Đoạn 1 (18 câu đầu) : Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng. Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim : thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – NGỮ VĂN KHỐI 10
NĂM HỌC 2019-2020
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
1 KHÁI QUÁT: Học sinh cần đọc kĩ ngữ liệu và xác định được:
Phong cách ngôn ngữ: PCNN sinh hoạt (HKI) và PCNN nghệ thuật (HKII)
Tìm từ ngữ, hình ảnh theo yêu cầu nội dung
Xác định nội dung, ý tưởng văn bản
2 KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM BÀI PHẦN ĐỌC HIỂU
2.1 Câu (1, 2) thường hỏi các kiến thức sau từ đoạn văn bản (văn xuôi hoặc thơ)
- NHẬN BIẾT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ (PCNN sinh hoạt (HKI), PCNN nghệ thuật (HKII)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT Phân loại ngôn ngữ nghệ
thuật
Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật
Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Ngôn ngữ tự sự: truyện
ngắn, tiểu thuyết, bút kí
- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè,
thơ nhiều thể loại)
- Ngôn ngữ sân khấu: kịch,
chèo, tuồng
- Chức năng thông tin
- Chức năng thẩm mĩ
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hóa
NHẬN BIẾT CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Miêu tả, Tự sự, Biểu cảm, Thuyết minh, Nghị luận,
Hành chính - công vụ
Trang 2Ví dụ:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Lá đỏ
Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương Vai áo bạc quàng súng trường
Đoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa
Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn
Em vẫy tay cười đôi mắt trong
(Nguyễn Đình Thi - Trường Sơn, 12/1974)
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Trả lời: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật/ Nghệ thuật
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên
Trả lời:Phương thức biểu cảm/ Biểu cảm
Tìm từ ngữ, câu văn, hình ảnh theo yêu cầu nội dung hoặc phát hiện các lỗi về các mặt như ngữ âm
- chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ
Trang 3Lưu ý cần nắm được:
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
- Về ngữ âm,
chữ viết
-
Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung
- Về từ ngữ
Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
- Về ngữ pháp Cần cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp của tiếng Việt, diễn đạt đúng các
quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Các đoạn văn và văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ
Về phong cách
ngôn ngữ
Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
Sử dụng hay,
đạt hiệu quả
giao tiếp cao
Khi nói và viết, ngoài việc sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực của nó, cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các hình thức và qui tắc chung, theo các phép tu từ cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao
VD: Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi Các hình ảnh
đó tạo nên bức tranh rừng Trường Sơn như thế nào?
2.2 Câu (3) Xác định nội dung chính văn bản/đặt tên văn bản/ luận điểm chính trong văn bản…
VD: Xác định nội dung chính của bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi
Trả lời: Bài thơ Lá đỏ ghi lại được khí thế ra trận, sự đồng tâm và lời hẹn ước, niềm tin vào sự tất
thắng của những người con cách mạng
Trang 42.3 Câu (4) thường hỏi các kiến thức sau từ đoạn văn bản (văn xuôi hoặc thơ):
Giải quyết một vấn đề hoặc tình huống trong thực tiễn bằng cách vận dụng những điều đã tiếp nhận từ văn bản
Trình bày ý kiến/quan điểm cá nhân về một luận điểm nêu ra từ đoạn văn bản Lý giải
VD: Nội dung của bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản
thân với đất nước?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
1 KĨ NĂNG:
Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết thúc vấn đề
Xác định đúng vấn đề nghị luận
Triển khai các luận điểm của bài văn nghị luận: Sử dụng kết hợp các thao tác lập luận: Phân
tích, chứng minh, bình luận…
Đảm bảo quy tắc dùng từ, đặt câu, chính tả
Có cách trình bày mới mẻ, kết hợp hài hòa giữa các thao tác lập luận… trong bài văn
2 KIẾN THỨC VỀ CÁC VĂN BẢN
2.1 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
a Tác giả:
Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ người làng Phúc Thành, Yên Ninh, Ninh Bình
Là nhân vật văn hoá tài năng cả về chính trị và văn chương Từng tham gia kháng chiến chống quân Mông, Nguyên, được mọi người kính trọng
Tác phẩm còn lại không nhiều, trong đó có một bài phú nổi tiếng “Bạch Đằng giang phú”
b Hoàn cảnh sáng tác
Trương Hán Siêu sáng tác bài phú này lúc ông đang là trọng thần của nhà Trần khi có dịp dạo chơi trên sông Bạch Đằng (khoảng 50 năm sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ hai)
c Nội dung
Trang 5c.1 Hình tượng nhân vật khách
Mục đích dạo chơi: Thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên và nghiên cứu cảnh trí đất nước
Có một tâm hồn khoáng đạt, hoài bão lớn lao
Cảm xúc của “khách” trước sông Bạch Đằng: vui, tự hào và buồn, nuối tiếc
Phần đầu của bài phú đã hé mở những chiều tâm trạng khác nhau của nhân vật khách Lời phú đi
từ phơi phới, sôi nổi huống ngoại để đọng lại ở chiều sâu hướng nội với những xúc cảm đầy nhân
văn về con người và quá khứ lịch sử của dân tộc
c.2 Trận Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão:
Hình tượng các bô lão:
Các bô lão có thể là nhân vật có thật hoặc có thể là hư cấu – tâm tư tình cảm của tác giả
Thái độ: nhiệt tình, hiếu khách, cung kính
Trận Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão:
Đó là một trận đánh lớn, tầm cỡ, trực diện “mặt đối mặt” giữa hai đội quân hùng mạnh diễn ra ác liệt,
“kinh thiên động địa”:
“Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới,
………
Bầu trời chừ sắp đổi”
Nghệ thuật: Thủ pháp đối lập (địch - ta) cùng các cụm từ: thủ hùng, nhật nguyệt, thiên địa, Nam Bắc… Lối so sánh chồng chất, câu dài, ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp đột ngột
c.3 Lời bình luận và ngợi ca về chiến thắng Bạch Đằng
Giặc: ngông cuồng, ngạo mạn nên thất bại Đó là nỗi nhục muôn đời không rửa sạch
Ta chiến thắng nhờ: thiên thời (Trời cũng chìêu người), địa lợi (đất hiểm), nhân hòa (nhân tài)
c.4 Lời ca
Trang 6Lời ca của bô lão: sự đánh giá, đạo đức và quy luật cuộc sống theo quan điểm nhân dân - tuyên ngôn
về chân lí vĩnh hằng: Nhân nghĩa _ lưu danh thiên cổ
Lời ca của khách: Cụ thể hoá lịch sử - triết lí muôn đời về hai chữ “nhân nhân” toả sáng rạng rỡ
trong thời đại Lí Trần
Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn ở nhân tài có “đức cao”, “đức lành”
Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp
d Nghệ thuật:
Sử dụng thể thơ tự do không gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng…
Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương…
e Ý nghĩa văn bản
Niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia dân tộc
2.2 BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – NGUYỄN TRÃI
a Tác giả:
Nguyễn Trãi là một vị anh hùng dân tộc, một nhà văn hóa kiệt xuất, nhân vật toàn tài số một của lịch sử Việt Nam thời phong kiến
Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là một bài ca yêu nước, tự hào dân tộc Ông đã để lại cho đời sau một di sản to lớn về quân, văn hóa, lịch sử, địa lí, ngoại giao,… đặc biệt là sự
nghiệp văn học
b Hoàn cảnh ra đời
Sau chiến thắng giặc Minh (1427), đầu năm 1428 Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết đại cáo tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến và tuyên bố nền độc lập dân tộc
c Nội dung
Trang 7Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ
và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán
và sự tự ý thức về sức mạnh của dân tộc
Đoạn 2: Tố cáo tội ác của kẻ thù
Bản cáo trạng được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội
ác của giặc nên lời văn gan ruột thống thiết; chứng cứ đầy thuyết phục
Vạch trần bộ mặt thật của giặc Minh nấp dưới danh nghĩa "phù Trần diệt Hồ"
Những tội ác mà giặc Minh đã gây ra:
Giết người vô tội
Đặt ra những thứ thuế vô lý, đục khoét của nhân dân
Bắt dân đi phu đi lính
Vơ vét sản vật
Tàn phá môi trường sống
Phá hoại cuộc sống yên bình của nhân dân
Đoạn 3: Tái hiện cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Giai đoạn đầu còn nhiều khó khăn, gian khổ:
Hình tượng người anh hùng Lê Lợi:
Xuất thân áo vải
Nuôi ý chí căm thù quân giặc, quyết tâm cứu nước
Có nghị lực, bản lĩnh phi thường
Có ý mưu cầu hiền tài, có mưu lược, có tài chỉ huy
Những khó khăn của buổi đầu kháng chiến:
Quân thù đương mạnh
Thiếu nhân tài
Thiếu lương thực
Thiếu quân lính
Chiến lược:
Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Giai đoạn phản công dành thắng lợi:
Nền tảng chiến lược:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Trang 8 Lấy chí nhân để thay cường bạo
=> Cơ sở chính nghĩa
Những chiến thắng vang dội của khởi nghĩa Lam Sơn:
Hình ảnh ước lệ: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay
Hình ảnh quân thù thảm bại: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, thây chất đầy nội, máu chảy thành sông, bêu đầu, bỏ mạng
Chiến thuật: mưu phạt tâm công
Chiến thắng trước âm mưu cứu viện của kẻ thù:
Chiến thuật: chặt mũi tiên phong, tuyệt nguồn lương thực
Những thắng lợi liên tiếp, vang dội
Nhận xét:
Tất cả những chiến thuật đối phó với kẻ thù đều rất linh hoạt, mềm dẻo và rất hiệu quả, đem
lại chiến thắng tất yếu cho quân ta Điều đó một lần nữa khẳng định tài năng của người cầm
quân, đồng thời cho thấy thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn là hoàn toàn có cơ sở, có căn cứ,
không phải do may mắn hoặc do kẻ thù quá yếu
Khí thế tất thắng của quân ta được miêu tả qua những hình ảnh phóng đại: gươm mài đá, đá
núi cũng mòn, voi uống nước, nước sông phải cạn, kết hợp với cấu trúc câu văn ngắn, nhịp
điệu tiết tấu nhanh diễn tả khí thế khẩn trương, hào hùng của những trận đánh
Cách ứng xử của ta đối với kẻ bại trận: mở đường hiếu sinh, cấp cho năm trăm chiếc thuyền,
cấp cho vài nghìn cỗ ngựa→ đường lối ngoại giao đầy thiện chí, nhân đạo và vô cùng sáng
suốt của người đứng đầu nghĩa quân
Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định nền độc lập
Quy luật của vũ trụ: "Kiền khôn bĩ rồi lại thái- Nhật nguyệt hối rồi lại minh"
Quy luật của vận nước: nguy khốn rồi cũng đến lúc thái bình→tính quy luật tất yếu, dài lâu
Những yếu tố góp phần nên thắng lợi: người cầm quân tài giỏi Lê Lợi (điển tích cỗ nhung
y), thiên thời, địa lợi (trời đất), tổ tiên khôn thiêng ngầm giúp đỡ
d Giá trị nghệ thuật:
Thủ pháp so sánh, liệt kê, sử dụng điển tích điển cố, xây dựng những hình ảnh mang tính
ước lệ tượng trưng
Giọng văn biến hóa linh hoạt
e Ý nghĩa văn bản:
Bản tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt
Trang 9 Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hòa bình
2.3 CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN – NGUYỄN DỮ
a Tác giả:
Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng làm
quan sau đó ở ẩn
Tác phẩm nổi tiếng là “Truyền kì mạn lục”
b Xuất xứ:
Tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên được rút ra từ Truyền kì mạn lục – một “thiên cổ
kì bút” viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI
c Nội dung: Nhân vật Ngô Tử Văn
Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người rất khảng khái, “thấy sự gian tà không thể chịu được” nên đã đốt đền, trừ hại cho dân; sẵn sang nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí
Dũng cảm, kiên cường: không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần; cãi lại quỹ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cõi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương…
Giàu tinh thần dân tộc: đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc họ Thôi; phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng
để chống lại cái xấu, cái ác
Chiến thắng của Ngô Tử Văn là sự khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lí, chính nghĩa Qua đó, tác giả phê phán thực trạng bất công, thối nát của xã hội phong kiến đương thời; nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng để chống lại
cái xấu, cái ác
d Nghệ thuật:
Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, chặt chẽ
Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn
Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn
Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo nhưng vẫn mang nét hiện thực
e Ý nghĩa văn bản
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta
Trang 10
2.4 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH – (Trích Tam quốc diễn nghĩa –La Quán Trung)
a Giới thiệu chung:
La Quán trung (1330?-1400 ?), người có đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịc sử thời Minh – Thanh ở Trung Quốc
Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng tào, về đến Cổ Thành bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với người anh em
b Nội dung :
Ca ngợi Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị khoan dung :
Hành động : lập tức vát mâu lên ngựa dẫn một nghìn quân ra cửa bắt đánh Quan Công
Không tin vào lời giải thích của Quan Công và hai chị dâu…
Thử thách Quan Công : chém Sái Dương
Hiểu được câu chuyện thì sụp lạy Vân Trường…
Đề cao Vân Trường (Quan Công) trí dũng song toàn, biết tiến thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế « tình ngay lí gian » ; sẵn sàn hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa
c Nghệ thuật
Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính
Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn
d Ý nghĩa văn bản
Đề cao lòng trung nghĩa
2.5 TRUYỆN KIỀU- Nguyễn Du
a Tác giả:
Trang 11Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà nhân đạo lỗi lạc có “con mắt nhìn thấu sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời” (Mộng Liên Đường chủ nhân)
b Tác phẩm:
b.1 Nội dung tư tưởng
Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa
Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép
Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí
b.2 Nghệ thuật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật;
Nghệ thuật kể chuyện;
Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
b.3 Kết luận:
Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại; tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng "nghĩ tới muôn đời", vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người
2.6 TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
a) Nội dung
Đoạn 1 (18 câu đầu) : Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng
Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa") Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em"
Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim : thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ
Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình
Kiều trao duyên cho em Chú ý cách trao duyên trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại
dùng dằng, nửa trao, nửa níu để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này