1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 1

24 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 461,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1 : I – Sự chuyển động của electron trong nguyên tử GV: mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho, - Các electron chuyển động rất n[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ

Tiết 4 – Bài 1:

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm được một số kiến thức: Thành phần cơ bản của nguyên tử

Khối lượng và điện tích của e,p,n

- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để xác định khối lượng của 1 số nguyên tố

- Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của

học sinh

II Trọng tâm:

- Hình thành các khái niệm.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị hình 1.3 và hình 1.4 sgk

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về nguyên tử của chương trình hóa học THCS

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

V Tiến trình bài dạy:

của Thomson: tia âm cực mang điện tích

gì? Đường truyền của nó như thế nào?

- GV gợi ý cho HS rút ra được kết luận về

tính chất

- GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ,

mang điện tích âm đó là electron

- GV lưu ý HS : các electron của những

nguyên tử khác nhau là hoàn toàn

giống nhau.

Hoạt động 2:

-GV đơn vịđ: nguyên tử trung hoà về

điện, vậy nguyên tử đã có phần tử mang

điện âm là electron thì ắt phải có phần

mang điện dương

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

1 Electron

a) Sự tìm ra electron

- Thí nghiệm: Sgk

Vậy electron (e) mang điện tích âm,

có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn

b) Khối lượng và điện tích của electron

- Khối lượng : me = 9,1094.10-31 kg

- Điện tích : qe = -1,602.10-19 C (culông)

điện tích đơn vị : kí hiệu eo

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng : Hạt nhânnguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và mang điện tích dương Các electron nằm ở lớp vỏ nguyên tử

Trang 2

-GV treo hình 1.4 sgk lên bảng dẫn dắt

HS tìm hiểu về thí nghiệm của

Rơ-dơ-pho

-GV tóm lại: Nguyên tử phải chứa phần

mang điện dương, phần mang điện tích

dương này phải có kích thước rất nhỏ so

với kích thước nguyên tử nguyên tử có

cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là

hạt nhân

Hoạt động 3:

-GV tóm lại TN trên: nguyên tử có cấu

tạo rỗng Trong nguyên tử, các phần tử

mang điện tích dương tập trung thành 1

điểm và có khối lượng lớn Hạt  mang

điện tích dương khi đi gần đến hoặc va

phải hạt cũng mang điện tích dương, có

khối lượng lớn nên nó bị đẩy và chuyển

động lệch hướng hoặc bị bật trở lại Hạt

mang điện đó chính là hạt nhân nguyên

tử -GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để

biết Rơ-dơ-pho đã tìm ra hạt proton như

-GV giúp HS hình dung: nếu hình dung

nguyên tử như 1 khối cầu thì đường kính

của nó vào khoảng 10-10m, để thuận lợi

cho việc biểu diễn kích thước quá nhỏ

của nguyên tử người ta đưa ra 1 đơn vị độ

dài phù hợp là nm hay Ǻ

1Ǻ = 10-10 m ; 1nm = 10 Ǻ; 1nm = 10-9 m

-GV lưu ý HS: với tỉ lệ và kích thước như

trên của nguyên tử và hạt nhân thì các

electron rất nhỏ bé chuyển động xung

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a) Sự tìm ra proton b) Sự tìm ra notron

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

- Kết luận :

- Nguyên tử gồm : +Lớp vỏ : các electron + Hạt nhân : proton , notron

- Khối lượng và điện tích của các hạt : + Mang điện : e : 1- ; p : 1+(Nguyên tử : số e = số p

Trang 3

-GV: Thực nghiệm đã xác định khối

lượng của nguyên tử cácbon là

19,9265.10-27kg Để thuận tiện cho việc

tính toán, người ta lấy giá trị

1

12 khối lượng của nguyên tử cacbon ( kí hiệu là u

hoặc đơn vị C) làm đơn vị khối lượng

nguyên tử

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu khối

lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên

nguyên tử được ghi trong bảng 1

- Đơn vị khối lượng ng tử : kí hiệu là u

- 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12

- Khối lượng của nguyên tử cácbon là 19,9265.10-27kg

1u =

27

19,9265.10 12

g

= 0,16738.10-23 g = 1,6738.10-27 kg  1u

Bảng 1-Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Củng cố lại các kiến thức trong bài bằng bài tập 1,2 (trang 9)

- Hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4, 5 (trang 9)

- Dặn HS chuẩn bị bài “Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị”

……… ………

Trang 4

Tiết 5 – Bài 2:

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỒNG VỊ (T1)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS biết được khái niệm điện tích của hạt nhân, số khối, nguyên tố

hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử

- Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học xác định điện tích hạt nhân, số khối, số

1 Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Học kĩ phần tổng kết của bài 1

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

V Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Nguyên tử cấu tạo gồm những thành phần nào?

Điện tích và khối lượng nguyên tử phụ thuộc vào các loại hạt nào?

3 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

* GV: hạt nhân nguyên tử gồm proton và

nơtron nhưng chỉ có proton mang điện,

mỗi hạt proton mang điện tích là 1+ Vậy

số đơn vị điện tích của hạt nhân có bằng

Trang 5

*GV nhấn mạnh: số đơn vị điện tích hạt

nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt

nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử

*GV yêu cầu HS giải thích

*GV nói rõ: vì khi biết Z và A của một

nguyên tử sẽ biết được số proton, số

electron và cả số notron trong nguyên tử

Hoạt động 3:

-GV giải thích: Từ thực nghiệm cho thấy,

tính chất của các nguyên tử phụ thuộc hầu

hết vào điện tích của hạt nhân Những

nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân

bằng nhau thì có cùng tính chất (đặc điểm

trạng thái, tcvl, tchh ) Vì vậy người ta

ghép chung các nguyên tử này vào chung

một nguyên tố hóa học

-GV hỏi: vậy nguyên tố hóa học là gì?

những nguyên tử đó có chung giá trị nào?

-GV gợi ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân

(Z) được lấy làm mốc để phân loại ra các

nguyên tố hóa học, và giá trị của nó được

gọi là số hiệu nguyên tử

-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa số

hiệu nguyên tử, số proton và số nơtron?

A = Z + N = 6 + 7 = 13

Ví dụ 3 : Nguyên tử liti có 3 proton và 4

nơtron, số khối của nguyên tử là bao nhiêu?

A = Z + N = 6 + 7 = 13

Ví dụ 4 : Nguyên tử Natri có số khối là

23, số đơn vị điện tích hạt nhân là 11 Hãy tính số hạt proton, nơtron, electron?

Trang 6

- Củng cố lại các kiến thức trong bài bằng bài tập 1, 2 (trang 13)

- GV cho bài tập: Hãy xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số hạt proton,nơtron, electron, số khối A của các nguyên tử sau:37Li, 199F ,24

- Dặn HS chuẩn bị phần tiếp theo của bài: Đồng vị và Nguyên tử khối và nguyên

tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

Trang 7

1 Giáo viên: Câu hỏi và bài tập cơ bản

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, làm bài tập củng cố kiến thức

V Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Nguyên tố hóa học là gì?

3 Nội dung: Khi nghiên cứu các nguyên tử cùa cùng 1 nguyên tố hoá học, nhận thấy trong hạt nhân của 1 số nguyên tử có số proton đều như nhau nhưng số khối khác nhau do số nơtron khác nhau, dẫn đến khối lượng của các nguyên tử này có sự chênh lẹch Từ đó đưa ra khái niệm Đồng vị và nguyên tử khối trung bình

Hoạt động 1:

* GV đưa ra khái niệm đồng vị.

Lấy ví dụ minh họa: Hidro có 3 đồng

vị Yêu cầu HS xác định số proton, số

nơtron của 3 đòng vị Chứng minh khái

niệm

III - ĐỒNG VỊ :

- Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học là

những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron (Cùng số đơn vị

điện tích hạt nhân nhưng khác nhau số khối)

số proton 1 1 1

số nơtron 0 1 2

Trang 8

Hoạt động 2:

-GV dẫn dắt HS bằng các câu hỏi:

- Khối lượng của nguyên tử được tính

như thế nào?

-GV gợi mở: nhưng do khối lượng của

electron rất nhỏ so với khối lượng của

toàn nguyên tử nên trong các phép tính

thông thường người ta coi khối lượng

nguyên tử gần bằng khối lượng của

proton và nơtron có trong nhân

- Vậy nguyên tử khối có được coi như

bằng số khối không?

Hoạt động 3:

-GV dẫn dắt: vì hầu hết các nguyên tố

hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị

nên nguyên tử khối của nguyên tố đó là

nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp

các đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăm số

nguyên tử của mỗi đồng vị

IV- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN

TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1.Nguyên tử khối

- Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó

mnguyên tử = me + mp + mn

mnguyên tử ≈ mp + mn (bỏ qua me)

- Nguyên tử khối coi như bằng số khối

2 Nguyên tử khối trung bình

Giải :16.99,76 17.0,04 18.0, 2

16,004 99,76 0,04 0, 2

- Củng cố lại các kiến thức trong bài bằng bài tập 3,5,6,7,8 (trang 14)

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: “Luyện tập: Thành phần nguyên tử”

Trang 9

Tiết 7 – Bài 3:

LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS ôn lại một số kiến thức đã học:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử,

kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình

- Kỹ năng: Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và phần trăm

1 Giáo viên: Câu hỏi và bài tập cơ bản

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài luyện tập

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, làm bài tập củng cố kiến thức

V Tiến trình bài dạy:

GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp

để cùng ôn lại kiến thức theo hệ thống

câu hỏi, GV chỉ tham gia khi cần uốn

nắn lại những phát biểu chưa đúng

- Nguyên tử có thành phần cấu tạo ?

- Trình bày khối lượng và điện tích của

electron, proton, nơtron?

- Mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích

hạt nhân, số proton, số electron trong

*electron: me  0,00055 u qe = 1- proton: mp  1 u qp = 1+ notron: mn  1 u qn = 0

* Trong nguyên tử:

Z = P = Σe

* Số khối A = Z + N = P + N

Trang 10

nguyên tử khối trung bình?

Hoạt động 2:

*GV tổ chức cho HS cùng làm bài tập,

em nào làm xong trước và làm đúng có

thể lên bảng trình bày, GV dành nhiều

thời gian giúp HS yếu.

GV nhận xét sau khi HS làm xong bài

này

GV có thể gợi ý như sau:

+ trong nguyên tử gồm những hạt nào?

+ hạt nào mang điện?

+ hạt nào không mang điện?

GV đàm thoại gợi mở dẫn dắt HS tính.

* Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

1 2 3

100

A x A y A z A n n A

- Nguyên tử khối của Ca là 40

Câu 2 : Cho nguyên tố B có tổng số hạt là

52, cho biết hiệu số giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện âm là 1 Tìm số electron, số proton, số khối A

Giải:

Ta có: P + Σe + N = 52

mà P = Σe  2P + N = 52 (1)lại có N –Σe = 1 (2)

từ (1) và (2) giải hpt ta đc: N = 18

P = Σe = 17 Vậy nguyên tử B có : 18 hạt n

Trang 11

x y

79.91 =

VI Củng cố - Dặn dò:

- Củng cố lại các kiến thức trong bài bằng bài tập 2 6 (trang 18)

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: “Cấu tạo vỏ nguyên tử”

……… ………

Trang 12

- Kỹ năng: Áp dụng công thức tính số e có trong mỗi lớp, phân lớp

- Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học

sinh

II Trọng tâm:

- Lớp electron và phân lớp electron.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, vấn đáp

V Tiến trình bài dạy:

đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo

nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải

thích mọi tính chất của nguyên tử

- Ngày nay, người ta biết trong nguyên

tử các electron chuyển động ntn?

GV dẫn dắt số hiệu nguyên tử của

nguyên tố Z cũng bằng số thứ tự Z của

nguyên tử nguyên tố đó trong BTH

GV: lấy ví dụ minh hoạ.

- Chính vì electron k chuyển động theo

quỹ đạo xác định nên ng ta đã chia

Số e = số p = Z = STT trong bảng HTTH

VD : số thứ tự của H trong BTH là 1 (Z=1),

vỏ nguyên tử H có 1 electron, hạt nhân nguyên tử có 1 proton

Trang 13

Hoạt động 2

GV cho HS cùng nghiên cứu sgk và đặt

các câu hỏi để xây dựng bài

GV nhấn mạnh: trong nguyên tử có thể

có nhiều lớp electron

- Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản,

các electron lần lượt chiếm các mức

năng lượng ntn và sắp xếp ra sao?

- Trong vỏ nguyên tử, các electron ở gần

hạt nhân và ở xa hạt nhân có mức năng

lượng ntn?

- Các electron trên cùng 1 lớp có mức

năng lượng ntn?

GV dẫn dắt: mỗi lớp tương ứng với 1

mức năng lượng Các mức năng lượng

của các lớp được xếp theo thứ tự tăng

dần từ thấp lên cao, nghĩa là từ sát hạt

nhân ra ngoài

Hoạt động 3

GV: mỗi lớp lại chia thành các phân lớp.

Như vậy các phân lớp được phân bố

theo quy luật nào?

GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu sgk

và đặt các câu hỏi để xây dựng bài:

- Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp

electron Vậy các electron trong mỗi

phân lớp có mức năng lượng ntn?

GV hướng dẫn HS biết các quy ước:

- Các phân lớp được kí hiệu bằng các

GV lưu ý HS: các electron ở phân lớp s

II - Lớp electron và phân lớp electron.

Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4 Tên của lớp : K L M N

Trang 14

được gọi là các electron s, ở phân lớp p

được gọi là các electron p

VI Củng cố - Dặn dò:

- STT của nguyên tố trong BTH bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

- Các electron sắp xếp thành từng lớp

- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f

- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, 3 trang 22 sgk

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: “Cấu tạo vỏ nguyên tử (T2)”

……… ………

Trang 15

Tiết 9 – Bài 4:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T2)

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp e Số e có trong mỗi lớp, phân

lớp

- Kỹ năng: Áp dụng công thức tính số e có trong mỗi lớp, phân lớp, nguyên tử

- Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của

học sinh

II Trọng tâm:

- Lớp electron và phân lớp electron.

- Số electron tối đa trong lớp, phân lớp

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, vấn đáp

V Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: 3 Nội dung: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và ghi thông tin vào bảng : - Số electron tối đa có trong phân lớp s? - Số electron tối đa có trong phân lớp p? - Số electron tối đa có trong phân lớp d? - Số electron tối đa có trong phân lớp f? * GV cung cấp: Phân lớp e đã có đủ số e tối đa gọi là phân lớp e bão hoà Hoạt động 2: GV đàm thoại gợi mở với HS để dẫn dắt các em điền vào bảng - Lớp thứ 1 (lớp K) có bao nhiêu phân lớp, đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu electron? - Lớp thứ 2 (lớp L) có bao nhiêu phân lớp, đó là phân lớp nào và chứa tối đa III – Số electron tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp. 1 Số electron tối đa trong 1 phân lớp Phân lớp Số electron tối đa s 2

p 6

d 10

f 14

2 Số electron tối đa trong 1 lớp

Lớp Số phân lớp Số electron tối đa

3 (M) 3s 3p 3d 18

4 (N) 4s 4p 4d 4f 32

Trang 16

bao nhiêu electron?

GV lấy ví dụ : Dựa vào công thức này

em hãy tính lớp thứ tư (lớp N, n=4) chứa

tối đa bao nhiêu electron?

Số e tối đa của lớp thứ n là 2n2 e (0<n4)VD:

- Số e tối đa của lớp thứ 4 : 2.42 = 32 electron

VI Củng cố - Dặn dò:

- GV cho ví dụ: xác định số lớp electron của các nguyên tử 147N,1224Mg

- Làm bài tập 46/22sgk

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: “Cấu hình electron nguyên tử”

Lập bảng theo mẫu sau và điền thông tin vào bảng (Phần bảng phụ)

BẢNG PHỤ : TỔNG HỢP VỀ SỐ E TỐI ĐA TRÊN PHÂN LỚP, LỚP

Trang 17

CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Quy luật, cách viết, sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các

nguyên tố

- Kỹ năng: Viết cấu hình electron của một số nguyên tử

- Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của

học sinh

II Trọng tâm:

- Cấu hình electron nguyên tử.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài

IV Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, vấn đáp

V Tiến trình bài dạy:

electron trong nguyên tử

- Các electron trong nguyên tử ở trạng

thái cơ bản lần lượt chiếm các mức nl

Ngày đăng: 09/12/2021, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w