1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI CÓ ĐÁP ÁN LUẬT dân sự 1

11 405 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 45,32 KB
File đính kèm CÂU HỎI CÓ ĐÁP ÁN LUẬT dân sự 1.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác.Nhận định sai vìChủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: cá nhân, pháp nhân; Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên (cá nhân) là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; Trường hợp không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện với tư cách cá nhân.CSPL: Điều 1, Điều 101 Bộ luật Dân sự năm 2015; 2.Người thành niên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.Nhận định này SAI, VÌ người thành niên sẽ bị Mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án dưới kết luận giám định của cơ quan chuyên môn.CSPL: Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự 2015.3.Người bị nghiện ma túy là người bị hạn chế NLHVDS.Nhận định này SAI, theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người Người bị nghiện ma túy là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. CSPL: khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015.4.Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ 15 tuổi phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập, thực hiện.Nhận định này SAI, vì người chưa đủ 15 tuổi được giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.CSPL: khoản 3 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015.5.Pháp nhân bị chấm dứt tồn tại trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể và phá sản.Nhận định sai vìTrường hợp Tách pháp nhân thì Sau khi tách, pháp nhân cũ không mất đi, có thêm pháp nhân mới; một phần quyền, nghĩa vụ của pháp nhân cũ chuyển sang cho pháp nhân mới.CSPL: Điều 91 BLDS 2015; 6.Khi vợ bị mất NLHVDS thì chồng là người giám hộ cho vợ, nếu chồng đáp ứng các điều kiện làm người giám hộ do luật định.Nhận định sai vìTrường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. CSPL: khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015.Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.CSPL: khoản 1 Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015.

Trang 1

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác.

Nhận định sai vì

Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: cá nhân, pháp nhân;

Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự thì

các thành viên (cá nhân) là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân

sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; Trường hợp không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện với

tư cách cá nhân.

CSPL: Điều 1, Điều 101 Bộ luật Dân sự năm 2015;

2 Người thành niên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Nhận định này SAI, VÌ người thành niên sẽ bị Mất năng lực hành vi dân sự;

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án dưới kết luận giám định của cơ quan chuyên môn

CSPL: Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự 2015

3 Người bị nghiện ma túy là người bị hạn chế NLHVDS.

Nhận định này SAI, theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người Người bị nghiện ma túy là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

CSPL: khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015

4 Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ 15 tuổi phải do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập, thực hiện.

Nhận định này SAI, vì người chưa đủ 15 tuổi được giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi

CSPL: khoản 3 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015

5 Pháp nhân bị chấm dứt tồn tại trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể và phá sản.

Nhận định sai vì

Trường hợp Tách pháp nhân thì Sau khi tách, pháp nhân cũ không mất

đi, có thêm pháp nhân mới; một phần quyền, nghĩa vụ của pháp nhân cũ chuyển sang cho pháp nhân mới

CSPL: Điều 91 BLDS 2015;

6 Khi vợ bị mất NLHVDS thì chồng là người giám hộ cho vợ, nếu chồng đáp ứng các điều kiện làm người giám hộ do luật định.

Nhận định sai vì

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý

Trang 2

CSPL: khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ

CSPL: khoản 1 Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015

7 Người giám hộ cũng đồng thời là người đại diện theo pháp luật của người được giám hộ.

Nhận định sai vì

Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định

CSPL: khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015

8 Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.

Nhận định sai vì

Cá nhân bị mất NLHVDS vẫn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân

sự Tuy nhiên, việc tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, đặc biệt là giao dịch dân sự phải thông qua hành vi của người đại diện Mọi cá nhân đều có NLPLDS như nhau Trong đó, nội dung của NLPLDS bao gồm quyền tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự

CSPL: Điều 16, 17 Bộ luật Dân sự 2015

9 Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật áp dụng.

Nhận định đúng vì

Trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng thì Tòa án Áp dụng tập quán;

Áp dụng tương tự pháp luật quy định tại Điều 5, điều 6 Bộ luật Dân sự 2015

CSPL: khoản 2 Điều 14 Bộ luật Dân sự 2015

10.Tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú được giao cho vợ, chồng, cha, mẹ hoặc con đã thành niên của người này quản lý.

Nhận định sai vì Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý: Đối với tài sản đã được người vắng mặt uỷ quyền quản lý thì người được uỷ quyền tiếp tục quản lý; Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý; Đối với tài sản

do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý

CSPL: khoản 1 Điều 65 Bộ luật Dân sự 2015

11 Đối với thời hiệu hưởng quyền dân sự, việc hưởng quyền dân

sự của chủ thể bắt đầu phát sinh hiệu lực khi bắt đầu thời hiệu hưởng quyền.

Nhận định sai vì

Trang 3

Trường hợp pháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hưởng quyền dân sự mới

có hiệu lực

CSPL: Điều 152 Bộ luật Dân sự 2015

12 Giao dịch do người không có quyền đại diện xác lập thì vô hiệu.

Nhận định sai vì Giao dịch do người không có quyền đại diện xác lập thì vẫn có hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Người được đại diện đã công nhận giao dịch;

- Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

- Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện

CSPL: khoản 1 Điều 142 Bộ luật Dân sự 2015

13 Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nhận định sai vì

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế

CSPL: khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015

14 Chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới là nguồn của luật dân sự.

Nhận định này SAI, bởi ngoài văn bản quy phạm pháp luật dân sự còn có thể

áp dụng tập quán hoặc tương tự pháp luật, văn bản pháp luật, tập quán, án lệ, lẽ công bằng

CSPL: Điều 5, Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015

15.Thời hạn do luật định là thời hiệu.

Nhận định SAI,

Thời hạn để được xem là thời hiệu thì phải thỏa mãn 02 điều kiện: Do luật định + Sau khi kết thúc thời hạn thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật định

CSPL: khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015

16 Cha dượng, mẹ kế với con riêng của bên còn lại không được thừa kế tài sản của nhau theo pháp luật vì không có quan hệ huyết thống.

Nhận định sai vì Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau

như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được Thừa kế thế

vị, thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của BLDS

2015

CSPL: Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015

17.Tài sản của người bị tuyên bố mất tích được chuyển giao cho người thừa kế của họ.

Nhận định sai vì

Trang 4

Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú tiếp tục quản

lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích cụ thể: Đối với tài sản đã được uỷ quyền quản lý thì người được uỷ quyền tiếp tục quản lý; Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý; Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ quản lý

CSPL: Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015

18 Người chưa thành niên không thể trở thành người đại diện theo

ủy quyền.

Nhận định sai vì

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền

CSPL: khoản 3 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015

19.Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là không bị hạn chế.

Nhận định sai vì

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là 02 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập

CSPL: khoản1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015

20.Cá nhân có NLHVDS đầy đủ có quyền lập di chúc bằng văn bản dưới mọi hình thức.

Nhận định sai vì

Cá nhân có NLHVDS đầy đủ nhưng nếu là người không biết chữ thì phải được người làm chứng lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực

CSPL: khoản 3 Điều 630

BÀI 1.

A và B là vợ chồng, có 03 người con chung là C, D và E

Năm 1984, ông A chung sống như vợ chồng với bà H và có 02 con chung là M (sinh 1986) và N (sinh 2002)

Tháng 03/2006, bà H chết không để lại di chúc

Tháng 12/2007, tai nạn giao thông làm A chết và M bị thương nặng dẫn tới bị liệt toàn thân Lúc còn sống, A có lập di chúc để lại 1/2 tài sản của mình cho C,

D và E Sau khi A chết phát sinh tranh chấp về thừa kế giữa C, E và người đại diện hợp pháp của M và N về di sản thừa kế của H và A Hãy chia di sản thừa kế (kèm theo giải thích) di sản của A và H, biết rằng: (4 điểm)

 D có đơn hợp lệ từ chối nhận di sản của A

 Tài sản chung của A và H là 600.000.000 đồng

 Tài sản chung của A và B là 1.200.000.000 đồng

 Cha mẹ A đều chết trước A

1.1 CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA BÀ H:

Trang 5

- Di sản thừa kế của bà H: 600/2 = 300 triệu (Quan hệ sống chung như vợ chồng giữa bà H và ông A chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung sống được chia đôi) Bà H có 300 triệu Riêng ông A vẫn đang trong thời gian hôn nhân hợp pháp với bà B nên trong 300 triệu của ông A

thì bà B được hưởng ½ Vậy, ông A = bà B = 300/2 = 150 triệu.

- Bà H chết không để lại di chúc nên ta chia di sản bà H để lại theo pháp luật

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS

- Hàng thừa kế thứ nhất của bà H bao gồm: M, N

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS

- Mỗi người ở cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, vậy: M = N = 300/2 = 150 triệu

CSPL: Khoản 2 Điều 651 BLDS

1.2 CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA ÔNG A:

- Xác định di sản thừa kế của ông A:

+ Tài sản chung của ông A với bà B: 1.200 triệu (Quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản chung của A và B chia đôi) Vậy, ông A = bà B = 1.200/2 =

600 triệu.

+ Tài sản chung của ông A với bà H: 600 triệu (Quan hệ sống chung như

vợ chồng giữa bà H và ông A chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung sống được chia đôi) Bà H có 300 triệu Riêng ông A vẫn đang trong thời gian hôn nhân hợp pháp với bà B nên trong 300 triệu của ông A

thì bà B được hưởng ½ Vậy, ông A = bà B = 300/2 = 150 triệu.

Vậy, tổng di sản thừa kế của ông A là:600 + 150 = 750 triệu.

- Chia di sản thừa kế của A:

+ Ông A lập di chúc hợp pháp để lại ½ tài sản của mình cho C, D, E Do

đó, ½ tài sản này được chia theo di chúc cho C, D, E mỗi người 1 phần bằng nhau

Vậy, C = D = E = (½ * 750)/3 = 125 triệu

- Tuy nhiên, D là người được chỉ định hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng từ chối nhận di sản nên phần di sản liên quan đến D bị xem là mất hiệu lực (di chúc thất hiệu) Phần di sản này được chia lại theo pháp

luật là: 125 triệu đồng.

CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 650 BLDS

+ ½ di sản còn lại của A và phần từ chối nhận di sản của D chia theo pháp

luật cho hàng thừa kế của A = 375 + 125 = 500 triệu đồng.

CSPL: Điểm a khoản 2 Điều 650 BLDS

Hàng thừa kế thứ nhất của A bao gồm: B, C, D, E, M, N Mỗi người được hưởng 1 phần bằng nhau Do D từ chối nhận di sản nên không chia cho D CSPL: Khoản 1, 2 Điều 651 BLDS

Vậy, B = C = E = M = N =500/5 = 100 triệu đồng

Trang 6

- Theo quy định của pháp luật tại Điều 644 BLDS về người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc, ta thấy có 03 đối tượng được hưởng di sản không phụ thuộc nội dung di chúc của A, gồm: B (vợ), M (thành niên, mất khả năng lao động), N (con chưa thành niên) Do đó, phải trích từ phần di sản của các người thừa kế để cho 03 đối tượng này được hưởng

đủ 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật

- 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật được tính như sau:

+ Giả sử, A không để lại di chúc, ta đem toàn bộ di sản của A chia theo

pháp luật cho B, C, D, E, M, N = 750/6 = 125 triệu.

+ 2/3 một suất = 2/3*125 triệu = 83,3 triệu.

B và M, N mỗi người đã hưởng 100 triệu > 2/3 suất thừa kế theo pháp luật

Kết luận:

- Phần di sản mà B, M, N được hưởng: B=M=N=100 triệu

- Phần di sản mà C, E được hưởng C = E = 125 +100=225 triệu Kết luận

Di sản mà các người thừa kế được hưởng:

M = N = 150 triệu (thừa kế từ H)

B=M=N=100 triệu (thừa kế từ A).

C = E = 225 triệu (thừa kế từ A).

BÀI 2.

Năm 1955, A kết hôn với B và có ba con chung là C, D và E Ngoài ra, A còn sống chung như vợ chồng với T từ năm 1958 có hai con chung là P và Q C có

vợ là H và có con là M và N

Năm 2009, T chết không để lại di chúc

Năm 2012, A và C chết trong cùng một vụ tai nạn giao thông Trước khi chết A

có để lại di chúc với nội dung để lại toàn bộ tài sản cho Q Anh C chết không để lại di chúc

Hãy chia di sản trong trường hợp trên (4 điểm)

Biết rằng:

 Di sản của T là 300.000.000 đồng

 Tài sản chung của A và B là: 1.240.000.000 đồng

 Tài sản chung của C với H là: 800.000.000 đồng

 Các con ông A đều đã thành niên và có khả năng lao động

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA T:

- T chết không để lại di chúc nên ta chia di sản T để lại theo pháp luật

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS

- Hàng thừa kế thứ nhất của T bao gồm: A, P, Q

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS

Trang 7

- Mỗi người ở cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau,

vậy: A=P = Q = 300/3 = 100 triệu.

CSPL: Khoản 2 Điều 651 BLDS

- Do A vẫn đang trong thời gian hôn nhân hợp pháp với B nên trong

100 triệu của A thì B được hưởng ½ Vậy, A = B = 100/2 = 50 triệu.

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA A:

- Di sản thừa kế của A: 1.240/2 = 620 triệu (Quan hệ vợ chồng giữa

A và B chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung sống được chia đôi)

A=B = 1.240/2 = 620 triệu.

- Do A vẫn đang trong thời gian hôn nhân hợp pháp với B nên trong

100 triệu của A được thừa kế từ T thì B được hưởng ½ Vậy, A = B =

100/2 = 50 triệu.

Vậy, tổng di sản thừa kế của ông A là:620 + 50 = 670 triệu.

- Trước khi chết A có để lại di chúc với nội dung để lại toàn bộ tài sản cho Q Theo quy định của pháp luật tại Điều 644 BLDS về người thừa

kế không phụ thuộc nội dung di chúc, ta thấy có 01 đối tượng được hưởng

di sản không phụ thuộc nội dung di chúc của A là B Do đó, phải trích từ phần di sản của Q để cho B được hưởng đủ 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật

- 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật được tính như sau:

+ Giả sử, A không để lại di chúc, ta đem toàn bộ di sản của A chia theo

pháp luật cho B, MN (thế vị cho C), D, E, P, Q = 670/6 = 111,7 triệu + 2/3 một suất = 2/3*111,7 triệu = 74,5 triệu.

Như vậy B hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật = 74,5 triệu.

Q được hưởng thừa kế theo di chúc = 670 - 74,5 = 595,5 triệu

Kết luận:

- Phần di sản mà bà B được hưởng là 74,5 triệu

- Phần di sản mà Q được hưởng là 595,5 triệu

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA C:

- Di sản thừa kế của C: 800/2 = 400 triệu (Quan hệ vợ chồng giữa C

và H chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung sống được chia đôi) C=H = 800/2 = 400 triệu

- C chết không để lại di chúc nên ta chia di sản C để lại theo pháp luật

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS

- Hàng thừa kế thứ nhất của C bao gồm: B (mẹ) , H (vợ), M, N (con) CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS

- Mỗi người ở cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau,

vậy: B=H = M = N= 400/4 = 100triệu.

CSPL: Khoản 2 Điều 651 BLDS

Kết luận

Trang 8

Di sản mà các người thừa kế được hưởng:

B=H = M = N = 100 triệu.

BÀI 3.

Ông An kết hôn hợp pháp với bà Bình có 02 người con là Thịnh và Vượng Anh Thịnh có vợ là chị Hồng, có 02 người con là Xuân và Thu Anh Vượng có vợ là chị Khánh, có 02 người con là Phong và Phú

Năm 2014, ông An lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của minh cho 02 người con

là Thịnh và Vượng

Ngày 15/01/2017, ông An và anh Vượng bị tai nạn giao thông chết cùng thời điểm Sau đó, bà Bình cũng bị bệnh và chết ngày ngày 18/3/2017

Hãy chia thừa kế trong tình huống trên (4 điểm)

Biết rằng:

Tài sản chung của vợ chồng ông An và bà bình là 180.000.000 đồng

Cha mẹ của ông An và bà Bình đều chết trước ông An, bà Bình

Tài sản chung của anh Vượng và chị Khánh là 240.000.000 đồng

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA ÔNG AN

- Di sản thừa kế của ông An: 180/2 = 90 triệu (Quan hệ vợ chồng giữa ông An và bà Bình chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung

sống được chia đôi) Ông An = bà Bình = 180/2 = 90 triệu

- Do ông An có để lại di chúc, di chúc hợp pháp nên ta chia di sản thừa kế

của ông An theo di chúc Di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình (Ô An) cho Thịnh và Vượng

Thịnh = Vượng = 90/2=45 triệu

- Tuy nhiên Anh Vượng là người được chỉ định hưởng di sản thừa kế theo

di chúc lại chết cùng thời điểm với Ô An, nên phần di sản liên quan đến Anh Vượng bị xem là mất hiệu lực( di chúc thất hiệu) Phần di sản này

được chia lại theo pháp luật là : 45 triệu.

- CSPL điểm c K1 Đ 650 BLDS.

- - Chia di sản thừa kế của Ô An theo pháp luật :

- + Di sản thừa kế của Ô An đem chia theo pháp luật gồm di sản không

được định đoạt trong di chúc + di sản có định đoạt trong di chúc nhưng bị

thất hiệu là 45 triệu.

- + Hàng thừa kế theo pháp luật của Ô An gồm: vợ bà Bình, 02 con Thịnh

và Vượng Tuy nhiên do Vượng chết cùng thời điểm Ô An, nên phần di sản Vượng được hưởng được thế vị bởi Phong và Phú (con Vượng)

- CSPL : điểm a K1 Đ 651 và đ 652 BLDS.

- + Do đó mỗi người thừa kế cùng hàng được hưởng di sản = nhau, Vậy Bình = Thịnh = Vượng ( thế vị bởi Phong, Phú) = 45/3 = 15 triệu.

- Theo quy định của pháp luật tại Điều 644 BLDS về người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc, ta thấy có 01 đối tượng được hưởng di sản không phụ thuộc nội dung di chúc của ông An là bà Bình (vợ ông An)

Trang 9

Do đó, phải trích từ phần di sản của Thịnh và Phong+Phú để cho bà Bình được hưởng đủ 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật

- 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật được tính như sau:

+ Giả sử, ông An không để lại di chúc, ta đem toàn bộ di sản của ông An chia theo pháp luật cho Bình, Thịnh, Phong+Phú (thế vị cho Vượng) =

90/3 = 30 triệu.

+ 2/3 một suất = 2/3*30 triệu = 20 triệu.

+ Vậy bà Bình còn thiếu 5 triệu mới đủ 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.

+ Vậy phần còn thiếu được trích ra từ các người thừa kế khác đã được hưởng lợi từ di sản thừa kế của ông An là Thịnh và Phong+Phú (thế vị cho Vượng) Theo đó tỷ lệ

di sản mỗi người phải trích là:

Trích của Thịnh= (60 * 5)/75 = 4 triệu

Trích của Phong+Phú (thế vị cho Vượng) = (15 * 5)/75 = 1 triệu

Kết luận

Di sản mà các người thừa kế được hưởng từ ông An:

Bình = 20 triệu.

Thịnh= (45+15)-4= 56 triệu

Phong+Phú (thế vị cho Vượng) =15-1=14 triệu

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA VƯỢNG

- Di sản thừa kế của Vượng: 240/2 = 120 triệu (Quan hệ vợ chồng giữa Vượng và Khánh chấm dứt, tài sản chung trong thời gian chung sống

được chia đôi) Vượng=Khánh = 240/2 = 120 triệu.

- Vượng chết không để lại di chúc nên ta chia di sản Vượng để lại theo pháp luật

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS

- Hàng thừa kế thứ nhất của Vượng bao gồm: Bà Bình (mẹ) Khánh (vợ), Phong, Phú (con)

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS

- Mỗi người ở cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau,

vậy: Bình = Khánh= Phong=Phú= 120/4 = 30 triệu.

CSPL: Khoản 2 Điều 651 BLDS

Kết luận

Di sản mà các người thừa kế được hưởng Từ Vượng:

Bình = Khánh= Phong=Phú = 30 triệu.

CHIA DI SẢN THỪA KẾ CỦA BÀ BÌNH

Khi bà Bình chết, di sản của bà Bình gồm tài sản của bà (90 triệu), di sản thừa

kế của ông An (20 triệu) và kế của Vượng (30 triệu) vì vậy di sản của bà Bình =

90+20+30=140 triệu đồng

Trang 10

Do cha mẹ của bà Bình, ông An, đều chết trước và bà Bình cũng không để lại di chúc nên di sản của bà Bình được chia theo pháp luật

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS

- Hàng thừa kế thứ nhất của bà Bình bao gồm: Thịnh và Vượng

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS

- Tuy nhiên, anh Vượng là người được hưởng di sản thừa kế lại chết trước bà Bình nên con của Vượng là Phong và Phú được thừa kế thế vị đối với phần di sản mà đáng lẽ Vượng còn sống được hưởng

CSPL: Khoản 1 Điều 652 BLDS.

- Mỗi người ở cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau,

vậy: Thịnh=Phong + Phú = 140/2 = 70 triệu.

CSPL: Khoản 2 Điều 651 BLDS

Kết luận

Di sản mà các người thừa kế được hưởng từ Bà Bình:

Thịnh=70 triệu

Phong+phú= 70 triệu.

BÀI 4.

Ông A và bà B kết hôn năm 1985 và có hai con chung là C (sinh năm 1985) và D (sinh năm 1987) và E (sinh năm 1990) C bị tâm thần từ nhỏ D có

vợ là E, có con là F, G, H Vợ chồng D không có tài sản gì Năm 2017, bà B lập

di chúc để lại cho D 1/3 tài sản của bà Tháng 10/2017, bà B và D cùng chết trong một vụ tai nạn giao thông

Hãy chia di sản của bà B, biết rằng tài sản chung của A và B là căn nhà trị giá 2 tỷ đồng Mẹ của B là bà Y vẫn còn sống

- Bước 1: Xác định di sản thừa kế của B

- Quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản chung của vợ chồng A – B được chia

đôi A = B = 2 tỷ/2 = 1 tỷ

- Vậy, di sản thừa kế B để lại là 1 tỷ

- Bước 2: Chia di sản thừa kế của B

- Ý 1: Chia di sản thừa kế của B theo di chúc:

- B để lại 1/3 tài sản cho D Nhưng D lại chết cùng thời điểm mở di chúc,

nên di chúc bị thất hiệu đối với phần di sản chỉ định cho D

- CSPL: điểm c khoản 1 Điều 650 BLDS 2015.

- Phần di sản này được chia lại theo pháp luật

- Ý 2: Chia di sản thừa kế của B theo pháp luật

- - Di sản thừa kế của B đem chia theo pháp luật gồm: Di sản không được

định đoạt trong di chúc + Di sản có định đoạt trong di chúc nhưng bị thất hiệu là 1 tỷ đồng

- - Hàng thừa kế theo pháp luật của B gồm: Y, A, C, D Tuy nhiên, do D

chết cùng thời điểm mở thừa kế, nên phần di sản D được hưởng được thế

vị bởi F, G, H

- CSPL: khoản 1 Điều 651; Điều 652 BLDS.

Ngày đăng: 07/12/2021, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w