1Pháp luật thương mại Việt Nam chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Nhận định sai vì:Pháp luật thương mại Việt Nam không chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà còn điều chỉnh ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định.CSPL: khoản 1, 2 điều 1 Luật thương mại 2005.2Nguồn của luật thương mại chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật. Nhận định sai vì:Nguồn của luật thương mại không chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật mà còn có điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế CSPL: khoản 1 điều 5 Luật thương mại 2005.
Trang 1sinh trên lãnh thổ Việt Nam
Nhận định sai vì:
Pháp luật thương mại Việt Nam không chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà còn điều chỉnh ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
CSPL: khoản 1, 2 điều 1 Luật thương mại 2005
[2] Nguồn của luật thương mại chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật
Nhận định sai vì:
Nguồn của luật thương mại không chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật mà còn có điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế
CSPL: khoản 1 điều 5 Luật thương mại 2005
[3] Pháp luật thương mại Việt Nam điều chỉnh mọi hoạt động thương mại phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam
Nhận định sai vì:
Pháp luật thương mại Việt Nam chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định Đồng thời Pháp luật thương mại Việt Nam còn điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam
CSPL: khoản 1, 2 điều 1 Luật thương mại 2005
[4] Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là giám đốc của doanh nghiệp trong mọi trường hợp
Nhận định sai vì:
Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định
cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
CSPL: khoản 2 điều 12 Luật doanh nghiệp 2020
[5] Các loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân
Nhận định sai vì:
Trong các loại hình doanh nghiệp thì DNTN không có tư cách pháp nhân do:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
CSPL: khoản 1 điều 188 Luật doanh nghiệp 2020
- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
Trang 2- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật.
CSPL: khoản 3 điều 190 Luật doanh nghiệp 2020
Trong khi đó DNTN muốn có tư cách pháp nhân phải có tài sản độc lập; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
CSPL: khoản 1 điều 74 Luật dân sự 2015
[6] Cổ đông trong công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần
Nhận định sai vì:
Đối với cổ đông sáng lập, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
CSPL: khoản 3 điều 120 Luật doanh nghiệp 2020
[7] Trong công ty cổ phần, đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông của công ty
Nhận định sai vì:
Đại hội đồng cổ đông chỉ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết
CSPL: khoản 1 điều 138 Luật doanh nghiệp 2020
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết
CSPL: khoản 3 điều 117 Luật doanh nghiệp 2020
CSPL: khoản 3 điều 118 Luật doanh nghiệp 2020
[8] Thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần bắt buộc là cổ đông của công ty
Nhận định sai vì:
Theo cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị thì thì ngoài cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 17 LDN chỉ cần người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty
CSPL: điểm a, b khoản 1 điều 155 Luật doanh nghiệp 2020
[9] CTCP bắt buộc phải có cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi
Nhận định sai vì:
Ngoài cổ phần phổ thông là bắt buộc, công ty cổ phần không bắt buộc có cổ phần ưu đãi
CSPL: khoản 2 điều 114 Luật doanh nghiệp 2020
[10] Trong CTCP, tất cả cổ đông đều có quyền biểu quyết.
Nhận định sai vì:
Đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết
Trang 3CSPL: khoản 3 điều 117 Luật doanh nghiệp 2020.
CSPL: khoản 3 điều 118 Luật doanh nghiệp 2020
[11] Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nhận định sai vì:
Thành viên chỉ cần góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
CSPL: khoản 2 điều 47 Luật doanh nghiệp 2020
[12] Thành viên CT TNHH 2 TV trở lên không được chuyển nhượng phần vốn góp.
Nhận định sai vì:
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
- Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại
- Chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán
CSPL: khoản 1 điều 52 Luật doanh nghiệp 2020
[13] Giám đốc CT TNHH hai TV trở lên bắt buộc là thành viên công ty
Nhận định sai vì:
Theo tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc thì ngoài cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 17 LDN chỉ cần người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty chứ không bắt buộc là thành viên công ty
CSPL: điều 64 Luật doanh nghiệp 2020
[14] CT TNHH 2 TV trở lên không được giảm vốn điều lệ.
Nhận định sai vì:
Công ty TNHH 2 TV trở lên được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp
sau đây:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty sau 02 năm hoạt động
- Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật DN;
- Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật DN
- Định giá lại tài sản
CSPL: khoản 3 điều 68 Luật doanh nghiệp 2020
Trang 4điều lệ
Nhận định sai vì:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
- Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu sau 02 năm hoạt động;
- Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ trong 90 ngày kể từ ngày thành lập
CSPL: khoản 3 điều 87 Luật doanh nghiệp 2020
[16] Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có một phần tỉ lệ vốn góp của nhà nước.
Nhận định sai vì:
Doanh nghiệp nhà nước phải nắm giữ 100% vốn điều lệ; nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
CSPL: khoản 1 điều 88 Luật doanh nghiệp 2020
[17] Hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là người góp vốn vào công ty
Nhận định sai vì:
Hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ
sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm không phải người góp vốn vào công ty CSPL: khoản 1 điều 80 Luật doanh nghiệp 2020
[18] Thành viên công ty hợp danh bắt buộc là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn
Nhận định sai vì:
Trong công ty hợp danh ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn Trong đó:
- Thành viên hợp danh bắt buộc là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
CSPL: khoản 1 điều 177 Luật doanh nghiệp 2020
[19] Thành viên công ty hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Nhận định sai vì:
Trong công ty hợp danh ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn Trong đó:
- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn
đã cam kết góp vào công ty
Trang 5CSPL: khoản 1 điều 177 Luật doanh nghiệp 2020
[20] CTHD bắt buộc phải có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Nhận định sai vì:
Trong công ty hợp danh ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
CSPL: khoản 1 điều 177 Luật doanh nghiệp 2020
[21] Thành viên CTHD có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Nhận định sai vì:
Trong công ty hợp danh ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn Trong đó:
- Thành viên hợp danh bắt buộc là cá nhân
- Thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân
CSPL: khoản 1 điều 177 Luật doanh nghiệp 2020
[22] Quyền biểu quyết của thành viên hợp danh phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp của thành viên
Nhận định sai vì:
Quyền biểu quyết của thành viên hợp danh không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp của thành viên mà mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết
CSPL: điểm a khoản 1 điều 181 Luật doanh nghiệp 2020
[23] Trong công ty hợp danh, thành viên góp vốn không có quyền biểu quyết
Nhận định sai vì:
Trong công ty hợp danh, thành viên góp vốn có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền
và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ CSPL: điểm a khoản 1 điều 187 Luật doanh nghiệp 2020
[24] Doanh nghiêp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức
Nhận định sai vì:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ còn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp có một chủ sở hữu là
cá nhân hoặc tổ chức
CSPL: khoản 1 điều 188; khoản 1 điều 74 Luật doanh nghiệp 2020
[25] Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê giám đốc làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Nhận định sai vì:
Trang 6nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
CSPL: khoản 2, 3 điều 190 Luật doanh nghiệp 2020
[26] Quyền biểu quyết của thành viên hợp tác xã phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp của thành viên.
Nhận định sai vì:
Mỗi thành viên hợp tác xã tham dự đại hội thành viên có một phiếu biểu quyết Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên
CSPL: khoản 3 điều 34 Luật HTX 2012
Phần 2 Tình huống
Bài 1 X và Y cùng nhau góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Vốn điều lệ của công ty là 500.000.000 đồng; trong đó X cam kết góp 300.000.000 đồng nhưng mới chỉ góp được 100.000.000 đồng, Y đã góp đủ 200.000.000 đồng tại thời điểm thành lập công ty Hỏi:
[1] Pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ góp vốn của X? Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập công ty, quyền và nghĩa vụ của X tương ứng với phần vốn thực góp hay phần vốn cam kết góp?
Theo quy định tại khoản 2 điều 47 Luật doanh nghiệp 2020 X có nghĩa vụ góp vốn cho công ty đủ 300.000.000 đồng trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập công ty, quyền và nghĩa vụ của X tương ứng với phần vốn góp đã cam kết (300.000.000 đồng)
[2] Sau ba (03) năm hoạt động, X và Y phát sinh mâu thuẫn nên Y muốn
chuyển nhượng phần vốn góp của mình Trong trường hợp này, pháp luật quy
định như thế nào về việc chuyển nhượng phần vốn góp của Y?
Theo quy định tại khoản 1 điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 Y có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
Trang 7- Y chào bán phần vốn góp đó cho X.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà X không mua hoặc không mua hết thì Y có quyền chuyển nhượng ra bên ngoài
Bài 2 H và K cùng nhau góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Y Vốn điều lệ của công ty Y là 600.000.000 đồng; trong đó A
góp 400.000.000 đồng và B góp 200.000.000 đồng
[1] Sau một (01) năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận thành
lập, công ty Y quyết định hoàn trả một phần vốn góp của thành viên theo tỉ lệ
phần vốn góp của mỗi người Vốn điều lệ được công ty dự kiến đăng kí điều
chỉnh là 400.000.000 đồng Trong trường hợp này, công ty Y được giảm vốn
điều lệ trong trường hợp này không? Vì sao?
Theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 68 Luật doanh nghiệp 2020 công ty
Y chỉ được hoàn trả một phần vốn góp cho H và K theo tỷ lệ phần vốn góp của
họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm
trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp Hiện tại, công ty Y hoạt động kinh doanh 01 năm nên trong trường hợp này công ty Y không được giảm
vốn điều lệ
[2] Sau ba (03) năm hoạt động, H và K phát sinh mâu thuẫn nên H muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình Trong trường hợp này, pháp luật quy định như thế nào về việc chuyển nhượng phần vốn góp của H?
Theo quy định tại khoản 1 điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 H có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
- H chào bán phần vốn góp đó cho K
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà K không mua hoặc không mua hết thì H có quyền chuyển nhượng ra bên ngoài
Bài 3 A, B và C cùng nhau thành lập công ty cổ phần H Điều lệ của công
ty quy định A, B và C là các cổ đông sáng lập của công ty A và B đã thanh toán
đủ số cổ phần đã đăng ký mua, C chỉ mới thanh toán 50% số cổ phần đăng ký mua Hỏi:
Trang 8phần mà ông C cam kết (đăng ký) mua của công ty H?
Theo quy định tại khoản 1 điều 113 Luật doanh nghiệp 2020 C phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp H
[2] Sau khi công ty H thành lập được một (01) năm, A muốn chuyển
nhượng cổ phần của mình Trong trường hợp này, A sẽ thực hiện quyền chuyển nhượng cổ phần của mình như thế nào để phù hợp với quy định của pháp luật?
Theo quy định tại khoản 3 điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 công ty H
thành lập được một (01) năm và A là cổ đông sáng lập nên trong thời hạn 03
năm kể từ ngày công ty H thành lập A được tự do chuyển nhượng cho B và C A
chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là B và C nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông