1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

van 7 tuan 6

8 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như các em đã biết, văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ những tư tưởng, tình cảm sâu sắc và kín đáo nhất của mình.Thế nhưng biểu cảm như thế nào cho hay, cho hiệu quả để người k[r]

Trang 1

Tuần: 06 Ngày soạn: 24/ 09/ 2018

Tiết PPCT: 21 Ngày dạy : 27/ 09/ 2018

Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm

BÀI CA CÔN SƠN Côn Sơn ca

(Nguyễn Trãi)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được sự hòa nhập của tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi

- Sơ bộ về đặc điểm thơ lục bát

- Sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại thơ lục bát

- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát

3 Thái độ:

- Yêu thiên nhiên, hòa nhập với thiên nhiên

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp – Tích hợp – Giảng bình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Lớp: 7A Vắng:………… Lớp: 7A Vắng:…………

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Nguyễn trãi là một nhà thơ lớn, một vị anh hùng dân tộc,danh nhân văn hóa Ông có công rất lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh Ông để lại cho đời nhiều tác phẩm có giá trị

…Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác gải tác phẩm

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả và hòan cảnh

ra đời của tác phẩm?

(?) Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Nêu một

vài đặc điểm của thể thơ đó

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu nọi

dung và nghệ thuật.

(?) Em hãy cho biết, nội dung đoạn trích này

miêu tả cảnh gì? Thiên nhiên.

(?) Cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn hiện lên qua

các hình ảnh nào?Tác giả dùng NT gì khi miêu

tả vẽ đẹp Côn Sơn ?

(?) Nhận xét vẽ đẹp của Côn Sơn qua các câu

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả: sgk/79

2 Tác phẩm

- Thể loại: thơ lục bát

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc và tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

a Cảnh đẹp Côn Sơn trong tâm hồn Nguyễn Trãi

* Cảnh Côn Sơn là bức tranh thiên nhiên khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ :

- Suối chảy rì rầm -tiếng đàn cầm

- Đá rêu phơi - chiếu êm

- Thông mọc như nêm

- Bóng trúc râm

Trang 2

thơ trên?

(?) Trong đoạn trích có từ nào lặp lại nhiều lần?

Ta ở đây là ai?

(?) Đoạn thơ bộc lộ phong thái, tình cảm gì của

Nguyễn Trãi?

Mặc dù cáo quan về ở ẩn vì bất mãn thế nhưng

qua những từ ngữ này cho thấy tác giả sống rất

ung dung, nhàn nhã, tâm hồn thanh thản, thoải

mái không vướng bận chuyện đời ,đây là giây

phút thảnh thơi, đang thả hồn mình vào cảnh

trí Côn Sơn của một thi sĩ Tâm hồn yêu thiên

nhiên

(?) Qua đoạn trích, em cảm nhận được điều gì

về con người Ng Trãi?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc bài thơ và phần ghi nhớ

- Nắm được tiểu sử về Nguyễn Trãi ,

- Chuẩn bị bài: Buổi chiều đứng ở phủ thiên

trường trông ra

b Tâm hồn nhà thơ trước cảnh Côn Sơn

* Tâm hồn yêu thiên nhiên: ung dung, thanh thản, giao hòa trọn vẹn với thiên nhiên :

Ta nghe … Ta ngồi…

Ta nằm Ta ngâm thơ

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật: Sử dụng đại từ xưng hô ta,

đan xen chi tiết tả người , cảnh, thể thơ lục bát Lời thơ dịch trong sáng, sinh động,sử dụng các biệnu pháp so sánh, điệp ngữ

b Nội dung: Sự giao hoà trọn vẹn giữa con

người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hôn thi sĩ của chính NT

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: Về nhà học thuộc bài thơ

* Bài mới: - Soạn bài: Buổi chiều đứng ở

phủ thiên trường trông ra

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

–. - & -—

Tuần: 06 Ngày soạn: 25/ 09/ 2018 Tiết PPCT: 22 Ngày dạy :28/ 09/ 2018 Văn bản:

Hướng dẫn đọc thêm

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Trần Nhân Tông)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông – người sau này trở thành vị

tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử

- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức

- Đặc điểm của thể thơ that ngôn tứ tuyệt đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc – hiểu một văn bản

cụ thể

- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương

3 Thái độ:

Trang 3

- Yêu quê hương đất nước

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp – Tích hợp – Giảng bình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Thiên nhiên là đề tài bất tận của thi ca Dưới con mắt của một vị vua thì khung cảnh thiên nhiên ấy càng làm cho người đọc không ít ngỡ ngàng, xao xuyến Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đôi nét về bài thơ này để thấy được tình cảm của một vị vua yêu nước.

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác gải tác phẩm

(?) Dựa vào chú thích (ó), em hãy nêu vài nét

chính về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu nọi

dung và nghệ thuật.

(?) Bài thơ tả cảnh gì? ở đâu? vào thời gian nào

trong ngày?

Bức tranh chiều nơi thôn quê với vẻ trầm

lặng mà không đìu hiu, sự sống của con người

vẫn ánh lên trong sự hoà hợp với cảnh vật thiên

nhiên một cách nên thơ: có ánh sáng nhạt, mờ

ảo của khói, có âm thanh tiếng sáo vẳng, có

màu trắng của cánh cò, có cảnh tượng mục

đồng cưỡi trâu về làng quen thuộc Bức tranh

quê phát hoạ vài nét đơn sơ nhưng vẫn đậm đà

sắc quê, hồn quê.

(?) Qua bài thơ, em hiểu gì về tình cảm của tác

giả trước cảnh hoàng hôn?

Dù ở địa vị tối cao nhưng tâm hồn vua –

thi sĩ này vẫn gắn bó máu thịt với quê hương

thôn dã của mình, một điều không dễ gì có

được Vì thế mà khiến ta thêm trân trọng tác

giả.

(?)Từ đó, em có thể nghĩ gì về thời đại nhà

Trần trong lịch sử nước ta?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc 2 bài thơ và phần ghi nhớ

- Nắm được tiểu sử về Nguyễn Trãi ,Trần Nhân

Tông

- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

2 Tác phẩm

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc và tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

a.Hai câu đầu:

- Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh hòang hôn ở vùng quê hiện lên mờ ảo trong sương khói b.Hai câu cuối

Cảnh nên thơ, hữu tình: âm thanh tiếng sáo, từng đôi cò hạ cánh xuống đồng tạo không khí ấm no của vùng quê rất thanh bình lúc

về chiều

à Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương sâu

nặng của vị vua yêu nước

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, Tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hoà

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội hoạ, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thi vị

- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc hoạ hình ảnh nên thơ bình dị

b Nội dung

- Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết hôn quê của vị anh minh tài đức Trần Nhân Tông

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: - Học thuộc bài thơ và phần ghi

nhớ

- Nắm được tiểu sử về Trần Nhân Tông

* Bài mới: Soạn: Từ hán Việt

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 4

………

–. - & -—

Tiết PPCT: 23 Ngày dạy :29/ 09/ 2018

Tiếng việt:

TỪ HÁN VIỆT (tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

3 Thái độ:

-Yêu quý và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp – Tích hợp – Quy nạp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tìm 3 từ ghép chính phụ Hán Việt? Đặt câu với mỗi từ đó?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Tiết học trước các em đã hiểu được thế nào là từ Hán-Việt và cấu tạo của chúng.Tiết học này sẽ giúp chúng ta sử dụng từ Hán Viết như thế nào cho hiệu quả.

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu tác dụng của việc

sử dụng từ Hán Việt, sự lạm dụng từ HV

- GV : Cho hs quan sát vd ở bảng phụ được ghi ở

sgk/81,82

(?) Em hãy tìm ra những từ HV trong 3 vd trên ?

(?) Tìm những từ thuần việt tương ứng ?( đàn bà ,

đẹp đẽ )

(?) Tại sao các câu văn trên không dùng từ thuần

việt mà lại dùng từ HV ?

Vì từ HV và từ thuần việt khác nhau về sắc thái

ý nghĩa Do sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa như

vậy mà trong nhiều trường hợp không thể thay từ

HV = từ thuần việt)

(?) Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của 2

từ này có gì khác nhau ?

Sử dụng từ Hv trên mang sắc thái trân trọng

biểu thị thái độ tôn kính

(?) Vậy người ta sử dụng từ HV để làm gì ?

I TÌM HIỂU CHUNG

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm

a Ví dụ

b Nhận xét:

VD a: Phụ nữ - đàn bà

Mai táng - chôn

Từ trần - chết

 Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái

độ tôn kính

VD b Tiểu tiện , tử thi

 Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

VD c Kinh đô, yết kiến , trẫm, thần , bệ

hạ

 Tạo sắc thái cổ , phù hợp với bầu không khí xh xưa

Trang 5

GV : Cho hs qua sát vd

- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ sinh

- Bác sĩ đang khám tử thi

(?) Tại sao các câu trên dùng các từ tiểu tiện , tử

thi mà không dùng các từ thuần việt tương ứng ?

Hs : Phát biểu.(Vì các từ HV mang sắc thái tao nhã

lịch sự , còn các từ thuần việt mang sắc thái thô tục

, tạo cảm giác ghê sợ )

(?) Các từ : Kinh đô , yết kiến , trẫm , bệ hạ , thần

tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh giao tiếp nào ?

Đây là từ cổ dùng trong xh pk , các từ này tạo

sắc thái cổ.

(?) Tóm lại, từ HV có những tác dụng gì?

(Ghi nhớ sgk/82)

Gv: Cho hs so sánh các cặp từ sau :

1 Ngoài sân , nhi đồng đang vui đùa

2 Ngoài sân trẻ em đang vui đùa,

(?) Theo em mỗi cặp câu trên câu nào hay hơn ?vì

sao?

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs luyện tập.

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?

Hs :Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Thực hiện theo nhóm

(?) Bài tập 2 thảo luận theo nhóm

(?) Bài tập 3,4 yêu cầu chúng ta những gì ?

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ sgk ; Làm bài tập còn lại

- Xem trước bài “ Đặc điểm của văn biểu cảm”

* Ghi nhớ sgk/82

2 Không nên lạm dụng từ HV

a Xét VD:

- Vd1 + Đề nghị mẹ thưởng cho con

+ Mẹ thưởng cho con một phần

-> Câu 2 hay hơn vì nó thể hiện thái độ tôn trọng và lễ phép hơn - Vd2 + Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa + Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa

 Câu 2 hay hơn vì nó tự nhiên,trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp  Không nên lạm dụng từ Hán Việt b Kết luận:. * Ghi nhớ Sgk/ 83 II Luyện tập Bài 1/83 : Chọn từ điền vào chỗ trống - Mẹ , thân mẫu - Phu nhân , vợ - Sắp chết , lâm chung - Giáo huấn , dạy bảo Bài 2/83 - Sở dĩ người VN thích dùng từ HV đặt tên người , tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng Bài 4/84 - Thay từ bảo vệ = từ giữ gìn - Thay từ mĩ lệ = từ đẹp - Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ lịch sự III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ:Tìm các yếu tố Hán Việt trong các văn bản đã học * Bài mới: - Chuẩn bị: Đặc điểm văn bản biểu cảm E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

–. - & -—

Tuần: 06 Ngày soạn: 27/ 09/ 2018 Tiết PPCT: 24 Ngày dạy :30/ 09/ 201 8

Tập làm văn:

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm của bài văn biểu cảm

- Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm

Trang 6

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Bố cục của bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu, ghét… trước những vấn đề trong cuộc sống

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp – Diễn giảng – Quy nạp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ lớp:

Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm có đặc điểm chung gì?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Như các em đã biết, văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ những tư tưởng, tình cảm sâu sắc và kín đáo nhất của mình.Thế nhưng biểu cảm như thế nào cho hay, cho hiệu quả để người khác hiểu được tình cảm của mình là không đơn giản.Để làm tốt điều này, chúng ta cùng tìm hiểu về đặc điểm của văn bản biểu cảm.

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn

biểu cảm

(?) Thế nào là văn miêu tả?

Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc người

nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật

của sự vật , sự việc , con người phong cảnh làm

cho cái đó như hiện lên trước mắt người đọc người

nghe

(?) Thế nào là văn biểu cảm ?

Văn biểu cảm là văn không miêu tả hay kể

thuần tuý , mà chủ yếu nhằm khêu gợi cảm xúc và

đánh giá của người viết , người nói

GV: Cho hs đọc đoạn văn Tấm gương

(?) Bài văn thể hiện những phẩm chất gì của cái

gương ?

(?) Theo em việc nêu lên phẩm chất ấy nhằm mục

đích gì ?

Biểu dương người trung thực , phê phán kẻ

dối trá

(?) Gạch dưới những câu văn biểu hiện tình cảm

đó?

(?) Phẩm chất của gương phù hợp với tình cảm

của con người ở những điểm nào?

Hs : Thảo luận, phát hiện trả lời.

GV giảng: Phản chiếu sự vật một cách khách quan

không vì được lòng ai mà thay đổi hình ảnh

thực,giúp người thấy vết nhơ mà sửa,nó cho người

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm của văn biểu cảm

* Xét vd1:

a Đọc đoạn văn : Tấm Gương

- Là người bạn chân thật suốt đời

- Không bao giờ biết xu nịnh ai

- Dù gương có tan xương nát thịt vẫn cứ giữ nguyên tấm lòng ngay thẳng

 Biểu hiện tình cảm , thái độ , sự đánh giá của người viết

- Gương không bao giờ nói dối,xu nịnh :

Ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay

 Mượn gương để biểu dương người trung thực phê phán kẻ dối trá

Trang 7

sự thật dù là sự thật đau buồn)  Như vậy để nói

về tính trung thực,phê phán kẻ dối trá người ta

mượn tấm gương để bộc lộ suy nghĩ của mình 

Phương thức biểu cảm

(?) Bố cuc của vb này gồm mấy phần (?) Nói rõ

nội dung từng phần ?

(?) Bài văn trên chọn cách thức biểu cảm nào?

(Biểu cảm gián tiếp)

(?) Qua phân tích ta thấy văn bản biểu cảm có

những đặc điểm nào?

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv :Gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk/86

GV cho HS đọc đoạn văn 2: SGK

(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì?

(?) Tình cảm đó được biểu hiện trực tiếp hay gián

tiếp

(?) Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét

của mình

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

- Cho hs đọc văn bản Hoa học trò

- GV: Nêu yêu cầu của đề bài

- Hs: Thảo luận , trình bày.

- GV: Chốt, sửa sai.

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ

- Xem trước bài “ Đề văn biểu cảm và cách làm

bài văn biểu cảm”

b Bố cục : 3 phần

- MB: Nêu phẩm chất của gương

- TB: Ích lợi của tấm gương

- KB: Khẳng định lại chủ đề

 Bố cục theo mạch tình cảm, suy nghĩ

* Ghi nhớ

* Xét vd 2:

- Thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự

giúp đỡ và thong cảm Tình cảm được bộc lộ trực tiếp

- Dấu hiệu: tiếng kêu, than, câu hỏi biểu cảm

* Ghi nhớ Sgk/86

II LUYỆN TẬP

a/ Bài văn nhằm thể hiện nỗi buồn, sự nhớ thương khi phải xa trường, xa bạn b/ Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li

c/ Đoạn văn thể hiện một trạng thái tình cảm hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, bạn

- Hoa phượng thể hiện khát vọng sống hoà nhập với bạn bè, thoát khỏi sự cô đơn, trống vắng

- Tác giả gọi hoa phượng là “hoa học trò” vì Xdiệu đã biến hoa phượng trở thành biểu tượng của sự chia li ngày hè đối với học trò

d/ Mạch ý của bài văn: theo tình cảm, suy nghĩ

- Phượng nở … Phượng rơi…

- Phượng nhớ: người sắp xa … một trưa

hè … một thành xưa…

- Phượng khóc… mơ … nhớ…

- Hoa phượng đẹp với ai khi học sinh đã

đi cả rồi!

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: - Sưu tầm những đoạn văn, bài

văn biểu cảm hay

* Bài mới: - Soạn bài: Đề văn và cách làm bài văn biểu cảm (chọn 1 đề trong

SGK và làm theo các bước)

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 8

………

–. - & -—

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:52

w