1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Toán lớp 1, học kì II năm 2010

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 119,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Vẽ hai đoạn thẳng AB, C BC theo độ dài nêu trong bài 2 2.Nhaän xeùt –daën doø: _Cuûng coá: _Nhaän xeùt tieát hoïc _Daën doø: Chuaån bò baøi 87: Luyeän taäp chung... CÁC HOẠT ĐỘNG [r]

Trang 1

ngày 26 tháng 1 năm 2010

TOÁN BÀI 86: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

I.MỤC TIÊU:

Biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăngtimet

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐTHS

1.Giáo viên hướng dẫn học

sinh thực hiện các thao tác

vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

trước:

Chẳng hạn: Vẽ đoạn thẳng

AB có độ dài 4 cm thì làm

như sau:

_Đặt thước (có vạch chia

thành từng xăngtimet) lên tờ

giấy trắng, tay trái giữ thước;

tay phải cầm bút chấm 1

điểm trùng với vạch 0, chấm

1 điểm trùng với vạch 4

_Dùng bút nối điểm ở vạch 0

với điểm ở vạch 4, thẳng theo

mép thước

_Nhấc thước ra, viết A bên

điểm đầu, viết B bên điểm

Thực hiện theo từng thao tác mẫu của GV

_Đặt thước

_Nối điểm 0 với điểm 4

_Viết tên đoạn thẳng

-cả lớp

Trang 2

cuối của đoạn thẳng Ta vẽ

được đoạn thẳng AB có độ

dài 4 cm

2 Thực hành:

Bài 1:

_Cho HS tự vẽ các đoạn

thẳng theo các thao tác như

trên

Bài 2: Giải toán

Bài 3: Vẽ hai đoạn thẳng AB,

BC theo độ dài nêu trong bài

2

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 87:

Luyện tập chung

_Vẽ các đoạn thẳng dài: 5 cm; 7 cm; 2cm; 9 cm

_Nêu tóm tắt _Nêu bài toán _Tự giải

Bài giải Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm _HS tự vẽ:

A B C

-cả lớp

-K -G

KẾT QUẢ:

Trang 3

Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2010

TOÁN BÀI 87: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng ( không nhớ ) các số trong phạm vi 20; biết giải bài toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_SGK và vở bài tập toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐTHS

Trang 4

1.Thực hành:

Bài 1:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Khi chữa bài cho HS đọc

các số theo thứ tự từ 1 đến

20

Bài 2:

_HS tự nêu nhiệm vụ

_Khi chữa bài nên cho HS

đọc:

+2 +3

Mười một cộng hai bằng

mười ba, mười ba cộng ba

bằng mười sáu

Bài 3: Tương tự bài 1 và bài

2

_Cho HS nêu bài toán và

tóm tắt

Bài 4:

_Cho HS tự giải thích mẫu

Chẳng hạn: 13 cộng 1

bằng 14, viết 14 vào ô trống

_Viết các số từ 1 đến 20 vào

ô trống _Tự HS làm và chữa bài

_Điền số thích hợp vào ô trống

_Tự làm và chữa bài

_HS tự đọc bài toán, nêu tóm tắt

Có: 12 bút xanh Có: 3 bút đỏ Có tất cả: … bút?

Bài giải Hộp đó có tất cả:

12 + 3 = 15 (bút)

Đáp số: 15 bút

_HS tự làm bài rồi chữa bài

-G, K

-G,K

Trang 5

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 88:

Luyện tập chung

KẾT QUẢ:

Trang 6

Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2010

TOÁN BÀI 88: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Thực hiện được cộng, trừ nhẩm, so sánh các số trong phạm vi 20; vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước; biết giải bài toán có nội dung hình học

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_SGK và vở bài tập toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐTHS

1.Thực hành:

GV hướng dẫn HS tự làm

rồi chữa bài:

Bài 1:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Khi chữa bài cho HS đọc

các phép tính và kết quả

tính

Bài 2:

_HS tự nêu nhiệm vụ

_Bài giải:

a) Số lớn nhất: 18

b) Số bé nhất: 10

Bài 3:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Tính _Tự HS làm và chữa bài

11 + 4 + 2 = 17 Mười một cộng bốn bằng mười lăm, mười lăm cộng hai bằng mười bảy

_Khoanh tròn vào số lớn nhất

Khoanh tròn vào số bé nhất _Tự làm và chữa bài

_Vẽ đoạn thẳng dài 4 cm

-K -TB

Trang 7

_Cho HS đổi vở để chữa bài

Bài 4:

_Cho HS tự làm bài và chữa

bài

Vì bài toán được tóm tắt

bằng hình vẽ của SGK thì

độ dài đoạn thẳng AC bằng

tổng độ dài các đoạn thẳng

AB và BC

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 89:

Các số tròn chục

Bài giải Độ dài đoạn thẳng AC là:

3 + 6 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm

_HS tự làm bài rồi chữa bài

KẾT QUẢ:

Trang 8

Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2010

TOÁN BÀI 89: CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I.MỤC TIÊU:

Bước đầu giúp học sinh:

_Nhận biết các số tròn chục

_Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_9 bó, mỗi bó có một chục que tính (hay 9 thẻ một chục que tính trong bộ đồ

dùng học Toán lớp 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐTHS

15’ 1.Giới thiệu các số tròn

chục: (từ 10 đến 90)

a) Giới thiệu các số tròn

Trang 9

2’

_GV hướng dẫn HS lấy 1 bó

(1 chục) que tính và nói:

+Có một chục que tính

+Một chục còn gọi là bao

nhiêu?

GV viết: 10

_GV hướng dẫn HS lấy 2 bó

(2 chục) que tính và nói:

+Có hai chục que tính

+Hai chục còn gọi là bao

nhiêu?

GV viết: 20

_GV hướng dẫn HS lấy 3 bó

(3 chục) que tính và nói:

+Có ba chục que tính

+Ba chục còn gọi là bao

nhiêu?

GV viết: 30

_Tương tự đối với các số tròn

chục từ 40 đến 90

2 Đếm theo chục:

_Cho HS đếm theo chục

2 Giới thiệu:

_Các số tròn chục từ 10 đến

90 là số có hai chữ số

Ví dụ: số 30 có hai chữ số là

3 và 0

2 Thực hành:

Bài 1:

_Cho HS nêu cách làm bài

rồi làm vào vở

Bài 2:

_Cho HS nêu yêu cầu của bài

_Khi chữa bài, cho HS đọc

tính

+mười

_Mỗi HS lấy 2 chục que tính

+hai mươi

_Mỗi HS lấy 3 chục que tính

+ba mươi

_Đếm theo thứ tự và ngược lại:

+ Từ 1 chục đến 9 chục

+Từ 10 đến 90

_Làm vào vở

_Viết số tròn chục thích hợp vào ô trống

_Làm và chữa bài

-Y

-TB

-K

-cả lớp

-K

Trang 10

kết quả bài làm của mình

Bài 3:

_Cho HS đọc yêu cầu của bài

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 90:

Luyện tập

_Làm và chữa bài _Chơi trò chơi

KẾT QUẢ:

Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010

TOÁN BÀI 90: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục; bước đầu nhận biết cấu tạo số tròn chục ( 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị)

Trang 11

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_SGK và vở bài tập toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐTHS

2’

1.Thực hành:

GV hướng dẫn HS tự làm rồi

chữa bài:

Bài 1:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Cho HS thi đua nối nhanh, nối

đúng

Bài 2:

_HS nêu nhiệm vụ

_GV có thể sử dụng các bó chục

que tính để giúp HS dễ nhận ra

“cấu tạo” của các số tròn chục

(từ 10 đến 90)

Bài 3:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Cho HS đổi vở để chữa bài

Bài 4:

_Cho HS nêu cách làm bài

_Cho HS tự làm bài và chữa bài

Chú ý:

a) phải viết số bé nhất vào ô

trống đầu tiên

b) phải viết số lớn nhất vào ô

trống đầu tiên

_Tự HS làm và chữa bài

_Dựa vào mẫu, HS tự làm và chữa bài

_HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 12

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 91: Cộng

các số tròn chục

KẾT QUẢ:

Trang 13

Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2010

TOÁN BÀI 91: CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I.MỤC TIÊU:

Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90; giải được bài toán có phép cộng

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_Các bó, mỗi bó có một chục que tính (hay các thẻ một chục que tính trong

bộ đồ dùng học Toán lớp 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

ĐTHS

15’ 1.Giới thiệu cộng các số tròn

chục: (theo cột dọc)

Bước 1: Hướng dẫn HS thao tác

trên các que tính

_Lấy 30 que tính (3 bó que tính)

+GV hỏi: 30 gồm mấy chục và

mấy đơn vị?

GV viết: 3 ở cột chục, 0 ở cột

đơn vị, như SGK

_Cho HS lấy tiếp 20 que tính (2

bó que tính), xếp dưới 3 bó que

tính trên

+Hỏi: 20 gồm mấy chục và mấy

đơn vị?

_Gộp lại, ta được 5 bó và 0 que

_Mỗi HS lấy 30 que tính

+30 có 3 chục và 0 đơn vị

_Mỗi HS lấy 2 0 que tính

+20 gồm 2 chục và 0

-K

-TB

Trang 14

rời, viết 5 ở cột chục và 0 ở cột

đơn vị (dưới vạch ngang) như

sách Toán1

Chục Đơn vị

3

+2

5

0

0 0

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm

tính cộng

GV hướng dẫn HS thực hiện

hai bước (trường hợp 30 + 20)

*Đặt tính:

_Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục

thẳng cột với chục, đơn vị thẳng

cột với đơn vị

_Viết dấu +

_Kẻ vạch ngang

*Tính (từ phải sang trái)

30 0 cộng 0 bằng 0,

viết 0

3 cộng 2 bằng 5,

50

20

viết 5

Vậy: 30 + 20 = 50

2 Thực hành:

Bài 1:

_Cho HS nêu cách làm bài rồi

làm vào vở

_Khi chữa bài: cho HS nêu cách

tính

Bài 2:

_Cho HS nêu yêu cầu của bài

_GV hướng dẫn HS cộng nhẩm

một số tròn chục với một số tròn

đơn vị

_Gọi vài HS nêu lại cách cộng

_Làm vào vở

-TB, Y

Trang 15

chục

+Muốn tính: 20 + 30

+Ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5

chục

+Vậy: 20 + 30 = 50

_Cho HS tiến hành làm

_Chữa bài: Đọc kết quả theo

từng cột

Bài 3:

_Cho HS đọc yêu cầu của bài

_Làm bài

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 92:

Luyện tập

_Làm và chữa bài

_Làm và chữa bài _Chơi trò chơi

KẾT QUẢ:

Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2010

TOÁN BÀI 92: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Biết đặt tính, làm tính, cộng nhẩm số tròn chục; bước đầu biết về tính chất phép cộng; biết giải toán có phép cộng

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_Các bó, mỗi bó có một chục que tính (hay các thẻ một chục que tính trong

bộ đồ dùng học Toán lớp 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 16

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

ĐTHS

1.Thực hành:

GV hướng dẫn HS tự làm rồi

chữa bài:

Bài 1:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Nhắc HS phải viết các số sao

cho chục thẳng cột với chục, đơn

vị thẳng cột với đơn vị

Bài 2:

_Cho HS nêu nhiệm vụ

_Cho HS làm bài theo các phần:

Phần a: Nhắc HS tính chất của

phép cộng “Khi ta đổi chỗ các

số trong phép cộng thì kết quả

không thay đổi”

Ví dụ: 30 + 20 = 50

20 + 30 = 50

Phần b: Viết kết quả kèm theo

đơn vị “cm”

Bài 3:

_Cho HS nêu đề toán, tự tóm tắt

bài toán và chữa bài

(Không bắt buộc phải nêu phần

tóm tắt)

Bài 4:

_Đặt tính, tính _Tự HS làm và chữa bài

_HS tự làm bài rồi chữa bài

_Dựa vào mẫu, HS tự làm và chữa bài

_Tóm tắt:

Lan hái: 20 bông hoa Mai hái: 10 bông hoa Cả hai bạn hái: … bônghoa?

Bài giải Cả hai bạn hái được:

20 + 10 = 30 (bông hoa)

Đáp số: 30 bông hoa

-K

-Dành cho G,K

-G, K

Trang 17

_Cho HS nêu cách làm bài

_Cho HS thi đua nối nhanh, đúng

(Có thể chuyển bài này thành

trò chơi)

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 93: Trừ

các số tròn chục

KẾT QUẢ:

Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2010

TOÁN

Trang 18

BÀI 93: TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC

I.MỤC TIÊU:

_ Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục; biết giải toán có lời văn _ HS khá, giỏi làm thêm bài 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

_Các bó, mỗi bó có một chục que tính (hay các thẻ một chục que tính trong

bộ đồ dùng học Toán lớp 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thơ

øi

gia

n

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

ĐTHS

15’ 1.Giới thiệu cách trừ hai số

tròn chục: (theo cột dọc)

Bước 1: Hướng dẫn HS thao tác

trên các que tính

_Lấy 50 que tính (5 bó que tính)

+GV hỏi: 50 gồm mấy chục và

mấy đơn vị?

GV viết: 5 ở cột chục, 0 ở cột

đơn vị, như SGK

_Cho HS lấy tiếp 20 que tính (2

bó que tính), xếp dưới 5 bó que

tính trên

+Hỏi: 20 gồm mấy chục và mấy

đơn vị?

_Tách ra, số que tính còn lại

gồm 3 bó và 0 que rời, viết 3 ở

cột chục và 0 ở cột đơn vị (dưới

vạch ngang) như sách Toán1

Chục Đơn vị 5

- 2 3

0

0 0

_Mỗi HS lấy 50 que tính

+50 có 5 chục và 0 đơn vị

_Mỗi HS lấy 2 0 que tính

+20 gồm 2 chục và 2 đơn vị

-K

-TB

Trang 19

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm

tính trừ

GV hướng dẫn HS thực hiện

hai bước (trường hợp 50 - 20)

*Đặt tính:

_Viết 50 rồi viết 20 sao cho chục

thẳng cột với chục, đơn vị thẳng

cột với đơn vị

_Viết dấu

-_Kẻ vạch ngang

*Tính (từ phải sang trái)

50 0 trừ 0 bằng 0, viết

0

5 trừ 2 bằng 3, viết

30

20

3

Vậy: 50 - 20 = 30

2 Thực hành:

Bài 1:

_Cho HS nêu cách làm bài rồi

làm vào vở

_Trước khi HS làm bài, cho HS

nêu cách tính

Bài 2: Trừ nhẩm hai số tròn chục

_Cho HS nêu yêu cầu của bài

_GV hướng dẫn HS trừ nhẩm hai

số tròn chục

+Muốn tính: 50 - 30

+Ta nhẩm: 5 chục - 3 chục = 2

chục

+Vậy: 50 - 30 = 20

_Cho HS tiến hành làm

_Chữa bài: Đọc kết quả theo

từng cột

Bài 3:

_Cho HS đọc đề toán và tự tóm

tắt rồi giải toán và chữa bài

_Gọi vài HS nêu lại cách cộng

_Làm vào vở

_Làm và chữa bài

_Tóm tắt Có: 30 cái kẹo

-K, TB

-G, K

Trang 20

Bài 4: Cho Hs tự làm và chữa

bài

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 94:

Luyện tập

Cho thêm: 10 cái kẹo Có tất cả: … cái kẹo?

Bài giải Số kẹo An có tất cả là:

30 + 10 = 40 (cái kẹo)

Đáp số: 40 cái kẹo

-G, K

KẾT QUẢ:

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w