1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 15 Lop 5

25 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 68,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV mời CTHĐTQ lên nhận xét chung: + Về nền nếp: + Về học tập: + Về các hoạt động khác: - Bình xét thi đua - CTHĐTQ mời các bạn trong lớp đề xuất tuyên dương các bạn có thành tích xuất sắ[r]

Trang 1

- Hiểu nội dung bài: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con

em được học hành.

- TCTV: Buôn

- Em Quyên đọc trơn với tộc độ nhanh hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ, tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

H: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo

- HS đọc thuộc lòng khổ thơ yêu

thích trong bài thơ Hạt gạo làng

- HS đọc nối tiếp đoạn

- 4 em đọc nối tiếp+ Chư lênh, Y Hoa, RoK…

- 4 HS đọc nối tiếp tập giải nghĩa

Trang 2

trang trọng và thân tình như thế nào?

- GV ghi và giảng từ chốt

- Cho HS đọc đoạn 3

H: Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái

chữ”?

- Cho HS đọc đoạn 4

H: Tình cảm của người Tây Nguyên với

cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?

(HSNK)

- H: Bài văn cho em biết điều gì?

- GV ghi bảng

* GV Chốt lại: Tình cảm của người Tây

Nguyên đối với cô giáo, với “cái chữ”

thể hiện nguyện vọng thiết tha của người

Tây Nguyên cho con em mình được học

hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây

để cô chém một nhát vào cây cột,thực hiện nghi lễ để trở thànhngười trong buôn

- Cả lớp đọc thầm

- Mọi người ùa theo già làng đềnghị cô giáo cho xem cái chữ Mọingười im phăng phắc khi xem YHoa viết Y Hoa viết xong, baonhiêu tiếng cùng hò reo

- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm

- Người Tây Nguyên rất ham học,ham hiểu biết, rất yêu cái chữ, yêucon người…

- 3 HS nêu nội dung bài

Trang 3

- Vận dụng để tìm x và giải bài toán có lời văn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Gọi HS đọc bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

Đáp số: 7 lít

TIẾT: 4 CHÍNH TẢ

NGHE-VIẾT: BUÔN CH¦ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU.

- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn văn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô

giáo - Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lÉn lén:

tr/ch; hoặc thanh hỏi, thanh ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Luyện viết từ khó.

- Đọc đoạn văn cần viết

- Nêu nội dung đoạn văn ?

- Lưu ý HS một số từ dễ viết sai chính

Trang 4

trước khi viết.

- Đọc từ khó cho HS viết

b Nghe – viết:

- Đọc cho học sinh viết

- Đọc lại học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm 1 số bài, nhận xét

- HS viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụnữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ngườiphụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

*KNS:

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái

và những người phụ nữ khác ngoài xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HDHStìm hiểu bài

Hoạt Động 1: Xử lí tình huống (BT3

SGK)

- GV chia nhóm và cho các nhóm

thảo luận bài tập 3

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả

- HS nêu ghi nhớ của tiết trước

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận bài tập 3

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 5

* GV kết luận:

Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao

cần phải xem khả năng tổ chức công

việc và khả năng hợp tác với các bạn

khác trong việc Nếu Tiến có khả

năng thì có thể chọn bạn Không nên

chọn Tiến chỉ lí do bạn Tiến là con

trai.

Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý

kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng

nghe các bạn nữ phát biểu.

Hoạt Động 2: Làm bài tập 4, SGK

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

HS

- HS tìm hiểu về những ngày xã hội

dành riêng cho phụ nữ đó là biểu hiện

sự tôn trông phụ nữ và bình đẳng giới

Việt Nam, Hội phụ nữ, Câu lạc bộ

các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội

nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dànhriêng cho phụ nữ

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2017 TIÊT: 1 TOÁN

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) 450,07 b) 30,54 c) 107,08

- Các nhóm làm bài vào bảng nhómrồi trình bày kết quả

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HDHS làm BT

Bài tập: 1

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững

yêu cầu của bài tập

- Giáo viên nhắc học sinh chỉ tìm

những từ ngữ chứa tiếng phúc với

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh chọn ý đúng là ý (b)

b) Trạng thái sung sướng vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý nguyên

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Những từ đông nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, may mắn.

+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất hạnh, khổ cực, cực khổ, …

- Học sinh làm vào vở

+ Phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, …

Trang 7

nghĩa là điều may mắn, tốt lành.

- GV chấm một số bài

Bài tập: 4

- GV treo bảng phụ

- Giáo viên tôn trọng ý kiến của học

sinh xong hướng dẫn cả lớp đi đến 1

- Ghi nhớ kiến thức đã học

TIẾT: 4 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ, NGHE ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU.

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình

chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK ;biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện Pa–xtơ và

em bé ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HDHS tìm hiểu đề bài và kể chuyện.

- GV có thể gợi ý bằng cách nêu câu

hỏi để hs tự trao đổi

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Cho HS đọc yêu cầu

- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm vào

a) (51,24- 8,2) : 26,9 = 43,04 : 26,9 = 1,6

b) 263,24 : (31,16+34,65) - 0,71 = 263,24 : 65,81 – 0,71

= 4 - 0,71 = 3,29

LUYỆN VIẾT CHỮ NGHIÊNG

I MỤC TIÊU.

- GV luyện viết cho học sinh

- Giúp học sinh luyện viết đúng chính tả đẹp đúng mẫu chữ

- HSCĐC chép với mẫu chữ thẳng.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- ST mẫu chữ viết nghiêng cho học sinh xem mẫu chữ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Hoạt động 1: HD học sinh viết bài

Trang 9

Nhóm 1 : HSCĐC (Chiến, Quyên)

- Viết bài trong vở 1 khổ thơ

- GV quan sát giúp đỡ

Nhóm 2 : HSĐC Viết 2, 3 khổ thơ

- Yêu cầu viết tương đối đẹp

Nhóm 3: HSNK Yêu cầu viết thật đẹp

- Ôn trò chơi: Thỏ nhảy Yêu cầu tham gia chơi chủ động và an toàn

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện

- Còi và tranh các động tác TD

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.

A Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài

học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh

- Chạy theo hàng dọc xung quanh

tập, GV đi sửa sai cho từng em

- Chia tổ tập luyện – GV quan sát

sửa chữa sai sót của các tổ và cá

nhân

- Tập lại bài thể dục phát triển

5P

25P

       

        

Trang 10

chung

2) Trò chơi vận động:

- Trò chơi: Thỏ nhảy

- HS Nêu tên trò chơi, giải thích

cách chơi và luật chơi

- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau

đó cho từng tổ chơi thử

- Cả lớp thi đua chơi

- Nhận xét – đánh giá biểu dương

BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY

THÔNG BÁO CẤM VÀ THÔNG BÁO CHỈ DẨN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa một số biển báo hiệu GTĐT thông dụng.

2 Kĩ năng: HS nhận xét nhanh chóng và chính xác các biển báo đã được học.

3 Thái độ: Có ý thức chú ý các biển báo hiệu lệnh của GTĐT và nhắc nhở mọi

người tuân theo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Biển báo cấm (4): Cấm thả neo, cấm quay trở, cấm pt vượt nhau, cấm bơi lội

- Biển thông báo (4): Sắp đến ngã tư nơi sông hẹp, được phép quay trở, sắp đến ngã tư nơi sông rộng, phía trước là nơi giao nhau có nhiều sông, kênh

- Áo phao, phao cứu sinh, thùng mủ rỗng thực hành kĩ năng

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Kĩ thuật hoạt động tổ (4

tổ)

- GV giao mỗi nhóm 2 biển báo (Biển

báo cấm và biển thông báo)

- Mỗi nhóm thảo luận về hình dạng, màu

Hìnhdạng

Màusắc

Hìnhvẽbêntrong

- Học sinh thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện HS trình bày HS bổsung

Trang 11

đỏ,

Màuđen

Nềnxanh

Màutrắng

*GV kết luận: Về hình dạng, đặc điểm

phân biệt 2 loại biển báo cấm và biển chỉ

dẫn:

- Giống nhau: Hình vuông

- Khác nhau: Biển báo cấm: nền trắng,

viền đỏ, hình vẽ màu đen

- Biển thông báo chỉ dẫn: Nền xanh, hình

vẽ trắng

Hoạt động 2: Kĩ thuật

Thực hành kĩ năng

- GV để 8 biển báo trên bàn (biển theo

nội dung bài) Gọi một số HS lựa đúng

biển báo theo yêu cầu GV

VD: Cấm thả neo

- GV yêu cầu HS thực hành áo phao,

phao cứu sinh, thùng mủ rỗng

Hoạt động 3: Kiểm tra.

Trò chơi

* Cách tiến hành:

- Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi

nhóm nhận 8 biển báo theo nội dung bài

học (1 HS 2 biển báo khác nhau) Khi

GV nêu tên biển báo nào thì từng em

trong mỗi nhóm sẽ đưa lên biển báo

Hoạt động 4: Kĩ thuật giao bài tập.

- Khi đi đường thủy cần chấp hành đúng

biển báo GTĐT để tránh TNGT đường

thủy

- Chỉ dẫn những người xung quanh về

các biển báo đã học (nếu họ chưa biết),

- HS lắng nghe

- HS thực hành theo yêu cầu

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe

Trang 12

nhắc họ chấp hành.

*GHI NHỚ:

- Biển báo cấm bắt buộc người lái

phương tiện phải chấp hành.

- Biển chỉ dẫn cho người lái phương tiện

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- 1em lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp

bài a (HSNK làm thêm bài (b))

- Gọi HS nhận xét – GV chữa bài

= 23 – 18,32 = 4,68

Trang 13

3 Củng cố - dặn dò

_ TIẾT: 2 TẬP ĐỌC

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

- Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng

khổ thơ + từ khó đọc trong bài

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng

khổ thơ + kết hợp giải nghĩa các từ

trong SGK

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu bài thơ

- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây

nói lên điều gì về cuộc sống trên đất

- Hỏi đáp về nội dung bài đọc

- HS quan sát lắng nghe

- 1 HSNK đọc to toàn bài, lớp đọcthầm

- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi

- xây dở, nhú lên, huơ huơ

- Cho HS luyện đọc + kết hợp giảinghĩa từ

- Trụ bê tông nhú lên như một mầmcây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làmxong Ngôi nhà như bức tranh cònnguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà nhưtrẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc,thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủquên trên những bức tường Làn giómang hương ủ đầy những rãnh tườngchưa trát Ngôi nhà lớn lên với trờixanh

– VD: Cuộc sống trên đất nước ta rấtnáo nhiệt, khẩn trương./Đó là một công

Trang 14

phụ ghi sẵn 2 khổ thơ đầu.

- Cho HS thi đọc diễn cảm

I MỤC TIấU.

- Nờu được nội dung chớnh của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhõnvật trong bài văn

- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người

- HS KT, HSCĐC: Viết đợc đoạn thân bài tơng đối chi tiết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Cỏc tiết TLV ở tuần 13 đó giỳp

cỏc em biết tả ngoại hỡnh nhõn vật.

trong tiết TLV hụm nay, cỏc em sẽ

tập tả hoạt động của một người mà

mỡnh yờu mến.

HDHS luyện tập

Bài tập: 1

- YC HS đọc bài trong SGK

a Bài văn cú mấy đoạn ?

b Nội dung chớnh từng đoạn:

- 2,3 HS đọc lại biờn bản cuộc họp của

tổ, lớp hoặc chi đội

+ Đoạn 1: Tả bỏc Tõm vỏ đường

+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bỏcTõm

+ Đoạn 3: Tả bỏc Tõm đứng trước

Trang 15

c Những chi tiết tả hoạt động của

bác Tâm:

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập: 2

- YC HS đọc bài

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS:

Quan sát và ghi lại kết quả quan sát

hoạt động của một người thân hoặc

Bác đập búa đều đều xuống nhữngviên đá, hai tay đưa lên, hạ xuống nhịpnhàng

Bác đứng lên, vương vai mấy cáiliền

- HS nối tiếp đọc bài làm

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm được các bài tập ở vở bài tập thực hành toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

Hoạt động 1: HDHS đọc và tính toán

- GV hướng dẫn các em Chiến, Quyên đọc trơn, đúng Lớp đọc diễn cảm,

- Các em: Thoạt, Phúc thực hiện cộng trừ, nhân chia có nhớ dạn đơn giản

Trang 16

(GV2)

TIẾT: 4 ÂM NHẠC

(GVC)

Chiều thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2017 TIẾT: 1 TOÁN

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

GTKN tỉ số phần trăm

a) Ví dụ 1:

- GV nêu bài toán theo SGK

- Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa

hồng và diện tích vườn hoa ?

- GV dựa vào hình vẽ đã chuẩn bị sẵn

- Số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần

trăm số HS toàn trường ?

- HS tËp viÕt khÝ hiÖu % vµo nháp

- HS đọc:hai mươi lăm phần trăm

Trang 17

- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu củaBT4 (HSNK).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HDHS làm BT

Bài tập: 1.

H Hãy nêu những từ ngữ chỉ người

thân trong gia đình ?

H Hãy nêu những từ ngữ chỉ người gần

gũi trong trường học?

- Thầy giáo, cô giáo, bạn bè, bạnthân, lớp trưởng, anh chị lớp trên,các em lớp dưới, anh chị phụ tráchđội, bác bảo vệ, cô lao công

- Công nhân, nông dân, họa sĩ, bác

sĩ, kĩ sư, giáo viên, thủy thủ, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, bộ đội, công an …

- Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, giáy , hmông , Khơ-mú, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăn, Tà-ôi

Trang 18

kê các từ ngữ chỉ nghể nghiệp vừa có ý

nghĩa khái quát (như công nhân), có ý

nghĩa cụ thể (thợ xây, thợ điện, thợ

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Con hơn cha là nhà có phúc.

- Cá không ăn muối cá ươn

Con cãi cha mẹ trăm đường con hư

- Chim có tổ, người có tông

- Cắt dây bầu dây bí

Ai nỡ cắt dây chị em.

- Máu chảy ruột mềm.

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

- Không thầy đố mày làm nên.

- Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

- Kính thầy yêu bạn

- Học thầy không tày học bạn

c) Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói

về quan hệ bạn bè.

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

- Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, xanh lơ, tinh anh, tinh ranh, gian xảo, soi mói, láu lỉnh, sáng long lanh, mờ đục, lờ đờ, lim dim …

- Trái xoan vuông vức, thanh tú,vuông chữ điền, đầy đặn, bầu bĩnh,phúc hậu, bánh đúc

- Trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen

sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, mịn màng,

- Vạm vỡ, mập mạp, lực lưỡng, cânđối, thanh mảnh, nho nhã, thanh tú,còm nhom, gầy đét, dong dỏng, tầmthước, cao lớn, thấp bé, lùn tịt

Ngày đăng: 09/12/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w