1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG LÚA GẠO VIỆT NAM

12 765 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,55 KB
File đính kèm CHUỖI CUNG ỨNG LÚA GẠO VIỆT NAM.rar (185 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã từ lâu cây lúa luôn giữ một vị trí trung tâm trong ngành nông nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam. Hình ảnh đất Việt thường được mô tả như là một chiếc đòn gánh khổng lồ với hai đầu là hai vựa thóc lớn đó là ĐBSH và ĐBSCL. Đây là hai đồng bằng châu thổ có mật độ dân cư và thâm canh sản xuất nông nghiệp thuộc loại cao nhất trên thế giới. Điều kiện thời tiết khí hậu và địa lý thích hợp đã tạo một môi trường lý tưởng cho sản xuất lúa gạo tại hai đồng bằng châu thổ này.

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN NGÀNH LÚA GẠO VIỆT NAM 4

II CHUỖI CUNG ỨNG LÚA GẠO VIỆT NAM 6

1 Mô hình chuỗi cung ứng lúa gạo Việt Nam 6

2 Mô hình chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo ở Việt Nam 7

3 Nhân tố chủ đạo trong chuỗi 10

III GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 11

1 Cải tiến đồng bộ hóa dịch vụ logistics 11

2 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin 11

3 Mở rộng sự tham gia vào chuỗi cung ứng gạo toàn cầu 11

4 Cải thiện chất lượng dich vụ vận chuyển đường sông nội địa 12

Trang 3

I TỔNG QUAN NGÀNH LÚA GẠO VIỆT NAM

Đã từ lâu cây lúa luôn giữ một vị trí trung tâm trong ngành nông nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam Hình ảnh đất Việt thường được mô tả như là một chiếc đòn gánh khổng lồ với hai đầu là hai vựa thóc lớn đó là ĐBSH và ĐBSCL Đây là hai đồng bằng châu thổ có mật độ dân cư và thâm canh sản xuất nông nghiệp thuộc loại cao nhất trên thế giới Điều kiện thời tiết khí hậu và địa lý thích hợp đã tạo một môi trường lý tưởng cho sản xuất lúa gạo tại hai đồng bằng châu thổ này

Với cơ chế kế hoạch hoá sản xuất tập trung trong thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80, ngành lúa gạo đã lâm vào cảnh trì trệ, năng suất lúa giảm và các nguồn tiềm năng

tự nhiên phục vụ cho sản xuất lúa gạo không được khai thác hết Kể từ năm 1986, Việt Nam bắt đầu sự nghiệp đổi mới kinh tế Hộ gia đình đã thực sự được coi là một đơn vị sản xuất quan trọng trong nông thôn và được trao quyền tự chủ trong các quyết định sản xuất và tiêu thụ nông sản Cơ chế khoán hộ cùng với những cải cách về chế độ sử dụng ruộng đất và thuế đã tạo ra một bước nhảy vọt trong nông nghiệp Sản xuất lúa gạo tang mạnh bắt đầu từ cuối thập kỷ 80, và Việt Nam đã chuyển từ vị trí là một nước nhập khẩu lương thực thành một nước xuất khẩu gạo quan trọng trên thế giới vào cuối những năm 90

Gần 3 thập niên qua từ khi Việt Nam có mặt trên bản đồ lúa gạo thế giới và định vị được vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế lúa gạo và lương thực thế giới Theo thống kê của Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA,2000) Việt Nam đã chiếm 18% tổng thị phần gạo xuất khấu trên thế giới

Trong khu vực Thái Bình Dương (ASEAN) lúa gạo Việt Nam có vai trò rất quan trọng Theo thống kê của Hiệp hội xuất khẩu gạo Thái Lan (2010): Việt Nam & Campuchia nắm giữ 60% thị phần xuất khẩu gạo qua các nước ASEAN

Theo Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA,2011) trong 9 tháng đầu năm 2011 Việt Nam đã xuất khẩu 5,9 triệu tấn gạo với giá trị kim ngạch 2,8 tỷ USD tăng 9,1% về lượng xuất và 23,7% về giá so với năm 2010

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 7 tháng năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3,9 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,9 tỉ USD, tăng 10,9% về giá trị so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt là giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng cao, vượt Thái Lan với mức chênh lệch từ 15-20 USD/ tấn, Ấn Độ và Pakistan Giá gạo của Việt Nam tăng, song song với đó, kim ngạch XK gạo sang nhiều quốc gia cũng tăng là lợi thế “kép” để ngành lúa gạo Việt Nam mang về thắng lợi trong bối cảnh dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp

Trang 4

Theo thông tin dự báo cập nhật mới nhất trong tháng 7 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo của thế giới năm 2020 ước đạt 495,2 triệu tấn, giảm khoảng 0,3% so với năm 2019 Tiêu dùng gạo thế giới năm 2020 ước đạt 490,4 triệu tấn, tăng khoảng 1,3% so với năm 2019

Theo Bộ Công Thương, với những thuận lợi về thị trường, đặc biệt là nhu cầu gạo thế giới tăng cao từ khi dịch COVID-19 bùng phát, các DN gạo Việt Nam đang có

cơ hội gia tăng sản lượng và giá XK gạo Thực tế cho thấy, Việt Nam đã nắm bắt được cơ hội khi nhu cầu thu mua lúa gạo tăng cao, khi liên tiếp trong 2 vụ thu hoạch Đông-Xuân 2019-2020 và Hè-Thu 2020, sản lượng lúa của Việt Nam tăng cao, chớp đúng thời cơ khi giá gạo XK trên thế giới tiếp đà tăng bởi nhu cầu thu mua của nhiều quốc gia để dự trữ, phòng dịch bệnh COVID-19

Trang 5

II CHUỖI CUNG ỨNG LÚA GẠO VIỆT NAM

1 Mô hình chuỗi cung ứng lúa gạo Việt Nam

CHUỖI CUNG ỨNG LÚA GẠO VIỆT NAM

• Nguồn cung cấp đầu vào: Giống, phân, thuốc

• Nông dân: người trực tiếp tham gia vào quá tình sản xuất, cung ứng lúa gạo cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay Tuy nhiện trong qua trình tham gia chuỗi cung ứng lúa gạo gạo phục vụ cho xuất khẩu một lượng rất ít người nông dân

có thể cung cấp trực tiếp lúa gạo cho công ty lương mà phải qua hệ thống thương lái thu mua hoặc qua hệ thống xay xát, hệ thống cung ứng, chế biến và cung ứng gạo thành phẩm

• Thương lái: hệ thống các nhà thương lái trực tiếp thu mua lúa gạo của nông dân, cung cấp gạo xuất khẩu qua hệ thống xay xát hoặc trực tiếp cho công ty xuất lương thực hoặc nhà bán lẻ

• Hệ thống xay xát, hệ thống cung ứng chế biến và cung ứng gạo thành phẩm: hệ thống có thể do công ty trực tiếp đầu tư vốn để cung cấp gạo thành phẩm phục vụ cho xuất khẩu và bán lẻ trong nước

• Khách hàng: khách hàng là người cuối cùng tiêu dùng các sản phẩm gạo của công

ty có thể là cá nhân, các hộ doanh nghiệp, tổ chức

Trang 6

SWOT chuỗi cung ứng lúa gạo Việt Nam

Điểm mạnh

✓ Nguồn lực sản xuất cạnh tranh: diện

tích lớn, nguồn lao động nông nghiệp

dồi dào

✓ Thời tiết thích hợp nên sản lượng

lương thực tăng ổn định, phục vụ nhu

cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Điểm yếu

✓ Bán qua nhiều tác nhân trung gian trong chuỗi ngành hàng nên nông dân chịu rủi ro và tổn thương lớn trong chuỗi ngành hàng

Cơ hội

✓ Thị trường xuất khẩu vẫn lớn đối

với gạo cấp trung và cấp thấp

✓ Được sự hỗ trợ của Chính phủ:

• Đầu tư lớn vào hạ tầng nông thôn

giúp sản xuất và vận chuyển sản phẩm

dễ dàng hơn

• Chọn một số sản phẩm chủ lực xuất

khẩu để hỗ trợ nâng cao chất lượng và

xây dựng thương hiệu trên thị trường

thế giới giúp cải thiện tình hình sản

xuất lúa gạo theo hướng tăng chất

lượng và giá

trị

Thách thức

✓ Gạo xuất khẩu của Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới nên giá trị gia tăng thấp, ảnh hưởng đến thu nhập tác nhân trong toàn chuỗi, nhất là nông dân

✓ Chính sách tiêu thụ còn nghiêng về

ưu tiên cho doanh nghiệp quốc doanh

✓ Chưa quản lý chặt chẽ giá xuất khẩu giữa công ty nhà nước và tư nhân

Trang 7

2 Mô hình chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo ở Việt Nam

Khảo sát về chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo của Việt Nam (nghiên cứu điển hình các doanh nghiệp tại khu vực phía Nam) có thể thấy 2 mô hình xuất khẩu gạo cơ bản như sau:

➢ Sơ đồ 1: Mô hình A (Thu mua-Xuất khẩu)

Hàng sáo mua lúa gạo trực tiếp của nông dân từ các vùng khác nhau với qui mô dao động linh hoạt từ 100kg-50 tấn/lượt Điểm mua ngay tại đồng ruộng hoặc tại các kho dự trữ của nông dân Hàng sáo sẽ sấy lúa, xay xát và dữ trữ gạo tại các nhà máy xay xát nhỏ ven sông Khi các nhà xuất khẩu đặt hàng hoặc chào giá mua hợp

lí thì hàng sáo sẽ giao gạo nguyên liệu tại nhà máy của nhà xuất khẩu hoặc giao gạo thành phẩm tại cảng giao hàng do nhà xuất khẩu chỉ định Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xà lan đường sông Hàng sẽ được giao lên tàu tại phao chỉ định

ở cảng Sài Gòn, thời gian chờ giao hàng từ 2-3 ngày Xuất khẩu theo mô hình này phổ biến là gạo trắng 15-25% tấm theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn Theo mô hình này, phần lớn là cung ứng gạo cho các hợp đồng G2G, B2G và các thị trường

có nhu cầu gạo phẩm cấp trung bình như Philippines, Indonesia, Cuba, Châu Phi Qui trình gạo thường khó đảm bảo độ thuần chủng nên giá không cao

Đặc điểm kinh doanh của mô hình:

• Gạo nguyên liệu chuyển đến doanh nghiệp xuất khẩu qua nhiều cấp hàng sáo

• Không truy xuất được nguồn gốc gạo nguyên liệu Chất lượng gạo không ổn định

• Qui trình chế biến gạo qua hai giai đoạn, giai đoạn đầu tiên được thực hiện bởi các nhà máy nhỏ, với công nghệ lạc hậu, do vậy chất lượng gạo không cao

• Vận chuyển xuất khẩu theo xà lan đường sông tải trọng từ 100-1000 tấn đến cảng Sài Gòn theo yêu cầu của khách hàng

Trang 8

➢ Sơ đồ 2: Mô hình B (Đầu tư vùng lúa chuyên canh - Xuất khẩu)

Hàng sáo mua lúa trực tiếp của nông dân từ các vùng lúa chuyên canh để cung ứng cho đơn hàng của các nhà xuất khẩu theo mức giá thỏa thuận vào thời điểm mua Hoặc nhà xuất khẩu mua lúa trực tiếp từ nông dân Lúa/gạo nguyên liệu được giao đến các nhà máy của nhà xuất khẩu Gạo nguyên liệu được lau bóng, tách hạt khác màu (sortex), phối trộn và đóng gói theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Gạo xuất khẩu chủ yếu bán theo điều kiện CNF, CIF hoặc FOB Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xà lan đường song và đóng container tại ICD của cảng Sài Gòn đối với các tỉnh ven Sông Hậu hoặc vận chuyển bằng xe container theo quốc lộ 1A về cảng Sài Gòn, thời gian vận chuyển trung bình 4 – 5 giờ đối với hàng hóa từ Tiền Giang và Long An Gạo xuất khẩu theo mô hình này chủ yếu đáp ứng cho các đơn hàng theo hợp đồng đi những thị trường gạo cao cấp như Hongkong, Ả rập Xeut, Úc, Hàn Quốc Theo các doanh nghiệp, mức lời đối với những đơn hàng này thường cao hơn mô hình A, đạt trung bình từ 40 – 50 USD/tấn

Đặc điểm kinh doanh của mô hình:

• Vùng nguyên liệu gieo trồng giống lúa cho gạo thơm đáp ứng yêu cầu của thị trường cao cấp

• Kiểm soát được chất lượng và giống gạo tại nguồn cung cấp, gạo đồng nhất

• Cơ giới hóa các khâu thu hoạch, vận chuyển, dự trữ, xay xát theo qui trình khép kín, tỷ lệ hao hụt thấp

• Thực hiện chuỗi cung ứng đầu vào và đầu ra cũng thuận lợi, hiệu quả hơn

• Tuy nhiên, chi phí đầu tư sẽ cao hơn nhiều và qui mô diện tích đất canh tác phải lớn Đây là một trong những trở ngại lớn đối với quá trình cơ giới hóa nông nghiệp của Việt Nam hiện nay

Trang 9

3 Nhân tố chủ đạo trong chuỗi

Mức độ bền vững của các liên kết, hay nói cách khác các liên kết lâu dài, bền chặt trong sản xuất lúa gạo không phụ thuộc vào hình thức của các liên kết phi chính thức, hợp đồng miệng, hay hợp đồng văn bản, mà phụ thuộc vào cơ chế thưởng, phạt hiệu quả, nhằm bảo đảm các mắt xích trong chuỗi cung ứng tuân thủ theo đúng các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn đã được thiết lập, và mức độ tin tưởng lẫn nhau giữa các mắt xích trong chuỗi, nhất là với mắt xích lãnh đạo, dẫn dắt chuỗi Tăng cường liên kết giữa các DN là giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho chuỗi giá trị nông sản Việt Nam, trong chuỗi liên kết giá trị, DN cần giữ vai trò quyết định, là lực lượng dẫn dắt người sản xuất và các tổ chức đại diện của nông dân Đồng thời, DN cũng là lực lượng tiên phong để thâm nhập, khai mở các thị trường trong nước và nước ngoài, đưa nông sản Việt vươn tầm quốc tế Từ đó, nâng cao đời sống và phát triển cho bà con nông thôn làm nông đồng thời làm động lực thúc đẩy cải thiện chất lượng và sản lượng sản xuất lúa gạo của nước ta, giữ vững vị thế, khẳng định sự phát triển của nước nhà

Trang 10

III GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

1 Cải tiến đồng bộ hóa dịch vụ logistics

Trong hoạt động cung ứng gạo xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa cao

do có biên độ dao động lớn về thời gian thực hiện các đơn hàng, dự trữ trung bình, thời gian vận chuyển dẫn đến xác suất rủi ro giao hàng chậm rất lớn, nhất là vào mùa cao điểm xuất khẩu gạo từ tháng 2 đến tháng 5 Nguyên nhân cơ bản là do nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào không ổn định, không có đơn hàng xuất khẩu

ổn định Theo đó, doanh nghiệp cũng không thể có kế hoạch dự trữ cụ thể trong năm Để khắc phục tình trạng đó, doanh nghiệp Việt Nam cần chú trọng thực hiện các giải pháp sau: Chủ động để có đơn hàng ổn định:

Doanh nghiệp từng bước chuẩn hóa từng khâu trong chuỗi cung ứng, xây dựng thương hiệu và uy tín của mình để có đơn hàng ổn định dài hạn Trong tầm trung

và dài hạn, phải đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần và đầu tư vào vùng nguyên liệu, công nghệ xay xát tận dụng lợi thế vốn có của họ để thâm nhập trực tiếp vào hệ thống phân phối ở thị trường mục tiêu

2 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin

Việc giao dịch cũng như truyền đạt thông tin khá chậm, không đưa ra được các dự báo được chính xác và kịp thời Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng, việc đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin được coi là một yêu cầu tất yếu khách quan để phối hợp các hoạt động liên hoàn tốt hơn, tự động hóa khâu xử lý thông tin

sẽ giúp cải thiện được vị thế cạnh tranh trong kinh doanh do giảm chi phí giao dịch; giảm tồn kho; giảm thời gian vận chuyển; giao hàng đúng hạn, đáp ứng chính xác các đơn hàng; phối hợp tốt hơn trong xây dựng kế hoạch và dự báo; dịch vụ khách hàng hiệu quả hơn…

3 Mở rộng sự tham gia vào chuỗi cung ứng gạo toàn cầu

Doanh nghiệp Việt Nam không có nhiều vốn đầu tư xây dựng kho ngoại quan cho sản phẩm gạo tại thị trường nhập khẩu chủ lực nên có thể bất lợi trong đấu thầu giành hợp đồng G2G và thiết lập quan hệ chặt chẽ với những khách hàng có tiềm năng lớn Vì vậy, chính phủ có thể hỗ trợ xây dựng kho ngoại quan ở thị trường chủ lực như Philippines và Châu Phi (trong khuôn khổ được phép, không bị kiện chống tài trợ), giúp cho nhà xuất khẩu có thể đóng gói lại sản phẩm với trọng lượng nhỏ hơn đáp ứng cho người tiêu dùng ngay tại kho ngoại quan ở thị trường nhập khẩu

Trang 11

4 Cải thiện chất lượng dich vụ vận chuyển đường sông nội địa

Cần đầu tư thỏa đáng hơn cho cơ sở hạ tầng đường thủy để cải thiện dịch vụ vận chuyển đường sông thời gian tới

Trang 12

abc

Ngày đăng: 08/12/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w