1 Pháp luật thương mại Việt Nam chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Nhận định sai vì: Pháp luật thương mại Việt Nam không chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà còn điều chỉnh ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định. CSPL: khoản 1, 2 điều 1 Luật thương mại 2005. 2 Nguồn của luật thương mại chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật. Nhận định sai vì: Nguồn của luật thương mại không chỉ bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật mà còn có điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế CSPL: khoản 1 điều 5 Luật thương mại 2005. 3 Pháp luật thương mại Việt Nam điều chỉnh mọi hoạt động thương mại phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam. Nhận định sai vì: Pháp luật thương mại Việt Nam chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định. Đồng thời Pháp luật thương mại Việt Nam còn điều chỉnh hoạt động thương mại phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam CSPL: khoản 1, 2 điều 1 Luật thương mại 2005. 4 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là giám đốc của doanh nghiệp trong mọi trường hợp. Nhận định sai vì: Đối với doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp CSPL: khoản 2 điều 12 Luật doanh nghiệp 2020. 5 Các loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân. Nhận định sai vì: Trong các loại hình doanh nghiệp thì DNTN không có tư cách pháp nhân do: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. CSPL: khoản 1 điều 188 Luật doanh nghiệp 2020. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. CSPL: khoản 1 điều 189 Luật doanh nghiệp 2020. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật. CSPL: khoản 3 điều 190 Luật doanh nghiệp 2020. Trong khi đó DNTN muốn có tư cách pháp nhân phải có tài sản độc lập; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. CSPL: khoản 1 điều 74 Luật dân sự 2015. 6 Cổ đông trong công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần. Nhận định sai vì: Đối với cổ đông sáng lập, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. CSPL: khoản 3 điều 120 Luật doanh nghiệp 2020. 7 Trong công ty cổ phần, đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông của công ty. Nhận định sai vì: Đại hội đồng cổ đông chỉ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. CSPL: khoản 1 điều 138 Luật doanh nghiệp 2020. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết. CSPL: khoản 3 điều 117 Luật doanh nghiệp 2020. CSPL: khoản 3 điều 118 Luật doanh nghiệp 2020.
Trang 1I PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
Phân loại tội phạm tại các điều luật
1 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác quy định tại Điều 134 BLHS 2015;
Khoản 1 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Tội phạm ít nghiêm trọng (điểm a, khoản
1, điều 9BLHS 2015)
Khoản 2 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: Tội phạm nghiêm trọng (điểm b, khoản 1, điều 9 BLHS 2015)
Khoản 3 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: Tội phạm rất nghiêm trọng (điểm c, khoản 1, điều 9 BLHS 2015)
Khoản 4 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: Tội phạm rất nghiêm trọng (điểm c, khoản 1, điều 9 BLHS 2015)
Khoản 5 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng(điểm d, khoản 1, điều 9 BLHS 2015)
Khoản 6 Điều 134 BLHS 2015: bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Tội phạm ít nghiêm trọng (điểm a, khoản
1, điều 9 BLHS 2015)
2 Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo Điều 264 BLHS 2015;
Khoản 1 điều 264 BLHS 2015: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: Tội phạm ít nghiêm trọng (điểm a, khoản 1, điều 9BLHS 2015)
Khoản 2 điều 264 BLHS 2015: phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Tội phạm
ít nghiêm trọng (điểm a, khoản 1, điều 9BLHS 2015)
Khoản 3 điều 264 BLHS 2015: bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Tội phạm nghiêm trọng (điểm b, khoản 1, điều 9BLHS 2015)
3 Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại quy định tại Điều 192 BLHS.
Điểm a khoản 5 điều 192 BLHS 2015: Tội phạm nghiêm trọng
Điểm b khoản 5 điều 192 BLHS 2015: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm c khoản 5 192 BLHS 2015: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm d khoản 5 điều 192 BLHS 2015: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
4 Phân loại tội phạm đối với Pháp nhân thương mại tại Điều 193 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm)
Điểm a khoản 6 điều 193 BLHS 2015: Tội phạm nghiêm trọng
Điểm b khoản 6 điều 193 BLHS 2015: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm c khoản 6 điều 193 BLHS 2015: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm d khoản 6 điều 193 BLHS 2015: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Điểm đ khoản 6 điều 193 BLHS 2015: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Trang 25 Phân loại tội phạm quy định tại Điều 379 BLHS 2015 sửa đổi
2017 (Tội không thi hành án) (1 điểm)
Khoản 1 điều 379 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm ít nghiêm trọng Khoản 2 điều 379 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng Khoản 3 điều 379 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
6 Phân loại tội phạm đối với Pháp nhân thương mại tại Điều 300 BLHS 2015 sửa đổi 2017 (Tội Tài trợ Khủng bố) (1 điểm).
Điểm a khoản 4 Điều 300 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm b khoản 4 Điều 300 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
7 Tội khủng bố (Điều 299) (1 điểm)
Khoản 1 điều 299 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Khoản 2 điều 299 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng Khoản 3 điều 299 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng
Khoản 4 điều 299 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng
8 Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại quy định tại Điều 238 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông) (1 điểm)
Điểm a khoản 5 Điều 238 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017: Tội phạm ít nghiêm trọng
Điểm b khoản 5 Điều 238 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017: Tội phạm nghiêm trọng
Điểm c khoản 5 Điều 238 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
Điểm d khoản 5 Điều 238 BLHS 2015 sửa đổi năm 2017: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
9 Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329) (1 điểm)
Khoản 1 điều 329 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng
Khoản 2 điều 329 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng
Khoản 3 điều 329 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
10 Phân loại tội đối với Pháp nhân thương mại về Tội rửa tiền, quy định tại Điều 324 BLHS (1 điểm)
điểm a Khoản 6 điều 324 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm nghiêm trọng
điểm b Khoản 6 điều 324 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
điểm c Khoản 6 điều 324 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm rất nghiêm trọng
điểm d Khoản 6 điều 324 BLHS 2015 sửa đổi 2017: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
Trang 3Nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao?
1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội nên nó được quy định trong Bộ luật hình sự?
Nhận định Đúng vì:
theo Khoản 1 Điều 8 BLHS 2015 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã
hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt ( Khoản 1 Điều 8 BLHS
“ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình
sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự “ )
Nên nếu không nguy hiểm hoặc mức độ nguy hiểm không đáng kể thì không quy định trong BLHS là TP mà xử lý bằng các BP khác.
CSPL: Điều 8 BLHS
2. Cấu thành tội phạm là dấu hiệu đặc trưng cho tội phạm cụ thể, được quy định trong Bộ luật hình sự
Nhận định đúng
Cấu thành tội phạm là tổng thể các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của một loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình sự
3. Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng có thể có mặt trong cấu thành tội phạm khác
Nhận định sai
Vì Một loại tội phạm chỉ được đặc trưng bởi một cấu thành tội phạm và một cấu thành tội phạm chỉ đặc trưng cho một loại tội phạm Đó là dấu hiệu đặc trưng
4 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ vào loại tội phạm tương
ứng được phân loại tại Điều 9 BLHS năm 2015, còn thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với cá nhân phạm tội căn cứ vào loại hình phạt và mức hình phạt Nhận định đúng
Vì Thời hiệu thi hành bản án hình sự căn cứ vào loại hình phạt (phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù ) và mức hình phạt ( ba năm tù trở xuống, ba năm tù đến mười lăm năm tù, mười lăm năm tù đến ba mươi năm tù): khoản 2 điều 60; còn Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì lại căn cứ vào loại tội phạm tương ứng được phân loại tại Điều 9 BLHS năm 2015 sửa đổi năm
2017 (khoản 2 điều 27)
5. Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính
để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm
Nhận định đúng
Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm
Trang 4CSPL: khoản 7 điều 91.
6 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm
nghiêm trọng và người được miễn hình phạt vẫn bị coi là có án tích.
Nhận định Sai vì theo K2 Đ 69 BLHS 2015
Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng
và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.
7 Trong phạm vi khách thể loại luôn luôn tồn tại nhiều khách thể trực tiếp.
Nhận định Đúng,
Khách thể loại của tội phạm là một nhóm quan hệ xã hội cùng tính chất được một nhóm các quy phạm pháp luật hình sự bảo vệ tránh khỏi sự xâm hại của một nhóm tội phạm.
Ý nghĩa của việc xác định khách thể loại của tội phạm là cơ sở để hệ thống hoá các quy phạm pháp luật phần các tội phạm cụ thể trong BLHS thành từng
chương.
Khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội cụ thể bị một loại phạm cụ thể trực tiếp xâm hại.
Khi có một tội phạm xảy ra có thể xâm hại tới một hoặc nhiều quan hệ xã hội
- Nếu tội phạm đó chỉ xâm hại tới một quan hệ xã hội thì đó chính là khách thể trực tiếp của tội phạm
KL: Trong phạm vi khách thể loại luôn luôn tồn tại nhiều khách thể trực tiếp (trong 1 chương của BLHS luôn tồn tại nhiều tội phạm cụ thể Ví dụ Chương XIII BLHS (Các tội XPANQG gồm nhiều tội quy định từ Đ 108 đến Điều 121)
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Bài 1
Ngày 25/12/2019, sau khi có được 3.000USD giả từ A và B cung cấp, C đem đi tiêu thụ tại tiệm vàng của D tại khu dân cư, khu phố 8, huyện B, thu lợi bất chính 66.540.000đ Hành vi của C có dấu hiệu của tội “Lưu hành tiền giả”, quy định tại Khoản 3 Điều 207 của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017
Hãy xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong tình huống trên?
Khoản 3, điều 207: Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng
từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân Theo quy định tại điểm d, khoản 1, điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 C phạm tội đặc biệt nghiêm trọng Căn cứ điểm d khoản 2 điều 27 Bộ
luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Như vậy C sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm kể từ ngày 25/12/2019 đến hết ngày 25/12/2039.
Bài 2
Trang 5Ngày 12/11/2017, M thực hiện hành vi phạm tội; ngày 09/4/2018 bị Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử Tử hình về tội “Giết người”, 15 năm tù về tội “Hiếp dâm” và 9 năm tù về tội “Cướp tài sản”
Hãy tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên.
Điểm d khoản 1 điều 55 BLHS 2015: Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
Trường hợp M bị xử Tử hình về tội “Giết người”, 15 năm tù về tội “Hiếp dâm”
và 9 năm tù về tội “Cướp tài sản”
Tổng hợp hình phạt của M là Tử hình
Bài 3
Vào khoảng 16 giờ ngày 21/5/2018, Hồ Công Hậu gặp Bùi Văn Trọng rủ Trọng tìm người đi đường có tài sản dùng dao khống chế cướp tài sản bán lấy tiền chia nhau tiêu xài thì Trọng đồng ý Trọng đưa cho Hậu 01 con dao Thái Lan dài 20cm lưỡi dao bằng kim loại đem theo làm hung khí Đến khoảng 20 giờ 30 phút cùng ngày, khi đi đến đường Tỉnh lộ 823, thuộc ấp TB, xã H, phát hiện chị Mai điều khiển xe mô tô đi một mình, trên vai đeo ba lô nên Trọng điều khiển xe đến ép xe của chị Mai dừng vào lề đường để giật ba lô của chị Mai, làm chị Mai ngã xuống đường gây thương tích ở chân
Tổng giá trị tài sản, tiền mà bị cáo Trọng và Hậu chiếm đoạt của chị Mai
là 16.181.000đồng (tài sản 7.281.000đồng và tiền 8.900.000 đồng); vết thương
ở chân chị M giám định 6%
Trọng cho em ruột tên Bùi Văn Nhân 500.000 đồng, và nói rõ cho Nhân biết số tiền trên do Trọng và Hậu cướp được; Hậu cho Nhân thêm 200.000 đồng
Bằng lý luận về tội phạm, anh chị hãy:
a Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm trong tình huống trên
- Khách thể:
+HV của Trọng và Hậu xâm phạm Tính mạng, sức khỏe; quyền sở hữu (tài sản)
+ HV của Nhân: Xâm phạm trật tự công cộng
- Mặt khách quan:
+ Hành vi khách quan: Trọng và Hậu: bàn bạc, chuẩn bị dao, tìm người
đi đường có tài sản dùng dao khống chế cướp tài sản bán lấy tiền chia nhau tiêu xài, tiếp cận bị hại Mai, ép xe để giật ba lô, không giật được dung dao đe dọa giết làm chị Mai sợ bị giết phải giao ba lô
Hành vi của Nhân: Biết rõ tiền do Trọng và Hậu cướp được nhưng vẫn tiêu
thụ
+ Hậu quả khách quan: gây ra là thiệt hại về vật chất: chiếm đoạt của chị Mai là 16.181.000đồng (tài sản 7.281.000đồng và tiền 8.900.000 đồng); gây ra
là thiệt hại về thể chất: vết thương ở chân chị Mai giám định 6%
+ Mối quan hệ nhân quả: chị Mai bị mất tiền và bị thương ở chân là do hành vi của Trọng, Hậu gây ra
+ Công cụ: Trọng đưa cho Hậu 01 con dao Thái Lan dài 20cm lưỡi dao bằng kim loại đem theo làm hung khí
Trang 6+ Phương tiện: Trọng dùng xe máy làm phương tiện chở Hậu để cướp giật
- Chủ thể: Bùi Văn Trọng, Hồ Công Hậu, Bùi Văn Nhân đều trên 18 tuổi,
có NLTNHS
- Mặt chủ quan:
+ Lỗi cố ý trực tiếp: điều khiển xe đến ép xe của chị Mai dừng vào lề đường để giật ba lô
+ Mục đích: cướp tài sản lấy tiền tiêu xài
b Xác định các loại người đồng phạm trong trong tình huống trên Người thực hành là Trọng, Hậu
Người tổ chức là Hậu
Bài 4
Khoảng 13 giờ 40 phút ngày 27 tháng 7 năm 2020, tại quán cà phê TV, Nguyễn Thị H đã sử dụng 02 chòi lá trong quán để thực hiện hoạt động chứa mại dâm, cho tiếp viên Y bán dâm cho S và tiếp viên O bán dâm cho B Ngoài
ra, trước khi bị bắt quả tang đã sử dụng những chòi lá trong quán để các tiếp viên Y và X bán dâm và mát – xa kích dục cho khách, tổng cộng 15 lần bán dâm
và 43 lần mát – xa kích dục; H thu lợi bất chính 8.700.000 đồng, X thu lợi bất chính số tiền 1.050.000 đồng; Y thu lợi bất chính số tiền 1.200.000 đồng
Hành vi trên của H có dấu hiệu của tội “Chứa mại dâm” theo điểm c khoản
2 Điều 327 Bộ luật Hình sự năm 2015
Hãy xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong tình huống trên
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 327 Bộ luật Hình sự năm 2015thì H bị phạt tù
từ 05 năm đến 10 năm Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 1, điều 9 Bộ luật hình
sự 2015 sửa đổi năm 2017 H phạm tội rất nghiêm trọng Căn cứ điểm c khoản 2
điều 27 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng Như vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của H sẽ bị là 15 năm kể từ ngày 27/7/2020đến hết
ngày 27/7/2035
Bài 5
Ngày 10/2/2019, Nguyễn Văn A thực hiện hành vi “Giết người” và “Cướp tài sản” , bị bắt tạm giam cùng ngày, bị khởi tố theo Khoản 1 Điều 123 BLHS
2015, Khoản 2 Điều 168 BLHS 2015 Tòa án có thẩm quyền xét xử đã tuyên A mức án Tử hình về tội Giết người và 18 năm tù về tội “Cướp tài sản”
a Hãy tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên
Tình tiết bổ sung:
Bản án không bị kháng cáo, kháng nghị
Điểm d khoản 1 điều 55 BLHS 2015: Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
Trường hợp A bị xử Tử hình về tội “Giết người”, 18 năm tù về tội “Cướp tài sản”
Tổng hợp hình phạt của A là Tử hình
Trang 7b Hãy xác định thời hiệu thi hành bản án (biết rằng bản án có hiệu lực ngày 11/3/2020).
Thời hiệu thi hành bản án 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình quy định tại điểm d khoản 2 điều 60 BLHS 2015 tức từ ngày
11/3/2020 đến hết ngày 11/3/2040
Câu 6
Ngày 12/11/2019, M thực hiện hành vi phạm tội, ngày 09/4/2020 bị Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử 18 năm tù về tội “Giết người”, 15 năm tù về tội “Hiếp dâm” và 9 năm tù về tội “Cướp tài sản” Thời hạn tù tính từ ngày tạm giam 10/2/2019
a Hãy tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 55 BLHS 2015 “Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn” tổng hợp hình phạt đối với K là 30 năm (18 + 15+ 09 = 42 năm)
b Căn cứ Điểm c K2 Đ 60 BLHS Thời hiệu thi hành bản án 15 năm
kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật tức từ ngày 11/3/2020 đến hết ngày 11/3/2035
Tình tiết bổ sung: Giả sử ngày 5/10/2035, M chấp hành xong tất cả các bản
án
c Hãy tính thời hạn xóa án tích?
Căn cứ điểm d khoản 2 điều 70 thời hạn xóa án tích là 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án tức đến hết ngày 5/10/2040, M được xóa án tích
Bài 7
Ngày 10/2/2019, Nguyễn Văn A thực hiện hành vi “Giết người” và “Cướp tài sản” , bị bắt tạm giam cùng ngày, bị khởi tố theo Khoản 1 Điều 123 BLHS
2015, Khoản 2 Điều 168 BLHS 2015 Tòa án có thẩm quyền xét xử đã tuyên A mức án Tử hình về tội Giết người và 18 năm tù về tội “Cướp tài sản”
d Hãy tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên
Tình tiết bổ sung:
Bản án không bị kháng cáo, kháng nghị
Tổng hợp hình phạt là tử hình quy định tại điểm d khoản 1 điều 55: Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
b Hãy xác định thời hiệu thi hành bản án (biết rằng bản án có hiệu lực ngày 11/3/2020).
Thời hiệu thi hành bản án 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình quy định tại điểm d khoản 2 điều 60 BLHS 2015 Thời hiệu thi hành bản án với A kể từ ngày 11/3/2020 đến hết ngày 11/3/2040
Bài 8
Ngày 12/11/2019, M thực hiện hành vi phạm tội, ngày 09/4/2020 bị Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử 18 năm tù về tội “Giết người”, 15 năm tù về tội “Hiếp
Trang 8dâm” và 9 năm tù về tội “Cướp tài sản” Thời hạn tù tính từ ngày tạm giam 10/2/2019
a Hãy tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 55 BLHS 2015 “Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn” tổng hợp hình phạt đối với M là 30 năm
Tình tiết bổ sung: Giả sử ngày 5/10/2035, M chấp hành xong tất cả các bản
án
e Hãy tính thời hạn xóa án tích?
Căn cứ điểm d khoản 2 điều 70 thời hạn xóa án tích là 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm
án tức đến ngày ngày 5/10/2040, M được xóa án tích
Bài 9
Ngày 19 tháng 5 năm 2018, Huỳnh Nguyễn T (15 tuổi 9 tháng) bị bắt cùng anh trai là Huỳnh Nguyễn K (25 tuổi) khi đang chuẩn bị đưa tờ rơi đi rải ở các khu vui chơi thuộc địa phận Quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh T và K bị khởi tố, truy tố
về tội “Tội tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội theo khoản
3 điều 117 BLHS 2015 sửa đổi 2017
Hãy phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm trong tình huống trên
- Khách thể: hành vi của Huỳnh Nguyễn T, Huỳnh Nguyễn K xâm phạm an ninh quốc gia
- Mặt khách quan:
+ Hành vi khách quan: T và K chuẩn bị đưa tờ rơi đi rải nhằm tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Hậu quả khách quan: chưa gây ra hậu quả
- Chủ thể: Huỳnh Nguyễn T, Huỳnh Nguyễn K đều trên 18 tuổi, có NLTNHS
- Mặt chủ quan:
+ Lỗi cố ý trực tiếp: tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Mục đích: xâm phạm an ninh quốc gia
Bài 10
Ngày 19/02/2018, A có hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, ngày 10/6/2018 bị Tòa án nhân dân tỉnh L xử 06 năm tù theo Khoản 3 điều 174 BLHS
2015, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giam (20/02/2010)
Chấp hành được 1 năm 6 tháng thì A lại bị đưa ra xét xử về tội “Xâm phạm
mồ mả, hài cốt” theo khoản 2 điều 246 BLHS 1999 và bị Tòa án huyện G xử phạt 02 năm tù (tội này thực hiện trước khi A thực hiện hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản)
Hãy:
Trang 91 Tổng hợp hình phạt trong trường hợp trên? Căn cứ pháp lý?
Tổng hợp hình phạt đối với A là 8 năm tù (điểm a khoản 1 điều 55 BLHS 2015)
Tuy nhiên do A đã Chấp hành được 1 năm 6 tháng, căn cứ khoản 1 điều 56 BLHS 2015: thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung Như vậy tổng hợp hình phạt đối với A là 6 năm 6 tháng tù Thời hạn tù tính từ ngày 20/8/2011
2 Giả sử: Ngày 29/4/2017, A chấp hành xong hình phạt tù của hai bản án trên
Hãy tính thời hạn xóa án tích trong trường hợp nêu trên? Chỉ rõ căn cứ pháp lý?
A được xóa án tích đến hết ngày 29/4/2020
Thời hạn xóa án tích đối với tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” là 02 năm; Thời hạn xóa án tích đối với tội “Xâm phạm mồ mả, hài cốt” là 2 năm (điểm b, Khoản 2 Điều 70 BLHS 2015)
Do tổng hợp HP 2 bản án là 08 năm tù nên thời hạn xóa án tích được tính theo điểm c khoản 2 điều 70 thời hạn xóa án tích là 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
Bài 11
Ngày 14/4/2018, C điều khiển xe mô tô gây tai nạn, ngày 01/7/2018, C bị TAND huyện T tỉnh L áp dụng Khoản 1 Điều 260 BLHS 2015 xử phạt 02 năm
tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Vi phạm quy định về …tham gia GT đường bộ”, thời gian thử thách là 4 năm (án có hiệu lực pháp luật) Đang chấp hành bản
án treo thì ngày 28/7/2018 C có hành vi Không chấp hành án, ngày 26/12/2018,
C bị TAND huyện P tỉnh A xử phạt 2 năm tù về tội “Không chấp hành án” theo Khoản 1 Điều 380 BLHS 2015, thời hạn tù tính từ ngày xét xử sơ thẩm
26/12/2018 (bắt tạm giam để thi hành án tại phiên tòa)
Hỏi:
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với từng tội nêu trên? Căn cứ pháp lý?
Thời hiệu truy cứu TNHS đối với tội “Vi phạm …GTĐB” là 05 năm từ ngày 01/7/2018 đến hết 01/7/2023 điểm a khoản 2 điều 27 BLHS.
Thời hiệu truy cứu TNHS đối với tội “Không chấp hành án” theo K1 Đ 380
BLHS 2015 là 05 năm từ ngày 28/7/2018 (đến hết ngày 28/7/2023).
Như vậy Thời hiệu chung đến hết 28/7/2023
Căn cứ pháp lý: Điều 27 BLHS 2015
2 Nêu các yếu tố cấu thành tội phạm trong tình huống trên
4 yếu tố CTTP Về hành vi: “Vi phạm quy định về …tham gia GT đường bộ” của C (chỉ nêu không cần phân tích)
Khách thể của tội phạm
TP xâm phạm quy định của NN về ATGT đường bộ, đó là những quy định nhằm đảm bảo an toàn ATGTVT đường bộ
Mặt khách quan của tội phạm
Trang 10Tội phạm được thể hiện ở hành vi vi phạm các quy định của NN về ATGTVT đường bộ
- Hành vi: Đi quá tốc độ, chở quá trọng tải quy định, tránh, vượt trái phép;
Đi không đúng tuyến
Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý
Chủ thể của tội phạm
C có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định