GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh HĐ4: Vận dụng 12’ GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán GV: Hãy dùng thước thẳng đo và sắp xếp các độ dài tăng dần HS lê[r]
Trang 1Tuần 01/ Tiết 1 Ngày soạn: 8.8.2017
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
II Chuẩn bị của GV và HS:
2 Bài cũ: ( 5’ ) Giới thiệu chương I
Gồm :điểm , đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng, đường thẳng đi qua 2 điểm
Tia, đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
3 Bài mới : Đặt vấn đề: Hình h c ọ đơ n gi n nh t ó l i m, ả ấ đ à đ ể đườ ng
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK
để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy
Trang 2Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
+ Cách vẽ đường thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu
điểm thuộc nó?
Hs: có vô số
HĐ3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,
không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
học sinh nắm vững kí hiệu
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu
rộng hơn
+ Điểm A nằm trên đường thẳng
+ Đường thẳng d đi qua điểm A
+ Đường thẳng d chứa điểm A
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
Trang 3các đường thẳng còn lại ở hình 6
a) Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã
đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy
đường? Hãy đặt tên cho chúng
b) Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài 5 (SGK)
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần
– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
5 Dặn dò:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
- Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tuần 02 / Tiết 2 Ngày soạn: 16.8.2017
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một
cách cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
Bài tập:
a) Vẽ điểm M , đường thẳng b sao cho M b
b) Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a; A b ; A a
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐcủa giáo viên và học sinh NỘI DUNG CHÍNH
Trang 5Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
HĐ2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
: Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
Trang 6– Ôn lại những kiến thức quan trọng
– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm
giữa hai điểm còn lại(nếu có)
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
Trang 7Tuần: 03/ Tiết 3 Ngày soạn: 3.9.2017
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
HĐcủa giáo viên và học sinh NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng(7’)
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
+ Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
Trang 8được mấy đường thẳng ?
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
vẽ được
HĐ2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường
thẳng(7’)
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng
?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Trang 9GV: Giới thiệu hai đường thẳng phõn biệt.
GV: Hai đường thẳng phõn biệt AB, AC
cú mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hỡnh hai đường thẳng xy và zt
khụng trựng nhau, khụng cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt cú trựng nhau
khụng ? chỳng cú điểm chung nào khụng?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phõn biệt?
GV: Hai đường thẳng phõn biệt cú thể xảy
ra những quan hệ nào?
HS: Nờu chỳ ý
Hai đường thẳng AB, AC chỉ cú mộtđiểm chung, ta núi chỳng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt khụng cú điểmchung nào, ta núi chỳng song song
2) Với hai đờng thẳng có những vị trí
nào? Chỉ ra số giao điểm trong từng
trơng hợp?
3) Cho ba đờng thẳng hãy đặt tên nó
theo cách khác nhau
1) Hai đờng thẳng có hai điểm chung
phân biệt thì ở vị trí tơng đối nào? Vì
1) Chỉ có một đờng thẳng qua hai điểm phânbiệt
2) Cắt nhau, song song, trùng nhau (lần lợt
có 1, 0, vô số giao điểm)3)
• M
a • N
x y
4) Hai đờng thẳng trùng nhau vì qua hai
điểm phân biệt chỉ có một đờng thẳng1) Hai lề thớc là hình ảnh hai đờng thẳngsong song cách dùng thớc thẳng vẽ 2 đ-ờng thẳng song song
5 Dặn dũ (1’):
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10Tuần: 04/ Tiết 4 Ngày soạn: 8.9.2017
Ngày dạy:
.
Trang 11§4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu
đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
HĐ2: Tìm hiểu cách làm (8’)
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về
vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
Trang 12GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viêncho trước
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thựchành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tratừng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thểtừng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự chođiểm
4 Nhận xét: (4’)
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 05/ Tiết 5 Ngày soạn: 4.9.2017
Ngày dạy:
.
Trang 13§5 TIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức::
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3 Thái độ::
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng; c) 4 đường thẳng ; d) 5 đường thẳng
Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng
xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Gi i thi u b i ớ ệ à
HĐcủa giáo viên và học sinh NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Hình thành khái niệm tia (12’)
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và
phần đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào
Không bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một
tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc0)
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước
Trang 14 GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
HĐ 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau (10’)
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
HĐ3: tìm hiểu hai tia trùng nhau (7’)
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý
Hai tia không trùng nhau còn được gọi làhai tia phân biệt
?2 Hướng dẫn
Trang 15a) Tia 0B trùng với tia nào?
b) 0x, Ax có trùng nhau không?
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đường thẳng
4 Củng cố (4’)
– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a)
Tuần 6 / Tiết 6 Ngày soạn: 11.9.2017
Trang 16I MỤC TIấU:
Qua bài này học sinh được:
1 Kiến thức: : Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trựng nhau; cỏch vẽ tia, hai tia
đối nhau, trựng nhau
2 Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tờn cỏc tia trờn hỡnh vẽ, thứ tự cỏcđiểm trờn hai tia đối nhau
II CHUẨN BỊ:
GV :Soạn giảng, bảng phụ ghi túm tắt cỏc định nghĩa trong bài
HS :ễn bài và làm bài tập
III TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.(7’)
Cõu hỏi 1: Nờu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hỡnh minh hoạ
Cõu hỏi 2: Nờu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hỡnh minh hoạ
Cõu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)
HS: Quan sỏt hỡnh vẽ sẵn trờn bảng, trả lời
HD: a, MN MP MQ; NP NQ
b, Khụng cú tia nào đối nhau
c, PN và PQ đối nhau
3 Tổ chức luỵờn tập (25’)
Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhà nhận biết khái niệm (10 ph)
GV:Cho HS vẽ hỡnh trờn bảng
Cho HS trỡnh bày lời giải
HD:
+ Tia đối của BC là BO, BA, BC
+ Tia trựng với tia BC là By
+ Tia AB khụng giới hạn về phớa điểm B
GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp
GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS
Trang 17.HĐcủa thày và trũ NỘI DUNG CHÍNH
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống để đợc câu
đúng trong các phát biểu sau:
1) Điểm K nằm trên đờng thẳng xy là gốc
chung của
2) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C
thì :
+ Hai tia đối nhau.
+ Hai tia CA và trùng nhau
+ Hai tia Ba và BC
3) Tia AB là hình gồm điểm và tất
cả các điểm với B đối
• •
•
B A C 3)
•
•
A B 5)
• •
•
E F H (Ghi sẵn ra đề bảng phụ ) Làm việc cả lớp.
b, O nằm giữa hai điểm cũn lại
GVCho HS chọn cõu đỳng/ sai
GV Cho HS vẽ hỡnh trong cỏc trường hợp
sai
a, Sai
GVCủng cố: Nếu thiếu một trong hai ĐK thỡ
hai tia khụng đối nhau
Bài tập 32 (S gk/113)
4 Củng cố: (3’)
GV Treo bảng phụ ghi túm tắt cỏc định nghĩa trong bài
HS Quan sỏt, nhắc lại định nghĩa, cỏch vẽ cỏc tia
5 Hướng dẫn học ở nhà.(1’)
Trang 18* Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên
* Làm bài tập: 29; 30; 31 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 7 / Tiết 7 Ngày soạn: 19.9.2017
Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Trang 193.Thái độ:
Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên :Giáo án, SGK, thước thẳng.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới
hạn “về phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là
gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên
giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai
điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo
cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút
chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế
nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểmnằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳngRS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P vàQ
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng