1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬT BẢN VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM

87 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhật Bản Và Mối Quan Hệ Kinh Tế Với Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,98 MB
File đính kèm NHẬT BẢN VÀ VIỆT NAM.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản là một nước có nền kinh tếcông nghiệptài chính thương mạidịch vụkhoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (đứng sau Hoa Kỳ). + Cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới. Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới. Đơn vị tiền tệ là: đồng Yên Nhật.

Trang 1

NHẬT BẢN VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA THƯƠNG MẠI

MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

KHÁI QUÁT VỀ NHẬT BẢN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

- Lịch sử Nhật Bản trải dài từ thời kỳ cổ đại tới hiện đại, Thủ

đô đầu tiên được thành lập tại Nara năm 710, và nó đã trở thành một trung tâm của nghệ thuật Phật giáo, tôn giáo và văn hóa

- Trong những năm 1860 thời kỳ Minh Trị bắt đầu bằng việc quân đội hoàng gia của thiên hoàng Minh Trị đánh bại quân đội Mạc phủ Tokugawa, Nhà lãnh đạo mới kết thúc chế độ phong kiến và chuyển đổi một hòn đảo cô lập—một quốc gia kém phát triển—nhanh chóng trở thành một cường quốc thế giới

Trang 3

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Với sự tăng trưởng thần kỳ qua ba giai đoạn, Nhật Bản là một trong số các quốc gia được nghiên cứu nhiều nhất về lịch sử kinh tế.

+ Giai đoạn đầu tiên bắt đầu từ sự thành lập thành phố Edo (năm 1603) dẫn đến sự phát triển toàn diện của kinh tế nội địa

- Phát triển kinh tế trong suốt thời kỳ Edo bao gồm đô thị hóa, gia tăng vận tải hàng hóa bằng tàu, mở rộng thương mại nội địa và bắt đầu mua bán với nước ngoài, phổ biến thương nghiệp và thủ công nghiệp

- Thương mại xây dựng rất hưng thịnh song hành với các cơ sở ngân hàng và hiệp hội mậu dịch Các lãnh địa chứng kiến sự tăng mạnh dần trong sản xuất nông nghiệp và sự lan rộng của ngành thủ công ở nông thôn.

Trang 4

+ Giai đoạn thứ hai chính từ cuộc cải cách Minh Trị Duy Tân (năm 1868) đưa nước Nhật trở thành cường quốc đầu tiên ở châu Á sánh được với các quốc gia châu Âu.

- Lúa gạo là nền tảng của nền kinh tế, các lãnh chúa phong kiến (daimyo)

thu thuế từ nông dân dưới dạng gạo với thuế suất cao khoảng 40% vụ thu

hoạch.Gạo được bán ở các chợ fudasashi ở Edo Để sớm thu tiền, các đại

danh sử dụng các hợp đồng tương lai để bán gạo chưa được thu hoạch Những hợp đồng này tương tự như loại hợp đồng tương lai thời hiện đại

- Nhật Bản dần dần tiếp thu khoa học và công nghệ phương Tây qua thông tin và những cuốn sách của thương nhân Hà Lan ở Dejima Lĩnh vực học tập chính là địa lý, dược học, khoa học tự nhiên, thiên văn học, nghệ thuật, ngôn ngữ, cơ học ví dụ như nghiên cứu về các hiện tượng điện, và khoa dược học, với ví dụ về sự phát triển của đồng hồ Nhật Bản chịu ảnh hưởng của kỹ thuật phương Tây

Trang 6

+ Giai đoạn cuối cùng, từ sự thất trận trong Thế Chiến thứ hai (năm 1945) đảo quốc này đã vươn mình trở nên kinh tế lớn thứ hai thế giới.

- Sau chiến tranh, Nhật Bản bắt đầu hồi phục kinh tế

Từ năm 1950, Chiến tranh Triều Tiên nổ ra cũng là lúc mà ngành công nghiệp của Nhật Bản phát triển đến kinh ngạc.

- Sản lượng công nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực đóng tàu và sản xuất sắt thép tăng nhanh chóng Sau khi cuộc chiến kết thúc, Nhật bắt đầu xây dựng các nhà máy và khu công nghiệp mới.

Trang 7

2) CƠ CẤU TỔ CHỨC

Hoàng gia Nhật do Nhật

hoàng đứng đầu Theo Hiến

pháp Nhật thì “Hoàng đế Nhật

là biểu tượng của quốc gia và

cho sự thống nhất của dân

tộc”

Nhật hoàng sẽ tham gia vào

các nghi lễ của quốc gia nhưng

không giữ bất kì quyền lực

Trang 8

Thể chế Nhà nước: Quân chủ

lập hiến

Các đảng phái chính trị:

Nhật Bản là quốc gia có chính quyền đa đảng phái, những đảng phái chính trị lớn:

+ Đảng Dân chủ Nhật Bản DPJ + Đảng Cộng sản Nhật Bản JCP + Đảng Komeito

+ Đảng Dân chủ Tự do LDP

+ Đảng Dân chủ Xã hội SDP

Trang 9

- Kể từ khi trận động đất và thảm họa sóng thần năm 2011, Nhật Bản đã bị mất rất nhiều lò phản ứng hạt nhân, ngành công nghiệp của Nhật Bản đã trở nên phụ thuộc nhiều hơn so với trước đây vào nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu.

- Nền kinh tế đã rơi vào suy thoái bốn lần kể từ năm 2008

Trang 10

-Trong khi tìm cách kích thích và cải cách nền kinh tế, các chính phủ cũng phải đưa ra một chiến lược để kiềm chế nợ chính phủ khổng lồ của Nhật Bản, trong đó số tiền hơn 230% GDP.

- Để giúp tăng thu ngân sách, Nhật Bản đã thông qua đạo luật vào năm

2012 để nâng dần mức thuế suất thuế tiêu thụ đến 10% vào năm 2015, bắt đầu tăng từ 5% lên 8% thực hiện vào tháng Tư năm 2014

-Thủ tướng Shinzo Abe vào cuối năm 2014 đã quyết định hoãn các giai đoạn cuối cùng của sự gia tăng cho đến tháng 4 năm 2017 để cung cấp cho nền kinh tế có nhiều thời gian để phục hồi

Nhìn chung:

Được dẫn dắt bởi Ngân hàng của Nhật Bản nới lỏng tiền tệ tích cực, Nhật Bản đang có những tiến bộ trong việc chấm dứt tình trạng giảm phát, nhưng suy giảm dân số, tỷ lệ sinh thấp và lão hóa, giảm dân số - đặt

ra một thách thức dài hạn quan trọng cho nền kinh tế

Trang 11

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 GDP $ 4.613 tỷ $ 4.631 tỷ $ 4.658 tỷ

GDP bình quân đầu người

Lực lượng lao động 63,100,000 người 65,930,000 người 64,320,000 người

Mặt hàng nông nghiệp

Các ngành công nghiệp

Mỹ 20.1%, Trung Quốc 17.5%, Hàn Quốc 7%, Đài Loan 5.9%, Hồng Kông 5.6%, Thái Lan 4.5%

Rau,gạo,cá,gia cầm,trái cây,các sản phẩm từ sữ a,lúa mì và lú a mạch Thiết bị điệ n tử,động cơ xe máy,ô tô,máy công cụ,thép,kim loại màu,hoá

chất,tàu,dệt may,thực phẩm chế biế n

Trang 12

Dân số:

126.919.659 (tháng 7 năm 2015)

 Đứng thứ 11 thế giới

Xã hội:

Trang 13

+ Người Nhật là một trong những nước mà người dân có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới Theo nhu thống kế năm 2006 thì tuổi thọ của nữ giới người Nhật là 88,99 và của nam giới

là 79,19

+ Tại Nhật, tỷ suất gia tăng tự nhiên khá thấp và đang có xu hướng giảm dần Nhật Bản hiện đang phải đối mặt với sức ép về dân số và dân số Nhật đang có xu hướng bị già hóa Một bộ phận lớn người lao động tại Nhật đang sắp đến tuổi nghỉ hưu trong khi đó lượng lao động thay thế hiện đang giảm Mặc dù Nhật là đất nước có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới nhưng tỷ lệ sinh tại đây lại đang ở mức thấp

Trang 14

Biểu đồ cơ cấu dân số ở Nhật Bản năm 2015

 Cơ cấu dân số Nhật Bản đang dần hướng đến tình trạng già

hóa Theo các thống kê cho thấy tỷ lệ người cao tuổi tại Nhật

đang ngày càng tăng

Trang 15

KẾT LUẬN:

+ Nhật Bản là một nước có nền kinh tế-công nghiệp-tài chính thương mại-dịch vụ-khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (đứng sau Hoa Kỳ)

+ Cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới Đơn vị tiền tệ là: đồng Yên Nhật.

Trang 16

+ Dân số Nhật Bản đang già đi quá nhanh, tỷ lệ sinh thấp dẫn đến lực lượng lao động trong nước đang ngày càng thu hẹp, thiếu nhân lực ở độ tuổi lao động trầm trọng.

+ Theo như dự đoán của chính phủ Nhật thì tỷ lệ người cao tuổi tại đất nước này sẽ lên tới 40% trước 2050 việc cải thiện tình hình dân số của Nhật Bản hiện đang gặp không ít khó khăn

Trang 17

4) KHÁI QUÁT QUAN HỆ NHẬT BẢN–VIỆT NAM

+ Quan hệ Nhật Bản–Việt Nam hay Việt-Nhật quan hệ bắt

đầu từ cuối thế kỷ 16 khi các nhà buôn Nhật đến Việt Nam

buôn bán

+ Việt Nam chính thức lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản

vào ngày 21 tháng 9 năm 1973

+ Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt

Nam Quan hệ giữa Việt Nam-Nhật Bản phát triển nhanh

chóng trên nhiều lĩnh vực và đã bước sang giai đoạn mới về

chất và đi vào chiều sâu

+ Các mối quan hệ kinh tế chính trị, giao lưu văn hóa không

ngừng được mở rộng; đã hình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm

vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên

Trang 18

Về chính trị:

- Hàng năm đều có các cuộc gặp cấp cao. Lãnh đạo cấp cao hai nước thống nhất xây dựng quan hệ Việt Nam-Nhật Bản theo phương châm "đối tác tin cậy, ổn định lâu dài"

- Hai bên đã tạo dựng được cơ chế đối thoại ở nhiều cấp Nhật Bản:

+ Ủng hộ đường lối đổi mới

+ Mở cửa của Việt Nam;

+ Hỗ trợ Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới (vào APEC, WTO, ASEM, ARF, vận động OECD giúp Việt Nam về kỹ

an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009

Trang 19

Lãnh đạo

Việt Nam – Nhật Bản

Trang 20

Hợp tác về kinh tế: 

- Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng 10/2011)

- Đến nay, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhà đầu tư số 2 tại Việt Nam, đối tác thương mại lớn thứ

4 của Việt Nam (năm 2014)

- Hai bên đã ký Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 12/2004), Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) (tháng 10/2009) tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước

- Hiện Nhật Bản đang tích cực hỗ trợ Việt Nam  triển khai Kế hoạch hành động kèm theo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020 tầm nhìn 2030.  

Trang 21

Về thương mại:

- Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ năm

1999. Năm 2014, Nhật Bản là bạn hàng thương mại đứng thứ 4 của Việt Nam với kim ngạch thương mại hai chiều đạt 27,612 tỷ USD (tăng 9,7% so với năm 2013), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 14,704 tỷ USD (tăng 8,2%), nhập khẩu đạt 12,908 tỷ USD (giảm 4,45%) (Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

-Kim ngạch thương mại hai chiều 6 tháng đầu năm đạt 13,9 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 6,67 tỷ USD (giảm 7,2% so với cùng kỳ 2014), nhập khẩu đạt 7,25 tỷ USD (tăng 26,1% so với cùng kỳ 2014) (Nguồn: Bộ Công Thương)

Về đầu tư trực tiếp:

- Trong năm 2014 (tính đến 20/12/2014), Nhật Bản đứng thứ 4 (sau Hàn Quốc, Hồng Công, Singapore), tổng vốn đăng ký và tăng thêm đạt 2,05 tỷ USD, chiếm 10,1% tổng vốn đầu tư

Trang 22

Hợp tác nông nghiệp

- Bước đột phá với việc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ký biên bản hợp tác phát triển nông nghiệp với Bộ Nông lâm thủy sản của Nhật Bản và Tỉnh Ibaraki, Nhật Bản trong chuyến thăm cấp Nhà nước tới Nhật Bản của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang (3/2014)

-Hai bên cũng đã chủ trì đối thoại cấp cao, thông qua "đề cương xây dựng tầm nhìn trung và dài hạn trong hợp tác Nông nghiệp Việt Nam - Nhật Bản" nhân chuyến thăm Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Nông lâm thủy sản Nhật Bản (26/6/2014)

Về hợp tác lao động:

-Từ năm 1992 đến nay, Việt Nam đã cử khoảng 31.000 tu nghiệp sinh sang Nhật Bản Hiện có khoảng 18.000 lao động, thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản

- Hai bên đã ký Bản ghi nhớ về việc Nhật Bản tiếp nhận điều dưỡng viên, hộ lý của Việt Nam (trong khuôn khổ Hiệp định đối tác kinh tế song phương EPA tháng 10/2011), đợt đầu tiên gồm 138, đợt 2 (tháng 5/2015) gồm 137 y tá và điều dưỡng viên đã sang Nhật Bản

Trang 23

Về du lịch:

- Số lượng khách du lịch Nhật Bản vào Việt Nam tăng đều trong những năm qua. Năm 2014, lượng khách du lịch Nhật Bản vào Việt Nam đạt 647.956 lượt, tăng 7.3% so với năm 2013, đứng thứ 3 (sau Trung Quốc và Hàn Quốc) Khách du lịch Việt nam vào Nhật Bản đạt 120.000 khách năm 2014 (Nguồn Tổng cục du lịch)

- 6 tháng đầu năm 2015, lượng khách du lịch Nhật Bản vào Việt Nam đạt 316.751 lượt, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm 2014, đứng thứ 3 (sau Trung Quốc và Hàn Quốc) (Nguồn: Tổng Cục

Du lịch Việt Nam)

Về hợp tác lãnh sự:

- Theo thống kê của Bộ tư pháp Nhật, đến 6/2014, tại Nhật

có 85.000 người Việt Nam và tại Việt Nam có 11.200 người Nhật Nhật Bản đã mở Tổng lãnh sự quán tại Tp Hồ Chí Minh Phía ta mở Tổng Lãnh sự quán tại Osaka (3/1997) và Fukuoka (4/2009); Tháng 6/2010, bổ nhiệm 2 Tổng Lãnh sự danh dự của Việt Nam tại thành phố Nagoya (tỉnh Aichi) và thành phố Kushiro (Hokkaido)

Trang 24

-Từ ngày 1/7/2004, quyết định miễn thị thực nhập cảnh ngắn hạn cho mọi công dân mang hộ chiếu Nhật Bản.

- Ngày 8/3/2005, hai bên đã trao đổi Công hàm miễn thị thực nhập cảnh cho công dân hai nước Việt Nam và Nhật Bản mang Hộ chiếu ngoại giao và công

vụ trong thời hạn lưu trú không quá 90 ngày bắt đầu thực hiện từ 1/5/2005

- Nhật Bản bắt đầu thực hiện việc nới lỏng quy chế cấp thị thực nhiều lần (từ ngày 30/9/2014) và thị thực một lần (từ 20/11/2014) cho công dân Việt Nam

Về hợp tác địa phương hai nước:

- Được thúc đẩy mạnh mẽ, đã có nhiều tỉnh của Nhật Bản và Việt Nam ký văn

bản hợp tác như: Hồ Chí Minh-Osaka (2007), Đà Nẵng - Sakai (2009), Hà Nội - Fukuoka (ký lần hai năm 2013), Đà Nẵng - Yokohama (2013), Hồ Chí Minh - Yokohama (2013), Đồng Nai - Hyogo (2013), Bà Rịa - Vũng Tàu - Kawasaki (2013), Phú Thọ - Nara (2014), Huế - Kyoto (2014)

Trang 25

2 Khái quát hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản- Việt Nam

Các hoạt động và hiệp định được ký kết bởi Nhật Bản- Việt Nam

 Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ năm 1999

 Ngày 7/4/2003, bắt đầu thực hiện Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản

 Ngày 14/11/2003, ký kết Hiệp định bảo hộ thúc đẩy và tự do hóa đầu tư Việt – Nhật

 Từ 01/05/2005, Việt Nam- Nhật Bản song phương miễn thị thực

hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Trang 26

 Hiện Nhật Bản đang tích cực hỗ trợ Việt Nam triển khai Kế hoạch hành động kèm theo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020 tầm nhìn 2030

=> Tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát

triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước.

Ngày 25/12/2008, ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) VJEPA là một thoả thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển lao động, hợp tác về tiêu chuẩn kỹ thuật…

Trang 27

Kim ngạch xuất-nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản qua các năm

Trang 28

Kim ngạch xuất-nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản qua các năm

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

0 5 10 15 20 25 30

Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản

Việt Nam nhập khẩu

từ Nhật Bản

Tổng kim ngạch XNK

Tỷ USD

Trang 29

Kim ngạch xuất-nhập khẩu giữa Việt Nam

và Nhật Bản qua các năm

Năm 2014, Nhật Bản là bạn hàng thương mại lớn thứ tư của Việt Nam (kim ngạch thương mại hai chiều đạt 27,612 tỷ USD), (tăng

9,7% so với năm 2013), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật

Bản đạt 14,704 tỷ USD (tăng 8,2%), nhập khẩu đạt 12,908 tỷ USD

Năm 2015, tổng kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt

Nam-Nhật Bản đạt gần 28,5 tỷ USD, (tăng 1,03% so với cùng kì 2014) Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản là 14,4 tỷ USD ( tăng nhẹ

1,1% so với 2014) và chiếm 8,7% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng

hóa của Việt Nam từ tất cả các quốc gia, vùng lãnh thổ Tổng kim

ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản đạt gần

14.1 tỷ USD (giảm gần 1% so với 2014) và chiếm 9% tổng kim

ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Trang 30

Xuất khẩu chủ yếu của

Việt Nam: thuỷ sản, dệt may, dầu thô, cáp điện, than đá, đồ gỗ…

Nhập khẩu chủ yếu:máy

móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; sắt thép các loại; vải các loại; linh kiện ôtô…

Trang 31

• Số liệu mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ

4 sau Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước ASEAN, và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5 của Việt Nam sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước ASEAN và EU trong quý I/2016

• Cụ thể, 3 tháng đầu năm 2016, tổng cả nước nhập khẩu 37,4 tỷ USD, trong đó nhập khẩu từ Nhật Bản 3,162 tỷ USD, giảm 12,1% so với quý I/2015 Xuất khẩu sang Nhật Bản 3,248 tỷ USD, giảm 0,1% so với quý I/2015

Trang 32

Các mặt hàng xuất khẩu chính sang Nhật Bản

trong quý I/2016 so với cùng kỳ 2015

 Hàng dệt may đạt 640 triệu USD, tăng 1,1%

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 350 triệu USD, tăng 4,3%

 Gỗ và các sản phẩm gỗ đạt 247 triệu USD, tăng 6%

 Hàng thủy sản đạt 195 triệu USD, tăng 3,1%

 Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 133 triệu USD, tăng 15,2%

 Cà phê đạt 24 nghìn tấn, tăng 29,3%

Trang 33

Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Nhật Bản

trong quý I/2016 so với cùng kỳ 2015

 Máy vi tính, sản phẩm điện tử, và linh kiện : 566 triệu USD, tăng 4%

 Sắt thép các loại: 743,3 nghìn tấn, tăng 50,8%

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: 915 triệu USD, giảm 32%

 Sản phẩm từ chất dẻo: 142 triệu USD, giảm 4,7%

 Tính chung cả quý I, tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam

đạt hơn 76,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 38,77 tỷ USD (doanh

nghiệp trong nước chiếm 11,49 tỷ USD, FDI là 27,28 tỷ USD),

nhập khẩu đạt 37,4 tỷ USD Theo đó, Việt Nam tiếp tục xuất siêu

1,37 tỷ USD

Trang 34

 Theo nội dung FTA Việt Nam- Nhật Bản, thuế suất bình quân đối với hàng Việt Nam xuất khẩu vào NHật Bản sẽ giảm dần xuống 2,8% vào năm 2018 Khi Hiệp định có hiệu lực, ít nhất 86% hàng nông- lâm- thủy sản và 97% hàng công nghiệp Việt Nam xuất sang Nhật Bản được ưu đãi thuế.

 Đổi lại, thuế suất bình quân đối với hàng nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam sẽ giảm dần, xuống còn 7% vào năm 2018

 Các mặt hàng thủy sản, nông sản, dệt may, sắt thép, hóa chất, linh kiện điện tử có mức tự do hóa mạnh mẽ nhất

 Trong vòng 10 năm, theo thỏa thuận, cơ bản hoàn tất lộ trình giảm thuế để xây dựng một khu vực tự do song phương hoàn chỉnh

 Theo đó, 94,53% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và 87,6% kim ngạch nhập khẩu của

Nhật Bản sẽ được miễn thuế nhập khẩu

Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam- Nhật Bản

Trang 35

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

NHẬT BẢN- VIỆT NAM

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam có xu hướng tăng nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh hiệu quả hơn và đây cũng là cơ hội để nhà đầu tư Nhật Bản dịch chuyển dòng vốn sang lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Theo khảo sát của Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO), năm

2014, tổng số dự án đã được cấp phép của doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam là 517 dự án (342 dự án đầu tư mới, 175 dự án đầu tư mở rộng)

Cũng theo JETRO, tuy tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam năm 2014 chỉ bằng 60,9% so với năm 2013 nhưng các dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại dịch vụ lại tăng nhiều về số lượng, dù quy mô nhỏ

Trong đó, các dự án đầu tư có quy mô dưới 5 triệu USD chiếm tới 85%

Trang 36

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Lợi thế cạnh tranh nhờ chất lượng tốt của hàng hóa Nhật Bản.

Các doanh nghiệp nước này còn có khoản lợi về tỷ giá khi thu về ngoại tệ và đổi ra đồng yên để mua hàng nội địa.

=> Do đó, trong thời gian tới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Nhật Bản trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ được dự báo còn phát triển hơn.

Bên cạnh đó, Thị trường Việt Nam được xem là thị trường tiềm năng về thương mại dịch vụ đối với các doanh nghiệp Nhật Bản cùng như các nước khác.

Trang 37

Tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật Bản- Việt Nam

Đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản vào Việt

5,593

2,050

Triệu USD

Trang 38

Tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật

Bản- Việt Nam

Năm 2014, vốn đầu tư trực tiếp cấp mới và tăng thêm của Nhật giảm

65% từ mức 5,87 tỷ USD (2013) xuống còn 2,05 tỷ USD năm 2014

Số vốn được cấp phép cho các dự án đăng ký mới không giảm nhiều, từ

1,4 tỷ xuống 1,2 tỷ USD Tuy nhiên, vốn bổ sung cho các dự án đã có giảm 81% Số lượng dự án giảm từ 352 xuống 298

Năm 2015, Việt Nam thu hút được 281 dự án cấp mới, 137 lượt dự án

tăng vốn từ các nhà đầu tư Nhật Bản,

Nhật Bản đứng thứ 3 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,84 tỷ

USD, chiếm 8.1% tổng vốn đầu tư.

TÍnh đến 20/10/2015, Nhật Bản có 2.788 dự án còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký 38,71 tỷ USD, xếp thứ 2 trong số

105 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam.

Trang 39

Tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật Bản- Việt Nam

Nguyên nhân:

Theo Jetro, Tổ chức Xúc Tiến Thương Mại Nhật Bản:

 Do hệ thống chính sách của Việt Nam chưa hoàn thiện

 Vấn nạn tham nhũng tại các dự án đầu tư có liên quan đến ODA và tác động của các chính sách tăng lương, cải cách luật pháp

o Theo GS Nguyễn Mại, Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài (VAFIE):

 Đồng Yên mất giá

 Chính sách phát triển của Chính phủ mới của Nhật: kêu gọi

các doanh nghiệp Nhật đẩy mạnh đầu tư kinh doanh ở trong

nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc làm và đồng

thời tránh các rủi ro về chính trị ở 1 số quốc gia như Thái Lan, Indonesia

Trang 40

xây dựng

kinh doanh bất động sản ngành,lĩnh vực khác

Ngày đăng: 27/11/2021, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê danh mục cam kết của Việt Nam - NHẬT BẢN VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
Bảng 1 Thống kê danh mục cam kết của Việt Nam (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w