng biển Đông Hải

II PHẦN TIẾNG VIỆT

1.CÁC KIỂU CÂU

Các kiểu

câu

Đặc điểm hình thức Chức năng

Câu nghi

vấn

-Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn: ai,

gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả… hoặc có từ hay nối các vế có quan hệ lựa chọn

-Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

-Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng

-Dùng để hỏi

-Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc, và không yêu cầu người đối thoại trả lời

VD: Bạn đã học đề cương môn Ngữ văn chưa? (hỏi)

Câu cầu

khiến

-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến:

hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến

-Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng

Câu càu khiến dùng để: yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị…

VD: Bạn đừng đổ rác ở đây (yêu cầu)

Trang 7

được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Câu cảm

thán

-Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, xiết bao, biết bao,

-Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chue yếu trong ngôn ngữ văn chương

VD:Ôi, mình thuộc đề cương môn văn rồi!

Câu trần

thuật

-Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

-Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

Chức năng chính dùng để kể, thông báo, nhận định miêu tả,… Ngoài ra câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc, hứa hẹn, nhận xét,…(vốn là chức năng chính của kiểu câu khác)

VD: Ngày mai, khối 8 đi lao động ( thông báo)

Câu phủ

định

Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định:

không, chẳng, chưa, chả, không phải, chẳng phải, đâu(có)…

-Dùng để thông báo, xác định không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định phủ định miêu tả)

-Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

VD: Tôi không quay bài khi làm kiểm tra

2 HÀNH ĐỘNG NÓI

a Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

VD: Bạn hãy chăm học môn văn hơn nữa!

b Các kiểu hành động nói thường gặp

-HĐ hỏi

-HĐ trình bày (báo tin, kể , tả, nêu ý kiến, dự đoán…)

Trang 8

-HĐ điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức…)

-HĐ hứa hẹn

HĐ bộc lộ cảm xúc

VD: Ngày 3 tháng 5, học sinh khối 8 thi môn Ngữ văn (trình bày)

c Cách thức thực hiện hành động nói

-Cách trực tiếp: thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó

VD: Bạn học thuộc đề cương môn Ngữ văn chưa?

-Cách gián tiếp: Được thực hiện bằng kiểu câu khác

VD: Bạn chuyển giúp mình quyển sách này cho Lan được không?

III TẬP LÀM VĂN

Nghị luận chứng minh kết hợp với yếu tố biểu cảm, miêu tả và tựu sự

Đề 1: Haỹ chứng minh rằng: Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết “thương người như

thể thương thân” và nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước người gặp hoạn nạn

Dàn bài định hướng

A Mở bài

-Nêu truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc Việt Nam đã có từ xưa

-Từ đó dẫn đến “văn học dân tộc…hoạn nạn”

B Thân bài

Truyền thống thương yêu con người “thương người như thể thương thân” được thể hiện trong văn học

-Trong ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng… giàn”

-Trong tục ngữ: “Một con ngựa đau…cỏ”

-Thơ ca hiện đại: Ông đồ

Trang 9

-Trong truyện cổ tích: Thạch sanh, Tấm cám

-Truyện hiện đại: Sống chết mặc bay, Thuế máu…

HS biết kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn để làm sáng tỏ cho luận điểm

C Kết bài

-Khẳng định lại vấn đề vừa chứng minh

-Bày tỏ thái độ của bản thân

Đề 2: Hãy chứng minh rằng: Các bài thơ của Bác Hồ mà em đã học luôn toát lên một tinh thần lạc

quan, một phong thái ung dung, dù con dường cách mạng mà Người dấn thân là con đường gian lao chồng chất như núi trập trùng

A Mở bài

-Bác Hồ đã để lại cho kho tàng văn học Việt nam một khối lượng tác phẩm phong phú về thể loại,

sâu sắc về nội dung và độc đáo về nghệ thuật

-Thơ Bác thường thể hiện tinh thần Bác, một nét trong đó là tinh thần lạc quan, phong thái ung

dung

B Thân bài

-Tinh thần lạc quan trong bài Tức cảnh Pác Bó: giọng thơ thanh thản pha chút hóm hỉnh khi nói về cuộc sống và làm việc kham khổ, gian nan

-Tinh thần lạc quan trong bài Ngắm trăng: trong ngục tù dù không rượu, không hoa, cực khổ trăm

chiều, Bác vẫn say sưa ngắm trăng

-Tinh thần lạc quan trong bài Đi đường : con đường cách mạng dù gian nan, hiểm nguy chồng chất, người chiens sĩ cách mạng vẫn vượt muôn ngàn núi cao, vực thẳm để có ngày đạt thắng lợi vẻ vang

C Kết bài

-Thơ của Bác Hồ luôn toát lên phong thái ung dung, cốt cách thanh tao

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 21/04/2021, 01:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w