Để các em nắm được một cách có hệ thống các kiến thức đã học về văn bản từ đầu HK II đến nay, bài học hôm nay các em sẽ tiến hành ôn tập.. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –TRÒ *Hướng dẫn lập bảng tổ[r]
Trang 1ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Nội dung: Gúp HS: - Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học từ đầu HK
II đến nay Trên cơ sở đó, HS nắm vững hơn những kiến thức đã học
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có năng hệ thống, tổng hợp kiến thức
3 Giáo dục: HS biết tự mình ôn tập, nắm kiến thức đã học
II CHUẨN BỊ: - GV: Soạn GA, hướng dẫn HS chuẩn bị bài
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS:
*Hoạt động 1: Dẫn dắt vào bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới:
Để các em nắm được một cách có hệ thống các kiến thức đã học về văn bản từ
đầu HK II đến nay, bài học hôm nay các em sẽ tiến hành ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY –TRÒ
*Hướng dẫn lập bảng tổng hợp các văn bản đã học: (20’)
Mục tiêu: HS thống kê được các VB đã học từ đầu HK II, từ đó khái quát được
kiến thức đã học
- GV cho HS thảo luận nhóm để thống nhất kết quả thống kê
- Đại diện các tổ trình bày kết quả thống kê Các thành viên HS khác nhận xét,
bổ sung
- GV treo bảng phụ đã trình bày sẵn lên bảng chính cho HS đối chiếu với bài
của mình và sửa vào vở
I Bảng tổng kết các VB đã học từ đầu HK II:
Thể
loại
Tên VB
Tác giả
Tác
phẩm
trữ
tình
Nhớ
rừng Thế Lữ Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườnbách thú để diễn tả nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt Bài thơ
đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
Bút pháp lãng mạn, tràn đầy cảm xúc; chọn hình tượng thích hợp để thể hiện chủ đề bài thơ, từ ngữ giàu chất tạo hình và nhạc điệu
Quê
hương
Tế Hanh
Một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân làng chài và sinh hoạt lao động của làng chài Qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả
Những hình ảnh tươi sáng, sinh động, lời thơ giản dị, giàu cảm xúc
Khi
con tu
hú
Tố Hữu Bức tranh mùa hè sinh động, đầysức sống và tâm trạng căng thẳng, u
uất, ngột ngạt của người tù cách mạng Bài thơ thể hiện lòng yêu cuộc sống và nỗi khao khát tự do cháy bỏng của tác giả
Thể thơ lục bát giản dị, những hình ảnh tươi sáng, âm thanh sinh động, những từ ngữ gợi hình, gợi cảm xúc
Trang 2cảnh
Pác Bĩ
Hồ Chí Minh Cảnh sống và làm việc đầy giankhổ của Bác Hồ ở Pác Bĩ Bài thơ
thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ
Thể thơ tứ tuyệt mà ngơn ngữ bình dị, pha giọng vui đùa
Ngắm
trăng Hồ ChíMinh Tình yêu thiên nhiên tha thiết vàphong thái ung dung của Bác Hồ
ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm
Thể thơ tứ tuyệt Đường luật giản dị mà hàm súc
Đi
đường Hồ ChíMinh Cảm nghĩ của Bác Hồ khi trênđường bị giải đi từ nhà tù này đến
nhà tù khác Từ việc đi đường núi
đã gợi ra chân lí đường đời: Vượt qua gian lao sẽ thắng lợi
Thể thơ tứ tuyệt Đường luật giản dị mà hàm súc
Nghị
luận
Trung
đại
Chiếu
dời đơ
Lý Cơng Uẩn
Bài chiếu thể hiện ý định dời đơ từ Hoa Lư – Ninh bình ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay); phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất và ý chí độc lập,
tự cường của dân tộc ta đang trên đà lớn mạnh
Chứng cứ xác thực, kết hợp lí và tình; các câu văn biền ngẫu nhịp nhàng
Hịch
tướng
sĩ
Trần Quốc Tuấn
Bài hịch kêu gọi tướng sĩ học tập cuốn “Binh tư yếu lược”; đồng thời phản ánh tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời Trần
Kết hợp giữa lập luận chặt chẽ với lời văn thống thiết tạo sức lơi cuốn mạnh mẽ
Nước
Đại
Việt ta
Nguyễ
n Trãi Đoạn trích cĩ ý nghĩa như mộtbản tuyên ngơn độc lập: Nước ta là
nước cĩ nền văn hiến lâu đời, cĩ lãnh thổ riêng, phong tục riêng, cĩ chủ quyền, cĩ truyền thống lịch sử;
kẻ xâm lược nhất định thất bại
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực
Bàn
luận về
phép
học
Nguyễ n Thiếp
Bài tấu chỉ ra mục đích của việc học chân chính là học để làm người
cĩ tri thức, cĩ đạo đức gĩp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt thì phải cĩ phương pháp, học rộng rồi tĩm gọn để dễ nhớ và học phải
đi đơi với hành
Lập luận chặt chẽ, lời văn chân thành, thiết tha
Nghị
luận
hiện
đại
Thuế
máu Nguyễn Aùi
Quốc
Bác đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp: Biến người dân thuộc địa thành vật hy sinh để phục vụ cho quyền lợi của chúng trong các cuộc chiến tranh khốc liệt
Tư liệu phong phú, xác thực; ngịi bút trào phúng sắc sảo; giọng điệu đanh thép, mỉa mai, chua chát; nhiều hình ảnh biểu cảm
Trang 3Đi bộ
ngao
du
Ru-xô Bài văn chứng minh tác dụng của
việc đi bộ ngao du: Đi bộ thì được
tự do; đi bộ thì bồi dưỡng được nhiều kiến thức từ tự nhiên; đi bộ thì được tăng cường sức khỏe VB thể hiện Ru-xô là người giản dị, quí trọng tự do và yêu thiên nhiên
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ
và thực tiễn cuộc sống luôn bổ sung cho nhau
*Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn lại đặc điểm của thể thơ mới ở bài 18, 19:
(25’)
Mục tiêu: HS nắm lại những kiến thức cơ bản, khái quát về các VB đã học
từ HK II
*Hướng dẫn ôn lại đặc điểm của thơ
mới:
? Thơ mới là thể thơ thế nào? Xuất hiện
vào thời gian nào?
? Những tên tuổi nào gắn liền với phong
trào thơ mới?
? Đặc điểm của thể thơ mới? Thơ mới là
mới ở chỗ nào?
*Hướng dẫn ôn lại các khái niệm chiếu,
cáo, hịch, tấu.
? Nêu khái niệm về các thể loại: Chiếu,
cáo, hịch, tấu?
? Sự khác nhau giữa các thể loại chiếu,
hịch, cáo với thể loại tấu?
*Hướng dẫn so sánh các VB nghị luận
Trung đại với VB nghị luận hiện đại:
? Nêu tên các VB nghị luận Trung đại
? Trong các VB nghị luận Trung đại có
các thể loại nào khác nhau?
? Đặc điểm của các VB nghị luận Trung
đại khác với các VB nghị luận hiện đại?
II Đặc điểm của thơ mới:
- Thơ mới lúc đầu được hiểu là thơ tự do > < với thơ cũ gò bó, khuôn sáo Sau đó thơ mới được dùng để chỉ một trào lưu thơ được sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn, bột phát từ những năm 1932 – 1933, gắn liền với các tên tuổi Lưu Trọng Lư, Thế Lữ, Xuân Diệu, huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, …
- Là thể thơ diễn đạt linh hoạt, tự do, phóng khoáng Lời thơ tự nhiên, không công thức, cảm xúc chân thật, gần gũi đời thường
- Thơ tự do không nhiều Ngoài thơ tự do còn
có thơ bảy chữ, lục bát và cả thơ Đường luật nhưng nội dung, hình thức khác thơ cổ => Thơ mới là mới cả hình thức và cảm xúc trong thơ
III Khái niệm thể loại chiếu, hịch, cáo, tấu:
(Chú thích)
IV So sánh các VB nghị luận Trung đại và các VB nghị luận hiện đại:
- VB nghị luận Trung đại mang văn phong cổ (Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng, dùng nhiều điển tích, điển cố, …
Là những VB nghị luận chính luận gắn liền với các sự kiện lịch sử dựng nước và giữ nước của ông cha ta thời Trung đại
- VB nghị luận hiện đại có lối viết hiện đại, lời
văn gần gũi với đời thường hơn