Hoạt động kiểm tra bài cũ 4 phút Định lí: Số đo của góc có đỉnh ở bên Mục tiêu: Nhắc lại được định lí về trong đường tròn bằng nửa tổng số đo góc có đỉnh bên trong và bên ngoài hai cung [r]
Trang 1Tuần: 24
Tiết PPCT: 47
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được định lí về góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình và vận dụng các kiến thức trên giải được các bài tập
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, vẽ hình
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được định lí về
góc có đỉnh bên trong và bên ngoài
đường tròn.
Hỏi: Hãy nhắc được định lí về góc có
đỉnh bên trong và bên ngoài đường
tròn
Hoạt động giới thiệu bài mới (1
phút)
Các em đã biết về góc có đỉnh bên
trong và bên ngoài đường tròn? Hôm
nay, thầy trò chúng ta sẽ vận dụng các
kiến thức này làm một số bài tập sau
Định lí: Số đo của góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.
Định lí: Số đo của góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số
đo hai cung bị chắn.
Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập 39 (sgk/83)(13 phút)
Mục tiêu: Chứng minh được hai đoạn
thẳng bằng nhau.
Bài tập 39 (sgk/83)
Trang 2* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ So sánh MSE và CME ?
+ ESM là tam giác gì ?
+ Vậy ES ? EM
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính, TV
- Sản phẩm: Chứng minh được ES =
EM
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập 41 (sgk/83)(13 phút)
Mục tiêu: Chứng minh được đẳng
thức.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ So sánh A BSM với sñCN
+ Tính sñCN theo CMN
+ Từ đó suy ra điều phải chứng minh
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính; Sgk/83
- Sản phẩm: Chứng minh được
A BSM 2CMN
Ta có
sñAD sñBM MSE
2
(1) (góc
có đỉnh bên trong S ở trong đường tròn (O))
Và
(2) (góc tạo bởi tia tiếp tuyến ME và dây cung MC)
Mà AC BC (vì AB CD ) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra MSE=CME ESM
cân tại E Vậy ES = EM
Bài tập 41 (sgk/83).
Ta có
sñCN sñBM A
2
(1) (góc có đỉnh bên ngoài A ở trong đường tròn (O))
Trang 3Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài
tập 42 (sgk/83)(13 phút)
Mục tiêu: Vận dụng góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp,
tam giác đồng dạng để chứng minh
được đẳng thức.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Tính AKR Từ đó AP QR
+ Tính và so sanh CIP và PCI Từ đó
suy ra CPI cân
- Phương thức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện: Máy tính, TV, Sgk/83
- Sản phẩm:
+ Chứng minh được AP QR
+ Chứng minh được CPI cân
* Hướng dẫn dặn dò (1 phút)
- Học bài và làm bài 40 (sgk/83)
- Xem trước bài 6: “Cung chứa góc”
tiết sau học
Và
sñCN sñBM BSM
2
(2) (góc có đỉnh bên trong S ở trong đường tròn (O))
Cộng (1) và (2) vế theo vế, ta được:
A BSM sñCN (3)
Mà
2
sñCN 2CMN
Từ (3) và (4) ta có:
A BSM 2CMN (ĐPCM)
Bài tập 42 (sgk/83).
a) Gọi K là giao điểm của AP và QR
Ta có
sñAR sñQC sñCP AKR
2
0
1 sñAB sñQC sñCP 360
(góc có đỉnh bên trong S ở trong đường tròn (O))
Vậy AKR 90 hay AP QR 0 b)Ta có
sñAR sñCP CIP
2
(1) (góc có đỉnh bên trong I ở trong đường tròn (O))
Trang 4Và
1 sñRB sñBP PCI sñRBP
(2) (góc nội tiếp)
Mà AR RB (GT) (3)
Và CP BP (GT) (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra CIP PCI Vậy CPI cân tại P
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 24
Tiết PPCT: 48
§6 CUNG CHỨA GÓC.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Phát biểu được cách chứng minh phần thuận , phần đảo và kết luận quy tích cung chứa góc, đặc biệt là cung chứa góc 900
- Phát biểu được cách vẽ cung chứa góc trên đoạn thẳng cho trước
- Biết được thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
2 Kĩ năng:
- Vẽ được cung chứa góc và vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của quy tích này giải được các bài tập cơ bản
- Trình bày lời giải một bài toán quy tích bao gồm phần thuận, phần đảo
và kết luận
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, vẽ hình
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, SGK, ê ke, phấn màu.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được định nghĩa,
định lí về góc nội tiếp.
Hỏi: Hãy nhắc được định nghĩa, định lí
về góc nội tiếp
Hoạt động giới thiệu bài mới (1 phút)
Các em đã biết các góc nội tiếp cùng
chắn một cung thì bằng nhau? Vậy các
góc bằng nhau cùng nhìn một đoạn
thẳng có nằm trên một cung hay
không? Để biết được điều này, thầy trò
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học
hôm nay
Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có
đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung.
Định lí: Trong một đường tròn, số
đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút).
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quỹ tích
các điểm nhìn đoạn thẳng với góc 90 0
(7 phút).
Mục tiêu: Phát biểu được các mệnh đề
thuận, đảo của bài toán quỹ tích Qua
đó rút ra được cách vẽ cung chứa góc.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Vẽ các tam giác vuông:
CN D, CN D, CN D, CN D
CD
2
Từ đó suy ra các điểm N1, N2, N3, N4
cùng nằm trên đường tròn đường kính
CD
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính, TV
- Sản phẩm:
+ Vẽ được các góc vuông theo yêu cầu
theo yêu cầu
+ Chứng minh được các điểm N1, N2,
N3, N4 cùng nằm trên đường tròn
1 Bài toán quỹ tích “cung chứa góc”
?1 a) Vẽ hình
b) Các tam giác vuông:
CN D, CN D, CN D, CN D
đều có:
CD
2
Vậy các điểm N1, N2, N3, N4 cùng nằm trên đường tròn đường kính CD
Trang 6đường kính CD.
Hoạt động 2: Hướng dẫn trực quan
tinfm cung chứa góc 75 0 (10 phút).
Mục tiêu: Qua thực hành, tìm được hai
cung chứa góc nhìn đoạn thẳng dưới
một góc cho trước.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Di chuyển tấm bìa để tìm quy tích
điểm M nhìn AB 1 góc 750
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính, TV, bảng phụ
đã đóng 2 đinh sẵn, tấm bìa cắt sẵn 1
góc 750
- Sản phẩm: Tìm được quy tích điểm M
là hai cung chứa góc nhìn AB dưới 1
góc 750
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dựng
cung chứa góc (6 phút).
Mục tiêu: Rút ra được cách dựng cung
chứa góc qua bài toán quỹ tích.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ:
+ Phát biểu cách vẽ cung chứa góc α
+ Vẽ cung chứa góc theo yêu cầu
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Máy tính, TV
- Sản phẩm:
+ Phát biểu được cách vẽ cung chứa
góc α
+ Vẽ được cung chứa góc theo yêu cầu
?2
Hai cung chứa góc nói trên là hai
cung tròn đối xứng nhau qua AB Hai điểm A, B được coi là thuộc quy tích
Khi α = 750 thì hai cung AmB và Am’B là hai cung tròn nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc 750
Khi đó: Quỹ tích các điểm M là hai cung chứa góc nhìn AB dưới 1 góc
75 0
* Cách vẽ cung chứa góc α
- Vẽ đường trung trực d của đường thẳng AB
- Vẽ đường thẳng Ax tạo với AB một góc α
- Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với
Trang 7Hoạt động 4: Tìm hiểu cách giải bài
toán quỹ tích (7 phút).
Mục tiêu: Rút ra được cách giải bài
toán quỹ tích.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy cho biết cách giải bài
toán quy tích gồm mấy phần?
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Phương tiện: Máy tính, TV
- Sản phẩm: Phát biểu được cách giải
bài toán quy tích
đường thẳng Ax Gọi O là giao điểm của Ay với d
- Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳngbờ AB không chứa tia Ax Cung AmB được vẽ như trên gọi là cung chứa góc
2 Cách giải bài toán quỹ tích
Muốn chứng minh quy tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:
Phần thuận: Mọi điểm có tính chất
T đều thuộc hình H.
Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H
đều có tính chất T.
Kết luận: Quỹ tích (hay tập hợp) các
điểm M có tính chất T là hình H.
Hoạt động luyện tập - củng cố (10 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
45 (sgk/86) (9 phút).
Mục tiêu: Vẽ được hình chứng minh
được tam giác cân.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Hãy vẽ hình chứng minh
tam giác cân
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Phương tiện: Máy tính; Sgk/82
- Sản phẩm: Vẽ được hình chứng minh
được tam giác cân
* Hướng dẫn dặn dò (1 phút)
- Học bài và làm bài 46 (SGK/ 86)
- Xem trước bài: “Luyện tập” tiết sau
học tiếp
Bài tập 45 (sgk/86)
Xét hình thoi ABCD có
AC BD (tính chất hình thoi)
AOB 90 Vậy điểm O luôn nhìn AB dưới 1 góc 900 Quy tích của O là nửa đường tròn đường kính AB
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 2018