1đ + Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp 1đ Câu 2: * Yêu cầu về nội dung - HS lựa chọn được một sự việc, hiện tượng ở địa phư[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II Năm học 2013- 2014
Tuần 20 : tiết 91,92 Ngày soạn : 28/ 12/ 2013 Ngày giảng: 30/12/ 2013
Bài 18.
Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm )
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2.Kĩ năng.
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thâm cách viết một bài văn nghị luận
3.Thái độ.
- Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức trong bài viết vào quá trình chọn và đọc sách
B Các kĩ năng sống được tích hợp trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp: HS biết trao đổi, trình bày về các cách đọc sách có hiệu quả
- Xác định giá trị bản thân: HS nghiêm túc nhìn lại những giá trị của sách trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay và xác định cách đọc sách phù hợp với bản thân, có thái độ đúng đắn trong việc lựa chọn sách đọc có hiệu quả
C.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử
- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên
D Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ Văn 9 - Học kì II.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩ Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu những suy nghĩ sâu sắc
và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu vănbản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thực tiễn của nó
* Hoạt động 3: Bài mới
Hoạt động của
GV Gọi học sinh đọc chú thích SGK/3
? Nêu một vài nét chính về tác giả?
GV nêu khái quát.
Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà lí luận nổi tiếng
TQ thế kỉ XX Văn bản là những lời tâm huyết
I.Đọc - tiếp xúc văn bản.
* Tác giả, tác phẩm
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ).Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
Trang 2của ông về việc đọc sách mà ông đã tích lũy được
trong quá trình học tập và nghiên cứu
GV nêu yêu cầu đọc
-Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện giọng lập
luận
GV Đọc mẫu, học sinh đọc
? Giải thích từ học vấn, Trường chinh, Chính trị
học?
? Bài văn thuộc kiểu văn bản nào? Vấn đề nghị
luận của bài viết này là gì?
?Vấn đề nghị luận được trình bày qua mấy luận
điểm?
? Dựa vào bố cục bài viết em hãy trình bày các
luận điểm của tác giả?
GV những luận điểm trên tập chung làm sáng tỏ
vấn đề vì sao phải đọc sách và đọc sách như thế
nào?
GV định hướng tìm hiểu bài
GV yêu cầu học sinh đọc phần 1
?Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai trò của
việc đọc sách đối với học vấn của mõi con người
là gì?
?Theo nhà văn học vấn được hiểu như thế nào?
?Sách có vai trò gì với học vấn?
?Đọc sách có vai trò gì đối với con người?
?Con người muốn phát triển cần có nhìn nhận
thành quả của nhân loại như thế nào?
?Luận điểm 1 tác giả đã dùng phương pháp lập
luận nào để trình bày rõ luận điểm ? Em hãy phân
- 3 luận điểm
+ Luận điểm 1: Từ đầu đến phát
hiện thế giới mới tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc đọc sách
+ Luận điểm 2: Tiếp đến lực
lượng Những thiên hướng sai lệchcủa việc đọc sách hiện nay
+ Luận điểm 3: Còn lại Phương
pháp đọc sách
II.Đọc - hiểu văn bản.
1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
- Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách, nhưng đọc sách là conđường quan trọng của học vấn
-Học vấn: là thành tựu do toànnhân loại tích lũy ngày đêm màcó
+Học vấn của ngày hôm nay đều
do thành quả của nhân loại
- Sách ghi chép, cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài người tìm tòi, tích luỹđược
- Những sách có giá trị ->cột mốctrên con đường phát triển của nhânloại
- Sách là kho tàng kinh nghiệm của
Trang 3? Câu văn Có được sự chuẩn bị có vai trò gì
trong luận điểm 1?
?Sách có vai trò ý nghĩa tầm quan trong như thế
nào đối với học vấn của con người?
con người nung nấu, thu lượm suốtmấy nghìn năm
- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ
-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức
- Nêu luận điểm Học vấn khôngchỉ là chuyện đọc sách sau đónêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về họcvấn, về sách, đọc sách làm rõ vaitrò của đọc sách với học vấn
- Câu văn khái quát, tổng hợp giàuhình ảnh
- Đọc sách sẽ có được thành quảnhân loại trong quá khứ
-Đọc sách là con đường tích luỹnâng cao vốn tri thức
-Đọc sách là cách để tạo học vấn
Hoạt động của
GV yêu cầu học sinh đọc phần 2
?Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác giả lại nêu lên
sách vở nhiều thì việc đọc sách lại không
dễ ?
?Tác giả đã nêu lên những trở ngại nào thường
gặp trong quá trình đọc sách?
?Những trở ngại của việc đọc sách được tác
giả lí giải cụ thể như thế nào?
?Cách diễn đạt, hình ảnh trong đoạn văn nêu
trở ngại của việc đọc sách hiện nay như thế
nào?
2.Những thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay
-Vì tác giả đã nhìn thấy những trởngại của việc hiện nay có nhiều sáchvở
-Sách nhiều khiến người ta đọckhông chuyên sâu
-Sách nhiều khiến người ta lạchướng
-Dùng phương pháp so sánh cáchđọc sách
Trang 4GV bằng sự quan sát, chiêm nghiệm của bản
thân mình qua quá trình nghiên cứu tích lũy
lâu dài tác giả đã truyền cho chúng ta một bài
học quí báu
? Bài học đó là gì?
GV yêu cầu học sinh đọc phần 3
?Tác giả đã nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách
khi đọc như thế nào?
?Vì sao tác giả lại cho rằng chúng ta phải đọc
GV câu kết luận của tác giả Không biết rộng
đã thể hiện được vai trò của học vấn.
?Từ bài văn em rút ra bài học gì về việc đọc
sách?
? Tác hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp?
GV khái quát đó chính là kinh nghiệm mà nhà
văn muốn truyền lại cho chúng ta
?Bài văn thuyết phục người đọc ở điều gì ?
-Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh.-> Sách nhiều có thể làm trở ngại
cho nghiên cứu học vấn.
3.Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách.
-Không ham đọc nhiều, đọc lungtung mà chọn cho tinh, đọc cho kĩ -Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyênsâu
-Nên đọc đủ các loại sách chuyênsâu và thường thức
-> Vì trên đời không có học vấn nào
là cô lập, tách rời các học vấn khác.-Không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì khôngthể nắm gọn
* Phương pháp đọc sách
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ đểtrang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩtrầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự
do nhất là các quyển sách có giá trị
- Không đọc tràn lan theo kiểu hứngthú cá nhân mà cần đọc có kế hoach,
có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèntính cách làm người
- lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ
tổng cộng
- Đọc rộng, biết đến các học vấn cóliên quan
-Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loạisách có liên quan
- Hiện nay sách vở nhiều phải biếtlựa chọn sách để đọc
-Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho
kĩ, miệng đọc tâm ghi
-Phải kết hợp đọc sách chuyên môn
và đọc sách để có kiến thức phổthông
- Khi đọc sách chuyên môn cần kếthợp đọc rộng, đọc sâu
III.Tổng kết.
Trang 5? Nội dung, nghệ thuật của văn bản?
GV khái quát ghi nhớ
1 Nghệ thuật
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí
-Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lílẽ
-Dẫn dắt tự nhiên, sác đáng bằnggiọng chuyện trò, tâm tình của mộthọc giả có uy tín đã làm tăng tínhthuyết phục của văn bản
-Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnhvới những cách ví von cụ thể và thúvị
* * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp ( 2’)
-Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết
- Bài học cho bản thân về việc đọc sách
Chuẩn bị bài "Tiếng nói của văn nghệ"
- Nắm được đặc điểm của khởi ngữ
- Hiểu được công dụng của khởi ngữ
2.Kĩ năng
- Nhận diện khởi ngữ trong câu
- Biết đặt câu có khới ngữ
3.Thái độ
Học sinh có thái độ sử dụng các thành phần của câu
4.Các kĩ năng sống được tích hợp trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp: HS trình bày được những hiểu biết của mình về khởi ngữ
- Xác định giá trị bản thân: biết dùng khởi ngữ đúng lúc, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp để
Trang 6đạt hiệu quả cao nhất.
B Chuẩn bị.
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung kiến thức về khởi ngữ
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1: Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
2: Giới thiệu bài
Trong tiếng Việt các em đã được học về câu và các thành phần trong câu cúng rất phongphú và đa dạng Ngoài những thành phần phụ ra câu còn có những bộ phận khác liên quanđến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng ta cùng tìm hiểu trong giờhọc
Hoạt động của giáo viên
GV: Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
? Xác định chủ ngữ trong các câu có từ in đậm?
? Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ về vị trí?
? Những từ in đậm có quan hệ như thế nào với vị
ngữ?
? Các từ in đậm có tác dụng gì trong câu?
? Trước các từ in đậm nói trên có ( hoặc có thể
thêm ) những quan hệ từ nào?
? Những từ in đậm được gọi là khởi ngữ Vậy thế
nào là khởi ngữ?
? Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ nào?
GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Khởi ngữ có gì khác với chủ ngữ?
? Đặt một câu có khởi ngữ? Gạch chân dưới khởi
ngữ?
? Lấy ví dụ về câu thơ có sử dụng khởi ngữ?
Ví dụ: Ba bông hồng này, em vừa hái ở ngoài
vườn về sáng sớm hôm nay.
Ví dụ:
Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em nói
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
( Mồ anh hoa nở - Thanh Hải)
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập1
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích?
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- Nêu đề tài
- Quan hệ từ: Về, đối với
- Là thành phần câu đứng trước chủngữ để nêu đề tài được nói đếntrong câu
2.Ghi nhớ: SGK.
- Vị trí: Đứng trước chủ ngữ
- Không có quan hệ chủ- vị với vịngữ
- Nêu đề tài được nói đến trong câu
- Có thể thêm quan hệ từ: Về, vớitrước khởi ngữ
Trang 7GV: Gọi học sinh đọc bài tập 2/8 Nêu yêu cầu bài
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giảithì tôi chưa giải được
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 2')
Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1')
Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép phân tích
và tổng hợp Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ? tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùngtìm hiểu
* Hoạt động 3: Bài mới
Trang 8- Cụ thể đó là sự đồng bộ hài hoà giữa quần
áo với giầy, tất trong trang phục của con
người
? Hai luận điểm chính trong văn bản này là
gì?
* Đoạn 2 ( luận điểm )
- Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh
->tuân thủ những''
qui tắc ngầm'' mang tính văn hoá xã hội
* Đoạn 3 ( luận điểm 2 )
- Trang phục phải phù hợp với đạo đức giản
dị, hài hoà với môi trường
? Để xác lập hai luận điểm trên, tác giả đã
dùng phép lập luận nào?
* Phân tích đẫn chứng cụ thể chỉ ra một
qui tắc ngầm ''chi phối cách ăn mặc của con
người, đó là văn hoá xã hội
? Câu nào tổng hợp lại vấn đề?
-ĐH : Câu cuối văn bản
? Phép phân tích tổng hợp có vai trò gì trong
văn bản ''Trang phục ''
Đh- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu
sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục
đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ
thể
- Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý
nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc;
Nghĩa là không ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu
thả như một số người lầm tưởng rằng đó là sở
thích và '' quyền '' bất khả xâm phạm của
+ Anh thanh niên phẳng tắp
+ đi đám cưới chân tay lấm bùn
+ đi dự đám tang nói cười oang
=>Phép lập luận tổng hợp
- Thế mới biết, trang phục văn hoá, hợpđạo đức, hợp môi trường mới là trangphục đẹp
Trang 9? Để làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng,
người ta thường dùng phép lập luận nào?
Đh Phép lập luận tổng hợp
? Em hiểu thế nào là phân tích ?
HS trả lời Gv chuẩn xác kiến thức
? Để phân tích nội dung của sự vật, hiện
tượng người ta thường dùng các biện pháp
1HS đọc yêu cầu của bài tập1
Gợi ý: Tìm hiểu thứ tự phân tích của tác giả?
Học vấn của nhân loại do sách lưu truyền →
Sách là kho tàng quý báu → Nếu chúng ta
mong tiến lên thì phải lấy thành quả của nhân
loại trong quá khứ làm điểm xuất phát → nếu
xóa bỏ… đi giật lùi, lạc hậu
* Khi muốn làm rõ ý nghĩa của một sựvật, hiện tượng nào đó người ta thườngdùng phép phân tích và tổng hợp
II Luyện tập.
1.Bài tập 1:
Phân tích luận điểm:
Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách của học vấn
- Thứ nhất: Học vấn là thành quả tích luỹcủa nhân loại được lưu giữ và truyền lạicho đời sau
- Thứ hai: Bất kì ai muốn phát triển họcthuật cũng phải bắt đầu từ '' kho tàng quí
báu '' được lưu giữ trong
D/ Củng cố dặn dò
- Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp
Trang 10nghị luận Thấy được tác dụng của việc sử dụng phép lập luận phân tích tổng hợp
- Học sinh: chuẩn bị bài, trà lời câu hỏi
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1* Kiểm tra bài cũ
H: Dùng phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?
H: Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp ? ( 8 điểm)
* Yêu cầu HS trả lời được:
- Dùng phép lập luận phân tích, tổng hợp có tác dụng làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng.( 2điểm)
- Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằmchỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng
- Có thể vận dụng các biện pháp: giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải
thích, chứng minh
- Tổng hợp: là phép lập luận rút ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích Không phântích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài hay ở phần kết luậncủa một phần hoặc toàn bộ văn bản
2* Bài mới
* Hoạt động 1:Nhận diện phép phân tích tổng hợp
trong 2 đoạn văn
HS đọc 2 đoạn văn
Thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm)
GV phát phiếu bài tập cho HS
Câu hỏi: Nhóm 1,2 : tìm hiểu đoạn văn 1
? Trong đoạn văn bàn về vấn đề gì? tác giả sử
dụng phép lập luận nào? Tác giả cho người đọc
thấy cái hay của bài thơ ở những phương diện
nào?
.Câu hỏi Nhóm 3,4 tìm hiểu đoạn văn 2
? Xác định vấn đề được bàn luận và phép lập luận
ở đoạn văn?
? việc vận dụng các phép lập luận đó có tác dụng
1/ Nhận diện phép phân tích tổng hợp.
Đoạn văn a : phân tích cái hay của
bài “ Thu điếu”
- nêu lí lẽ phân tích: “thơ hay là
Trang 11Các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến
Tác giả đi theo trình tự nào?
? Việc sử dụng phép phân tích tổng hợp trong 2
đoạn văn có tác dụng gì?
Chỉ rõ và vụ thể các nội dung cần bàn luận
GV nhắc lại cho HS nắm được và hiểu kĩ hơn về
? Theo em học như thế nào là học đối phó ?
? Nêu những hiện tượng học đối phó ở trường, lớp
mà em biết?
? Với cách học đó sẽ có kết quả như thế nào?
Hãy viết thành đoạn văn nói về cách học đối phó
HS viết Gv gọi 1- 2 HS đọc và nhận xét
bách ; có điều kiện học tập ; có tàinăng trời cho
-> Nguyên nhân khách quan
- Phân tích từng nguyên nhân đểthấy yếu tố con người tác động vào + Tổng hợp : Mấu chốt của sự thànhđạt là ở bản thân chủ quan của mỗingười : phải phấn đấu học tập ,traudồi đạo đức
2/ Vận dụng phép phân tích tổng hợp
* Bài tập : Hiện nay có một số HShọc qua loa, đối phó, không học thật
sự Em hãy phân tích bản chất củalối học đối phó để nêu lên tác hạicủa nó
+ Lập luận phân tích : bản chất củalối học đối phó :
- Học mà không lấy việc học làmmục đích
- Là học cốt để ứng phó với kiểm tra,thi cử ( đến lớp muọn vở bài tập, vởsoạn của bạn chép cho có để thầy côkiểm tra)
- cha mẹ ép đi học, đế lớp khônghọc bài ,không ghi chép
-> Kết quả sẽ hổng kiến thức , ra đời
sẽ thua thiệt với mọi người
D/ Củng cố dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phép phân tích tổng hợp
- Nhận xét việc vận dụng phép phân tích, tổng hợp vào làm bài tập.
- HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn phâp tích tác hại của lối học đối phó
- Đọc, soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ” tìm và chỉ ra các yếu tố phân tích, tổng hợp
được sử dụng trong bài
Trang 12* Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1* Kiểm tra bài cũ
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thế nào?
Yêu cầu : HS trả lời được: Tác giả khuyên nên chọn sách mà ddọc, đọc ít mà chắc còn hơnđọc nhiều mà rổng, kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sáchchuyên môn Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên dịnh chứ không thể tùyhứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm
2*
bài mới
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhà nghệ sĩsáng tác tác phảm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến với quần chúngnhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câuhỏi trên qua bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếng nói của văn nghệ
*Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu chung vể tác giả, tác
phẩm
GV: Gọi học sinh đọc chú thích * SGK
? Căn cứ vào chú thích SGK hãy nêu một vài nét cơ
bản về tác giả ?
? Bài tiểu luận ra đời trong hoàn cảnh nào?
*Hoạt động 2 : HD HS đọc bài văn tìm hiểu cấu trúc
GV lưu ý HS đọc phần giải nghĩa từ khó chú ý các từ:
Bác ái, luân lí, triết học, trí thức hóa
GV giải thích cụm từ “ Phật giáo diễn ca” bài thơ dài
nôm na dễ hiểu về nội dung đạo phật
I/ Tìm hiểu chung
1 Tác giả,
- Nguyễn Đình Thi ( 2003)
1924-Sáng tác và hoạt động văn nghệ
từ trước cách mạng, ông vừa lànhà thơ, nhà văn vừa là cây bút
lí luận phê bình có tiếng
- Tiểu luận Tiếng nói của vănnghệ viết năm 1948
2 Đọc - tóm tắt
- Phương thức biểu đạt chính:Nghị luận
3 Từ khó
4.Tìm hiểu cấu trúc văn bản
Trang 13?Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
Đh : Văn bản nghị luận
? Hãy kể tóm tắt hệ thống các luận điểm
ĐH: Luận điểm 1: Nội dung của văn nghệ là phản ánh
hiện thực khách quan, lời gửi, lời nhắn nhủ của nhà
nghệ sĩ tới người đọc từ đầu đến một cách sống của
tâm hồn
-Luận điểm 2: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ phần
còn lại
- Nhan đề thể hiện tính khái quát và gợi sự gần gũi, nó
bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu nói của
văn nghệ
*Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản
HS đọc phần 1:từ đầu đến “ một cách sống của tâm hồn
HS thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:
? phần đầu bài viết tác giả sử dụng phép lập luận nào?
Tác giả chỉ ra những nội dung nào của văn nghệ?
Sau khi HS thảo luận vả trả lời GV chốt lại KT cơ
- Đưa d/ c ( thơ) Cỏ non xanh tận chân trời….
- Phân tích cái hay của câu thơ ( cho thấy cái đẹp của
mùa xuân, rung động cảm thấy có sự sống tươi trẻ
- Lí lẽ 2: Lời gửi của nghệ thuật là một bài học luân
lí…
- d/ c thơ : Trăm năm trong cõi người ta
- Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
ĐH: Văn nghệ không tách rời cuộc sống
-Văn bản Tiếng nói của vănnghệ thuộc kiểu văn bản nghịluận
- Luận điểm 1: Nội dung củavăn nghệ
- Luận điểm 2: Mối quan hệgiữa văn nghệ và cuộc sống
- Luận điểm 3: Sức mạnh kìdiệu của văn nghệ
II Đọc - tìm hiểu văn bản
1-Luận điểm 1:Nội dung của văn nghệ.
- Tác giả dùng phép lập luậnphân tích
Mỗi tác phẩm văn nghệ đềuchứa đựng những tư tưởng tìnhcảm, say sưa, vui buồn, yêughét của người nghệ sĩ về cuộcsống, về con người
- Văn nghệ mang lại những
rung cảm và nhận thức trongtâm hồn độc giả
- Văn nghệ tập trung khám
phá, thể hiện chiều sâu tínhcách, số phận, thế giới nội tâmcủa con người qua cái nhìn củangười nghệ sĩ
* Tác giả kết hợp đưa lý lẽ vàdẫn chứng để phân tích
2* Luận điểm 2: mối quan hệ giữa văn nghệ và cuộc sống
- Văn nghệ không thể tách rờicuộc sống “ Nghệ thuật là tiếngnói của tình cảm”
Trang 14Nghệ thuật không thể thiếu tư tưởng., tư tưởng trong
nghệ thuật là tư tưởng náu mình, yên lặng
HS đọc phần cuối văn bản “ Tác phẩm vừa là kết tinh”
? Hãy xác định phép lập luận được sử dụng trong phần
kết?
ĐH : Phép lập luận tổng hợp
? Sau khi đã phân tích tác giả đã đi đến tổng hợp điều
gì? Đh : Sức mạnh của văn nghệ
? Theo tác giả văn nghệ có sức mạnh như thế nào?
Đh: VN là sợi dây kết nói , truyền sự sống
Nghệ thuật đốt lửa trong lòng…
Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn con
người…
Nghệ thuật giải phóng được cho con người khỏi
những biên giới của chính mình…
Em có đồng ý với ý kiến của tác giả không?
HS tự bộc lộ
*Hoạt động 3: HD HS tổng kết
? Em có nhận xét gì vê nghệ thuật của văn bản?
Bố cục? Cách lập luận?
Giọng văn? Tác giả sử dụng phép lập luận nào trong
bài văn? Trình tự lập luận?
- Văn nghệ giúp cho con
người được sống phong phúhơn, Là sợi dây kết nối conngười với cuộc sống đờithường, mang lại niềm vui, ước
mơ và những rung cảm thậtđẹp cho tâm hồn
- Sức mạnh kì diệu của văn
nghệ: lay động cảm xúc, tâmhồn và làm thay đổi nhận thứchoàn thiện nhân cách của conngười
III/ Tổng kết
1* Nghệ thuật
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cáchdẫn dắt tự nhiên
+ Lập luận chặt chẽ, giàu hìnhảnh, dẫn chứng phong phú,thuyết phục
+ Giọng văn chân thành, say
mê làm tăng sức thuyết phục
2* Ý nghĩa văn bản.
- Đề cập đến nội dung phảnánh của văn nghệ, công dụng
và sức mạnh kì diệu của vănnghệ đối với cuộc sống của conngười
? Em hãy nêu một tác phẩm nghệ thuật mà em thích? Lí do?
( có thể là một bài thơ, bài văn, một truyện ngắn, một bài hát…)
Dặn dò : - BTVN : Lập lại hệ thống các luận điểm của bài văn
- Đọc, soạn bài các thành phần biệt lập
Trang 15- Giúp học sinh nhận biết được đặc điểm củahai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- công dụng của mỗi thành phần trong câu
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được thành phần biệt lập trong câu
- Có kĩ năng đặt câu có các thành phần tình thái, thành phần cảm thán
3.Thái độ:
- Học sinh luôn có ý thức sử dụng đúng thành phần tình thái, cảm thán khi nói và viết
B Chuẩn bị
- Giáo viên: - Bảng phụ ghi hệ thống ví dụ, phiếu bài tập
- Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.
1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là khởi ngữ ? Đặt câu có khởi ngữ?
* Yêu cầu: - Khởi ngữ là thành phần câu đngs trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nóiđến trong câu ( 4 đ)
- Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ : về, với, đối với ( 1đ)
- HS đặt đúng được câu có thành phần khởi ngữ và xác định được TP khởi ngữ( 5đ)
*2/Bài mới
* Giới thiệu bài :Trong câu mỗi bộ phận có vai trò khác nhau có bộ phận diễn đạt trực tiếpnội dung sự việc của câu nói, có những bộ phận không được dùng để diễn đạt trực tiếp nộidung của câu mà nó được dùng để thể hiện thái độ của người nói vậy đó là những thànhphần nào chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu thành phần biệt lập
GV treo bảng phụ ghi ví dụ HS gấp SGK
1HS đọc ví dụ
? Các câu văn a,b,c được trích từ những văn bản nào?
ĐH : a&b trích từ” Chiếc lược ngà”
c được trích từ “ Lặng lẽ Sa Pa”
HS thảo luận nhóm theo từng bàn 3 câu hỏi sau:
? Các từ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
? Các từ được in đậm trong các ví dụ có tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?
? Các từ đó có đóng vai trò là chủ ngữ hay vị ngữ
trong câu không?
I/ Thành phần biệt lập
1* ví dụ
a, Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh
b, Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ
vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi
c, Trời ơi, chỉ còn có năm phút.
Trang 16ĐH :- Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của
câu
- không phải là chủ ngữ hay vị ngữ trong câu
? Nếu bỏ các từ in đậm trong các câu đó thì nội dung
ý nghĩa của câu có thay đổi không?
ĐH : Không thay đổi vì nó không phải là nòng cốt
câu
GV Những từ ngữ đứng trong câu nhưng không tham
gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu, không tham gia
nòng cốt câu gọi là thành phần biệt lập
? Vậy thế nào là thành phần biệt lập?
HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức cho HS ghi
Hoạt động 2 : HD HS tìm hiểu các loại thành phần
biệt lập
Căn cứ vào công dụng, người ta chia TPBL ra làm
nhiều loại : Thành phần tình thái, thành phần cảm
thán, thành phần phụ chú, thành phần gọi- đáp
GV yêu cầu HS quan sát tiếp các ví dụ trên bảng
? Các TPBL : chắc, có lẽ, trời ơi, a trong các ví dụ
trên thành phần nào thể hiện nhận định của người nói
đối với sự việc nêu trong câu?
ĐH: chắc, có lẽ, thể hiện cách nhìn, phán đoán, suy
nghĩ của người nói đối với sự việc nêu trong câu
( phán đoán của ông Sáu về bé Thu)
Đh : “Trời ơi” → tâm lí tiếc rẻ ví thời gian trôi nhanh
“ a” → niềm vui khi thấy mẹ về
Gv : đó là thành phần cảm thán
? thành phần cảm thán dùng để làm gì?
? Kể tên các từ thưởng dùng để biểu hiện niềm vui,
nỗi buồn , sự hờn giận, sợ sệt …của con người?
? Hãy đặt một câu có thành phần biệt lập là TP tình
thái hoặc TP cảm thán?
GV có thể tổ chức cho HS thi đặt câu giữa 2 dãy bàn
học
Hoạt động 3: HS luyện tập
HS đọc bài tập xác định yêu cầu
HS làm bài tập cá nhân: chỉ ra các thành phần biệt
d, A, Mẹ đã về!
2* Nhận xét
Các từ: “ chắc”, “ có lẽ”, “ trời ơi”, “ a” : không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu
- không phải là nòng cốt câu
( CN- VN)
→ là thành phần biệt lập3/ Kết luận
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
II/ Các loại thành phần biệt lập
1* Thành phần tình thái là: TP được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
Chắc, có lẽ, hình như, chắc hẳn,
có vẻ như …
2* Thành phần cảm thán là: TP Dùng để bộc lộ tâm lí của
người nói ( vui, buồn, hờn, giận…)
- thường dùng các từ: chao ôi,
eo ơi, ôi, trời ơi, a …
II/ Luyện tập
* Bài tập 1/ 19Tìm thành phần biệt lập trong các câu văn?
a Có lẽ ( TP tình thái)
b Chao ôi ( TP cảm thán)
Trang 17? Xác định từ nào thể hiện thái độ tin cậy cao nhất, từ
thể hiện thái độ tin cậy thấp nhất
? Từ nào có thể thay thế cho nhau?
c Hình như ( TP tình thái)
d Ngờ ngợ ( TP tình thái)
* Bài tập 2/ 19
? Hãy sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậySắp xếp:
- Thái độ tin cậy tăng dần:dường như- hình như - có vẻ như
có lẽ,→chắc là,chắc hẳn, → chắcchắn
3 Bài tập 3.
-Từ chắc chắn là có độ tin cậy cao nhất từ hình như có độ tin
cậy thấp nhất nên tác giả dùng từ
chắc vì niềm tin vào sự việc diễn
ra theo hai cách
+ do tình mảu mủ huyết thốngthì sự việc sẽ diễn ra như vậy.+ do thời gian và ngoại hình sựviệc cũng có thể diễn ra khác đimột chút
- Có kĩ năng xác định được các yếu tố nghị luận trong bài viết và kĩ năng viết văn bản nghị
luận sự việc, hiện tượng đời sống
3.Thái độ, KNS
- HS biết đánh giá , tỏ thái độ của mình về các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
Trang 18hàng ngày, thể hiện được ý kiến của mình về các hiện tượng đó.
- Học sinh luôn có ý thức luyện kĩ năng sử dụng văn bản nghị luận xã hội
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Đọc bài văn ( SGK/ 20) trả lời câu hỏi.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và nhận xét
? Thế nào là phép phân tích tổng hơp? ( HS nhắc lại không cho điểm)
* Yêu cầu HS trả lời được:
- Dùng phép lập luận phân tích, tổng hợp có tác dụng làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng
- Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằmchỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng
- Có thể vận dụng các biện pháp: giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải
thích, chứng minh
- Tổng hợp: là phép lập luận rút ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích Không phântích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài hay ở phần kết luậncủa một phần hoặc toàn bộ văn bản
2* Bài mới
Trong thực tế hàng ngày chúng ta thường gặp những hiện tượng như cãi lộn, đánhnhau Bàn luận về những sự việc hiện tượng trên để chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực
là điều rất cần thiết Để giúp các em có kĩ năng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu khái niệm về bài
văn nghị luận
2 HS đọc bài văn ( SGK/ 20)
? Bài văn bàn về hiện tượng gì trong đời sống?
- ? Hiện tượng đó xẩy ra ở đâu?
Đh ? ở các cơ quan, đoàn thể, trong cuộc sống hàng
ngày
? Đó là hiện tượng đáng khen hay đáng chê?
? Nó có ý nghĩa đối với xã hội không?
? Ở lớp, ở trưởng em có hiện tượng này không? Thái
độ của em trước hiện tượng đó?
HS tự bộc lộ
Gv hiện tượng đi học muộn, đi sinh hoạt tập thể, sơ
kết, tổng kết, lề mề, nghe trống đánh tập trung vẫn
đứng ngoài cổng trường → hiện tượng xấu ảnh
hưởng đến mọi người
GV KL: Bài văn bàn luận về một hiện tượng xẩy ra
cuộc sống hàng ngày, khiến mọi người phải suy
ngẫm, đó là kiểu bài nghi luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống
? Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc,
I/ Thế nào là bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1/ Bài văn : Bệnh lề mề
- Vấn đề nghị luận: bệnh lề mề
→ Một hiện tượng xẩy ra trongdời sống xã hội, đáng chê, đángsuy nghĩ
2/ Kết luận
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý
Trang 19hiện tượng đời sống.
HS trình bày GV chuẩn xác kiến thức cho HS ghi
của bài văn nghị luận
HS thảo luận theo từng bàn GV phát phiếu bài tập
theo bàn: ( 10p)
Tìm các luận điểm trong các đoạn văn?
- Đoạn nào nêu sự việc hiện tượng, đoạn văn nào nêu
biểu hiện của sự vật, hiện tượng,
- Tác giả phân tích nguyên nhân của hiện tượng đó
ra sao? Tác hại?
Tác giả bày tỏ thái độ của mình như thế nào về hiện
tượng đó?
- ĐH : Nêu hiện tượng: Hiện tượng phổ biến, mọi
người thấy nhưng thường bỏ qua: Bệnh lề mề
Biểu hiện : - Họp 8g thì 9g mới đến, hội thảo 14h thì
15 g mới đến ( việc chung)
Ra sân bay, lên tàu hỏa không dám đi muộn( việc
riêng liên quan đến lợi ích cá nhân)
- Nguyên nhân: Thiếu tự trọng, chưa tôn trọng
người khác, thiếu trách nhiệm
- Tác hại: Đi muộn không nắm , không được bàn
bạc thấu đáo, người khác phải chờ đợi, tạo thói quen
không tốt
- Ý kiến: Mọi người phải tôn trọng lẫn nhau, làm
việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa
? Qua tìm hiểu bài văn em hãy cho bài văn nghị luận
về luận về một sự việc, hiện tượng đời sống cần đảm
bảo những nội dung nào?
HS nêu Gv chuẩn xác KT ghi bảng
? Bài viết có máy phần? Chỉ ra từng phần?
Đh : 3 phần ĐVĐ- GQVĐ- KTVĐ
? Tác giả xử dụng phép lập luận nào để bàn luận?
Đh: Phép phân tích , tổng hợp
? Nhận xét cách nêu luận điểm, luận cứ của tác giả?
Đh: Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực
? Cách viết của tác giả có thuyết phục được em
không?( HS tự bộc lộ)
? Qua bài văn em rút ra kết luận về yêu cấu hình thức
của bài văn?
HS nêu Gv chuẩn xác KT ghi bảng
GV gọi 2 HS lên bảng
1 em ghi các sự việc hiện tượng tốt
nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm.
II/ Nội dung và hình thức của bài văn nghị luận
1/ Nội dung+ Nêu hiện tượng+ Nguyên nhân của hiện tượngđó
+ Phân tích mặt sai, tác hại: + Nêu ý kiến của mình
Yêu cầu : Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân
và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết.
2* Hình thức
Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp.
Trang 201 em ghi các sự việc hiện tượng chưa tốt
( dưới lớp có thể HS hỗ trợ)
GV liên hệ thực tế trong nhà trường các sự việc như
- Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm
- Thói quen ăn quà, xả rác bừa bãi
- Cúp tiết đi chơi điện tử… để giáo dục HS
III/ Luyện tập
* Bài 1: Kể tên các sự việc, hiệntượng tốt và chưa tốt mà em gặptrong đời sống xã hội
* Bài tập 2: Hiện tượng HS hútthuốc lá
→ Là hiện tượng đáng chê ,đáng viết một bài nghị luậnD/ Củng cố, dặn dò
GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua câu hỏi:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
? Yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài nghị luận?
? Để viết được bài nghị luận em thường sử dụng phép lập luận nào?
Dặn dò: HS đọc kĩ các đề bài( SGK/ 22) và phần tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bàivăn( SGK/ 23,24) rút ra bố cục của bài văn nghị luận
- HS xác định được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
xã hội Hiểu được yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống xã hội
Trang 21B Chuẩn bị
-Giáo viên:
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1* Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội? nội dung và hình thứccủa bài nghị luận một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội?
Yêu cầu :
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng
có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm.( 4 đ)
+ Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hạicủa nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết ( 3đ)
+ Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luậnphù hợp ( 3đ)
2* Bài mới
Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội Để giúp các em biết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống xã hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học.
HS đọc các đề bài ( SGK/ 22)
? Tìm ra điểm giống và khác nhau trong các đề bài
trên?
ĐH: Điểm giống nhau:
+ Đều yêu cầu nghị luận về các hiện tượng đời
sống
+ Đề có yêu cầu nêu suy nghĩ?
Điểm khác nhau: hình thức ( có đề nêu thẳng yêu
cầu, có đề thông qua một câu chuyện)
? Từ các đề bài trên em có nhận xét gì về đề bài
nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống?
* Hoạt động 2: HS HD tìm hiểu cách làm bài nghị
luận …
1 HS đọc đề bài ( SGK/ 23)
? Nêu các bước làm một bài văn?
? Đề thuộc loại gì?
ĐH: Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống
Đề nêu sự việc hiện tượng gì?
ĐH: Tấm gương HS sáng tạo?
? Đề có những yêu cầu gì?
ĐH: Nêu suy nghĩ về tấm gương đó
HS thảo luận theo nhóm ( 10 p) 4 nhóm
Yêu cầu : Lập dàn ý ( HS dựa vào phần dàn ý đại
cương ( SGK/ 23) để lập
GV cho đại diện của 1- 2 nhóm trình bày dàn ý –
I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1/ Đề bài ( SGK)2/ Nhận xét
* Đề bài nghị về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội đa dạng phong phú
* Thường nêu hiện tượng đời sống và nêu rõ yêu cầu của đề
II/ Cách làm bài văn nghị về một sự việc và hiện tượng đời sống
Trang 22HS khác lắng nghe, nhận xét
ĐH :
a/ MB: hiện nay có nhiều tấm gương HS vừa học
giỏi, vừa chăm ngoan, lại luôn sáng tạo trong lao
động học tập
Tấm gương của Phạm Văn Nghĩa HS lớp 7 trường
THCS Bắc Sơn là một ví dụ
b/ TB: Phân tích :qua học tập Nghĩa đã hiểu việc
thụ phấn cho hoa có tác dụng quan trọng , Nghĩa
đã vận dụng kiến thức học từ sách vở vào thực
hành, thụ phấn cho bắp, làm tời kéo nước cho mẹ
đỡ mệt
- Nghĩa còn là người con ngoan, ngoài giờ học
phụ giúp mẹ nuôi gà, nuôi heo
- Đánh giá : Việc làm của Nghĩa thật có ý
nghĩa trở thành một tấm gương sáng để mọi người
học tập
c/ KL: Tấm gương của Phạm Văn Nghĩa tiêu biểu
cho việc học kết hợp với hành, sáng tạo …đáng
trân trọng
- bài học : Ngoài việc tiếp thu kiến thức ở sách vở
phải biết ứng dụng vao thực tế đem lại hiệu quả,
góp ý cho xã hội, gia đình
? GV Cho HS viết phần mở bài cho bài văn.( 5p)
Gọi 1- 2 HS đọc phần mở bài( có thể cho điểm HS)
? Đọc lại bài văn nhằm mục đích gì? ( sửa lỗi chính
tả dùng từ )
Hoạt động 3: HD HS rút ra kết luận
? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về sự việc, hiện
tượng đời sống ta phải làm như thế nào?
Đh: tìm hiểu kĩ đề, phân tích sự việc hiện tượng,
GV lưu ý: Cùng một sự việc, hiện tượng nhưng khi
phân tích cần đứng trên quan điểm, lập trường
chung mà nhận định, đnáh giá theo ý kiến chủ
2* Lập dàn ýa/ Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện tượng
b/ Thân bài: Liên hệ Phân tích các mặt đúng ( sai) tác dụng, ( tác hại) ý nghĩa
c/ Kết bài : Khẳng định, nêu ý kiến của bản thân( hoặc lời khuyên)
3/ Bài viết : 4/ Đọc và sửa lại
Ghi nhớ:
- Muốn làm tốt bài văn nghị về
một sự việc và hiện tượng đời sống phỉ tìm hiểu kĩ đề, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sử chữa sau khi viết.
+ Kết bài: kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
Trang 23quan của bản thân người viết.
* Hoạt động 4: HS HS luyện tập
? Hãy đặt một đề bài nghị luận về luận về sự việc,
hiện tượng đời sống ?
HS đặt GV chọn 1 đề ( đề cập đế một hiện tượng
gần gũi nhất với HS và cho HS tìm hiểu, lập dàn ý,
ghi lên bảng
+ Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhân định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết.
III/ Luyện tập
ĐH:
+ Hiện tượng đi học muộn
+ Hiện tượng vi phạm an toàn giaothông đường bộ
+ Hiện tường cúp tiết đi chơi điện tử
+ Hiện tượng HS nghêò vượt khó…
D/ Củng cố dặn dò
GV cho HS đọc lại kiến thức trong phần ghi nhớ
? Nêu các bước làm bài văn nghị luận
? Bố cục và nội dung của nghị luận về luận về sự việc, hiện tượng đời sống ?
Dặn dò: BTVN: Làm dàn ý cho một trong các đề đã ra( 4 đề trên hoặc đề HS vừa nêu)
Chuẩn bị ôn lại kiến thức về văn nghị luận, làm bài viết ở nhà
Tìm các hiện tượng tốt và chưa tốt trong trường em, ở địa phương nơi em đang sống, thu thập thông tin chuẩn bị cho bài viết
Tuần 22: Tiết 101 Ngày soạn: / 01/ 2014 Ngày giảng: / 01/ 2014
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
phần tập làm văn: Hướng dẫn chuẩn bị bài làm ở nhà
- Có kĩ năng thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm ở địa phương.
- Biết suy nghĩ, đánh giá về một sự việc, hiện tượng thực tế.
- Có kĩ năng làm bài, trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩa, kiến
- HS: suy nghĩ, thu tập một số sự vật, hiện tượng tốt hoặc chưa tốt ở địa phương, tìm dẫn
chứng( các biểu hiện) trao đổi về nguyên nhân, mặt đúng, sai của các sự việc, hiện tượng