Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam trong suốt 45 năm vừa qua. Vinamilk là một thương hiệu sữa uy tín và nổi tiếng nhất tiêu biểu cho tiêu chí “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, không chỉ tồn tại số 1 tại Việt Nam mà còn là thương hiệu sữa Việt đưa đến hơn 56 quốc gia trên thế giới, khi nhắc đến sữa việt ai cũng sẽ nghĩ đến thương hiệu này. Được thành lập vào ngày 2081976 với 3 nhà máy sữa cũ nhưng hiện nay, Vinamilk sở hữu 3 chi nhánh, 15 nhà máy, 2 kho vận và 3 công ty con với một hệ thống nhận diện thương hiệu Vinamlik đã in sâu vào tâm trí người dân Việt Nam. Các sản phẩm từ sữa Vinamilk đem lại cho mọi người các vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe từ trẻ em đến người lớn ai cũng có thể uống mỗi ngày. Hiện nay, thương hiệu Vinamilk đã và đang làm đa dạng các sản phẩm của mình từ sữa nước, sữa chua, sữa bột, sữa đặc, bột ăn dặm…
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tổng quan về thị trường trong các năm vừa qua: 5
2 Công ty cổ phần Vinamilk: 6
3 Sản phẩm sữa nước Vinamilk: 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT: PHÂN TÍCH CUNG – CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG.9 a) CẦU: 9
b) CUNG: 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI 15
1 Cầu của sản phẩm sữa Vinamilk tại thị trường Việt Nam 15
2 Cung của sản phẩm sữa Vinamilk tại thị trường Việt Nam 17
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 20
1 Tự chủ nguồn nguyên liệu 20
2 Đẩy mạnh chiến lược quảng cáo, PR sản phẩm cho công ty 20
3 Nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các khách hàng mục tiêu 20
4 Một số chương trình, giải pháp để giữ vững doanh thu trong bối cảnh đại dịch Covid - 19.21 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữatại Việt Nam trong suốt 45 năm vừa qua Vinamilk là một thương hiệu sữa uy tín và nổi tiếngnhất tiêu biểu cho tiêu chí “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, không chỉ tồn tại số 1 tại Việt Nam
mà còn là thương hiệu sữa Việt đưa đến hơn 56 quốc gia trên thế giới, khi nhắc đến sữa việt aicũng sẽ nghĩ đến thương hiệu này Được thành lập vào ngày 20/8/1976 với 3 nhà máy sữa cũnhưng hiện nay, Vinamilk sở hữu 3 chi nhánh, 15 nhà máy, 2 kho vận và 3 công ty con với một
hệ thống nhận diện thương hiệu Vinamlik đã in sâu vào tâm trí người dân Việt Nam Các sảnphẩm từ sữa Vinamilk đem lại cho mọi người các vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe từ trẻ
em đến người lớn ai cũng có thể uống mỗi ngày Hiện nay, thương hiệu Vinamlik đã và đang làm
đa dạng các sản phẩm của mình từ sữa nước, sữa chua, sữa bột, sữa đặc, bột ăn dặm…
Với sự đầu tư và nghiên cứu không ngừng trong công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, thươnghiệu Vinamilk đang dần vươn lên tầm cao mới không chỉ ở trong nước mà còn đứng vững trongngành sữa của thế giới Một trong những sản phẩm nổi bật nhất là sữa nước từ thương hiệuVinamilk với tên gọi “món quà sức khỏe từ thiên nhiên”
Vì vậy, nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cung, cầu, cân bằng thị trường sữa nướccủa công ty cổ phần vinamilk” để tìm hiểu rõ ràng thị trường của sữa nước và đồng thời đưa racác khiếm khuyết của sản phẩm để đề ra giải pháp, từ đó góp phần khắc phục, giúp sản phẩmtiếp tục giữ vững vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh và tạo nên sự tín nhiệm đối vớikhách hàng trong và ngoài nước
Trang 4 Khái quát thị trường sữa nước Vinamilk tại Việt Nam:
Theo Bộ phận Worldpanel thuộc Kantar, Vinamilk là thương hiệu được người tiêu dùng ViệtNam chọn mua nhiều nhất 8 năm liên tiếp trong báo cáo “Dấu chân thương hiệu 2020” (BrandFootprint)
“Theo ông Phan Minh Tiên, Giám đốc Điều hành Marketing của Vinamilk, sữa nước là ngànhhàng chủ lực được Vinamilk chú trọng đầu tư Bên cạnh việc bảo đảm về chất lượng và giá trịdinh dưỡng cao cho sản phẩm, Vinamilk sẽ tập trung việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm sữanước để phù hợp với khách hàng thuộc mọi độ tuổi, mọi phân khúc và phát triển một cách cóchọn lọc các dòng sản phẩm cao cấp”
Theo báo thanh niên “Trong danh sách Top 100 do Nikkei công bố và có xếp thứ hạng, Vinamilk
là đại diện duy nhất của Việt Nam góp mặt trong Top 50 Doanh nghiệp dẫn đầu, với vị trí thứ 25.Đặc biệt, theo bảng xếp hạng (BXH) do Nikkei công bố năm nay, chỉ có 3 doanh nghiệp thuộclĩnh vực thực phẩm và đồ uống (F&B) góp mặt trong Top 50, trong đó có 1 của Việt Nam làVinamilk” (năm 2018)
Trang 51 Tổng quan về thị trường trong các năm vừa qua:
Theo báo cáo thường niên 2020 của công ty cổ phần Vinamilk, tổng doanh thu ngày càng tăngqua theo từng năm Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa công bố báo cáo tài chínhquý 4 và cả năm 2020 Theo đó, trong quý 4/2020, doanh thu thuần hợp nhất của Vinamilk đạt14.425 tỷ đồng, tăng 1,3% so với cùng kỳ 2019, trong đó:
Kinh doanh trong nước ghi nhận doanh thu thuần 12.122 tỷ đồng, tăng 3,3% so với cùng kỳ nămtrước nhờ hợp nhất công ty cổ phần GTNFoods (GTN) Kinh doanh nước ngoài ghi nhận doanhthu thuần 2.303 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu trực tiếp đóng góp 1.534 tỷ đồng và các chi nhánhnước ngoài đóng góp 769 tỷ đồng
Trong quý 4/2020, Vinamilk liên tiếp nhận được các đánh giá xếp hạng về thương hiệu và hiệuquả sản xuất kinh doanh đến từ các tổ chức trong và ngoài nước, tiêu biểu như: Vinamilk là công
ty duy nhất và đầu tiên của Việt Nam được vinh danh là “Tài sản đầu tư có giá trị của ASEAN”;Vinamilk là đơn vị dẫn đầu tốp 10 doanh nghiệp bền vững của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuấtnăm 2020 và năm thứ 3 liên tiếp duy trì vị trí số 1 trong danh sách "100 nơi làm việc tốt nhấtViệt Nam”
Trang 62 Công ty cổ phần Vinamilk:
Giới thiệu chung:
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) (mã cổ phiếu VNM niêm yết trên sàn HOSE) có tiềnthân là Công ty Sữa- Cà Phê Miền Nam, được thành lập vào năm 1976
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sảnphẩm sữa và các sản phẩm dinh dưỡng khác VNM chính thức hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần từ năm 2003, là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong ngành sữaViệt Nam Công ty đã phát triển hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với 202 nhà phân phốibao phủ gần 251.000 điểm bán lẻ Hiện có trên 3.250 siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốcbán các sản phẩm VNM Sản phẩm của VNM được xuất khẩu trực tiếp đến 35 nước trên thế giới.Lịch sử hình thành:
Năm 1976: Tiền thân của công ty là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cụcthực phẩm được thành lập
Năm 1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động
Tháng 3/1992: Xí Nghiệp liên hiệp Sữa Cafe và Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công tySữa Việt Nam
Tháng 11/2003: Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phầnSữa Việt Nam
Tháng 04/2004: Mua nhà máy sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ lên 1.590 tỷ đồng
Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Vinamilk chính thức giao dịch trên sàn HOSE
Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và góp100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostkaz Organiczona Odpowiedzialnoscia tại
Ba Lan
Các lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng
và các sản phẩm từ sữa khác
Chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi
(Theo báo cáo công ty cổ phần sữa Việt Nam)
Trang 73 Sản phẩm sữa nước Vinamilk:
Series sản phẩm đầu tiên luôn nhận được mọi sự ưu ái của mọi gia đình Việt trong khẩu phầnthức uống hang ngày đó chính là sữa nước Vinamilk
Các sản phẩm sữa nước của công ty đều được đảm chất lượng tuyệt đối đến sức khỏe
người tiêu dung từ nguồn nguyên liệu bò sữa khỏe mạnh, thuần khiết luôn đáp ứng đủ tiêu chuẩn
3 không theo lời khuyên từ EFSA Châu Âu
Sữa tươi vinamilk cung cấp nhiều thành phần dinh dưỡng cho sức khỏe của mỗi người, cung cấpnăng lượng, vitamin, canxi và các khoáng chất có lợi cho từng lứa tuổi
Trang 8Sản phẩm sữa tươi tiêu biểu nhất của Vinamilk hiện nay là:
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT: PHÂN TÍCH CUNG – CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Lý thuyết cung cầu:
1 Cầu:
Khái niệm:
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sang mua ở các mứcgiá khác nhau trong một thời gian nhất định, với các điều kiện khác không thay đổi
Cầu cá nhân và cầu thị trường:
- Cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là cầu cá nhân
- Cầu thị trường về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân của loại hànghóa hoặc dịch vụ đó
Lượng cầu
Lượng cầu của một loại hàng hóa là lượng hàng mà người mua có thể và sẵn lòng mua
Quy luật cầu
- Lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá nó tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi
- Nói cách khác giá cả và lượng cầu có mối quan hệ tỉ lệ nghịch
Trang 10 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Giá cả của các hàng hóa có liên quan:
Hàng bổ sung
Hàng thay thế
Trang 11- Sở thích hay thị hiếu.
Hình 3 Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng sẽ làm đường cầu dịch chuyển
- Kỳ vọng của người mua
- Số lượng người mua
Đường cầu
- Đường cầu cho thấy giá ảnh hưởng như thế nào đến lượng cầu, các yếu tố khác không đổi
- Khi một trong những yếu tố này thay đổi, đường cầu dịch chuyển
Trang 122 Cung:
Khái niệm:
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ởcác mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với các điều kiện khác không thay đổi
Trang 13 Cung cá nhân và cung thị trường:
- Cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là cung cá nhân
- Cung thị trường về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cung cá nhân của loạihàng hóa hoặc dịch vụ đó
Lượng cung
Lượng cung bất kì loại hàng hóa nào là lượng hàng mà người bán có thể và sẵn lòng bán
Quy luật cung
- Với các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá của nó tăng
- Nói cách khác giá cả và lượng cung có mối quan hệ tỉ lệ thuận
Trang 14 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
- Giá đầu vào
- Công nghệ
- Số lượng người bán
- Kỳ vọng
Đường cung
- Đường cung biểu diễn giá ảnh hưởng như thế nào đến lượng cung, các yếu tố khác không đổi
- Khi một trong những yếu tố này thay đổi, đường cung dịch chuyển
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI
1 Cầu của sản phẩm sữa Vinamilk tại thị trường Việt Nam
Thu nhập người tiêu dùng
Theo số liệu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) tại Việt Nam trong đợt Covid 19, thu nhậpbình quân tháng của người lao động là 5,2 triệu đồng, giảm trên 5% so với cùng kỳ năm ngoái.Người lao động phi chính thức bị giảm thu nhập nhiều hơn so với lao động chính thức, với mứcgiảm là 8,4% (giảm 4,7% so với cùng kỳ năm ngoái) Người lao động có bằng cấp, trình độ caohơn thì mức giảm thu nhập ít hơn Hơn nữa, người lao động bị mất việc làm, phải nghỉ giãn việc/nghỉ luân phiên, giảm giờ làm, giảm thu nhập…
Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhập thay đổi, khảnăng mua hàng thay đổi, khiến cho cầu về dịch vụ và hàng hóa thay đổi
Với tình hình dịch bệnh Covid 19 hiện nay, người dân ngày càng quan tâm về sức khỏe dinhdưỡng, tăng cường sức đề kháng → sữa Vinamilk là mặt hàng thứ cấp → cầu về sữa cũng tăng
Giá cả của các hàng hóa liên quan
Với chính sách giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn, Vinamillk vẫn đảm bảo lợi nhuận vàcạnh tranh tốt đối với các doanh nghiệp khác cùng kinh doanh sữa tiệt trùng => người tiêu dùngvẫn tin tưởng sử dụng => cầu tang
Thị hiếu người tiêu dùng
Thực tế ghi nhận năm 2019 là một năm bứt phá của Vinamilk trên khía cạnh đổi mới khi cho ramắt gần 20 sản phẩm mới và nắm bắt các xu hướng dinh dưỡng tiên tiến và cao cấp như dòngsản phẩm Organic Gold, sữa gạo Zori, thức uống năng lượng Power, trà sữa Happy Milk Tea,sữa bột trẻ em Yoko… Đồng thời, Vinamilk cũng thay đổi hình ảnh của chuỗi cửa hàng giớithiệu sản phẩm Giấc Mơ Sữa Việt để tạo ra những trải nghiệm mua sắm mới mẻ, hiện đại hơncho người tiêu dùng
Thị hiếu là một yếu tố rất quan trọn được các doanh nghiệp quan tâm đến khi sản xuất và kinhdoanh Hiểu được tầm quan trọng của thị hiếu người tiêu dùng, Vinamilk đã và đang phát triểnnhững dòng sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cầu của hãng tăng
Trang 16Kỳ vọng của người tiêu dùng
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, lối sống ăn uống khỏe mạnh sẽ trở nên quan trọng với ngườitiêu dùng hơn so với trước đây, với sự kỳ vọng về những sản phẩm organic, tốt cho sức khỏe Vinamilk đã liên tục giới thiệu các sản phẩm mới đến người tiêu dùng, trong đó có nhiều sảnphẩm có tính đột phá như Sữa tươi 100% Vinamilk Green Farm, Sữa tươi có chứa tổ yến, Nướctrái cây cao cấp Fruit Love, Sữa trái cây Hero Việc liên tiếp mang đến những sản phẩm mới,chất lượng, đáp ứng nhiều nhu cầu về dinh dưỡng của người tiêu dùng => sự tin dùng cho ngườimua => Cầu tang
Số lượng người tiêu dùng
Càng có nhiều người sử dụng sản phẩm sữa Vinamilk => lượng cầu về hàng hóa tăng => manglại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 172 Cung của sản phẩm sữa Vinamilk tại thị trường Việt Nam
Gía nguyên liệu đầu vào
Giá nguyên liệu WMP (bột sữa nguyên kem) đã tăng gần 10% kể từ tháng 7 và hơn 17% tính từđầu năm 2019, tạo áp lực lên biên lợi nhuận của Vinamilk trong quí cuối năm 2019 cũng như cảnăm 2020
Chứng khoán SSI cho rằng chi phí nguyên liệu sữa tăng đã ảnh hưởng đến biên lợi nhuận củaVinamilk trong quí Biên lợi nhuận gộp chung là 47% trong quí III/2019 (so với 48% trong quíII/2019 và 47,4% trong quí III/2018)
Trang 18Organic của Vinamilk Tại Lâm Đồng, Vinamilk hiện đang vận hành 2 trang trại chuẩn OrganicChâu Âu với diện tích gần 140ha.
Một số dự án sắp đi vào hoạt động trong thời gian tới như TTBS Quảng Ngãi với tổng diện tíchrộng hơn 90ha, quy mô 4.000 con Dự án này có đầu tư ban đầu lên đến 700 tỷ đồng, được ứngdụng công nghệ cao vào chăn nuôi và quản lý, dự kiến sẽ cung ứng khoảng 20 triệu lít sữa tươinguyên liệu mỗi năm cho thị trường => cung tang
Trang 19 Kênh bán hàng hiện đại:
Sản phẩm của Vinamilk được phân phối ở hơn 7.800 trên nền tảng các kênh hiện đại và tiếp tụctăng Đi song hành là trang thương mại điện tử www.giacmosuaviet.com.vn được Vinamilk xâydựng từ 2016 cũng đang phát huy hiệu quả, nhất là trong giai đoạn giãn cách xã hội do Covid-19
Kỳ vọng:
Trong bối cảnh khó khăn, Vinamilk để đón nhu cầu tiêu dung trong nước hồi phục sau dịch bệnh
=> tăng cường kênh phân phối, mở rộng hệ thống trang trại và phát triển sản phẩm mới => cungtăng
Trong báo cáo gặp gỡ nhà đầu tư với CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk - Mã: VNM) được Chứngkhoán Bản Việt (VCSC) công bố mới đây, ban lãnh đạo Vinamilk cho biết doanh thu công ty cóthể tăng trưởng tự nhiên 5 - 8% trong vài năm tới
Trang 20CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1 Tự chủ nguồn nguyên liệu
Do nhu cầu sữa tươi của người dùng ngày càng tăng cao, nguồn nguyên liệu của trong nước mớichỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu sản xuất, còn 70% là nhập khẩu từ New Zealand, Mỹ, Eu
và Nhật Bản Chính bởi vậy, chi phí đầu vào tăng và giá thành sản phẩm cũng tăng lên
Do vậy, công ty cần tập trung đầu tư thêm những trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế, cùngvới những máy móc thiết bị hiện đại giúp giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm
2 Đẩy mạnh chiến lược quảng cáo, PR sản phẩm cho công ty
Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi Miền Bắc lại chưađược công ty đầu tư mạnh cho các hoạt động Marketing, điều này có thể dẫn đến việc côngVinamilk mất dần thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh của mình như Dutch Lady, Abbott…
Vì thế công ty cần đẩy mạnh các hoạt động marketing từ:
Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, marketing ở cả hai khu vực Bắc, Trung
Quảng cáo trên các kênh báo chí online, cho ra những bài viết sâu về sản phẩm
Quảng cáo ngoài trời với bảng, hộp đèn ở những điểm công cộng như xe bus, trường học, bệnhviện…
Tích hợp Marketing trên các nền tảng Social Media: Facebook, Instagram, Gapo…
Đặc biệt đẩy mạnh quảng cáo trên nền tảng Youtube với những Short-clip độc đáo, gây ấntượng
3 Nghiên cứu nhu cầu, thiết kế sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các khách hàng mục tiêu.
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Vinamilk là sữa tươi: thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe người tiêu dùng nên chất lượng và hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm luôn là điềungười dùng quan tâm nhất Tâm lý “sính ngoại” của người tiêu dùng Việt, thích dùng hàng nướcngoài xách tay hơn hàng nội địa cũng là một trong những thách thức của Vinamilk nói riêngcũng như toàn ngành sữa trong nước nói chung
Để cạnh tranh trong thị trường sữa, Công ty cần đầu tư vào cơ sở vật chất, máy móc, nhà máy vàViện Nghiên cứu dinh dưỡng nhằm phát triển các công thức dinh dưỡng, ứng dụng các tiến bộkhoa học về dinh dưỡng của châu Âu và thế giới vào các nhà máy nội địa, nhưng phù hợp với thểtrạng đặc thù của trẻ em và người tiêu dùng Việt Nam