Câu 2: 6.0 điểm Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Hướng dẫn chấm Điểm Khái niệm : Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một 4.0 điểm số kiểu nhân [r]
Trang 1Tuần 8 Ngày soạn: 13/ 10/ 2012
HDĐT Văn bản: CÂY BÚT THẦN A/Mức độ cần đạt ( Truyện cổ tích Trung Quốc)
Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Cây bút thần
B/Trọng tâm kiến thưc, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người
- Cốt truyện cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi
- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện
-Kể lại truyện
3 Thái độ: giáo dục các em biết ước mơ, biết yêu lao động, đấu tranh chống lại thói tham lam C/Phương pháp: Đọc hiểu văn bản, tóm tắt, phát vấn, phân tích, nêu vấn đề.
D/Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp: 6a1 6a2
6a3
2 Bài cũ : - Kiểm tra 15 phút ĐỀ BÀI
Câu 1: (4.0 điểm) Truyện cổ tích là gì?
Câu 2: (6.0 điểm) Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
1
Khái ni ệm : Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nhân vật bất hạnh (như: người mồ cơi, người em út, người con riêng…);
- Nhân vật dũng sỹ và nhân vật cĩ tài năng kì lạ;
- Nhân vật thơng minh và nhân vật ngốc nghếch;
- Nhân vật là động vật (con vật biết nĩi năng, hoạt động, tính cách như con
người
Truyện cổ tích thường cĩ yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của
nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với
cái xấu, sự cơng bằng đối với sự bất cơng
(4.0 điểm)
Câu
2
- Hình thức: trình bày rõ ràng, sạch đẹp, khơng sai chính tả
- Ý ngh ĩa của truyện Thạch Sanh: Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của
nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
(1.0 điểm)
(5.0điểm)
3 Bài mới :
- Lời vào bài: Truyện cổ tích luôn thể hiện ước mơ cao đẹp của nhân dân Nếu như ước mơ của nhân dân ta được gửi gắm qua nhân vật Thạch Sanh, Em bé thông minh Thì ước mơ của nhân
Trang 2dân Trung Quốc được thể hiện qua nhân vật Mã Lương trong truyện cổ tích Cây bút thần Đó là
ước mơ gì, hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Giới thiệu chung
- Gv giới thiệu đề tài Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em
hãy nêu nội dung khái quát của truyện?
- Hs: Trả lời: Truyện khắc họa hình tượng chú bé họa
sĩ yêu nghệ thuật, lấy nghệ thuật phục vụ nhân dân
* Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn HS đọc văn bản theo các đoạn để dễ nắm
bắt nội dung
Đoạn 1 : Từ đầu lấy làm lạ.
=> Mã Lương học vẽ & có được bút thần
Đoạn 2 : Tiếp đó Vẽ cho thùng.
=> Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổ
Đoạn 3 : Tiếp đó phóng như bay.
=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ
Đoạn 4 : Tiếp đó lớp sóng hung dữ.
=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên Vua hung
ác, tham lam
Đoạn 5 : Còn lại => Những truyền tụng về Mã Lương
& cây bút
* Chú ý chú thích 1, 3, 4, 7, 8
- Gv: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện
Truyện kể về nhân vật nào? Nhân vật chính trong
truyện là ai? thuộc kiểu nhân vật nào?
- Gv: Truyện kể về Mã Lương Là nhân vật kỳ lạ và rất
phổ biến trong truyện cổ tích Là người có tài năng kỳ
lạ, dùng tài năng đó làm việc thiện chống lại cái
ác.Như truyện “Chàng bắn giỏi “ Bắn bất cứ cái gì và
ở đâu Chàng lăn giỏi có thể mò kim đáy biển, sống
dưới nước như cá Thạch Sanh có tài diệt chằn tinh,
diệt đại bàng Điều gì giúp Mã Lương vẽ giỏi như vậy?
Những điều đó có quan hệ với nhau ra sao?
- Hs: + Thực tế: Đó là sự say mê cần cù, chăm chỉ,
cộng với sự thông minh và khiếu vẽ sẵn có
+ Thần kỳ : Mã Lương được thần cho cây bút thần
bằng vàng để vẽ được vật có khả năng như thật.(
Chim tung cánh bay lên trờ, cất tiếng hót )
Nhằm tô đậm thần kỳ hoá tài vẽ của Mã lương Đây
là sự ban thưởng xứng đáng cho người mê say, có tâm
hồn, có tài, có chí khổ công học tập
- Gv nhận xét chuyển ý
- Gv: Với cây bút thần vẽ gì được nấy, Mã Lương đã
I Giới thiệu chung:
- Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc về nhân vật tài năng
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu từ khó:
- Tóm tắt
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần + Mở truyện: Người ta kể lại rằng:
+ Thân truyện :
- Mã Lương dốc lòng học vẽ và được thần cho bút
- Mã Lương đđem tài năng phục vụ nhân dân
- Mã Lương dùng bút thần trừng trị bọn ác ôn
+ Kết Truyện: Những truyền tụng về Mã Lương và cây bút thần
b Phân tích
1/Mã Lương tự học và có cây bút thần:
- Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo
- Ham thích học vẽ, tự tập vẽ trên tường, trên đất…
- Kết quả : vẽ giống như thật
- Phần thưởng: Cây bút thần, vẽ gì được nấy
=> Yếu tố thần kì: Mã Lương thuộc kiểu nhân vật tài năng, kì lạ.
b2/Mã Lương sử dụng cây bút thần
Với người nghèo:
- Vẽ cuốc, cày, đèn, thùng xách nước
Nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ nhân dân
Trang 3sử dụng như thế nào trong các hoàn cảnh khác nhau
của cuộc sống? Các em hãy đánh giá ngòi bút thần
của Mã Lương qua những gì Mã Lương đã vẽ?
- HSTLN Gv yêu cầu mỗi nhóm đánh giá một lần vẽ
của Mã Lương
- Hs trả lời
+ Mã Lương dùng bút thần vẽ cho tất cả người nghèo
trong làng Mã Lương vẽ cho dân làng không phải
nhà cửa, lúa gạo, bạc vàng châu báu mà là cái cày,
cái cuốc, cái đèn, cái thùng…
=> Mã Lương không vẽ những của cải vật chất có sẵn
để hưởng thụ mà vẽ các phương tiện giúp người dân
sản xuất, sinh hoạt
+ Mã Lương dùng bút thần chống tên địa chủ và tên
Vua tham lam độc ác = > Vì Mã Lương rất ghét
những người tham lam độc ác
+ Vẽ toàn những cái trái ngược ý muốn của nhà vua
- Gv phân tích để Hs thấy rõ quan điểm của nhân dân
về nghệ thuật chân chính: Tác giả dân gian để Mã
Lương trải qua nhiều tình huống thử thách từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp để thể hiện sâu sắc quan
niệm của mình Mượn yếu tố thần kì để giúp đỡ nhân
dân, trừng trị, tiêu diệt kẻ ác trừ hoạ cho dân Nhờ có
bút thần mà truyện thành công khi khắc hoạ hình
tượng nhân vật thông minh, tài giỏi
- Gv: Vì sao tác giả ban phần thưởng bút thần cho Mã
Lương mà không ban cho kẻ khác?
- Hs: Chỉ ở trong tay Mã Lương- con người lương
thiện- bút thần mới tạo ra được những vật như mong
muốn Còn trong tay kẻ ác thì nó tạo ra những điều
ngược lại
- Gv: Tìm các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện và
cho biết tác dụng?
- Hs: Cây bút thần thực hiện công lý của nhân dân
Giúp đở người nghèo khó và trừng trị kẻ tham lam ,
độc ác, nó cũng thể hiện ước mơ những khả năng kỳ
diệu của con người
- Gv: Nêu ý nghĩa của truyện?
- HS : + Thể hiện quan niệm của nhân dân về công
lý xã hội
+ Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục
vụ chính nghĩa, chống lại cái ác
+ Thể hiện ước mơ, niềm tin về khả năng kỳ diệu của
con người
trong lao động sản xuất
Với bản thân:
- Vẽ lò sưởi, vẽ bánh, thang, con ngựa, cung tên, vẽ tranh đđể bán
Chỉ vẽ cho mình khi thật cần thiết, không ỷ lại vào cây bút thần
Với tên địa chủ
- Không vẽ bất cứ thứ gì mặc cho chúng hết lời dụ dỗ, doạ nạt
- Vẽ cung tên bắn chết hắn
Trừng phạt kẻ tham lam đđộc ác
Với tên vua
- Bắt vẽ rồng Vẽ cốc ghẻ
- Bắt vẽ phượng Vẽ gà trụi lông
- Bắt vẽ biển Vẽ biển, vẽ giông tố đđể chôn vùi tên vua tham lam, hung ác
Tiêêu diệt kẻ có quyền thế tham lam độc ác
=> Phục vụ nhân dân, phục vụ người nghèo, đấu tranh chống lại bọn giàu có tham lam độc ác.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo góp phần khắc họa nhân vật tài năng
- Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật tăng tiến để phản ánh mâu thuẫn xã hội
- Kết thúc có hậu thể hiện niềm tin của nhân dân vào những con người chính nghĩa tài năng
b N ội dung
* Ý nghĩa:
- Truyện khẳng định tài năng, nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại kẻ ác
- Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và khả
Trang 4- Gv: Nếu em có bút thần thì em sẽ vẽ gì?
- Hs: Bộc lộ
* Hs đọc phần ghi nhớ
Hướng dẫn tự học
- Xem bài giảng, chú ý các chi tiết Mã Lương sử dụng
cây bút thần để phân tích
- Chuẩn bị bài: Oâng lão đánh cá và con cá vàng
năng kì diệu của con người
* Ghi nhớ Sgk/65
4 Luyện tập: kể diễn cảm truyện III Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ:
- Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Phân tích các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện
* Bài mới: soạn bài Oâng lão đánh cá và con cá vàng.
E/ Rút kinh ngiệm
***********************
Tiếng Việt: DANH TỪ
A/Mức độ cần đạt
- Nắm được các đặc điểm của danh từ
- Nắm được các tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.
1 Kiến thức:
- Khái niệm danh từ
+ Nghĩa khái quát cuả danh từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ(khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)
- Các loại danh từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết danh từ trong văn bản
- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
- Sử dụng danh từ để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức học tập để biết cách sử dụng tốt vốân danh từ.
C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, làm việc nhóm.
D/Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp : 6a1 6a2
6a3
2 Bài cũ : Kiểm tra bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm và ghi điểm.
3 Bài mới :
- Lời vào bài: Ở tiểu học các em đã làm quen với việc xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu Một bạn hãy xác định thành phần chính của câu sau: Mẹ/ đi làm Vậy từ mẹ giữ vai trò chủ ngữ trong
câu thuộc từ loại gì thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay Danh từ.
- Bài mới:
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Tìm hiểu chung
* Khái niệm
- Hs đọc vd sgk/86
- Gv yêu cầu hs dựa vào kiến thức đã học để xác định
danh từ trong cụm danh từ in đậm?
- Hs: Con trâu
- Gv: Từ ba đứng trước, từ ấy đứng sau bổ sung gì cho
danh từ chính
- Hs: Trả lời, Gv phân tích cấu trúc để cho Hs thấy sự
kết hợp của danh từ
Gv: Hãy tìm thêm các danh từ khác trong câu?
- Hs: vua Làng, thúng, gạo, nếp
- Gv : Các ù từ đó biểu thị điều gì?
- Hs: Vua: Chỉ người; Thúng, gạo, nếp: Chỉ vật Làng:
khái niệm
- Gv : Em hãy đăït câu với các danh từ trên?
- Hs : Vua phong em bé làm trạng nguyên
Thực phẩm chính là gạo
- Gv: các từ trên chính là danh từ Vậy theo em thế nào
là danh từ?
- Hs: Trả lời
- Gv nhận xét, cho ghi
- Gv yêu cầu hs đạt 2 câu phân tích chức năng của
danh từ
- Hs: H ọc sinh lớp 6a1 / nghỉ học nhiều
CN VN
Nam (là) h ọc sinh.
CN VN
* Phân loại danh từ
- Gv: Nghĩa của các danh từ in đậm dưới đây có
gì khác so với các danh từ đđứng sau?
- ba con trâu, m ột viên quan, ba thúng gạo
sáu t ạ thóc.
- Hs :Danh từ in đậm chỉ đđơn vị đđể tính, đếm người, vật
Các danh từ đứng sau chỉ sự vật
- Gv : Thế nào là danh từ chỉ sự vật?
- HS : Trả lời
- GV : Nhận xét và cho ghi
- Gv: Thử thay thế các danh từ in đậm bằng những từ
khác rồi rút ra nhận xét? trường hợp nào thay đổi
được, trường hợp nào không? vì sao?
- Hs: Một chú trâu
Một ông quan => Không thay đđổi
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm của danh từ :
* Vd sgk/86
- Cụm danh từ : Ba con trâu ấy
- Cấu trúc: Số từ - Danh từ - chỉ từ
- Một số danh từ khác: vua-> chỉ người; Thúng-> chỉ đơn vị; gạo, nếp-> chỉ vật; làng-> chỉ khái niệm
- Đặt câu với danh từ Vua/ phong em bé làm trạng nguyên
Cn Vn
Nguyên liệu làm bánh là /gạo nếp.
Cn Vn
* Khái niệm : + Nghĩa khái quát: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm + Khả năng kết hợp của danh từ :
Danh từ có thể kết hợp với những số từ
ở phía trước và chỉ từ ở phía sau
+ Chức vụ ngữ pháp:
- Chức vụ điển hình làm chủ ngữ
- Khi làm vị ngữ có từ là đứng trước
2 Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
* Danh từ chỉ đơn vị : Nêu tên đơn vị dùng đđể đđếm, đđo lường sự vật
Danh từ chỉ đđơn vị gồm 2 nhóm:
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Danh từ chỉ đơn vị qui ước
+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác
+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng
* Danh từ chỉ sự vật:
Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng
* Ghi nhớ/87
Trang 6(chỉ đđơn vị qui ước).
- Ba bao gạo
- Năm kí thóc => Có thay đđổi
( chỉ đđơn vị tự nhiên )
=> Danh từ chỉ đđơn vị có hai nhóm
- HS đđọc ghi nhớ SGK
Luyện tập
Bài 1: Liệt kê các danh từ chỉ sự vật
Gv gọi Hs trả lời nhanh Hs lên bảng đạt câu với các
từ đã nêu
Bài 3:
- HSTLN liệt kê các danh từ chỉ đđơn vị qui ước
chính xác, chỉ đđơn vị qui ước ước chừng
- Gv: Chia bảng thành hai cột để Hs lên bảng điền
Bài 4: Gv đọc cho Hs ghi đoạn đầu truyện Cây bút
thần.
- Hs: Ghi
- Gv yêu cầu hs tìm danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ
đơn vị -Hs: Tìm
Hướng dẫn tự học
- Đặt 3 câu có xác định chức năng ngữ pháp của danh
từ.Vd: Mẹ em /là cô giáo
DT-Cn DT-Vn
- Chọn một đoạn truyện để luyện viết Thống kê các
danh từ chỉ vật và đơn vị trong đoạn văn đó.( Giống bài
tập 4)
- Chuẩn bị bài Danh từ(tt)
Đọc Sgk tìm hiểu ví dụ để nhận diện danh từ chung và
danh từ riêng Cách viết hoa danh từ riêng?
II Luyện tập : Bài 1: Liệt kê một số danh từ chỉ sự
vật và đặt câu:
- Bàn, ghế, lọ hoa, Lợn, gà, mèo, công nhân…
- Con mèo nhà em rất đẹp
Bài 3 Liệt kê các danh từ:
- Đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, km,
m, giờ
- Đơn vị quy ước ước chừng: bó, thỏi, hủ, thìa, vốc, ôm, xị, chai
Bài 4: Chính tả: Viết đoạn văn trong
Cây bút thần
- Danh từ chỉ đơn vị: que, con
- Danh từ chỉ sự vật:em bé, cha mẹ, củi, chim
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ :
- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu
- Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học
- Thống kê các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả
* Bài mới : Soạn bài Danh từ (TT)
E/Rút kinh nghiệm
*********************
Trang 7Tuần 8 Ngày soạn: 15/ 10/ 2012
Tập làm văn: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN A/Mức độ cần đat:
- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn
- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ.
1 Kiến thức: - Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.
2 Kĩ năng:
- Lập dàn bài kể chuyện
- Lựa chon, trình bày miệng những việc có thể kể truyện theo một thứ tự hợp lí, rõ ràng, mạch lạc, biết đầu biết thể hiện cảm xúc
3 Thái độ: Chăm chỉ, tự tin, tích cực.
C/Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, thảo luận nhóm.
D/Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp :6a1……… 6a2………
6a3………
2 Bài cũ : Nêu bố cục của bài văn tự sư ? Nhiệm vụ của từng phần?
3 Bài mới :
- Lời vào bài: Để là tốt một bài văn tự sự, các em phải trải qua thao tác luyện nói đơn giản Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện nói kể chuyển để góp ý, rút kinh nghiệm cho nhau
- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Chuẩn bị: GV chia nhóm theo tổ, cho Hs chọn đề
và lập dàn bài trước ở nhà
- Lên lớp Gv gọi Hs đọc 2 dàn bài tham khảo SGK
trang 77/78
Luyện nói:
- phút có nhận xét cho nhau GV theo dõi kịp thời
uốn nắn trước tổ
Lưu ý bám sát dàn bài tập làm văn tham khảo SGK
- - Hs luyện nói trong tổ.
- GV yêu cầu cụ thể khi luyện nói: to, rõ ràng, tự
nhiên, nhìn thẳng vào mọi người
Gọi mỗi tổ một đđại diện lên trình bày trước lớp? -
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, cho đđiểm
GV nhận xét chung về tiết luyện nói kể chuyện
+ Về sự chuẩn bị
I Chuẩn bị
1 Lập dàn bài một trong các đề bài sau
a/ Tự giới thiệu về bản thân b/ Kể về người bạn mà em yêu mến
c/ Kể về gia đđình mình
d/Kể về một ngày hoạt động của mình
2 Dàn bài tham khảo
(Đọc kĩ ở SGK/ 77 – Hs chuẩn bị ở nhà)
II Luyện nói trên lớp
- Nói to, rõ đđể mọi người đđều nghe
- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi người
- Cách trình bày bài nói phải mạch lạc, trôi chảy
- Tác dụng: Tự nhiên, thoải mái, Nội dung: Bài nói bám sát yêu cầu của đề bài
* Đọc và tham khảo 3 đđoạn văn SGK/ 78,79
Trang 8+ Về kết quả và quá trình tập nói của HS
Về cách nhận xét bạn nói của HS
Hướng dẫn tự học
- Mỗi Hs chọn một đề bài để lập dàn bài và tự
luyện nói ở nhà Có thể nhin vào gương để chỉnh cử
chỉ, điệu bộ
- Đọc trước bài, cho biết có những ngôi kể nào? Lời
văn của ngôi kể ấy ra sao?
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể
- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập
* Bài mới: Soạn bài Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
E/Rút kinh nghiệm:
**********************
Tuần 8 Ngày soạn: 16/ 10/ 2012 Tiết 32 Ngày dạy: 19/ 10/ 2012 Tập làm văn: NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ A/Mức độ cần đạt - Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba) - Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1 Kiến thức: - Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự - Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và thứ nhất - Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể 2 Kĩ năng: - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể û thích hợp trong văn bản tự sự - Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu văn bản tự sự 3 Thái độ: chủ động tiếp thu, tích cực hoạt động C/Phương pháp: phát vấn, thuyết giảng, đọc phân vai, thảo luận nhóm D/Tiến trình dạy học 1 Ổn định lớp: 6a1 6a2
6a3
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc lập dàn bài ở nhà của Hs, yêu cầu Hs luyện nói theo dàn
bài đã lập?
3 Bài mới:
- Lời vào bài: Khi đọc truyện, các em thấy có truyện người kể xưng tôi, có truyện lại không
thấy Điều này là do ngôi kể quy định Vậy ngôi kể là gì ? có những ngôi kể nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Trang 9Tìm hiểu chung
- Gv nêu khái niệm ngôi kể, định nghĩa ngôi kể thứ nhất
và thứ ba
- Hs: nghe ghi vở
- Gv: Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn văn ở SGK
- Hs: Đọc
- Gv: Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho 4 nhóm thảo luận:
+ Đ1 kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra
+ Đ2 kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận
ra?
+ Người xưng tôi trong đoạn 2 là nhân vật Dế Mèn hay
tác giả?
+ Ngôi kể nào có thể kể tự do? Ngôi kể nào chỉ được kể
những gì mình biết?
- HSTLN 3 phút trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ
sung Gv kết luận ghi bảng
- Gv: Hãy đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi kể thứ ba,
thay tôi bằng Dế Mèn?
- Hs: đổi ngôi
- Gv: Nhận xét về sự thay đổi của đoạn văn và đặc
điểm của 2 ngôi kể?
- Hs: Nếu thay vào ngôi kể thứ ba, đoạn văn không thay
đổi nhiều, chỉ làm cho người kể dấu mình Ngôi kể thứ
ba cho phép người ta kể được tự do hơn Ngôi kể thứ nhất
“tôi” chỉ kể được những gì “tôi” biết mà thôi
- Gv:Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn văn một thành
ngôi kể thứ nhất, xưng tôi được không? Vì sao?
- Hs:Khó đổi, vì khó tìm một người có thể có mặt ở mọi
nơi như vậy
- Gv: Từ đó các em rút ra chú ý gì khi chọn ngôi kể
- Hs: Bộc lộ Gv định hướng chọn ngôi
- Hs: Đọc ghi nhớ
Luyện tập:
Bài 1: Gv hướng dẫn cách thay
- Hs thay, đọc lại đoạn văn
- Hs nhận xét
Bài 2: Hs đọc yêu cầu GV hướng dẫn khi kể ở ngôi thứ
nhất người kể về mình và xưng tôi
- Hs: Thay ngôi và nhận xét
I/Tìm hiểu chung
1 Các loại ngôi kể trong văn tự
a Ngôi kể là gì: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện
b Các loại ngôi kể:
* Kể chuyện theo ngôi thứ ba: Khi người kể giấu mình, gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng
-Vd: Đoạn 1 sgk/88 Người kể gọi tên nhân vật bằng chính tên của chúng: vua, em bé, hai cha con, chim sẻ
* Kể chuyện theo ngôi thứ nhất: Người kể tự xưng là “tôi”, trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua
- Vd: đoạn sgk/88 Người kể là Dế Mèn, tự xưng về
mình là Tôi
2 Đặc điểm của ngôi kể
a Kể theo ngôi thứ ba: Có tính khách quan, người kể có thể kể linh hoạt về những gì xảy ra đối với các nhân vật
b Kể theo ngôi thứ nhất: Có tính chủ quan, người kể có thể kể trực tiếp những gì mình nghe thấy, nhìn thấy và trực tiếp nói ra suy nghĩ, tình cảm
* Ghi nhớ sgk/89
II Luyện tập:
Bài 1: Thay đđổi ngôi 1 bằng ngôi thứ
3 và nhận xét
- Cách thay: Thay tất cả từ “Tôi” bằng
từ “Dế Mèn”
-> Lời của đđoạn văn mang tính khách quan Đoạn cũ mang nhiều tính chủ quan
Bài 2: Thay ngôi 3 bằng ngôi 1 và
nhận xét Thay tất cả những từ “Thanh” bằng từ
“Tôi” => Sắc thái tình cảm của đđoạn
Trang 10Bài 3: Gv gọi Hs trả lời nhanh.
Bài 4: Gv Hướng dẫn: Dựa vào bài 3 để trả lời
- Hs khá giỏi để các em hiểu vai trò của việc chọn ngôi
trong việc thể hiện nội dung tư tưởng tình cảm của
truyện
Bài 5: Gv cho một vài Hs bộc lộ
- Gv kết luận nên chọn ngôi thứ nhất
Hướng dẫn tự học
- Đóng vai Sơn Tinh kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy
Tinh Thay từ Sơn Tinh bằng Tôi Đứng vào địa vị Sơn
Tinh để có cách xưng hô phù hợp với Vua Hùng, Mị
Nương, Thủy Tinh
- Chuẩn bị bài Thứ tự kể trong văn tự sự Tìm hiểu thế
nào là trình tự kể, cách kể xuôi? Cách kể ngược?
văn đđược tô đậm nét hơn
Bài 3: Truyện “Cây bút thần” được kể
theo ngôi 3 Khi chọn ngôi thứ 3 người
kể mới đđược tự do linh hoạt, nói về những gì diễn ra với Mã Lương
Bài 4: Trong các truyền thuyết cổ
tích người ta hay kể theo ngôi thứ 3 vì:
+ Giữ không khí truyền thuyết cổ tích + Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể với các nhân vật trong truyện
Bài 5: Khi viết thư phải sử dụng ngôi
kể thứ nhất
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ: Tập kể chuyện bằng ngôi kể thứ nhất
* Bài mơi: Soạn bài Thứ tự kể trong văn tự sự
E/Rút kinh nghiệm
**********************