Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và bài học làm n[r]
Trang 1Mạch kiến thức,
kỹ năng
Số câu và số điểm
Đọc, viết, so sánh
phân số, số thập
phân
Câu số 1,2
Số điểm
Thực hiện các
phép tính cộng,
trừ, nhân, chia số
thập phân
Số điểm
Tính giá trị của
biểu thức, tìm
thành phần chưa
biết
Số điểm
Đo độ dài, khối
lượng và diện tích
Số điểm
Giải bài toán liên
quan đến tỉ số
phần trăm
Số điểm
Giải bài toán có
nội dung hình học
(hình tam giác)
Số câu Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017-2018 LỚP 5A
Trang 2Trường TH Dương Quang ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ, tên: Môn: TOÁN – Thời gian: 60 phút Lớp: 5A Năm học: 2017 – 2018
Câu 1 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng (1 điểm)
a Giá trị chữ số 9 trong số 45,795 có giá trị là:
9
9 10
b Số bé nhất trong các số : 3,445; 3,454; 3,455; 3,444 là:
A 3,445; B 3,454; C 3,455; D 3,444
Câu 2 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng (0,5 điểm)
4
3
100 viết dưới dạng số thập phân là ?
Câu 3 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng (0,5 điểm)
Viết thành tỉ số phần trăm: 0,58 = …… %
Câu 4 : Đặt tính rồi tính : (1 điểm)
a/ 369,4 + 284,2 b/ 516,40 - 350,28
Câu 5 : Đặt tính rồi tính : (1 điểm)
a/ 45,54 : 18 b/ 25,04 x 3,5
Trang 3Câu 6 : Tìm x (1 điểm) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
………
………
………
Câu 7: Khoanh vào trước câu trả lời đúng: ( 1 điểm ) a Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 cm2 8 mm2 = …… cm2 A 68 B 6,8 C 6,08 D 6,008 b Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 2 tạ 50 kg = …… tạ A 2,50 B 2,05 C 250 D 25 Câu 8 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng: ( 1 điểm ) Tam giác ABC có diện tích 40 cm2 Chiều cao AH có độ dài 8 cm Độ dài đáy BC của tam giác ABC là : A 5cm B 10 cm C 15 cm D 20 cm Câu 9 : Bài toán ( 2 điểm) Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó Bài giải ………
………
………
………
………
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 8,99 x 89,9 – 19,5 x 8,99 + 8,99 x 29,6 = ………
………
……….
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 5 HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2017 -2018
-Câu 1, 2, 6 : chọn đúng mỗi ý của câu được 0,5 điểm cụ thể như sau:
1a C 1b D 2a B 2b C; 6a C 6b A
Câu 3, 4 : ( 2 điểm ) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm, đặt tính mà tính sai không được điểm
Câu 5 : ( 1 điểm ) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
X + 18,7 = 20,2
X = 20,2 - 18,7
X = 1,5
Câu 7 : chọn đúng câu B được 1 điểm
Câu 8, 9, 10:Học sinh thực hiện được các yêu cầu sau : Lời giải và phép tính đúng mỗi phần được điểm cụ thể phía dưới; lời giải sai, phép tính đúng không tính điểm câu đó chỉ bảo lưu kết quả để tính điểm câu sau Đơn vị sai không được điểm
cả câu Học sinh có cách giải khác phù hợp căn cứ theo cách giải để cho điểm phù hợp
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
26 : 4 = 6,5 (m) (0,25 đ) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là :
26 x 6,5 = 169 (m2) (0,25 đ) Diện tích đất làm nhà là :
169 : 100 x 62,5 = 105,625 ( m2) (0,5 đ)
Đáp số : 105,625 m2
Câu 9 :
Tỉ số phần trăm của số học sinh 11 tuổi là :
100 % - 75 % = 25 % (0,5 đ)
Số học sinh 11 tuổi là :
32 : 100 x 25 = 8 (học sinh) (0,5 đ)
Đáp số : 8 học sinh Câu 10:
8,99 x 89,9 – 19,5 x 8,99 + 8,99 x 29,6 = 8,99 x ( 89,9 – 19,5 + 29,6)
= 8,99 x 100
= 899
Trang 5Câu 8, 9, 10 Học sinh có cách giải khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.
* Phụ ghi : Làm tròn điểm VD : 5,25 = 5 ; 5,5= 6 ; 5,75= 6
Trang 6MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5A
Ma trận nội dung câu hỏi kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
Mạch kiến thức
Số câu, câu số,
số điểm
điểm
Đọc hiểu văn bản:
-Xác định được hình ảnh, chi
tiết trong bài đọc, nêu đúng ý
nghĩa của chi tiết hình ảnh trong
bài
-Hiểu được nội dung của bài
đọc
-Giải thích được chi tiết đơn
giản trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin
đơn giản từ bài đọc
-Nhận xét được một số hình
ảnh, chi tiết trong bài
Số
Kiến thức tiếng việt:
- Xác định được tính từ, động
từ, đại từ
- Hiểu được các cách liên kết
các vế câu ghép; nắm được cách
biểu thị các mối quan hệ của
câu ghép từ đó biết điền các cặp
quan hệ từ biểu thị mối quan hệ
thích hợp
- Nhận biết được cái hay, cái
đẹp của các biện pháp tu từ và
biết dùng các biện pháp ấy để
viết các câu văn hay
Số
Tổng
Số
Trang 7PHÒNG GD & ĐT MỸ HÀO
TRƯỜNG TIỂU HỌC
DƯƠNG QUANG
(Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5A
Thời gian làm bài: 70 phút
Họ và tên học sinh : Lớp: 5A
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đọc:……
Viết:……
Tổng:……
………
………
………
………
ĐỀ BÀI
A KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng: (3đ)
Giáo viên làm phiếu cho học sinh bốc thăm đọc các bài tập đọc đã học ở Học
kì I (từ tuần 11-17) và trả lời câu hỏi theo nội dung bài (Làm trong tiết ôn tập)
2 Đọc hiểu: (7đ) Em đọc thầm bài “Một người anh hùng như thế” và trả
lời các câu hỏi sau đây:
NHỮNG TRANG SÁCH ĐẦU TIÊN
Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ thư”, “Ngũ kinh” Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều
Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và bài học làm người có ích mà Nguyễn Sinh Cung đã nhận thấy để tự răn mình là: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng
Trang 8nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình
Vậy là trong tâm trí của cậu bé Làng Sen đã sớm xuất hiện tình yêu quê hương, để từ đó hình thành tình yêu Tổ quốc
Trần Viết Lưu
Câu 1: ( 0,5 điểm ) Nguyễn Sinh Cung đã đọc hết những cuốn sách nào ?
A “Tứ thư”, “Ngũ kinh”
B Truyện Kiều
C Tam quốc diễn nghĩa
Câu 2: (0,5 điểm) Chi tiết nào trong bài cho ta biết Nguyễn Sinh Cung rất ham
học?
A Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn
B Những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì
C Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ Thư”, “Ngũ kinh”
Câu 3: (0,5 điểm) Ngoài việc học trên lớp, học sách người lớn, Nguyễn Sinh Cung còn
học ở đâu?
A Học từ cuộc sống thiên nhiên
B Học từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương
C Học từ người thân như bố, mẹ…
Câu 4: (0,5 điểm) Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô
lệ, Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình điều gì ?
Viết câu trả lời của em: ………
Câu 5: (1 điểm) Điều gì đã xuất hiện trong tâm trí của cậu bé “Làng Sen” ?
Viết câu trả lời của em: ………
Câu 6: ( 1 điểm ) Nội dung bài văn ca ngợi điều gì ?)
Viết câu trả lời của em: ………
Câu 7: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả ?
A Nương thiện, con chăn, vầng trăng
B Xâm lược, tấc bật, say sưa
Trang 9C Lần lượt, chưng cất, chào mào
Câu 8: (0,5điểm) Trong câu: “Một cụ già nghiêng đầu, ngước mắt nhìn lên” Có
mấy động từ, đó là những từ nào?
Viết câu trả lời của em: ………
Câu 9: (1 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” Đặt câu với từ vừa tìm
được
Viết câu trả lời của em:
………
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu thể hiện mối quan hệ tăng tiến
Viết câu văn của em: ………
B KIỂM TRA VIÊT
1 Chính tả: (2 điểm) Nghe – viết: Mùa thảo quả từ “ Sự sống cứ tiếp tục đến dưới đáy rừng” -Ma Văn Kháng (SGK TV tập 1 trang 113)
2 Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất.
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 A.PHẦN ĐỌC: (10Đ)
1 Đọc thành tiếng: (3đ) GV tổ chức cho HS bốc thăm các bài tập đọc và trả lời
câu hỏi (Làm ở các tiết ôn tập)
2 Đọc hiểu:
được 0.5 điểm
4 Trong lúc quê hương đất nước đang
rên xiết bởi gông xiềng nô lệ Nguyễn
Sinh Cung đã tự răn mình là một
đấng nam nhi không thể lấy văn
chương làm con đường tiến thân,
không nên chỉ biết lo cuộc sống của
0,5 HS nêu đủ ý được 0.5 điểm
Trang 10riêng mình.
5 Trong tâm trí của câu bé “Làng Sen”
đã xuất hiện sớm tình yêu quê hương,
để từ đó hình thành tình yêu Tổ quốc
1 Trả lời đúng câu hỏi được 1
điểm
6 Nội dung: Bài văn ca ngợi về tấm
lòng yêu quê hương, đất nước sâu sắc của Bác Hồ
hoặc nêu tương tự theo cách hiểu của mình được 1 điểm
7
được 0.5 điểm
8 Có 3 động từ: nghiêng, ngước, nhìn 0.5 HS nêu được đúng đáp án
0.5 điểm
9
HS có thể tìm 1 trong các từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là: vui vẻ, sung sướng, vui sướng, vui mừng, phấn khởi, toại nguyện, mãn nguyện, thoải mái,…
VD: Cả lớp em vui vẻ liên hoan ẩm thực chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
1 HS có thể tìm được một
trong các từ nêu trên, đặt câu với từ vừa tìm được đúng được 1 điểm
10
VD1: Bạn Minh không những hiền lành mà còn học giỏi nhất lớp.
VD2: Mẹ em không chỉ nấu ăn ngon
mà thêu thùa cũng rất giỏi
1 Đặt đúng cấu trúc câu, có sử
dụng quan hệ tăng tiến được
1 điểm
.
B KIỂM TRA VIÊT: (10Đ)
1 - Chính tả: (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định, chữ viết đúng cỡ chữ, rõ ràng, sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 1 điểm
2 - Tập làm văn: (8 điểm)
1 Mở bài (1 điểm)
Trang 11Thân bài
(4 điểm)
Nội dung (1,5 điểm)
3 Kết bài (1 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
MA TRẬN ĐỀ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN KHOA HỌC LỚP 5A
Trang 12Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TNK
TNK
TNK
TNK
1 Sự sinh sản
và phát triển
của cơ thể
người
Số
2 Vệ sinh
phòng bệnh
Số
3 An toàn
trong cuộc
sống
Số
4.Đặc điểm và
công dụng của
một số vật liệu
thường dùng
Số
Tổng
Số
Trang 13Họ và tên: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp : 5A Môn: KHOA HỌC, Lớp 5
Trường TH Dương Quang Năm học: 2017 - 2018
(Thời gian làm bài 40 phút)
I Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào ý em cho là đúng.
Câu 1: Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi:
A Thích ăn quà vặt, ăn cơm cảm thấy không ngon miệng
B Thời tiết thay đổi, cảm thấy mệt mỏi trong cơ thể
C Thấy người không được khỏe là dùng thuốc và không cần theo sự chỉ định của thầy thuốc
D Cần thiết, đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Câu 2: Trẻ em do ai sinh ra
A Bố B Mẹ C Cả bố và mẹ
Câu 3: Tuổi dậy thì ở vào các giai đoạn sau:
A Con gái khoảng từ 8 đến 15 tuổi Con trai khoảng từ 11 đến 17 tuổi
B Con gái khoảng từ 9 đến 15 tuổi Con trai khoảng từ 12 đến 16 tuổi
C Con gái khoảng từ 10 đến 15 tuổi Con trai khoảng từ 13 đến 17 tuổi
D Con gái khoảng từ 11 đến 16 tuổi Con trai khoảng từ 14 đến 18 tuổi
Câu 4: Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?
A.Để tránh bị gió
B.Để tránh bị muỗi vằn đốt
C.Để nhanh lành bệnh
Câu 5: Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
A Vi-rút B Vi khuẩn C kí sinh trùng
Câu 6: Em làm gì để phòng bệnh viêm gan A?
A Phải ngủ mùng cả ban ngày và vệ sinh nhà cửa, xung quanh sạch sẽ
B Ăn nhiều thịt cá và hoa quả
C Ăn chín, uống nước đun sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
Câu 7: Cao su được sử dụng để làm gì ?
A Săm, lốp xe
Trang 14B Làm một số đồ dùng trong nhà như: rổ, rá, thau, chén nhựa.
C Làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình
D Cả ý a và ý c
Câu 8: Cao su có những tính chất gì ?
A Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh
B Cách nhiệt, cách điện, không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
C Cao su có tính đàn hồi tốt; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
Câu 9: Các vật liệu tạo thành bê tông cốt thép:
A Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều với nước đổ vào các khuôn có cốt thép
B Xi măng trộn với cát và nước đổ vào các khuôn có cốt thép
C Xi măng, sỏi (hoặc đá) trộn đều với nước đổ vào các khuôn có cốt thép
D Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều đổ vào các khuôn có cốt thép
II Phần tự luận: (4 điểm)
Câu10: (1đ) Em và gia đình làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?
Câu 11(2đ) Em hãy kể các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậythì? Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì?
Câu 12 (1đ) Em có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông đường bộ ?
Đáp án và hướng dẫn chấm.
I.Phần trắc nghiệm: (6 điểm).
Khoanh vào ý đúng của mỗi câu được 0,5 điểm Khoanh 2, 3 ý trong một
câu thì không ghi điểm.Riêng câu 7,8,9 mỗi ý đúng đước 1điểm
II Phần tự luận: (4 điểm).
Câu 11: (1 điểm) Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh sạch sẽ, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh bị muỗi đốt
Câu 12: (2 điểm)
- Giai đoạn dưới 3 tuổi(0,5đ)
Trang 15- Giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi(0,5đ)
- Giai đoạn từ 6 đến 10 tuổi(0,5đ)
* Đặc điểm tuổi dậy thì: cơ thể phát triển cao cả về chiều cao và cân nặng
Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh(0,5đ)
Câu 13: (1điểm.(tùy theo hiểu biết của học sinh)
(Lưu ý: HS có thể nêu các ý khác với đáp án trên, nếu đúng vẫn cho điểm
………
MA TRẬN ĐỀ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN LICH SỬ ,ĐỊA LÝ LỚP 5
Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Trang 16kĩ năng
và số điểm
TNK
TNK
TNK
TNK
TNK
PHẦN LỊCH SỬ
1 Hơn tám
mươi năm
chống thực
dân Pháp
xâm lược và
đô hộ (1858
-1945)
2 Bảo vệ
chính quyền
non trẻ,
trường kỳ
kháng chiến
chống Pháp
(1945 - 1954)
PHẦN ĐỊA LÝ
3 Các yếu tố
tự nhiên
4 Dân cư và
các ngành
kinh tế
Tổng
PHẦN I: Khoanh vào chữ trước câu trả lời em cho là đúng nhất đối với mỗi câu hỏi sau (5 điểm):
Trang 17Câu 1:Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu ki – lô – mét?
A£ 303 000 km2
B£ 330 000 km2
C£ 3 003 000 km2
Câu 2: Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Khu du lịch, nghỉ mát Thuộc tỉnh.
a.Non Nước 1 Hải Phòng
Câu 3:Nước ta có dân số đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?
A£ Thứ 1
B£ Thứ 2
C£ Thứ 3
Câu 4: Hai thành phố nào có hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta?
A£ Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh
B£ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
C£ Hà Nội và Cần Thơ
Câu 5: Cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX ở Việt Nam xuất hiện những tầng lớp giâi cấp xã hội nào?
a £ Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức
b £ Quý tộc, nô lệ
c £ Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào, từ đâu?
a £ 1911, tại cảng Nhà Rồng
b £ 1912, tại ga Sài Gòn
c £ 1913, tại nhà anh Lê
Câu 7: Sau những thất bại từ năm 1948 đến năm 1950, thực dân Pháp có âm
mưu gì mới ?
a £ Tăng cường lực lượng, khoá chặt biên giới Việt – Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc
b £ Mua chuộc quân ta và tàn sát dân chúng
c £ Cả hai ý kiến trên đều đúng
Câu 8: Nêu kết quả và ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch biên giới thu – đông
năm 1950.
a £ Bắt sống hơn 800 tên địch, làm chủ được 750 km trên dải biên giới Việt – Trung
b £ Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng nắm quyền chủ động trên chiến trường