1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi (CÓ ĐÁP ÁN) thi kết thúc môn Luật Dân sự

92 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 516 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Câu hỏi ôn tập từ Chương 1 đến chương 4 2 A. Lý thuyết 2 Câu 1. . Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự? 2 Câu 2. Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao quyền yêu cầu? 3 Câu 3. Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự? 4 Câu 4. Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự? 4 Câu 5. Phân tích khái niệm và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? 6 Câu 6. Trình bày thủ tục và ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? 8 Câu 7. Phân tích các điều kiện để một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ? 9 Câu 8. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp cầm cố tài sản? 9 Câu 9. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản? 10 Câu 10. Phân tích điều kiện có hiệu lực của giao dịch thế chấp tài sản? 10 Câu 11. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp đặt cọc? 11 Câu 12. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký cược? 11 Câu 13: Phân tích khái niệm và đặc điểm của biên pháp kí cược? 12 Câu 14: Phân tích khái niệm, đặc điểm của biện pháp bảo lãnh? 12 Câu 15: Phân tích khái niệm và đực điểm của biện pháp tín chấp? 12 Câu 16: So sánh biện pháp đặt cọc và biện pháp kí cược? 13 Câu 17. So sánh biện pháp ký cược với biện pháp cầm cố tài sản? 13 Câu 18. So sánh biện pháp thế chấp tài sản với biện pháp cầm cố tài sản? 14 Câu 19. So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp cầm cố tài sản? 15 Câu 20. So sánh biện pháp ký cược với biện pháp ký quỹ? 16 B. Bài tập 17 II. Câu hỏi từ Chương 5 đến Chương 8 30 A. Lý thuyết 30 Câu 41. Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh họa? 30 Câu 42. Trình bày các hình thức của hợp đồng dân sự theo quy định của BLDS 2005. Ý nghĩa của việc xác định hình thức của hợp đồng dân sự? 31 Câu 43. Thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng? 32 Câu 44: Phân tích nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh họa? 33 Câu 45. So sánh hủy bỏ hợp đồng với hợp đồng dân sự vô hiệu? 34 Câu 46. Phân tích khái niệm, đặc điểm và đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản? 35 Câu 47. So sánh hợp đồng mua bán tài sản sau khi dùng thử với hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản chuộc lại tài sản? 35 Câu 48. Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? 36 NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP THI HẾT MÔN MÔN: LUẬT DÂN SỰ HỌC PHẦN 2 I. Câu hỏi ôn tập từ Chương 1 đến chương 4 A. Lý thuyết Câu 1. . Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự? Khái niệm: ( điều 274 BLDS ) : Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền). Nghĩa vụ là việc mà PL hay đạo đức XH bắt buộc phải làm hoặc không được làm đối với xã hội hoặc người khác vì quyền lợi của họ. Nghĩa vụ dân sự là những công việc phải làm hoặc không được phép làm được quy định trong pháp luật dân sự. Đặc điểm: _ Nghĩa vụ dân sự dân sự ràng buộc pháp lý giữa ít nhất 2 người đứng ở 2 phía chủ thể khác nhau. + Thứ nhất: NVDS là sự ràng buộc pháp lý vì dù có hình thành do thỏa thuận hay pl quy định thì cũng chịu sự ràng buộc của chế tài pháp luật nếu các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình + Thứ 2: mỗi bên có thể có 1 hoặc nhiều chủ thể khác nhau Chú ý: đặc điểm này phân biệt nghĩa vụ dân sự và giao dịch dân sự vì 1 số trường hợp GDDS không phải là 1 quan hệ pl và trong TH này thì thường có 1 bên chủ thể VD: hành vi hứa thưởng chỉ là quan hệ pl người khác tiếp nhận ý chí hứa thưởng và làm theo những điều kiện người hứa thưởng đưa ra _ Quyền và nghĩa vụ dân sự của hai bên chủ thể đối lập nhau 1 cách tưởng ứng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi giữa các chủ thể đã được xác định + Quyền bên này là nghĩa vụ bên kia và ngược lại. Bên này có bao nhiêu quyền với phạm vi bao nhiêu thì bên kia có nghĩa vụ với phạm vi bấy nhiêu + Trong quan hệ NVDS thì đối tượng mang quyền và đtg mang nghĩa vụ được xác định cụ thể không thông qua người thứ 3 trừ trường hợp đã xác định người thứ 3 trước đó Chú ý: đặc điểm này phân biệt quan hệ PL về nghĩa vụ và qhe PL về sở hữu. Trong QHPL về sở hữu chỉ có người có quyền mới được xác định cụ thể. _ Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền vì vậy quyền dân sự của các bên chủ thể là quyền đối nhân + Quyền của bên này chỉ được đáp ứng khi bên kia thực hiện nghĩa vụ. Khác với quan hệ PL về sở hữu, quyền của chủ thể do chủ thể đó thực hiện. + Quyền của người này đối với người phía bên kia chứ không phải với tài sản của họ. . Khác với quan hệ PL về sở hữu, việc thực hiện quyền trong quan hệ sở hữu là việc tác động trực tiếp lên tài sản người kia. Câu 2. Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao quyền yêu cầu? Chuyền giao quyền yêu cầu thực chất là người thứ 3 thay thế người có quyền tham gia vào 1 nghĩa vụ hoàn toàn mới với tư cách là chủ thể.Chuyển giao quyền yêu cầu sẽ đem lại hậu quả pháp lý nhất định đối với bên thế quyền, bên chuyển giao và bên có nghĩa vụ. Do đó, theo quy định của pháp luật, việc chuyển giao quyền yêu cầu phải tuân thủ theo các điều kiện sau đây: Thứ nhất, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý và không thuộc trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao quyền yêu cầu theo quy định tại khfoản 1 Điều 365 Bộ luật dân sự 2015. Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ biết. Mặc dù về nguyên tắc là không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác), tuy nhiên bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Thứ ba, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm cũng được chuyển giao. Thứ tư, người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệt hại thì người chuyển giao quyền yêu cầu phải bồi thường thiệt hại. Hậu quả pháp lý: Việc chuyển giao quyền yêu cầu sẽ làm chấm dứt mối quan hệ giữa người có quyền với người có nghĩa vụ, theo đó quan hệ nghĩa vụ sẽ được xác lập giữa người thế quyền với người có nghĩa vụ. Người yêu cầu không chịu trách nhiệm về khả năng thực nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu 3. Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự? _ Điều kiện có hiệu lực: + Việc chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền. Vì khi bên có NV thay đổi thì bản thân bên có quyền sẽ phải quan tâm đến quyền lợi của mình thông qua việc đánh giá khả năng thực hiện hiện NV của bên thể NV + NV đc chuyển giao phải là NV có hiệu lực pháp lý và phải ko thuộc những trường hợp PL ko cho phép chuyển giao NV ( NV gắn liền với nhân thân, NV đang có tranh chấp..) _ Hậu quả pháp lý: + Việc chuyển giao NV có hiệu lực se làm chấm dứt quan hệ pháp lý giữa bên bên có NV vs bên có quyền và làm phát sinh quan hệ pháp lý giữa người thế NV vs bên có quyền. Người thế NV phải thực hiện đúng và đầy đủ trước bên mang quyền + Khi chuyền giao NV, bên đã chuyền giao không chịu trách nhiệm về hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng của bên thế NV trc bên có quyền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu 4. Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự? Thứ nhất: Có hành vi vi phạm hợp đồng Nội dung của hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên trên cơ sở quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. chính vì vậy, về nguyên tắc hành vi thực hiện không đúng, không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng do các bên đã cam kết, thỏa thuận hay dựa trên quy định của pháp luật thì khi đó hành vi đó sẽ bị coi là hành vi vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, hành vi vi phạm hợp đồng không bị coi là trái pháp luật. Vì vậy, họ sẽ không phải bồi thường thiệt hại: • Nghĩa vụ trong hợp đồng không được thực hiện hoàn toàn do lỗi của bên có quyền • Nghĩa vụ trong hợp đồng không thực hiện được do sự kienj bất khả kháng. Một sự kiện chỉ được coi là bất khả kháng nếu đó là sự kiện khách quan làm cho người có nghĩa theo quy định của hợp đồng không biết trước và cũng không thể tránh được và họ không thể khắc phục khó khăn do sự kiện đó gây ra dù rằng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép Thứ hai: Có thiệt hại xảy ra trong thực tế Nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại là việc người có nghĩa vụ trong hợp đồng phải bù đắp cho phía bên kia trong hợp đồng những tổn thất vât chất mà mình đã gây ra do việc vi phạm hợp đồng.vì vậy, việc xác định có thiệt hại xảy ra hay không? Thiệt hại là bao nhiêu một việc hết sức cần thiết và quan trọng khi áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại Thiệt hại là sự biến đổi theo hướng xấu đi trong tìa sản cảu một người thể hiện ở tổn thất thực tế tính được thành tiền mà người đó phải gánh chịu Trong thực tế, thiệt hại xảy ra do vi phạm hợp đồng thường sẽ là: những tài sản bị mất mát hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, những hư hỏng, giảm sút về tài sản, chi phí mà bên bị phạm trong hợp đồngphải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục những hậu quả do bên vi phạm hợp đồng gây ra, những tổn thất thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút. Về mặt lý luận, những thiệt hại nói trên thường được chia thành hai loại: • Những thiệt hại trực tiếp: là những thiệt hại đã xảy ra một cách khách quan trong thực tế mà mức thiệt hại dẽ dàng xác định được như: + Chi phía thực tế và hợp lý: là những khoản tiền hoặc những lợi ích vật chất khác mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra ngoài dự định của mình để khắc phục những tình trạng xấu đi do hành vi vi phạm hợp đồng của bên kia gây ra; + Tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại: là sự giảm sút giá trị của một tài sản hoặc sự thiếu hụt về tài sản do người vi phạm hợp đồng gây ra • Những thiệt hại gián tiếp: được hiểu là những thiệt hại phải dựa trên sự tính toán khoa học mới xác định được mức đọ thiệt hại Thứ ba: Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy ra Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, xét theo phép duy vật biện chứng là mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng. Trong khoa học pháp lý dân sự, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra được hiểu là giữa chúng có mối quan hệ nội tại, tất yếu. Trong đó, hành vi vi phạm là nguyên nhân, thiệt hại xảy ra là kết quả. Chỉ khi nào thiệt hại xảy ra là hậu quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật, thì người vi phạm mới phải bồi thường thiệt hại Đối chiếu với phân tích trên, nhận thấy rằng chỉ những thiệt hại phát sinh do hậu quả của việc vi phạm và có mối quan hệ nhân quả giữa sự vi phạm thực hiện hợp đồng và thiệt hại xảy ra thì mới được công nhận bồi thường Thứ tư: Người vi phạm hợp đồng có lỗi Theo khoản 1 Điều 308 quy định “Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” Từ đây có thể hiểu rằng nếu không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định khác thì chỉ khi nào người vi phạm hợp đồng có lỗi mới phải bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, về nguyên tắc, người đã được xác định nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thực hiện, thực hiện không đúng và không đầy đủ như quy định của hợp đồng đương nhiên bị coi là có lỗi. Khi đó, người không thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng sẽ không phải bồi thường thiệt hại nếu họ chứng minh được rằng thiệt hại xảy ra là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên có quyền theo quy định trong hợp đồng Câu 5. Phân tích khái niệm và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? 1. Khái niệm: Các biên pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các biện pháp dự phòng do các bên chủ thể thỏa thuận để đảm bảo lợi ích của bên có quyền bằng cách cho phép bên có quyền được xử lý những tái sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ để khấu trừ giá trị của nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó bị vi phạm. Các bên chủ thể ở đây bao gồm: 1. Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp. 2. Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ. Bên có nghĩa vụ là bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên có quyền. Bên có nghĩa vụ có thể đồng thời là bên bảo đảm hoặc ko là bên bảo đảm. Cả bên có nghĩa vụ và bên đảm bảo đều có nghĩa vụ với bên nhận đảm bảo: + Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ là nghiã vụ chính + Nghĩa vụ của bên bảo đảm là nghĩa vụ bổ sung. > là phần bù đắp một phần hay toàn bộ nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ phải thực hiện cho bên nhận bảo đảm nhưng lại ko thực hiện hoặc thực hiện ko đúng. > phát sinh từ nghĩa vụ chính, ko tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào nghĩa vụ chính. > chỉ thực hiện trong phạm vi bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Trường hợp ko có thỏa thuận và pl ko qđ cụ thể thi phạm vi đảm bảo được hiểu là toàn bộ nghĩa vụ chính. 2. Đăc điểm: Là quan hệ bổ sung, luôn đi kèm một quan hệ nghĩa vụ chính. + Có thể xác định trước, sau hoặc cùng lúc với quan hệ nghĩa vụ chính + Tính bổ sung được thể hiện chỗ: chỉ khi nghĩa vụ chính ko được thực hiện, thực hiện ko đúng, ko đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung mới phát sinh. Có chức năng đảm bảo, dự phòng, dự phạt. + Bảo đảm cho nghĩa vụ chính được thực hiện đúng, đủ + Dự phòng: nếu vi phạm trong thực hiện nghĩa vụ chính thì mới phải thực hiên. + Dự phạt trong trường hợp bên nhận bảo đảm vi phạm thỏa thuận. VD: A đặt cọc 200 triệu mua xe máy của B nhưng sau đó B ko bán thì B vừa phải trả A 200 triêụ tiền đặt cọc, vừa phải trả 200 triệu tiền dự phạt. Mục đích nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ. Được xác lập trên cơ sở tự do, tư nguyện cam kết thỏa thuận giữa các bên Đối tượng chủ yêu là tài sản. Việc xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra có tín chấp chỉ do tổ chức CTXH dùng uy tín đứng ra đảm bảo cho các thành viên. Câu 6. Trình bày thủ tục và ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? Theo khoản 1 điều 2 Nghị định 832010NĐCP của Cp về đăng ký GDĐB: Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Thủ tục: + Nộp hồ sơ đăng ký: trực tiếp, qua đường bưu điện, fax hoặc qua thư điện tử, gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến. +Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ: người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận hồ sơ đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký và Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ. + Giải quyết hồ sơ đăng ký: thực hiện trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc. + Trả kết quả đăng ký: trực tiếp tại cơ quan đăng ký, gửi qua đường bưu điện hoặc theo cách khác mà hai bên thỏa thuận. Ý nghĩa: + Đối với giao dịch bắt buôc phải đăng ký thì chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng; c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) Thế chấp tàu biển; đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định. + Giao dịch đảm bảo đăng ký có giá trị đối kháng với người thứ 3 kể từ thời điểm đăng ký. Câu 7. Phân tích các điều kiện để một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ? Điều kiện cần: + Có thể xác định được + Phải trị giá được thành tiền + Phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm + Ko bị cấm giao dịch. Điều kiện đủ: Theo điều 324 BLDS, giá trị của tài sản đó tại thời điểm xác lâp giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Câu 8. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp cầm cố tài sản? 1. Khái niệm: Theo điều 326 BLDS, cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. 2. Đặc điểm: Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố, Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh kể từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Hình thức: việc cầm cố phải được lập thành văn bản (điều 327), có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. + Nếu vi pham hình thức (điều 134), Tòa cho các bên một thời hạn (thường là 1 tháng) để hoàn thiện chứ ko tuyên vô hiệu ngay. Câu 9. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản? Khái niệm: là việc 1 bên dùng TS thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao TS cho bên nhận thế chấp.(Đ 342). Ở đây, bên thế chấp sẽ dùng TS thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện NVDS mà không phải chuyển giao TS đó (khác với cầm cố). Đặc điểm:  Không có sự chuyển giao TS từ bên TC sang bên nhận TC. Bên TC chỉ phải giao những giấy tờ pháp lý là chứng từ gốc chứng minh quyền sở hữu của mình đối với TS thế chấp: giấy đăng ký quyền SD đất, quyền sở hữu nhà...  cho bên nhận Tc. Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên: bên Tc vẫn được tiếp tục SD, khai thác công dụng TS TC, hưởng hoa lợi, lợi tức. Bên nhận TC thì k phải bảo quản, giữ gìn, k phải chiu trách nhiệm về Ts Tc  Trong thời hạn HĐ Tc có hiệu lực, TS TC chỉ có tính ổn định tương đối. Nghĩa là nó vẫn bị thay đổi trong khoảng Tg này do nhiều nguyên nhân khác nhau, như thay đổi về giá trị của TS, thay đổi về trạng thái, thay đổi về chủ thể...  Ngoài ra: ưu điểm: là biện pháp nhanh chóng, thuận tiện, khá đơn giản cho các bên trong quan hệ TC. Nhược điểm: mức độ rủi ro tương đối cao cho bên nhận TC. Việc xác định tính xác thực của các loại giấy tờ đó k hề đơn giản... Câu 10. Phân tích điều kiện có hiệu lực của giao dịch thế chấp tài sản? 1: Đảm bảo về mặt hình thức. Hình thức của GD thế chấp phải lập thành văn bản có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi vào trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký. 2: Chủ thể trong biện pháp thế chấp Cả bên Tc và bên nhận Tc đều phải có NLHVDS và NLPLDS. 3: Đối tượng Động sản, bất động sản: phải đáp ứng các điều kiện của đối tượng nghĩa vụ dân sự và phải thuộc sở hữu của bên thế chấp Quyền sử dụng đất Tài sản được hình thành trong tương lai. Câu 11. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp đặt cọc? Khái niệm: là việc một bên đặt cho bên kia 1 khoản tiền, kim khí đá quý hoặc vật có giá trị khác trong 1 thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện HĐ (k1 đ 358). Đặc điểm:  Thực hiện 2 chức năng bảo đảm: có thể đảm bảo giao kết HĐ; có thể bảo đảm cho việc thực hiện HĐ.  Chủ thể đặt cọc gồm 2 bên: • Bên đặt cọc là bên dùng tiên hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị khác của mình giao cho bên kia giữ để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện HĐ. • Bên nhận đặt cọc là bên nhận tài sản đặt cọc.  Đối tượng: chỉ có thể là tiền, kim khí, đá quý hoặc một vật cụ thể nào đó có giá trị chứ không thể là các quyền TS.  Có hiệu lực: từ khi và chỉ khi 2 bên đã chuyển giao thực tế một khoản tiền hoặc vật dụng làm tài sản đặt cọc.  Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản: trong đó cần nêu rõ số tiền là đặt cọc hay để trả trước. Nếu là đặt cọc thì phải xác định rõ số lượng đã đặt cọc. Câu 12. Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký cược? Khái niệm: ký cược là việc bên thuê TS là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong 1 thời hạn để đảm bảo việc trả lại TS thuê. Đặc điểm:  Chỉ đặt ra bên cạnh hợp đồng thuê tài sản là động sản  Có thể được thiết lập theo bất kì hình thức nào.  Bên ký cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản.  Bên nhận ký cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản. Lưu ý: ký cược vừa mang tính chất cầm cố, vừa mang tính chất đặt cọc, tuy nhiên việc ký cược được đặt ra đối với hợp đồng thuê tài sản là động sản. Câu 13: Phân tích khái niệm và đặc điểm của biên pháp kí cược? Khái niệm: Điều 359 BLDS Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Đặc điểm: + Chỉ đặt ra bên cạnh HĐ thuê tài sản là động sản + Có thể thiết lập theo bất kì hình thức nào + Bên kí cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản + Bên nhận kí cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản Câu 14: Phân tích khái niệm, đặc điểm của biện pháp bảo lãnh? Khái niệm: Điều 361 BLDS: Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Đặc điểm: + Hình thức bảo lãnh :Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực. + Phạm vi bảo lãnh :Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác. + Đối tượng: có thể là tài sản hoặc việc thực hiện một công việc nhất định tùy thuộc vào nghĩa vụ chính được đảm bảo Câu 15: Phân tích khái niệm và đực điểm của biện pháp tín chấp? Khái niệm: Điều 372. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị xã hội Tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ. Đặc điểm: + Đối tượng là uy tín chứ không phải là tài sản. Uy tín này chỉ dùng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo là thành viên của một trong các tổ chức chính trị xã hội mà PL quy định. + Bên vay vốn có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay, trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng. + Hình thức: phải được lập thành văn bản có ghi số tiền vay, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. + Mục đích của việc cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng tín chấp của tổ chức chính trị xã hội đã thể hiện bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Câu 16: So sánh biện pháp đặt cọc và biện pháp kí cược? Tiêu chí so sánh Ký cược Đặt cọc Giống có sự chuyển giao tài sản bảo đảm. tài sản bảo đảm thường tồn tại dưới dạng tiền Khác mục đích: bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Giá trị tài sản ký cược ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản thuê. Hậu quả bất lợi chỉ áp dụng cho bên thuê tài sản nếu vi phạm nghĩa vụ trả lại tài sản thuê mục đích: bảo đảm cho giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. giá trị tài sản đặt cọc thấp hơn giá trị hợp đồng cần bảo đảm. hậu quả bất lợi được áp dụng với cả 2 bên trong quan hệ nếu có lỗi:phải mất một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Câu 17. So sánh biện pháp ký cược với biện pháp cầm cố tài sản? Giống nhau: + Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. + Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Ký cược Cầm cố Kniệm Khoản 1 Điều 359 Điều 326: Đối tượng Một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác ( không thể là quyền tài sản). Vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản. Và phải có sự chuyển dịch tài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố. Hình thức Không nhất thiết phải lập thành văn bản mà có thể thỏa thuận miệng cũng có giá trị pháp lý Nhất thiết phải lập thành văn bản Mục đích Mục đích của ký cược là nhằm đảm bảo bên nhận ký cược lấy được tiền thuê tài sản; hoặc bên nhận ký cược lấy được toàn bộ hay một phần giá trị tài sản cho thuê trong trường hợp tài sản cho thuê không còn hoặc trong trường hợp bên thuê không trả lại tài sản thuê. Cầm cố tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ với bên có quyền. Khi lựa chọn biện pháp cầm cố tài sản, bên có nghĩa vụ với mục đích đảm bảo với bên có quyền rằng bản thân mình chắc chắn thực hiện nghĩa vụ đó, nếu không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, bên có quyền sẽ sử dụng những biện pháp được pháp luật quy định nhằm xử lý tài sản cầm cố thay cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Ngược lại, đối với bên có quyền, lựa chọn biện pháp cầm cố tài sản là để đảm bảo rằng quyền của mình sẽ được bảo đảm bằng hành vi hoặc bằng tài sản của bên có nghĩa vụ Xử lý tài sản Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản cho thuê chứ tài sản ký cược không đương nhiên thuộc sở hữu của bên cho thuê. Tài sản ký cược chỉ thuộc sở hữu bên cho thuê khi tài sản thuê không còn để trả lại (do bị mất, đã chuyển giao cho người thứ 3, hoặc bị tiêu hủy) Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài sản cầm cố được xử lý do phương thức các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán số tiền bán tài sản cầm cố. Câu 18. So sánh biện pháp thế chấp tài sản với biện pháp cầm cố tài sản? + Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. + Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. + Cả cầm cố và thế chấp đều phải lập thành văn bản + Bên nhận cầm cố và thế chấp đều phải có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản, đều không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấpcầm cố. + Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài sản cầm cố được xử lý do phương thức các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cốthế chấp được ưu tiên thanh toán số tiền bán tài sản cầm cốthế chấp Thế chấp tài sản Cầm cố tài sản Khái niệm Điều 342: Điều 326: Đối tượng Động sản hoặc bất động sản thuộc sở hữu của bên thế chấp, quyền sử dụng đất, tài sản được hình thành trong tương lai. Không có sự chuyển dịch tài sản từ bên thế chấp cho bên nhận thế chấp Vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản. Và phải có sự chuyển dịch tài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố. Câu 19. So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp cầm cố tài sản? Giống: + Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. + Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ + Chủ thể của quan hệ đều gồm 2 bên: bên có quyền và bên có nghĩa vụ. + Quan hệ cầm cốđặt cọc phát sinh hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. + Việc cốđặt cọc đều được lập thành văn bản. Khác nhau: Khái niệm: + Cầm cố ts (Đ 326) + Đặt cọc (Đ 358) Đối tượng: Đối tượng của cầm cố ts có thể là vật hoặc giấy tờ có giá hoặc là các quyền tài sản. Đối tượng của đặt cọc chỉ có thể là tiền, kim khí đá quý hoặc một vật cụ thể nào đó có giá trị khác chứ không thể là các quyền tài sản. Mục đích: Cấm cố tài sản chỉ nhằm mục đích để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khi giao kết hợp đồng, còn đặt cọc thực hiện 2 chức năng bảo đảm: có thể bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng; có thể bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng. Khi việc cầm cố ts chấm dứt thì ts cầm cố được trả cho bên cầm cố. Còn đối với biện pháp đặt cọc nếu h.đồng dân sự được giao kết hoặc đc thực hiện theo đúng thỏa thuận thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trù để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nếu ko thực hiện h.đ ds hoặc ko giao kết do: bên đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện h.đ ds thì ts đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện h.đ ds thì phải trả ho bên đặt cọc ts đặt cọc và 1 khoản tiền tương đương giá trị ts đặt cọc; trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu 20. So sánh biện pháp ký cược với biện pháp ký quỹ? Giống: + Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. + Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Khác nhau: Khái niệm: Đ 359: Ký cược… Đ 360: Ký quỹ Chủ thể: Ký cược có 2 bên chủ thể: bên ký cược và bên nhận ký cược. Ký quỹ có 3 chủ thể: bên có nghĩa vụ, bên có quyền và Ngân hàng. Mục đích: + ký cược nhằm bảo đảm bên nhận ký cược lấy được tiền thuê tài sản hoặc lấy đc toàn bộ hay một phần trị giá tài sản cho thuê trong trường hợp tài sản cho thuê ko còn hoặc trogn trường hợp bên thuê ko trả lại ts thuê. + Ký quỹ nhằm bảo đảm thực hiện nvds, BTTH cho bên có quyền khi bên ký quỹ ko thực hiện hoặc thực hiện ko đúng n.vụ. Đối tượng: ký cược là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác; đối tượng ký quỹ là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác. Khi ký cược, bên thuê tài sản(bên ký cược) giao tài sản cho bên cho thuê (bên nhận ký cược); còn khi ký quỹ không được giao tài sản cho bên có quyền giữ mà được gửi vào tài khoảng phong tỏa tại ngân hàng nào đó do các bên thỏa thuận. Xử lý: Ký cược: Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản cho thuê chứ tài sản ký cược không đương nhiên thuộc sở hữu của bên cho thuê. Tài sản ký cược chỉ thuộc sở hữu bên cho thuê khi tài sản thuê không còn để trả lại (do bị mất, đã chuyển giao cho người thứ 3, hoặc bị tiêu hủy). Ký quỹ: Khi đến hạn thực hiện nvds, bên có nv ko thực hiện hoặc thự hiện ko đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nới ký quỹ thanh toán, BTTH do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng. B. Bài tập Câu 21. B nợ A một khoản tiền là 500 triệu đồng. Sau đó, giữa B và C đã lập một thỏa thuận, theo đó B chuyển giao nghĩa vụ trả nợ 500 triệu của mình đối với A cho C. Ngay sau đó, B đã thông báo cho A biết về thỏa thuận này nhưng A không có ý kiến gì. Em hãy cho biết thỏa thuận giữa B và C có hiệu lực không nếu: Ta cân xác định đây là trường hợp chuyển giao nghĩa vụ dân sự vậy nên điều kiện của CGNVDS là: có sự đồng ý của A và nghĩa vụ chuyền giao có hiệu lực + phù hợp quy định pháp luật  Việc A ko có ý kiến có 2 TH xảy ra hoặc A đồng ý hoặc A đang suy nghĩ. Dù sao. Tình huống này chưa thế coi là A đã đồng ý hay chưa a. Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả cho mình số tiền là 500 triệu? Việc A đòi nợ C tức A đã coi C là chủ thể thực hiện NV đối với A => A đã đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B và C có hiệu lực vì vậy C phải thực hiện NV trả nợ cho A b. Đến hạn trả nợ, A không yêu cầu C trả nợ mà vẫn yêu cầu B trả nợ mình? => A chưa đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B và C không có hiệu lực vì vậy B phải thực hiện NV trả nợ cho A Câu 22. B nợ A một khoản tiền. Sau đó, giữa B và C đã lập một thỏa thuận, theo đó B chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của mình đối với A cho C. Ngay sau đó, B đã thông báo cho A biết về thỏa thuận này nhưng A không có ý kiến gì. Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả nợ cho mình nhưng do C chưa có tiền để trả cho A nên A đã khởi kiện đòi nợ B. B có nghĩa vụ trả nợ cho A hay không? Tại sao? Theo khoản 1 điều 315 BLDS, thì bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật quy định ko được chuyển giao. Ở đây, ta thấy: Nghĩa vụ B thỏa thuận với C sẽ chuyển giao cho C là nghĩa vụ trả nợ ko phải nghĩa vụ gắn liền với nhân thân nên ko thuộc trường hợp loại trừ. Việc B thông báo cho A biết về thỏa thuận thực chất là việc B đề nghị A về việc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ cho C. Theo luật, nếu A đồng ý thì nghĩa vụ của B được chuyển giao cho C thực hiện. “Đồng ý” có thể thể hiện bằng lời nói hoặc hành động. Vì thế, việc A ko ý kiến gì ko chứng tỏ rằng A ko đồng ý mà ta phải căn cứ cả vào hành vi của A. Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả nợ cho mình. Hành động này chứng tỏ A đã đồng ý về việc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ. Vì thế, thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ giữa B và C có hiệu lực, B ko còn nghĩa vụ trả nợ với A nữa mà người thực hiện phải là C. Vào thời điểm A đòi nợ C, C có tiền trả hay ko là chuyện riêng giữa A và C. B ko còn liên quan kể từ thời điểm A đồng ý việc chuyển giao nghĩa vụ. Vì thế, B ko phải trả nợ cho A. Câu 23. A thỏa thuận bằng văn bản chuyển nhượng cho B chiếc xe máy Honda Lead với giá 35 triệu đồng, đồng thời hai bên thỏa thuận trong văn bản B phải đặt cọc cho A số tiền là 15 triệu đồng. Số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanh toán mua xe khi hợp đồng mua bán được công chứng. Sau khi hợp đồng mua bán xe đã được công chứng A đã trả lời B là không bán xe nữa và đề nghị trả lại B số tiền đặt cọc. B đồng ý nhận lại tiền cọc nhưng yêu cầu A phải chịu phạt cọc do vi phạm hợp đồng. Hỏi A có phải chịu phạt cọc không? Tại sao? A và B đã thỏa thuận trong văn bản là B đặt cọc 15 triệu cho A. Sau khi hợp đồng mua bán được công chứng thì số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanh toán mua xe. Khi đó, nó sẽ chuyển thành tiền trả trước. ( Theo Thông tư số 752011TTBCA thì giấy mua bán xe phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Hợp đồng mua bán xe máy có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng hoặc chứng thực.) Sau khi công chứng hợp đồng mua bán, A lại ko bán xe cho B nữa. Việc làm này của A là đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự. Theo khoản 3 điều 426 BLDS, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự thì các bên ko phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghiã vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán. Taị thời điểm A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì 15 triều đặt cọc đã được chuyển thành tiền trả trước rồi, tức B đã thực hiện một phần nghĩa vụ. Vì thế, lúc này A chỉ phải trả lại số tiền 35 triệu cho B mà ko phải chịu phạt cọc. Câu 24. Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay cho A, trên cơ sở sự ủy quyền của C, B đã sử dụng tài sản là ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất) của C để thế chấp. Giao dịch thế chấp này được được lập thành văn bản có công chứng và đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các biện pháp bảo đảm nào đã được sử dụng trong trường hợp trên? Biện pháp đó bảo đảm cho nghĩa vụ nào? Biện pháp bảo đảm đã được sử dụng trong trường hợp này là thế chấp nhà gắn liền với quyền sử dụng đất để C bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay cho A. Câu 25. Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho B, A sử dụng quyền đòi nợ số tiền 1 tỷ đồng đối với C để bảo đảm. Giao dịch bảo đảm này được lập thành văn bản, cùng với đó, A đã chuyển giao cho B giấy tờ chứng minh quyền đòi nợ của mình đối với C. Theo quy định của pháp luật hiện hành, có thể áp dụng biện pháp bảo đảm nào? Tại sao? Theo quy định của pháp luật hiện hành thì A có thể sử dụng biện pháp thế chấp quyền đòi nợ số tiền 1 tỷ đồng đối với C để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của mình cho B. A chỉ có thể lựa chọn biện pháp thế chấp với quyền đòi nợ vì: Bên đảm bảo đồng thời là bên có nghĩa vụ, đây chỉ là quan hệ 2 bên nên ko thể là quan hệ bảo lãnh hay tín chấp. Quyền đòi nợ là quyền tài sản nên ko thể là đối tượng cuả biện pháp đặt cọc, ký cược, ký quỹ. Quyền đòi nợ ko thể chuyển giao được nên ko thể là đối tượng của cầm cố. Riêng chỉ đối với thế chấp, đối tượng có thể là tài sản bất kỳ nào và ko yêu cầu chuyển giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp mà chỉ phải giao giấy tờ pháp lý là chứng từ gốc chứng minh quyền sở hữu của mình với tài sản. Câu 26. Để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, A đã đặt cọc cho B 10 trái phiếu chính phủ với mệnh giá mỗi trái phiếu là 10 triệu đồng. Việc đặt cọc được lập thành văn bản. Theo em, hợp đồng đặt cọc trên có hiệu lực không? Tại sao? HỢP ĐỒNG NÀY VẪN CÓ HIỆU LỰC Theo em, hợp đồng đặt cọc này thực chất là hợp đồng cầm cố hoặc thế chấp nhưng bị hai bên sử dụng sai tên gọi. Bởi lẽ, + Đối tượng của hợp đồng đặt cọc (theo điều 358) chỉ bao gồm tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Trái phiếu chính phủ là giấy tờ có giá nên ko thuộc đối tượng của hợp đồng đặt cọc. + Trong khi đó, đối tượng của cầm cố (theo điều 326) và của thế chấp (theo điều 342) có thể là tài sản nói chung. > Nếu A chuyển giao trái phiếu đó cho B thì đây là hợp đồng cầm cố. > Nếu A ko chuyển giao 10 trái phiếu đó cho B thì chỉ phải giao giấy tờ xác minh tính sở hữu hợp pháp của A với số trái phiếu đó thì đây là hợp đồng thế chấp. Theo điều 122, điêù kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hợp đồng này phải đảm bảo đủ các điều kiện về: + năng lực hành vi dân sự của người tham gia + mục đích và nội dung ko vi phạm điều cấm, ko trái với đạo đức xã hội + tính tự nguyện của các bên tham gia + hình thức Vì đề bài ko đề cập nên ta coi như 3 đk đầu đã được thỏa mãn. Điểm đáng lưu ý là ở đây sai tên gọi của hợp đồng có phải là vi phạm hình thức của hợp đồng hay ko. Theo điều 124, hình thức của giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng vă bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Như vây, sai tên ko phải vi phạm về mặt hình thức. Hơn nữa, bản chất của hợp đồng này là hợp đồng thế chấp hoặc cầm cố mà theo quy định tại điều 343 và 327 thì hợp đồng thế chấp hay cầm cố đều phải lập thành văn bản. (trong trường hợp thế chấp traí phiếu chính phủ thì cũng ko bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay đăng ký). Vì vậy, hợp đồng này cũng thỏa mãn điều kiện về hình thức. Do đó, nó vẫn có hiệu lực pháp luật. Câu 27. A vay tiền ở ngân hàng B. Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, A đã sử dụng quyền sử dụng đất hợp pháp của mình để thế chấp cho B. Giao dịch thế chấp này đã được đăng ký theo đúng quy định của pháp luật. Được sự đồng ý của B, A đã chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của mình đối với B cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Những biện pháp bảo đảm nào được sử dụng? Những biện pháp đó bảo đảm thực hiện cho nghĩa vụ gì sau khi A chuyển giao nghĩa vụ cho C? Những biện pháp bảo đảm được sử dụng ở đây gồm có: +Thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của A cho B. +Thế chấp quyền sử dụng đất để bảo lãnh cho C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B. Sau khi được sự đồng ý của B, A đã chuyển giao nghĩa vụ tải nợ của mình đối với B cho C. Điều này thỏa mãn quy định của pháp luật về chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo điều 315 nên kể từ thơì điểm đó, C sẽ có nghĩa vụ trả nợ cho A. Tuy nhiên, A laị vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Thực chất, nghĩa vụ ở đây là nghĩa vụ trả nợ cuả C. Như vậy, A trở thành bên bảo lãnh, C là bên được bảo lãnh. Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, A đã tiếp tục thế chấp quyền sử dụng đất của mình. Tóm lại, +biện pháp bảo lãnh đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của C cho B. +biện pháp thế chấp đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh của A.

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

I Câu hỏi ôn tập từ Chương 1 đến chương 4 2

A Lý thuyết 2

Câu 1 Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự? 2

Câu 2 Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao quyền yêu cầu? 3

Câu 3 Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự? 4

Câu 4 Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự? 4

Câu 5 Phân tích khái niệm và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? 6

Câu 6 Trình bày thủ tục và ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? 8

Câu 7 Phân tích các điều kiện để một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ? 9

Câu 8 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp cầm cố tài sản? 9

Câu 9 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản?.10 Câu 10 Phân tích điều kiện có hiệu lực của giao dịch thế chấp tài sản? 10

Câu 11 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp đặt cọc? 11

Câu 12 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký cược? 11

Câu 13: Phân tích khái niệm và đặc điểm của biên pháp kí cược? 12

Câu 14: Phân tích khái niệm, đặc điểm của biện pháp bảo lãnh? 12

Câu 15: Phân tích khái niệm và đực điểm của biện pháp tín chấp? 12

Câu 16: So sánh biện pháp đặt cọc và biện pháp kí cược? 13

Câu 17 So sánh biện pháp ký cược với biện pháp cầm cố tài sản? 13

Trang 2

Câu 18 So sánh biện pháp thế chấp tài sản với biện pháp cầm cố tài sản?

14

Câu 19 So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp cầm cố tài sản? 15

Câu 20 So sánh biện pháp ký cược với biện pháp ký quỹ? 16

B Bài tập 17

II Câu hỏi từ Chương 5 đến Chương 8 30

A Lý thuyết 30

Câu 41 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh họa? 30

Câu 42 Trình bày các hình thức của hợp đồng dân sự theo quy định của BLDS 2005 Ý nghĩa của việc xác định hình thức của hợp đồng dân sự? 31

Câu 43 Thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng? 32

Câu 44: Phân tích nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh họa? .33

Câu 45 So sánh hủy bỏ hợp đồng với hợp đồng dân sự vô hiệu? 34

Câu 46 Phân tích khái niệm, đặc điểm và đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản? 35

Câu 47 So sánh hợp đồng mua bán tài sản sau khi dùng thử với hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản chuộc lại tài sản? 35

Câu 48 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? 36

Trang 3

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP THI HẾT MÔN

MÔN: LUẬT DÂN SỰ HỌC PHẦN 2

I Câu hỏi ôn tập từ Chương 1 đến chương 4

A Lý thuyết

Câu 1 Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự?

Khái niệm: ( điều 274 BLDS ) : Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ

thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).

Nghĩa vụ là việc mà PL hay đạo đức XH bắt buộc phải làm hoặc không được làmđối với xã hội hoặc người khác vì quyền lợi của họ

Nghĩa vụ dân sự là những công việc phải làm hoặc không được phép làm được quyđịnh trong pháp luật dân sự

+ Thứ 2: mỗi bên có thể có 1 hoặc nhiều chủ thể khác nhau

Chú ý: đặc điểm này phân biệt nghĩa vụ dân sự và giao dịch dân sự vì 1 số trường

hợp GDDS không phải là 1 quan hệ pl và trong TH này thì thường có 1 bên chủ thể

VD: hành vi hứa thưởng chỉ là quan hệ pl người khác tiếp nhận ý chí hứathưởng và làm theo những điều kiện người hứa thưởng đưa ra

_ Quyền và nghĩa vụ dân sự của hai bên chủ thể đối lập nhau 1 cách tưởng ứng vàchỉ có hiệu lực trong phạm vi giữa các chủ thể đã được xác định

+ Quyền bên này là nghĩa vụ bên kia và ngược lại Bên này có bao nhiêu quyền vớiphạm vi bao nhiêu thì bên kia có nghĩa vụ với phạm vi bấy nhiêu

+ Trong quan hệ NVDS thì đối tượng mang quyền và đtg mang nghĩa vụ được xácđịnh cụ thể không thông qua người thứ 3 trừ trường hợp đã xác định người thứ 3trước đó

Chú ý: đặc điểm này phân biệt quan hệ PL về nghĩa vụ và qhe PL về sở hữu Trong

QHPL về sở hữu chỉ có người có quyền mới được xác định cụ thể

_ Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền vì vậy quyền dân sự của các bên chủ thể

là quyền đối nhân

Trang 4

+ Quyền của bên này chỉ được đáp ứng khi bên kia thực hiện nghĩa vụ Khác với

quan hệ PL về sở hữu, quyền của chủ thể do chủ thể đó thực hiện

+ Quyền của người này đối với người phía bên kia chứ không phải với tài sản của

họ Khác với quan hệ PL về sở hữu, việc thực hiện quyền trong quan hệ sở hữu làviệc tác động trực tiếp lên tài sản người kia

Câu 2 Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao quyền yêu cầu?

Chuyền giao quyền yêu cầu thực chất là người thứ 3 thay thế người có quyền thamgia vào 1 nghĩa vụ hoàn toàn mới với tư cách là chủ thể.Chuyển giao quyền yêu cầu

sẽ đem lại hậu quả pháp lý nhất định đối với bên thế quyền, bên chuyển giao và bên

có nghĩa vụ Do đó, theo quy định của pháp luật, việc chuyển giao quyền yêu cầuphải tuân thủ theo các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý và

không thuộc trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao quyền yêu cầu theoquy định tại khfoản 1 Điều 365 Bộ luật dân sự 2015

Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo

cho bên có nghĩa vụ biết Mặc dù về nguyên tắc là không cần sự đồng ý của bên cónghĩa vụ (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác), tuynhiên bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ bằng văn bản về việcchuyển giao quyền yêu cầu

Thứ ba, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì

biện pháp bảo đảm cũng được chuyển giao

Thứ tư, người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển

giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệthại thì người chuyển giao quyền yêu cầu phải bồi thường thiệt hại

Hậu quả pháp lý: Việc chuyển giao quyền yêu cầu sẽ làm chấm dứt mối quan hệ

giữa người có quyền với người có nghĩa vụ, theo đó quan hệ nghĩa vụ sẽ được xáclập giữa người thế quyền với người có nghĩa vụ Người yêu cầu không chịu tráchnhiệm về khả năng thực nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận

Trang 5

Câu 3 Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự?

_ Điều kiện có hiệu lực:

+ Việc chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền Vì khi bên

có NV thay đổi thì bản thân bên có quyền sẽ phải quan tâm đến quyền lợi của mìnhthông qua việc đánh giá khả năng thực hiện hiện NV của bên thể NV

+ NV đc chuyển giao phải là NV có hiệu lực pháp lý và phải ko thuộc nhữngtrường hợp PL ko cho phép chuyển giao NV ( NV gắn liền với nhân thân, NV đang

có tranh chấp )

_ Hậu quả pháp lý:

+ Việc chuyển giao NV có hiệu lực se làm chấm dứt quan hệ pháp lý giữa bên bên

có NV vs bên có quyền và làm phát sinh quan hệ pháp lý giữa người thế NV vs bên

có quyền Người thế NV phải thực hiện đúng và đầy đủ trước bên mang quyền+ Khi chuyền giao NV, bên đã chuyền giao không chịu trách nhiệm về hành vikhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng của bên thế NV trc bên có quyền trừtrường hợp có thỏa thuận khác

Câu 4 Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự?

Thứ nhất: Có hành vi vi phạm hợp đồng

Nội dung của hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên trên cơ sở quy định của phápluật và không trái đạo đức xã hội chính vì vậy, về nguyên tắc hành vi thực hiệnkhông đúng, không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng docác bên đã cam kết, thỏa thuận hay dựa trên quy định của pháp luật thì khi đó hành

vi đó sẽ bị coi là hành vi vi phạm hợp đồng Tuy nhiên trong một số trường hợp,hành vi vi phạm hợp đồng không bị coi là trái pháp luật Vì vậy, họ sẽ không phảibồi thường thiệt hại:

 Nghĩa vụ trong hợp đồng không được thực hiện hoàn toàn do lỗi của bên cóquyền

 Nghĩa vụ trong hợp đồng không thực hiện được do sự kienj bất khả kháng.Một sự kiện chỉ được coi là bất khả kháng nếu đó là sự kiện khách quan làm chongười có nghĩa theo quy định của hợp đồng không biết trước và cũng không thể

Trang 6

tránh được và họ không thể khắc phục khó khăn do sự kiện đó gây ra dù rằng đã ápdụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép

Thứ hai: Có thiệt hại xảy ra trong thực tế

Nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại là việc người có nghĩa vụ trong hợpđồng phải bù đắp cho phía bên kia trong hợp đồng những tổn thất vât chất mà mình

đã gây ra do việc vi phạm hợp đồng.vì vậy, việc xác định có thiệt hại xảy ra haykhông? Thiệt hại là bao nhiêu một việc hết sức cần thiết và quan trọng khi áp dụngtrách nhiệm bồi thường thiệt hại

Thiệt hại là sự biến đổi theo hướng xấu đi trong tìa sản cảu một người thể hiện ởtổn thất thực tế tính được thành tiền mà người đó phải gánh chịu

Trong thực tế, thiệt hại xảy ra do vi phạm hợp đồng thường sẽ là: những tài sản bịmất mát hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, những hư hỏng, giảm sút về tài sản, chi phí màbên bị phạm trong hợp đồngphải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục nhữnghậu quả do bên vi phạm hợp đồng gây ra, những tổn thất thu nhập thực tế bị mất, bịgiảm sút

Về mặt lý luận, những thiệt hại nói trên thường được chia thành hai loại:

 Những thiệt hại trực tiếp: là những thiệt hại đã xảy ra một cách khách quantrong thực tế mà mức thiệt hại dẽ dàng xác định được như:

+ Chi phía thực tế và hợp lý: là những khoản tiền hoặc những lợi ích vật chất khác

mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra ngoài dự định của mình để khắc phục những tìnhtrạng xấu đi do hành vi vi phạm hợp đồng của bên kia gây ra;

+ Tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại: là sự giảm sút giá trị của một tài sản hoặc

sự thiếu hụt về tài sản do người vi phạm hợp đồng gây ra

 Những thiệt hại gián tiếp: được hiểu là những thiệt hại phải dựa trên sự tínhtoán khoa học mới xác định được mức đọ thiệt hại

Thứ ba: Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy ra

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, xét theo phép duy vật biện chứng làmối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng Trong khoa học pháp lý dân sự,mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra được hiểu

là giữa chúng có mối quan hệ nội tại, tất yếu Trong đó, hành vi vi phạm là nguyênnhân, thiệt hại xảy ra là kết quả Chỉ khi nào thiệt hại xảy ra là hậu quả tất yếu củahành vi vi phạm pháp luật, thì người vi phạm mới phải bồi thường thiệt hại

Trang 7

Đối chiếu với phân tích trên, nhận thấy rằng chỉ những thiệt hại phát sinh do hậuquả của việc vi phạm và có mối quan hệ nhân quả giữa sự vi phạm thực hiện hợpđồng và thiệt hại xảy ra thì mới được công nhận bồi thường

Thứ tư: Người vi phạm hợp đồng có lỗi

Theo khoản 1 Điều 308 quy định “Người không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý,trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”

Từ đây có thể hiểu rằng nếu không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy địnhkhác thì chỉ khi nào người vi phạm hợp đồng có lỗi mới phải bồi thường thiệt hại.Tuy nhiên, về nguyên tắc, người đã được xác định nghĩa vụ trong hợp đồng màkhông thực hiện, thực hiện không đúng và không đầy đủ như quy định của hợpđồng đương nhiên bị coi là có lỗi Khi đó, người không thực hiện nghĩa vụ quy địnhtrong hợp đồng sẽ không phải bồi thường thiệt hại nếu họ chứng minh được rằngthiệt hại xảy ra là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên có quyềntheo quy định trong hợp đồng

Câu 5 Phân tích khái niệm và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

1 Khái niệm:

- Các biên pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các biện pháp dự phòng

do các bên chủ thể thỏa thuận để đảm bảo lợi ích của bên có quyền bằng cách cho phép bên có quyền được xử lý những tái sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ để khấu trừ giá trị của nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó bị vi phạm.

- Các bên chủ thể ở đây bao gồm:

1 Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên

ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tínchấp

2 Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiệnquyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bênnhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo

Trang 8

lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàngthanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ.

- Bên có nghĩa vụ là bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên cóquyền Bên có nghĩa vụ có thể đồng thời là bên bảo đảm hoặc ko là bên bảo đảm

- Cả bên có nghĩa vụ và bên đảm bảo đều có nghĩa vụ với bên nhận đảm bảo:

+ Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ là nghiã vụ chính

+ Nghĩa vụ của bên bảo đảm là nghĩa vụ bổ sung

-> là phần bù đắp một phần hay toàn bộ nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ phải thựchiện cho bên nhận bảo đảm nhưng lại ko thực hiện hoặc thực hiện ko đúng

-> phát sinh từ nghĩa vụ chính, ko tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào nghĩa vụ chính.-> chỉ thực hiện trong phạm vi bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quyđịnh Trường hợp ko có thỏa thuận và pl ko qđ cụ thể thi phạm vi đảm bảo đượchiểu là toàn bộ nghĩa vụ chính

2 Đăc điểm:

- Là quan hệ bổ sung, luôn đi kèm một quan hệ nghĩa vụ chính

+ Có thể xác định trước, sau hoặc cùng lúc với quan hệ nghĩa vụ chính

+ Tính bổ sung được thể hiện chỗ: chỉ khi nghĩa vụ chính ko được thực hiện, thựchiện ko đúng, ko đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung mới phát sinh

- Có chức năng đảm bảo, dự phòng, dự phạt

+ Bảo đảm cho nghĩa vụ chính được thực hiện đúng, đủ

+ Dự phòng: nếu vi phạm trong thực hiện nghĩa vụ chính thì mới phải thực hiên.+ Dự phạt trong trường hợp bên nhận bảo đảm vi phạm thỏa thuận

VD: A đặt cọc 200 triệu mua xe máy của B nhưng sau đó B ko bán thì B vừa phảitrả A 200 triêụ tiền đặt cọc, vừa phải trả 200 triệu tiền dự phạt

- Mục đích nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ

- Được xác lập trên cơ sở tự do, tư nguyện cam kết thỏa thuận giữa các bên

Trang 9

- Đối tượng chủ yêu là tài sản Việc xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật Ngoài ra có tín chấp chỉ do tổ chức CT-XH dùng uy tín đứng rađảm bảo cho các thành viên

Câu 6 Trình bày thủ tục và ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

- Theo khoản 1 điều 2 Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Cp về đăng ký GDĐB:

Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ

đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việcbên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhậnbảo đảm

- Thủ tục:

+ Nộp hồ sơ đăng ký: trực tiếp, qua đường bưu điện, fax hoặc qua thư điện tử, gửi

qua hệ thống đăng ký trực tuyến

+Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ: người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận hồ

sơ đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký và Sổ tiếp nhậnhồ sơ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ

+ Giải quyết hồ sơ đăng ký: thực hiện trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu

nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếptheo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũngkhông quá 03 ngày làm việc

+ Trả kết quả đăng ký: trực tiếp tại cơ quan đăng ký, gửi qua đường bưu điện

hoặc theo cách khác mà hai bên thỏa thuận

Trang 10

b) Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

d) Thế chấp tàu biển;

đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định

+ Giao dịch đảm bảo đăng ký có giá trị đối kháng với người thứ 3 kể từ thời điểmđăng ký

Câu 7 Phân tích các điều kiện để một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ?

- Điều kiện cần:

+ Có thể xác định được

+ Phải trị giá được thành tiền

+ Phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm

Trang 11

- Hình thức: việc cầm cố phải được lập thành văn bản (điều 327), có thể lập thànhvăn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

+ Nếu vi pham hình thức (điều 134), Tòa cho các bên một thời hạn (thường là 1tháng) để hoàn thiện chứ ko tuyên vô hiệu ngay

Câu 9 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản?

Khái niệm: là việc 1 bên dùng TS thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao TS cho bên nhận thế chấp (Đ 342).

Ở đây, bên thế chấp sẽ dùng TS thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiệnNVDS mà không phải chuyển giao TS đó (khác với cầm cố)

Đặc điểm:

Không có sự chuyển giao TS từ bên TC sang bên nhận TC Bên TC chỉ phải

giao những giấy tờ pháp lý là chứng từ gốc chứng minh quyền sở hữu của mìnhđối với TS thế chấp: giấy đăng ký quyền SD đất, quyền sở hữu nhà

cho bên nhận Tc Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên: bên Tc vẫn được tiếp tục

SD, khai thác công dụng TS TC, hưởng hoa lợi, lợi tức Bên nhận TC thì k phải bảo quản, giữ gìn, k phải chiu trách nhiệm về Ts Tc

Trong thời hạn HĐ Tc có hiệu lực, TS TC chỉ có tính ổn định tương đối.

Nghĩa là nó vẫn bị thay đổi trong khoảng Tg này do nhiều nguyên nhân khác nhau,như thay đổi về giá trị của TS, thay đổi về trạng thái, thay đổi về chủ thể

Ngoài ra: ưu điểm: là biện pháp nhanh chóng, thuận tiện, khá đơn giản cho các

bên trong quan hệ TC

Nhược điểm: mức độ rủi ro tương đối cao cho bên nhận TC Việc xác

định tính xác thực của các loại giấy tờ đó k hề đơn giản

Câu 10 Phân tích điều kiện có hiệu lực của giao dịch thế chấp tài sản?

- Động sản, bất động sản: phải đáp ứng các điều kiện của đối tượng nghĩa vụ dân

sự và phải thuộc sở hữu của bên thế chấp

- Quyền sử dụng đất

Trang 12

- Tài sản được hình thành trong tương lai.

Câu 11 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp đặt cọc?

Khái niệm: là việc một bên đặt cho bên kia 1 khoản tiền, kim khí đá quý hoặc vật

có giá trị khác trong 1 thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện HĐ (k1 đ 358).

Đặc điểm:

Thực hiện 2 chức năng bảo đảm: có thể đảm bảo giao kết HĐ; có thể bảo

đảm cho việc thực hiện HĐ

Chủ thể đặt cọc gồm 2 bên:

 Bên đặt cọc là bên dùng tiên hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị kháccủa mình giao cho bên kia giữ để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện HĐ

 Bên nhận đặt cọc là bên nhận tài sản đặt cọc

Đối tượng: chỉ có thể là tiền, kim khí, đá quý hoặc một vật cụ thể nào đó có

giá trị chứ không thể là các quyền TS

Có hiệu lực: từ khi và chỉ khi 2 bên đã chuyển giao thực tế một khoản tiền

hoặc vật dụng làm tài sản đặt cọc

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản: trong đó cần nêu rõ số tiền là

đặt cọc hay để trả trước Nếu là đặt cọc thì phải xác định rõ số lượng đã đặt cọc

Câu 12 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký cược?

Khái niệm: ký cược là việc bên thuê TS là động sản giao cho bên cho thuê một

khoản tiền hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong 1 thời hạn để đảm bảo việc trả lại TS thuê.

Đặc điểm:

Chỉ đặt ra bên cạnh hợp đồng thuê tài sản là động sản

 Có thể được thiết lập theo bất kì hình thức nào

 Bên ký cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản

 Bên nhận ký cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản

Lưu ý: ký cược vừa mang tính chất cầm cố, vừa mang tính chất đặt cọc, tuy nhiên việc ký cược được đặt ra đối với hợp đồng thuê tài sản là động sản.

Câu 13: Phân tích khái niệm và đặc điểm của biên pháp kí cược?

- Khái niệm: Điều 359- BLDS

Trang 13

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiềnhoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược)trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

-Đặc điểm:

+ Chỉ đặt ra bên cạnh HĐ thuê tài sản là động sản

+ Có thể thiết lập theo bất kì hình thức nào

+ Bên kí cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản

+ Bên nhận kí cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản

Câu 14: Phân tích khái niệm, đặc điểm của biện pháp bảo lãnh?

- Khái niệm: Điều 361- BLDS:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên cóquyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên cónghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thểthoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnhkhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

Đặc điểm:

+ Hình thức bảo lãnh :Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thànhvăn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật có quyđịnh thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực

+ Phạm vi bảo lãnh :Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ cho bên được bảo lãnh

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệthại, trừ trường hợp có thoả thuận khác

+ Đối tượng: có thể là tài sản hoặc việc thực hiện một công việc nhất định tùythuộc vào nghĩa vụ chính được đảm bảo

Câu 15: Phân tích khái niệm và đực điểm của biện pháp tín chấp?

- Khái niệm: Điều 372 Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội

Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộgia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sảnxuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ

- Đặc điểm:

+ Đối tượng là uy tín chứ không phải là tài sản Uy tín này chỉ dùng cho cá nhân,hộ gia đình nghèo là thành viên của một trong các tổ chức chính trị xã hội mà PLquy định

Trang 14

+ Bên vay vốn có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, tạo điềukiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị xã hội kiểm tra việc sửdụng vốn vay, trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

+ Hình thức: phải được lập thành văn bản có ghi số tiền vay, mục đích, thời hạnvay, lãi suất, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

+ Mục đích của việc cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng tín chấp của tổ chức chínhtrị xã hội đã thể hiện bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vìdân

Câu 16: So sánh biện pháp đặt cọc và biện pháp kí cược?

Tiêu chí

so sánh

Giống - có sự chuyển giao tài sản bảo đảm

- tài sản bảo đảm thường tồn tại dưới dạng tiền

Khác - mục đích: bảo đảm việc

trả lại tài sản thuê

- Giá trị tài sản ký cược ítnhất phải tương đương với giátrị tài sản thuê

- Hậu quả bất lợi chỉ áp dụngcho bên thuê tài sản nếu viphạm nghĩa vụ trả lại tài sảnthuê

- mục đích: bảo đảm chogiao kết hoặc thực hiện hợpđồng

- giá trị tài sản đặt cọc thấphơn giá trị hợp đồng cần bảođảm

- hậu quả bất lợi được áp dụngvới cả 2 bên trong quan hệ nếu

có lỗi:phải mất một khoản tiềntương đương giá trị tài sản đặtcọc

Câu 17 So sánh biện pháp ký cược với biện pháp cầm cố tài sản?

Trang 15

tượng

Một khoản tiền, kim khí quý, đá

quý hoặc các vật có giá trị khác

( không thể là quyền tài sản)

Vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản Vàphải có sự chuyển dịch tài sản từ bêncầm cố sang bên nhận cầm cố

Hình

thức

Không nhất thiết phải lập thành

văn bản mà có thể thỏa thuận

miệng cũng có giá trị pháp lý

Nhất thiết phải lập thành văn bản

Mục

đích

Mục đích của ký cược là nhằm

đảm bảo bên nhận ký cược lấy

được tiền thuê tài sản; hoặc bên

nhận ký cược lấy được toàn bộ

hay một phần giá trị tài sản cho

thuê trong trường hợp tài sản

cho thuê không còn hoặc trong

trường hợp bên thuê không trả

lại tài sản thuê

Cầm cố tài sản là một trong nhữngbiện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụdân sự của bên có nghĩa vụ với bên cóquyền Khi lựa chọn biện pháp cầm cốtài sản, bên có nghĩa vụ với mục đíchđảm bảo với bên có quyền rằng bảnthân mình chắc chắn thực hiện nghĩavụ đó, nếu không thực hiện được hoặcthực hiện không đúng, không đầy đủ,bên có quyền sẽ sử dụng những biệnpháp được pháp luật quy định nhằmxử lý tài sản cầm cố thay cho việcthực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩavụ Ngược lại, đối với bên có quyền,lựa chọn biện pháp cầm cố tài sản là

để đảm bảo rằng quyền của mình sẽđược bảo đảm bằng hành vi hoặc bằngtài sản của bên có nghĩa vụ

Xử lý

tài sản

Nếu bên thuê không trả lại tài

sản thuê thì bên cho thuê có

quyền đòi lại tài sản cho thuê

chứ tài sản ký cược không

đương nhiên thuộc sở hữu của

bên cho thuê Tài sản ký cược

chỉ thuộc sở hữu bên cho thuê

khi tài sản thuê không còn để

trả lại (do bị mất, đã chuyển

giao cho người thứ 3, hoặc bị

tiêu hủy)

Trường hợp đã đến hạn thực hiệnnghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụkhông thực hiện hoặc thực hiện nghĩavụ không đúng thỏa thuận thì tài sảncầm cố được xử lý do phương thứccác bên đã thỏa thuận hoặc được bánđấu giá theo quy định của pháp luật đểthực hiện nghĩa vụ Bên nhận cầm cốđược ưu tiên thanh toán số tiền bán tàisản cầm cố

Câu 18 So sánh biện pháp thế chấp tài sản với biện pháp cầm cố tài sản?

+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biệnpháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên

có quyền

Trang 16

+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trongquan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩavụ của bên có nghĩa vụ.

+ Cả cầm cố và thế chấp đều phải lập thành văn bản

+ Bên nhận cầm cố và thế chấp đều phải có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản, đềukhông được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp/cầm cố

+ Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ khôngthực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài sản cầm cố đượcxử lý do phương thức các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu giá theo quy địnhcủa pháp luật để thực hiện nghĩa vụ Bên nhận cầm cố/thế chấp được ưu tiên thanhtoán số tiền bán tài sản cầm cố/thế chấp

Thế chấp tài sản Cầm cố tài sản

Đối tượng Động sản hoặc bất động

sản thuộc sở hữu của bênthế chấp, quyền sử dụngđất, tài sản được hìnhthành trong tương lai

Không có sự chuyển dịch tài sản từ bên thế chấp cho bên nhận thế chấp

Vật, giấy tờ có giá,

quyền tài sản Và phải có

sự chuyển dịch tài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố.

Câu 19 So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp cầm cố tài sản?

- Giống:

+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện

pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên

có quyền

+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong

quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩavụ của bên có nghĩa vụ

+ Chủ thể của quan hệ đều gồm 2 bên: bên có quyền và bên có nghĩa vụ.

+ Quan hệ cầm cố/đặt cọc phát sinh hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên phát

sinh kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố

+ Việc cố/đặt cọc đều được lập thành văn bản.

* Khác nhau:

- Khái niệm:

+ Cầm cố ts (Đ 326) + Đặt cọc (Đ 358)

- Đối tượng: Đối tượng của cầm cố ts có thể là vật hoặc giấy tờ có giá hoặc là các

quyền tài sản Đối tượng của đặt cọc chỉ có thể là tiền, kim khí đá quý hoặc một vậtcụ thể nào đó có giá trị khác chứ không thể là các quyền tài sản

Trang 17

- Mục đích: Cấm cố tài sản chỉ nhằm mục đích để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân

sự khi giao kết hợp đồng, còn đặt cọc thực hiện 2 chức năng bảo đảm: có thể bảođảm cho việc giao kết hợp đồng; có thể bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng

- Khi việc cầm cố ts chấm dứt thì ts cầm cố được trả cho bên cầm cố Còn đối vớibiện pháp đặt cọc nếu h.đồng dân sự được giao kết hoặc đc thực hiện theo đúngthỏa thuận thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trù để thựchiện nghĩa vụ trả tiền Nếu ko thực hiện h.đ ds hoặc ko giao kết do: bên đặt cọc từchối việc giao kết hoặc thực hiện h.đ ds thì ts đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện h.đ ds thì phải trả ho bên đặtcọc ts đặt cọc và 1 khoản tiền tương đương giá trị ts đặt cọc; trừ trường hợp có thỏathuận khác

Câu 20 So sánh biện pháp ký cược với biện pháp ký quỹ?

- Giống:

+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà với biện

pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với bên

có quyền

+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể trong

quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thực hiện nghĩavụ của bên có nghĩa vụ

* Khác nhau:

- Khái niệm: Đ 359: Ký cược… Đ 360: Ký quỹ

- Chủ thể: Ký cược có 2 bên chủ thể: bên ký cược và bên nhận ký cược Ký quỹ có

3 chủ thể: bên có nghĩa vụ, bên có quyền và Ngân hàng

- Mục đích: + ký cược nhằm bảo đảm bên nhận ký cược lấy được tiền thuê tài sản

hoặc lấy đc toàn bộ hay một phần trị giá tài sản cho thuê trong trường hợp tài sảncho thuê ko còn hoặc trogn trường hợp bên thuê ko trả lại ts thuê

+ Ký quỹ nhằm bảo đảm thực hiện nvds, BTTH cho bên có quyền khibên ký quỹ ko thực hiện hoặc thực hiện ko đúng n.vụ

- Đối tượng: ký cược là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác; đối

tượng ký quỹ là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác

- Khi ký cược, bên thuê tài sản(bên ký cược) giao tài sản cho bên cho thuê (bên nhận ký cược); còn khi ký quỹ không được giao tài sản cho bên có quyền giữ mà

được gửi vào tài khoảng phong tỏa tại ngân hàng nào đó do các bên thỏa thuận

- Xử lý: Ký cược: Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền

đòi lại tài sản cho thuê chứ tài sản ký cược không đương nhiên thuộc sở hữu củabên cho thuê Tài sản ký cược chỉ thuộc sở hữu bên cho thuê khi tài sản thuê khôngcòn để trả lại (do bị mất, đã chuyển giao cho người thứ 3, hoặc bị tiêu hủy)

Ký quỹ: Khi đến hạn thực hiện nvds, bên có nv ko thực hiện hoặc thự hiện kođúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nới ký quỹ thanh toán, BTTH dobên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng

B Bài tập

Trang 18

Câu 21 B nợ A một khoản tiền là 500 triệu đồng Sau đó, giữa B và C đã lập một

thỏa thuận, theo đó B chuyển giao nghĩa vụ trả nợ 500 triệu của mình đối với A cho

C Ngay sau đó, B đã thông báo cho A biết về thỏa thuận này nhưng A không có ýkiến gì Em hãy cho biết thỏa thuận giữa B và C có hiệu lực không nếu:

Ta cân xác định đây là trường hợp chuyển giao nghĩa vụ dân sự vậy nên điều kiệncủa CGNVDS là: có sự đồng ý của A và nghĩa vụ chuyền giao có hiệu lực + phùhợp quy định pháp luật

 Việc A ko có ý kiến có 2 TH xảy ra hoặc A đồng ý hoặc A đang suy nghĩ Dùsao Tình huống này chưa thế coi là A đã đồng ý hay chưa

a Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả cho mình số tiền là 500 triệu?

Việc A đòi nợ C tức A đã coi C là chủ thể thực hiện NV đối với A

=> A đã đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B và

C có hiệu lực vì vậy C phải thực hiện NV trả nợ cho A

b Đến hạn trả nợ, A không yêu cầu C trả nợ mà vẫn yêu cầu B trả nợ mình?

=> A chưa đồng ý việc chuyền giao NVDS của B cho C nên việc thỏa thuận của B

và C không có hiệu lực vì vậy B phải thực hiện NV trả nợ cho A

Câu 22 B nợ A một khoản tiền Sau đó, giữa B và C đã lập một thỏa thuận, theo

đó B chuyển giao nghĩa vụ trả nợ của mình đối với A cho C Ngay sau đó, B đãthông báo cho A biết về thỏa thuận này nhưng A không có ý kiến gì Đến hạn trả

nợ, A đã yêu cầu C trả nợ cho mình nhưng do C chưa có tiền để trả cho A nên A đãkhởi kiện đòi nợ B B có nghĩa vụ trả nợ cho A hay không? Tại sao?

Theo khoản 1 điều 315 BLDS, thì bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân

sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý trừ trường hợp nghĩa vụgắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật quy định ko đượcchuyển giao Ở đây, ta thấy:

- Nghĩa vụ B thỏa thuận với C sẽ chuyển giao cho C là nghĩa vụ trả nợ ko phảinghĩa vụ gắn liền với nhân thân nên ko thuộc trường hợp loại trừ

- Việc B thông báo cho A biết về thỏa thuận thực chất là việc B đề nghị A về việcchuyển giao nghĩa vụ trả nợ cho C Theo luật, nếu A đồng ý thì nghĩa vụ của Bđược chuyển giao cho C thực hiện “Đồng ý” có thể thể hiện bằng lời nói hoặc hành

Trang 19

động Vì thế, việc A ko ý kiến gì ko chứng tỏ rằng A ko đồng ý mà ta phải căn cứ

cả vào hành vi của A

- Đến hạn trả nợ, A đã yêu cầu C trả nợ cho mình Hành động này chứng tỏ A đãđồng ý về việc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ Vì thế, thỏa thuận chuyển giao nghĩavụ giữa B và C có hiệu lực, B ko còn nghĩa vụ trả nợ với A nữa mà người thực hiệnphải là C

- Vào thời điểm A đòi nợ C, C có tiền trả hay ko là chuyện riêng giữa A và C B kocòn liên quan kể từ thời điểm A đồng ý việc chuyển giao nghĩa vụ Vì thế, B kophải trả nợ cho A

Câu 23 A thỏa thuận bằng văn bản chuyển nhượng cho B chiếc xe máy Honda

Lead với giá 35 triệu đồng, đồng thời hai bên thỏa thuận trong văn bản B phải đặtcọc cho A số tiền là 15 triệu đồng Số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanhtoán mua xe khi hợp đồng mua bán được công chứng Sau khi hợp đồng mua bán

xe đã được công chứng A đã trả lời B là không bán xe nữa và đề nghị trả lại B sốtiền đặt cọc B đồng ý nhận lại tiền cọc nhưng yêu cầu A phải chịu phạt cọc do viphạm hợp đồng Hỏi A có phải chịu phạt cọc không? Tại sao?

- A và B đã thỏa thuận trong văn bản là B đặt cọc 15 triệu cho A Sau khi hợp đồngmua bán được công chứng thì số tiền này sẽ được đối trừ vào số tiền thanh toánmua xe Khi đó, nó sẽ chuyển thành tiền trả trước

- ( Theo Thông tư số 75/2011/TT-BCA thì giấy mua bán xe phải được công chứng,chứng thực theo quy định của pháp luật Hợp đồng mua bán xe máy có hiệu lực kể

từ thời điểm được công chứng hoặc chứng thực.)

Sau khi công chứng hợp đồng mua bán, A lại ko bán xe cho B nữa Việc làm nàycủa A là đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự Theo khoản 3 điều 426BLDS, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự thì các bên ko phải tiếp tục thựchiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghiã vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

- Taị thời điểm A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì 15 triều đặt cọc đã đượcchuyển thành tiền trả trước rồi, tức B đã thực hiện một phần nghĩa vụ Vì thế, lúcnày A chỉ phải trả lại số tiền 35 triệu cho B mà ko phải chịu phạt cọc

Trang 20

Câu 24 Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay cho A, trên cơ sở sự ủy quyền của C, B

đã sử dụng tài sản là ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất (đã được cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất) của C để thế chấp.Giao dịch thế chấp này được được lập thành văn bản có công chứng và đã đượcđăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các biện pháp bảo đảm nào đã đượcsử dụng trong trường hợp trên? Biện pháp đó bảo đảm cho nghĩa vụ nào?

- Biện pháp bảo đảm đã được sử dụng trong trường hợp này là thế chấp nhà gắnliền với quyền sử dụng đất để C bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay cho A

Câu 25 Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho B, A sử dụng quyền đòi nợ số tiền 1 tỷ

đồng đối với C để bảo đảm Giao dịch bảo đảm này được lập thành văn bản, cùngvới đó, A đã chuyển giao cho B giấy tờ chứng minh quyền đòi nợ của mình đối với

C Theo quy định của pháp luật hiện hành, có thể áp dụng biện pháp bảo đảm nào?Tại sao?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì A có thể sử dụng biện pháp thế chấpquyền đòi nợ số tiền 1 tỷ đồng đối với C để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của mình cho

B A chỉ có thể lựa chọn biện pháp thế chấp với quyền đòi nợ vì:

- Bên đảm bảo đồng thời là bên có nghĩa vụ, đây chỉ là quan hệ 2 bên nên ko thể làquan hệ bảo lãnh hay tín chấp

- Quyền đòi nợ là quyền tài sản nên ko thể là đối tượng cuả biện pháp đặt cọc, kýcược, ký quỹ

- Quyền đòi nợ ko thể chuyển giao được nên ko thể là đối tượng của cầm cố

- Riêng chỉ đối với thế chấp, đối tượng có thể là tài sản bất kỳ nào và ko yêu cầuchuyển giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp mà chỉ phải giao giấy tờ pháp

lý là chứng từ gốc chứng minh quyền sở hữu của mình với tài sản

Câu 26 Để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng

đất, A đã đặt cọc cho B 10 trái phiếu chính phủ với mệnh giá mỗi trái phiếu là 10triệu đồng Việc đặt cọc được lập thành văn bản Theo em, hợp đồng đặt cọc trên cóhiệu lực không? Tại sao?

Trang 21

HỢP ĐỒNG NÀY VẪN CÓ HIỆU LỰC

-Theo em, hợp đồng đặt cọc này thực chất là hợp đồng cầm cố hoặc thế chấp nhưng

bị hai bên sử dụng sai tên gọi Bởi lẽ,

+ Đối tượng của hợp đồng đặt cọc (theo điều 358) chỉ bao gồm tiền, kim khí quý,

đá quý hoặc vật có giá trị khác Trái phiếu chính phủ là giấy tờ có giá nên ko thuộcđối tượng của hợp đồng đặt cọc

+ Trong khi đó, đối tượng của cầm cố (theo điều 326) và của thế chấp (theo điều342) có thể là tài sản nói chung

-> Nếu A chuyển giao trái phiếu đó cho B thì đây là hợp đồng cầm cố

-> Nếu A ko chuyển giao 10 trái phiếu đó cho B thì chỉ phải giao giấy tờ xác minhtính sở hữu hợp pháp của A với số trái phiếu đó thì đây là hợp đồng thế chấp

- Theo điều 122, điêù kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hợp đồng này phảiđảm bảo đủ các điều kiện về:

+ năng lực hành vi dân sự của người tham gia

+ mục đích và nội dung ko vi phạm điều cấm, ko trái với đạo đức xã hội

+ tính tự nguyện của các bên tham gia

+ hình thức

Vì đề bài ko đề cập nên ta coi như 3 đk đầu đã được thỏa mãn Điểm đáng lưu ý là

ở đây sai tên gọi của hợp đồng có phải là vi phạm hình thức của hợp đồng hay ko

- Theo điều 124, hình thức của giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văbản hoặc bằng hành vi cụ thể Như vây, sai tên ko phải vi phạm về mặt hình thức.Hơn nữa, bản chất của hợp đồng này là hợp đồng thế chấp hoặc cầm cố mà theoquy định tại điều 343 và 327 thì hợp đồng thế chấp hay cầm cố đều phải lập thànhvăn bản (trong trường hợp thế chấp traí phiếu chính phủ thì cũng ko bắt buộc phảicông chứng, chứng thực hay đăng ký)

Vì vậy, hợp đồng này cũng thỏa mãn điều kiện về hình thức Do đó, nó vẫn có hiệulực pháp luật

Câu 27 A vay tiền ở ngân hàng B Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, A đã sử dụng quyền sử dụng đất hợp pháp của mình để thế chấp cho B Giao dịch thế chấp này đã

Trang 22

được đăng ký theo đúng quy định của pháp luật Được sự đồng ý của B, A đãchuyển giao nghĩa vụ trả nợ của mình đối với B cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấpquyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Những biện pháp bảođảm nào được sử dụng? Những biện pháp đó bảo đảm thực hiện cho nghĩa vụ gìsau khi A chuyển giao nghĩa vụ cho C?

- Những biện pháp bảo đảm được sử dụng ở đây gồm có:

+Thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của A cho B

+Thế chấp quyền sử dụng đất để bảo lãnh cho C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B

- Sau khi được sự đồng ý của B, A đã chuyển giao nghĩa vụ tải nợ của mình đối với

B cho C Điều này thỏa mãn quy định của pháp luật về chuyển giao nghĩa vụ dân

sự theo điều 315 nên kể từ thơì điểm đó, C sẽ có nghĩa vụ trả nợ cho A

- Tuy nhiên, A laị vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để đảm bảothực hiện nghĩa vụ Thực chất, nghĩa vụ ở đây là nghĩa vụ trả nợ cuả C Như vậy, Atrở thành bên bảo lãnh, C là bên được bảo lãnh Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ củabên bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, A đã tiếp tụcthế chấp quyền sử dụng đất của mình

Tóm lại,

+biện pháp bảo lãnh đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của C cho B

+biện pháp thế chấp đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh của A

Câu 28 Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay 1 tỷ đồng cho B, A đã

cầm cố cho B ngôi nhà với diện tích 120 m2 gắn liền với quyền sử dụng đất đã đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hợp đồng cầm cố được hai bên lập thànhvăn bản nhưng không có công chứng hoặc chứng thực cũng như không tiến hànhđăng ký giao dịch bảo đảm Hợp đồng cầm cố trên có hiệu lực không? Tại sao?Hợp dồng trên ko có hiệu lực pháp luật vì:

- Trước tiên, thực chất hợp đồng cầm cố này là hợp đồng thế chấp bởi lẽ:

Trang 23

+ theo điều 90 Luật nhà ở 2005 về các hình thức giao dịch nhà ở ko bao gồm hìnhthức cầm cố mà bao gồm “mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thếchấp, cho mượn, cho ở nhờ và uỷ quyền quản lý nhà ở”

+ Như vậy, biện pháp đảm bảo được sử dụng phải là thế chấp nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất

- Theo điều 93, Luật nhà ở 2005 thì các hợp đồng về nhà ở đều phải được côngchứng hoặc chứng thực

Theo điều 12, nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm thìthế chấp quyền sử dụng đất bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm Cho nên thếchấp nhà gắn liền với quyền sử dụng đất cũng phải đăng ký giao dịch bảo đảm.Như vậy, việc công chứng, chứng thực và đăng ký hợp đồng thế chấp nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực (theo điều

343 và khoản 2 điều122) Tuy nhiên, ở đây, hợp đồng được lập giữa A và B lạichưa thỏa mãn điều kiện về mặt hình thức này nên nó ko có hiệu lực

Câu 29 Trong hợp đồng thuê nhà giữa A và B có thỏa thuận: Để bảo bảo cho việc

trả lại nhà thuê cho A, B phải chuyển giao cho A 10 lượng vàng SJC 9999 Thựchiện thỏa thuận này, B đã chuyển đủ cho A 10 lượng vàng SJC 9999 Có ý kiến chorằng, biện pháp bảo đảm trên là biện pháp ký cược, em có đồng ý với ý kiến đókhông? Tại sao?

Trả lời: theo bài ra, đối tượng thuê trong hợp đồng trên là bất động sản nên căn cử khoản 1 Điều 359 “ ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản ” => đây

ko phải là biện pháp ký cược Mà là biện pháp cầm cố

Câu 30 A là chủ cửa hàng kinh doanh bia hơi Hà Nội, để đảm bảo cho việc trả lại

cho B (đại lý bia) 10 bồn chứa bia mà B đã cho A mượn để sử dụng, A phải đóngcho B 20 triệu đồng Việc đóng số tiền trên được hai bên lập thành văn bản Có ýkiến cho rằng, việc A đóng cho B số tiền 20 triệu là biện pháp ký cược để đảm bảocho việc A trả lại cho B 10 bồn chứa bia Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Tạisao?

Trả lời

“Ký cược là bên thuê tài sản ” (khoản 1 điều 359) mà trong tình huống nêu ra ở

đây là hợp đồng “mượn” bồn chứa bia giữa A và đại lý B Nên dù A có giao cho B

20 triệu để bảo đảm cho việc tra lại bồn chứa bia nhưng cũng không phải là biệnpháp ký cược

Trang 24

Câu 31 A cho B thuê chiếc xe ô tô 5 chỗ Honda Civic với thời hạn thuê 6 tháng,

giá thuê mỗi tháng là 15 triệu đồng Hợp đồng thuê được hai bên lập thành văn bản

Để bảo đảm cho việc trả lại xe khi hết hạn, B đã ký cược cho A chiếc xe mô tôDucati Monster 796, việc ký cược này được ghi rõ trong hợp đồng thuê xe Hết hạnthuê xe, B đã trả lại cho A chiếc xe ô tô nhưng mới chỉ trả được 2 tháng tiền thuê

xe Theo em, A có quyền cầm giữ chiếc xe mô tô Ducati Monster 796 cho đến khi

B trả hết 4 tháng tiền thuê xe còn thiếu không? Tại sao?

Trả lời

Căn cứ khoản 2 điều 359 thì “trong trường hợp TS thuê đc trả lại thì bên thuê đượcnhận lại tài sản ký cược sau khi trừ đi tiền thuê; nếu bên thuê k trả lại tài sản thuêthì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu TS thuê không còn để trả lại thìtài sản ký cược thuộc về bên cho thuê” ở trường hợp này là B đã trả lại xe ô tô cho

B tuy nhiên lại còn thiếu 4 tháng tiền thuê xe Theo luật định thì A có quyền trừtiền thuê đi, sau đó trả lại Ts ký cược cho B vậy A hoàn toàn có căn cứ cho việcgiữ lại tài sản ký cược cho tới khi B trả đủ 4 tháng tiền thuê còn thiếu

Câu 32 Để có tiền đầu tư kinh doanh, A đã vay C một khoản tiền là 2 tỷ đồng Để

đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ đối với C, A dùng căn hộ chung cư đã mua của Chủđầu tư là Công ty B và sẽ được nhận nhà vào tháng 8/2016 làm tài sản bảo đảm.Theo em, biện pháp bảo đảm nào đã được sử dụng trong trường hợp này? Tại sao?

Trả lời

Là biện pháp thế chấp đã được sử dụng Bởi theo điều 342: “: là việc 1 bên dùng

TS thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao TS cho bên nhận thế chấp”

Đối tượng của biện pháp thế chấp có thể là động sản, bất động sản, quyền sử dụngđất, tài sản được hình thành trong tương lai ở đây A đã dùng tài sản là căn hộchung cư đã mua của chủ đầu tư là công ty B và đến tháng 8/2016 sẽ được nhậnnhà Căn hộ này đang trong giai đoạn hình thành, A hoàn toàn có thể đem nó đi thếchấp để vay tiền của C

Câu 33 Để bảo đảm việc trả nợ cho B, A dự định dùng nhà của mình để thế chấp hoặc để cầm cố bảo đảm khoản vay với B Hãy cho biết sự khác nhau trong trường hợp này Từ đó hãy cho biết đối với A thì biện pháp bảo đảm nào hiệu quả hơn và đối với B biện pháp nào hiệu quả hơn?

Trang 25

Sự khác nhau giữa cầm cố tài sản và thế chấp tài sản là cầm cố có sự chuyển giaotài sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố còn thế chấp thì bên thế chấp vẫn cóquyền chiếm hữu sử dụng tài sản.

Bên nhận cầm cố có quyền sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm

cố nếu có thoả thuận;

Bên thế chấp tài sản có quyền:

-,được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức;

-,được đầu tư làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

-,được cho thuê, mượn tài sản thế chấp;

Tức là trong trường hợp này, tài sản dùng để bảo đảm là ngôi nhà, các bên có thểkhai thác lợi ích từ việc sử dụng ngôi nhà

Như vậy, nếu là A chúng ta sẽ dùng biện pháp thế chấp và nếu là B chúng ta sẽ sửdụng biện pháp cầm cố

Câu 34 A là một Công ty kinh doanh máy tính Để có tiền nhập khẩu lô hàng gồm

500 máy tính, A đã vay B 2 tỷ đồng và thế chấp chính lô hàng trên để bảo đảm thựchiện hợp đồng vay Việc thế chấp này đã được các bên lập thành văn bản Khi lôhàng trên về đến cảng Hải Phòng, A đã ký hợp đồng bán toàn bộ lô hàng trên cho C

mà không có sự đồng ý của B Theo em, việc A bán lô hàng trên cho C có hợp phápkhông? Có biện pháp nào để bảo vệ quyền lợi của B không?

Việc bán lô hàng trên của A là hợp pháp vì:

- Trước tiên phải kđ rằng hợp đồng thế chấp giữa A và B là hợp pháp và có hiệulực:

+ Đối tượng: tài sản hình thành trong tương lai – 500 máy tính sẽ được nhập khẩu.+ Hình thức: văn bản ko cần công chứng, chứng thực và đăng ký

- Theo điều 348 về nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản thì bên thế chấp ko được bántài sản thế chấp trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 điều 349

+ Theo khỏan 4 điều 349 thì bên thế chấp được bán tài sản thế chấp ko là hàng hóaluận chuyển trong sản xuất kinh doanh nếu được bên nhận thế chấp đồng ý

Trang 26

+ Theo khoản 3 điều 349 thì bên thế chấp được bán tài sản thế chấp là hàng hóaluân chuyển trong sản xuất kinh doanh Số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ

số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán

- Trong trường hợp này, lô hàng A thế chấp cho B là hàng hóa luân chuyển nên A

có thể bán cho C mà ko cần hỏi ý kiến của B nhưng số tiền A thu đươc hoặc tài sảnhình thành từ số tiền A thu được do bán lô hàng sẽ trở thành tài sản thế chấp thaythế lô hàng đó

- Thực chất, việc pháp luật quy định việc dùng số tiền A thu được hoặc tài sản hìnhthành từ số tiền A thu được do bán lô hàng sẽ trở thành tài sản thế chấp thay lôhàng đó cũng là nhằm bảo vệ quyền lợi cho B Tuy nhiên, để đảm baỏ quyền lợicủa mình một cách chắc chắn hơn, B có thể đi đăng ký hợp đồng thế chấp

+ Kể từ thời điểm đăng ký thì hợp đồng thế chấp giữa A và B sẽ nó sẽ có giá trị đốikháng với ngươì thứ ba Nghĩa là B sẽ có quyền lợi được pháp luật bảo vệ nhằmđối kháng với các chủ nợ hoặc chủ thể tiềm năng liên quan đến tài sản thế chấp

Câu 35 Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay 500 triệu cho B, A đã thế chấp cho B chiếc xe ô tô Camry (trị giá 1,2 tỷ đồng) Việc thế chấp được các bên lập thành văn bản có công chứng Sau đó, A lại cầm cố chiếc xe ô tô đó cho C để bảo đảm nghĩa vụ trả số tiền 600 triệu do mua hàng Việc cầm cố này được hai bên đăng ký giao dịch bảo đảm Do A không trả được tiền mua hàng cho C nên C đã yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản cầm

cố theo đúng pháp luật, số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí xử lý tài sản là

900 triệu Số tiền trên sẽ được thanh toán cho C và B như thế nào? Tại sao?

C sẽ được trả số tiền 600 triệu, còn B chỉ được nhận số tiền còn lại là 300triệu saukhi thanh toán hoàn toàn cho C từ khoản tiền 900 triệu

Thứ nhất, vì Việc cầm cố được A và C đăng ký giao dịch bảo đảm nên sẽ được ưutiên thanh toán trước

Thứ hai là:

Căn cứ điều 21 NĐ 163/2006/ND-CP và khoản 1 điều 10 NĐ 11/2012/ND-CP

Trang 27

Điều 21 Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang được dùng để thế chấp

Trong trường hợp bên có quyền cầm giữ tài sản theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Dân sự mà tài sản này đang được dùng để thế chấp thì quyền của bên cầm giữ được ưu tiên hơn so với quyền của bên nhận thế chấp.

10 Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21 Tài sản thế chấp đang bị cầm giữ

Trong trường hợp tài sản thế chấp đang bị cầm giữ theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Dân sự thì bên cầm giữ có trách nhiệm giao tài sản mà mình đang cầm giữ cho bên nhận thế chấp để xử lý theo quy định của pháp luật sau khi bên nhận thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ đã hoàn thành nghĩa vụ đối với bên cầm giữ”.

Câu 36 A sử dụng căn nhà chung cư thuộc sở hữu của mình hiện đang cho B thuê để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho C Giao dịch bảo đảm này được hai bên lập thành biên bản và được công chứng, trong đó thể hiện, A sẽ giao toàn bộ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà cho C, đồng thời trong thời gian bảo đảm, C được hưởng số tiền thuê nhà hàng tháng do B thanh toán Em hãy cho biết, biện pháp bảo đảm trên có thể là biện pháp bảo đảm nào? Tại sao?

Biện pháp bảo đảm trong trường hợp trên là Thế chấp tài sản

Căn cứ

Điều 345 Thế chấp tài sản đang cho thuê

Trang 28

Tài sản đang cho thuê cũng có thể được dùng để thế chấp Hoa lợi, lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản thuộc tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Câu 37 Để bảo đảm cho khoản vay 1,2 tỷ đồng của Ngân hàng B, A thế chấp cho

B nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B

là 2 tỷ đồng) Bằng các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, em hãy chobiết, A có thể sử dụng ngôi nhà trên để đảm bảo các khoản vay khác tại ngân hàng

B hoặc tại ngân hàng khác hay không? Nếu có thì các khoản vay sau có bị giới hạn

về mức vay không?

- Theo quy định tại khoản 1 điều 324, một tài sản có thể đảm bảo thực hiện nhiềunghĩa vụ nếu tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm, giá trị của nó lớn hơn tổnggiá trj các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quyđịnh khác

+ Ở đây, A đã thế chấp ngôi nhà có giá trị 2 tỷ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ 1,2 tỷđồng cho Ngân hàng Như vậy, giá trị ngôi nhà tại thời điểm này vẫn lớn hơn giá trịcủa nghĩa vụ nên A vẫn có thể sử dụng ngôi nhà để đảm bảo các khoản vay khác.+ Nếu có các khoản vay sau thì nó sẽ bị giới hạn ở mức dưới 800 triệu đồng, trừkhi có thỏa thuận khác giữa các bên

Câu 38 Để bảo đảm việc thanh toán khoản vay 60.000 USD đối với B, A thế chấp

cho B nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình (ngôi nhà có giá trị theo thẩm địnhcủa B là 1,6 tỷ đồng) Sau đó, hợp đồng vay tài sản giữa A và B bị tuyên vô hiệu Ehãy cho biết, hợp đồng thế chấp tài sản giữa A và B có chấm dứt không? Nhà của Avới tư cách là tài sản bảo đảm có thể bị xử lý không?

- Theo khoản 1 điều 15 Nghị định 163, nếu hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị

vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch đảm bảo chấm dứt;nếu các bên thực hiện được một phần hoặc toàn bộ rồi thì giao dịch đảm bảo kochấm dứt trừ khi có thỏa thuận khác Như vậy sẽ phân thành 2 trường hợp:

Trang 29

+ Nếu hợp đồng vay chưa được thực hiện đã bị tuyên vô hiệu thì hợp đông thế chấpcũng chấm dứt.

+ Nếu hợp đồng vay đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ thì hợp đồng thếchấp ko chấm dứt

- Theo khoản 4 điều 15 Nghị định 163, trong trường hợp giao dịch đảm bảo kochấm dứt, bên nhận tài sản có quyền xử lý tài sản đảm bảo để thanh toán nghĩa vụhoàn trả của bên có nghĩa vụ đối với mình Như vậy, nhà của A với tư cách là tàisản bảo đảm có thể bị xử lý nếu hợp đồng vay đã được hai bên thực hiện một phầnhoặc toàn bộ

Câu 39 Ông A chuyển nhượng cho ông B ngôi nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp

pháp của mình Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng ngày 18/5/2015.Ngày 25/5/2015, khi chưa hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên (giấy chứng nhận sởhữu nhà vẫn mang tên ông A), ông B đã đem ngôi nhà trên cầm cố cho ông C đểvay tiền Việc cầm cố được hai bên lập thành văn bản Có ý kiến cho rằng, hợpdồng cầm cố nhà giữa ông B với ông C là vô hiệu vì giấy chứng nhận quyền sở hữunhà vẫn mang tên ông A Em có đồng tình với ý kiến trên không? Tại sao?

Trường hợp này, là hợp đồng thế chấp nhà nên việc hai bên ký hợp đồng cầm cố làkhông thỏa mãn( như câu 28)

Không đồng tình, căn cứ khoản 2 điều 4 NĐ 163/2006,trước thời điểm giao kếthợp đồng bảo đảm thì tài sản đã được hình thành nhưng sau thời điểm giao kết hợpđồng bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì vẫn là tài sản bảo đảm củabên bảo đảm, trong trường hợp trên vì hợp đồng chuyển nhượng nhà đã có hiệu lựcnên sau đó tài sản này sẽ thuộc quyền sở hữu của ông B nên hợp đồng cầm cố này

có hiệu lực

Câu 40 A, B, C cùng nhau thành lập Tổ hợp tác H theo đúng quy định của pháp

luật Tỷ lệ góp vốn của từng thành viên trong Tổ hợp tác H là A chiếm 50%, Bchiếm 30%, C chiếm 20% Sau một thời gian hoạt động, Tổ hợp tác H nợ Công ty

Trang 30

X khoản tiền 200 triệu đồng, trong khi đó tài sản hiện có của Tổ hợp tác H chỉ cóthể thanh toán được cho Công ty X 100 triệu Em hãy cho biết, Công ty X có quyềnyêu cầu A với tư cách là thành viên của Tổ hợp tác H trả nợ cho mình 100 triệu mà

Tổ hợp tác H còn thiếu không? Tại sao?

-Theo khoản 2 điều 117, tổ hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của tổ;nếu tài sản ko đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của tổ thì tổ viên phải chịu trách nhiệliên đới theo phần tương ứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình

+ Ở đây, tổ hợp tác nợ công ty X 200 triệu đồng nhưng tài sản hiện có chỉ có thểthanh toán 100 triệu Vì thế, những thành viên trong tổ hợp tác là A, B,C phải chịutrách nhiệm liên đới với số tiền 100 triệu đó

- Theo khoản 1 điều 298, nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do n ngừi cùng phảithực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số những ng có nghĩa vụphải thực hiện

+ Vì thế, Công ty X hoàn toàn có quyền yêu cầu A với tư cach là thành viên tổ hợptác H trả nợ cho mình 100 triệu

- Theo khoản 2 điều 298, trươngf hợp một ng đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì cóquyền yêu cầu những ng có nghĩa vụ liên đới khác bồi hoàn cho mình

+ Cho nên sau khi A trả toàn bộ 100 triệu thì sẽ phát sinh quan hệ bồi hoàn giữa B,

C với A B và C phải riêng rẽ thực hiện nghĩa vụ trả số tiền tương ứng với phầnđóng góp của mình trong tổ hợp tác Cụ thể:

+ B phải bồi hoàn cho A 30 triệu

+ C phải bồi hoàn cho A 20 triệu

II Câu hỏi từ Chương 5 đến Chương 8

Trang 31

thể tham gia hợp đồng có thể là cá nhân hoặc pháp nhân hoặc các loại chủ thể khác.Khách thể của hợp đồng chính là đối tượng của hợp đồng, có thể là tài sản, hànghóa hoặc dịch vụ

- Đặc điểm:

+ Hợp đồng là sự thỏa thuận ý chí

Chứa đựng yếu tố tự nghuyện khi giao kết hợp đồng và phỉa có sự trùng hợp ý chícủa các bên Việc giao kết phải tuân theo các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,thiện chí hợp tác, trung thực và ngay thẳng, tự do giao kết hợp đồng, nhưng khôngđược trái pháp luật và đạo đức xã hội

Lưu ý; yếu tố thỏa thuận đã bao hàm trong đó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và sựthống nhất về mặt ý chí

=> yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự đặc trưng của hợp đồng so với các giao dịchdân sự khác

+ Chủ thể hợp đồng dân sự

Có thể cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình Phải có ít nhất hai bên trởlên, vì HĐDS là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương Chủ thể khigiao kết phải có đầy đủ tư cách chủ thể + đáp ứng các điều kiện theo quy định củapháp luật

Ví dụ: cá nhân thì đáp ứng: năng lực pl dân sự + năng lực hành vi dân sự

Câu 42 Trình bày các hình thức của hợp đồng dân sự theo quy định của

BLDS Ý nghĩa của việc xác định hình thức của hợp đồng dân sự?

Điều 401 Hình thức hợp đồng dân sự

1 Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

Trang 32

2 Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Hợp đồng bằng lời nói: các bên thỏa thuận miệng với nhau về những nội dung

cơ bản của HĐ Thường dc áp dụng vs trường hợp các bên đã có độ tin tưởng lẫnnhau hoặc những đối ác lâu năm hoặc những hợp đồng sau khi giao kết thực hiện

sẽ chấm dứt

Ví dụ: cá nhân đi mua đồ ở chợ…vay tiền của người than

+ Hợp đồng bằng văn bản: các cam kết của các bên sẽ được ghi lại bằng văn bản.

trong văn bản sẽ có những nội dung cơ bản của hợp đồng và cùng ký tên xác nhậnvào văn bản…

Thường áp dụng với những giao dịch quan trọng, đối tượng hợp đồng có giá trị lớn,

và đối với đối tượng “nhạy cảm” + những giao dịch có tính “nhạy cảm” tốt nhấtnên công chứng nếu có đk => phòng trường hợp có tranh chấp xảy ra thì có HĐlàm chứng cứ pháp lý

+ HĐ có công chứng, chứng thực:

Áp dụng với những hợp đồng có tính chất phực tạp, dễ xảy ra tranh chấp, và ápdụng với những đối tượng mà nhà nước quản lý , giám sát … chem Gió them + vídụ: về hợp đồng thuê nhà, tặng cho bất động sản

+ Hình thức khác……

- Ý nghĩa của việc xác định hình thức hợp đồng dân sự:

Chém gió nhé…

+ đối với hđ bằng miệng thì để thủ tục gọn nhẹ, nhằm làm cho cuộc sống…

+hđ văn bản: có căn cứ pháp lý khi tranh chấp xảy ra…

+hđ công chứng, chứng thực: đối vs đối tượng NN quản lý=> quản lý dễ dànghơn… bằng chứng pháp lý quan trọng và xác thực khi có tranh chấp xảy ra

Câu 43 Thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực và thời điểm giao kết hợp đồng?

Thời điểm giao kết hợp đồng:

Trang 33

Điều 404: Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự

1 Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

2 Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

3 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng :

Điều 405 BLDS quy định, hợp đồng được giao kết có hiệu lực từ thời điểm giaokết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, hoặc pháp luật có quy định khác HĐ DSđược coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau đây :

- Hợp đồng bằng miệng, hoặc bằng hành vi cụ thể có hiệu lực tại thời điểm cácbên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng

- Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kývào văn bản hợp đồng

- Hợp đồng bằng văn bản có chứng nhận, chứng thực, đăng ký hoặc xin phép

có hiệu lực tại thời điểm đó được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc xin phép

Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng :

- Chính là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau

- Dặc biệt khi giải quyết các tranh chấp về tài sản trong hợp đồng mà quy rathành tiền thì xác định giá trị của tài sản đó theo thời gía thị trường tại thời điểmhợp đồng có hiệu lực

- Là một trong những căn cứ để xen xét về tình hợp lệ và thời hiệu khởi kiệntrong vụ án dân sự

Câu 44: Phân tích nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh họa?

Nội dung của Hợp đồng Dân sự.

Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủthể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận Các điều khoản đó xác

Trang 34

định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợpđồng Điều 402 Bộ luật dân sự quy định:

“Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

2 Số lượng, chất lượng;

3 Giá, phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

a Điều khoản cơ bản

Các điều khoản cơ bản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng Đó lànhững điều khoản không thể thiếu được đối với từng loại hợp đồng.Nếu không thỏa thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng khôngthể giao kết được Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của từng loạihợp đồng quyết định hoặc do pháp luật quy định Tùy theo từng loạihợp đồng mà điều khoản cơ bản có thể là đối tượng, giá cả, địa điểm…

Và có những điều khoản đương nhiên là điều khoản cơ bản vì nếu thiếu

nó thì không thể hình thành hợp đồng (điều khoản về đối tượng luôn làđiều khoản trong hợp đồng mua bán tài sản) Ngoài ra, có những điềukhoản mà vốn dĩ không phải là điều khoản cơ bản nhưng các bên thấycần phải thỏa thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng, thìnhững điều khoản này cũng là điều khoản cơ bản của hợp đồng sẽ giaokết

b Điều khoản thông thường

Là những điều khoản được pháp luật quy định trước Nếu khi giao kếthợp đồng, các bên không thỏa thuận những điều khoản này, thì nhữngđiều khoản này mặc nhiên được công nhận và thực hiện Khác với điềukhoản cơ bản, các điều khoản thông thường không làm ảnh hưởng tớiquá trình giao kết hợp đồng Đối với các điều khoản này các bên có thểthỏa thuận trong hợp đồng hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng,nhưng khi có tranh chấp xảy ra cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào cácquy định của pháp luật để giải quyết Ví dụ, địa điểm giao tài sản độngsản (đối tượng của hợp đồng mua bán) là tại nơi cư trú của người muanếu người mua đã trả tiền và trong hợp đồng các bên không thỏa thuận

về địa điểm giao tài sản)

c Điều khoản tùy nghi

Trang 35

Ngoài các điều khoản mà theo quy định của pháp luật bắt buộc phải cóthì khi giao kết hợp đồng các bên còn có thể thỏa thuận để xác địnhthêm một số điều khoản khác nhằm làm cho nội dung của hợp đồngđược cụ thể hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình thựchiện hợp đồng Các điều khoản này được gọi là các điều khoản tùy nghi.

Trong quan hệ hợp đồng pháp luật cho phép các chủ thể giao kết hợp đồng thỏathuận các điều khoản ngoài những điều khoản cơ bản nhưng không được trái vớipháp luật và đạo đức xã hội

Câu 45 So sánh hủy bỏ hợp đồng với hợp đồng dân sự vô hiệu?

trả lời

giống:

- Đều làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (các giao dịch đảm bảo có thể còn hiệulực)

- các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

- bên có lỗi gây thiệt hại có thể phải bồi thường

Khác :

- Hợp đồng dân sự vô hiệu là hợp đồng không tuân thủ các quy định có hiệu lực củahợp đồng còn hủy bỏ hợp đồng là một trong các bên chủ thể trong hợp đồng viphạm điều khoản dẫn đến hợp đồng bị hủy bỏ hoặc một bên đề nghị hủy bỏ hợpđồng

- Chủ thể làm chấm dứt hợp đồng: trong HĐ dân sự vô hiệu thì TA là chủ thể cóquyền tuyên bố HĐ vô hiệu còn hủy bỏ HĐ dân sự thì hợp đồng chấm dứt do mộttrong các bên trong quan hệ HĐ chấm dứt

Câu 46 Phân tích khái niệm, đặc điểm và đối tượng của hợp đồng mua bán tài

sản?

- Khái niệm:

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩavụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản vàtrả tiền cho bên bán (Đ 428 BLDS)

- Đặc điểm:

+ Là hợp đồng song vụ: bên bán có nghĩa vụ giao vật bán còn bên mua có nghĩa vụtrả tiền, bên bán có quyền nhận tiền còn bên mua có quyền nhận vật mua bán

Trang 36

+ Là hợp đồng ưng thuận : HĐ có hiệu lực khi các bên đã thống nhất ý chí với nhau

về các điều khoản trong HĐ thì HĐ đó đã được coi là có hiệu lực

cũng có thể là HĐ thực tế ví dụ nếu đối tượng là quyền tài sản thì thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ xác nhận quyền sở hữuđối với ts đó

+ Là HĐ có đền bù: bên mua nhận được một lợi ích vật chất từ bên bán (tài sảnđem ra mua bán) và bên bán cũng nhận được một lợi ích vật chất (tiền bán tài sản)+ HĐ có mục đích là chuyển giao quyền sở hữu tài sản;

+ HĐ có thể theo mẫu hoặc có điều kiện

- Đối tượng của HĐ mua bán tài sản: theo điều 429 BLDS thì đối tượng của HĐmua bán tài sản là tài sản được phép giao dịch Đối tượng ở đây có thể là tiền hoặcquyền tài sản nếu là vật thì vật phải được xác định rõ (vật gì; trọng lượng; khốilượng; số lượng), nếu là quyển tài sản thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng khácchứng minh Ngoài ra đối tượng mua bán có thể là tài sản hình thành trong tươnglai, trong trường hợp này phải có đủ giấy tờ chứng minh các tài sản đó chắc chắn

sẽ hình thành trong tương lai, khi hình thành chắc chắn tài sản đó phải thuộc quyền

sở hữu của mình

Câu 47 So sánh hợp đồng mua bán tài sản sau khi dùng thử với hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản chuộc lại tài sản?

giống nhau:

Đối tượng mua bán:

+ là vật không tiêu hao

+ bên mua không có toàn quyền sở hữu đối với tài sản (chỉ có quyền chiếm hữu vàsử dụng tài sản)

Khi người bán chuộc lại tài sảnthì HĐ chấm dứt hiệu lực

Trang 37

Thời điểm

chịu rủi ro

Bên bán phải chịu rủi ro đốivới tài sản bán trong khi dùngthử

Bên mua chịu rủi ro trong sau khi

đã mua tài sản

Câu 48 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản?

Khái niệm HĐ vay tài sản: Đ 471 BLDS

"HĐ vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản chobên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả chi bên vay tài sản cùng loại theođúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi, nếu có thỏa thuận hoặc PL có quyđịnh."

Đặc điểm:

+ Là HĐ thực tế

+ Là HĐ song vụ

+Là HĐ có đền bù

+ hình thức: theo thỏa thuận có thể bằng lời nói hoặc bằng VB

+ Đối tượng : là tiền hoặc tài sản có giá trị khác Nếu vay bằng vật thì đối tượngphải là vật cùng loại

+ quyền sở hữu: người vay trở thành chủ sở hữu mới và có toàn quyền định đoạtđối với tài sản

+ kỳ hạn vay: theo thỏa thuận

+ lãi suất: theo thỏa thuận có hoặc không có lãi suất, nếu có lãi suất thì lãi suấtkhông được vượt quá 150% lãi suất do NHNN công bố Nếu HĐ không thỏa thuậnlãi thì người cho vây không được đòi lãi Trong trường hợp có thỏa thuận lãi nhưng

ko rõ ràng thì áp dụng lãi suất do NHNN công bố, nếu vượt quá 150% lãi suất doNHNN công bố tính lãi = 150% lãi suất NHNN công bố

+ các bên có thể thỏa thuận về mục đích vay nếu bên vay sử dụng ko đúng mụcđích thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn

Câu 49 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản?

Trả lời:

Trang 38

Hợp đồng tặng cho là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giaotài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầuđền bù còn bên được tặng cho đồng ý nhận (Điều 465 BLDS)

Đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản:

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu

Là hợp đồng không có đền bù Đặc điểm này được thể hiện ở việc một bên

chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho, còn bên đượctặng cho không có nghĩa vụ trả lại cho bên tặng cho bất kì lợi ích nào

Là hợp đồng thực tế Đặc điểm thực tế của hợp đồng được thể hiện khi bên

được tặng cho nhận tài sản thì khi đó quyền của các bên mới phát sinh Do vậy, mọithỏa thuận chưa có hiệu lực khi chưa giao tài sản

Câu 50 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản? Trên

cơ sở đó hãy xác định bản chất pháp lý của hợp đồng trao đổi tài sản?

Trả lời:

Hợp đồng trao đổi là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản

và chuyển sang quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau

Tài sản đem trao đổi phải thuộc quyền sở hữu của mỗi bên, bên này địnhđoạt tài sản của mình đồng thời làm phát sinh quyền sở hữu của bên kia đối với tàisản đã định đoạt

Đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản:

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu

Là hợp đồng có đền bù Hợp đồng trao đổi là sự trao đổi tài sản và quyền sở hữu

của hai bên cho nhau Các vật đem trao đổi là các lợi ích mà các bên hướng tới Vìvậy, nếu trao đổi không đúng đối tượng sẽ gây thiệt hại cho bên kia Khi các bênnhận được đầy đủ tài sản trao đổi thì hợp đồng chấm dứt Có thể coi hợp đồng traođổi tài sản là hợp đồng mua bán đặc biệt Tính chất ngang giá là bản chất của hợpđồng trao đổi và luôn luôn đóng vai trò quyết định giữa giá trị của các vật là đốitượng của hợp đồng trao đổi tài sản Tuy nhiên, các bên có thể trao đổi vật khác giátrị và tính đền bù chênh lệch

Là hợp đồng song vụ Sau khi các bên giao kết hợp đồng, mỗi bên đều có

quyền và có nghĩa vụ đối với bên kia Các bên đều có quyền yêu cầu bên kiachuyển vật và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nếu tài sản phải đăng kí quyền sởhữu Các bên đều có nghĩa vụ chuyển vật cho nhau Ngoài ra, nếu có chênh lệch giátrị thì bên có tài sản giá trị lớn hơn có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

=> Bản chất của hợp đồng trao đổi tài sản là hai hợp đồng mua bán tài sảnnhưng việc thanh toán hợp đồng không phải bằng tiền mà bằng hiện vật

Câu 51 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng thuê tài sản?

Trả lời:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuêgiao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền

Trang 39

Đặc điểm của hợp đồng thuê tài sản:

Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản

Là hợp đồng có đền bù Khoản tiền mà bên thuê tài sản phải trả cho bên có

tài sản cho thuê là khoản đền bù Khoản tiền thuê tài sản nhiều hay ít do sự thỏathuận của các bên và thường dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sửdụng của vật

Là hợp đồng song vụ Bên thuê tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê và tiền

thuê như đã thỏa thuận Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê giao tài sản để sửdụng Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê sử dụng tài sản thuê đúng mục đích,công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tàn sản thuê, tiền thuê

Là hợp đồng ưng thuận Hợp đồng thuê tài sản có hiệu lực kể từ khi hai bên

đã thỏa thuận song cơ bản các điều kiện trong hợp đồng hoặc khi giao kết hợpđồng

Câu 52 So sánh hợp đồng thuê tài sản thông thường với hợp đồng thuê khoán tài sản?

Trả lời:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuêgiao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiềnthuê

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chothuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dung, hưởng hoa lợi, lợi tứcthu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê

* Giống nhau (giữa hợp đồng thuê tài sản thông thường và hợp đồng thuêkhoán tài sản)

+ Đều là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản

+ Là hợp đồng song vụ, có đền bù, ưng thuận

+ Hình thức giống nhau

+ Được cho thuê lại tài sản nếu được sự đồng ý của bên cho thuê

+ Bảo đảm sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê

* Khác nhau:

Thuê tài sản Thuê khoán tài sảnĐối tượng Các loại tài sản nói chung Tư liệu sản xuất, đất đai, mặt

nước, súc vật…

Mục đích Sử dụng Khai thác công dụng, hưởng

hoa lợi, lợi tứcThời hạn Thỏa thuận

Xác định trên mục đích thuê

Thỏa thuận, thời hạn khôngthấp hơn một chu kì khai tháctài sản thuê

Giá thuê Thỏa thuận

Theo quy định của PL

Thỏa thuậnGiá đấu thầuNghĩa vụ

sửa chữa,

Trang 40

Hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất1/3 do trường hợp bất khảkháng hoặc có thỏa thuận khác

Câu 53 Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mượn tài sản?

1, khái niêm: Hợp đồng mượn tài sản: điều 512 BLDS sự thỏa thuận giữa các bên

mà khi đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn sử dụng tài sản đó trong mộtthời gian xác định mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản khi hết thờihạn mượn hoặc mục đích mượn đã được thực hiện

2, đặc điểm:

- Phát sinh trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên

- HĐMTS là hợp đồng không có đền bù: bên mượn tài sản có thể khai tháccông dụng và hưởng lợi ích của tài sản mà không cần phải trả tiền thuê tài sản chobên cho mượn

- HĐMTS là hợp đồng đơn vụ: bên mượn tài sản có nghĩa vụ trả lai tài sảncho bên cho mượn khi hết thời hạn mượn hoặc đã đạt được mục đích mượn

- HĐMTS là hợp đồng thực tế: hợp đồng chỉ phát hiệu lực sinh khi bên chomượ giao tài sản cho bên mượn

- Đối tượng của HĐMTS là vật không tiêu hao, vật đặc định( điều 513)

Câu 54 Phân tích khái niệm, đặc điểm và đối tượng của hợp đồng dịch vụ? Cho ví dụ minh họa?

1, khái niệm: điuề 518: HĐ DV là sự thỏa thuận giữa các bên: bên cung ứng dịchvụ phải thực hiện công việc theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịchvụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

2, đặc điểm:

- Phát sinh trên cơ sở thỏa thuận

- Hợ đồng có đền bù

Ngày đăng: 23/08/2020, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w