1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tuan 8 van 9 tiet 38

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* VD3: SGK/100,101 - Đoạn văn của Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn, tiếng nói của nhân dân -> Tô Hoài đã đề cập đến hình thức học hỏi để biế[r]

Trang 1

Tuần : 8 Ngày soạn: 14/10/2012 Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 16/10/2012

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: - Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.

2 Kỹ năng: - Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.

3 Thái độ: - Tích cực trau dồi vốn từ của bản thân để viết văn được hay hơn.

C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, đàm thoại, giải thích,phân tích, lấy ví dụ minh họa, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? Tìm những thuật ngữ thuộc lĩnh vực

văn học?

3 Bài mới: Từ là chất liệu để tạo nên câu Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm,

cảm xúc của con người, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Từ đó, trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG

GV: Nêu vấn đề: Em hiểu vốn từ là

gì? Em muốn viết một bài văn,

muốn diễn tả suy nghĩ của mình thì

em cần phải có vốn từ như thế nào?

HS : suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Như vậy em thấy việc trau dồi

vốn từ có quan trọng không? Trau

dồi vốn từ để làm gì?

* HS đọc VD 1: (SGK/99, 100)

GV: Cho biết Tác giả Phạm Văn

Đồng muốn nói gì?

HS: suy nghĩ và trả lời Muốn làm

rõ 2 ý:

GV nhận xét và chốt ý.

* HS đọc VD 2: (SGK/100)

GV: Giải thích vì sao lại có những

lỗi trên?

HS: Người viết không biết chính xác

nghĩa và cách dùng từ mà mình sử

dụng

GV: Để “biết dùng tiếng ta” cần

phải làm gì?

HS: Nắm được đầy đủ, chính xác

nghĩa của từ và cách dùng từ

GV nhận xét và chốt ý - 1 HS đọc

ghi nhớ

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ:

- Trau dồi vốn từ là để phát triển kỹ năng diễn đạt và năng lực tư duy

2 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

*Ví dụ1 :SGK/99,100

Tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói:

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người viết

- Muốn phát huy khả năng tối đa của Tiếng Việt, cần không ngừng trau dồi ngôn từ của mình trước hết phải trau dồi vốn từ

VD 2: (SGK/100)

a, Thừa từ đẹp vì thắng cảnh là cảnh đẹp

b, Sai từ dự đoán: vì dự đoán: “đoán trước tình hình sự việc nào đó xảy ra trong tương lai” Thay bằng từ ước đoán, phỏng đoán

c, Sai từ đẩy mạnh: có nghĩa là “thúc đẩy cho phát triển nhanh lên”

Mà ở đây nói về quy mô: mở rộng hay thu hẹp

3 Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

Trang 2

* HS đọc VD 3: (SGK/100, 101)

1 HS đọc ý kiến của Tô Hoài

GV: Em hiểu ý kiến sau đây như thế

nào?

HS: trả lời

GV: So sánh hình thức trau dồi vốn

từ ở các VD trên?

VD1: Trau dồi vốn từ bằng cách rèn

luyện để biết đầy đủ và chính xác

nghĩa và cách dùng từ

VD2: Học hỏi để biết thêm những từ

mà mình chưa biết

GV: Qua VD trên cho biết làm thế

nào để tăng vốn từ?

HS rút ra kết luận

LUYỆN TẬP

- Đọc yêu cầu BT1 HS làm miệng

trước lớp HS khác nhận xét, bổ

sung

HS thảo luận nhóm BT2 – mỗi nhóm

4 HS – 3 phút

Các nhóm nhận xét, GV nhận xét,

ghi điểm

HS thảo luận theo cặp, Gv nhận xét

Gv hướng dẫn HS làm BT 8

Gv hướng dẫn HS làm BT 9

* VD3: SGK/100,101

- Đoạn văn của Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn, tiếng nói của nhân dân

-> Tô Hoài đã đề cập đến hình thức học hỏi để biết thêm từ chưa biết

* Kết luận:

- Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:

+ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những và phù hợp với văn cảnh

+ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh

+ Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn

từ của bản thân

II LUYỆN TẬP:

Bài 1:

- Hậu quả: b

- Tinh túy: b

- Đoạt: a

Bài 2:

A, Tuyệt:

- Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (mất hẳn giống nòi), tuyệt giao (cắt

đứt mọi quan hệ), tuyệt tự (không có con trai nối dõi theo quan niệm phong kiến xưa), tuyệt thực (nhịn đói)…

- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh(cao đế mức tột cùng), tuyệt trần (đẹp nhất

trên đời), tuyệt tác (tác phẩm nghệ thuật hay)…

B, Đồng:

- Cùng nhau, giống nhau: Đồng âm(giống nhau về âm thanh), đồng

bào(từ để gọi người cùng giống nòi), đồng chí (cùng chung chí hướng)

- Trẻ em: Đồng giao (hát dân ca truyền miệng của trẻ em kèm theo trò

chơi), đồng thoại ( chuyện kể cho trẻ em trong đó các loài vật vô tri vô giác được nhân cách hóa)…

- Chất (đồng): trống đồng(loại trống được làm bằng đồng, trống đồng

Ngọc Lũ)…

Bài 3: Sửa lỗi dùng từ

a, Im lặng thay bằng tĩnh lặng, vắng lặng hoặc yên tĩnh vì im lặng

chỉ hoạt động con người nên không phù hợp

b, Thành lập: lập nên, xây dựng nên -> không phù hợp với ý nghĩa của câu thay bằng thiết lập

c, Cảm xúc: sự rung động với sự việc gì đó-> không phù hợp với nội dung thay bằng cảm phục hoặc cảm động.

Bài 8: Tìm 5 từ ghép các yếu tố có cấu tạo giống nhau nhưng trật

tự các yếu tố thì khác nhau:

Năm từ ghép: bảo đảm - đảm bảo, đấu tranh - tranh đấu ; đợi chờ –

chờ đợi, huyền diệu – diệu huyền, điểm yếu – yếu điểm,…

Bài 9: Với từ Hán Việt sau, tìm 2 từ ghép có yếu tố đó

- Bất (không, chẳng) : bất biến, bất công, bất diệt, bất nghĩa, bất

Trang 3

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý : Một số từ Hán Việt thông

dụng như -> thôn: làng-> cô thôn,

thôn dã, thôn quê…, quốc: nước->

quốc ca, quốc kì, … , sơn: núi, lâm:

rừng -> kiểm lâm, sơn lâm, lâm tặc

- Cách sử dụng: các từ Hán Việt

người ta thường dùng để đặt tên

người, sử dụng tạo tính tao nhã, tôn

trọng đối tượng, hoặc tránh cảm giác

thô tục, ghê sợ…

VD: Phụ nữ Việt Nam (đàn bà)

- Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)

- Thi hài cậu ấy được đưa về quê nhà

(thân thể, xác chết)

- Bác ấy là một lão thành cách mạng,

bác đã từ trần (chết)

thành…

- Đa (nhiều): đa âm, đa sự, đa nghĩa

- Bí (kín): bí hiểm, bí mật, bí truyền

- Gia (thêm vào): gia vị, gia hạn, gia tăng, gia tốc

- Giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo lí, giáo huấn

- Hồi (trở về): hồi hương, hồi xuân

- Khai (mở rộng): khai trương, khai trường

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán

Việt thông dụng

- Học bài và nắm được Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ Biết cách vận dụng vốn từ vào bài viết cụ thể, vào lời ăn tiếng nói hằng ngày cho phù hợp

* Bài mới: Chuẩn bị :Tổng kết về từ vựng

Bài tiếp theo: Trả bài viết số 1

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

*****************************************

Ngày đăng: 05/06/2021, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w