Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - N¾m ®îc néi dung bµi häc - Lµm bµi tËp trong sgk vµ sbt - Viết bài hoàn chỉnh một trong 4 đề trên - Chuẩn bị bài tiếp theo: cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Tĩ[r]
Trang 1Ngày soạn: 14 /10/2010
Ngày dạy: /10/2010
Tiết 33: chữa lỗi về quan hệ từ
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
2 Kĩ năng : Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh ; phát hiện và sử
3 Thái độ : Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu
cầu giao tiếp
B.Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 7
- E liệu có liên quan đến bài dạy ; bảng phụ hoặc máy chiếu ghi VD
C Tổ chức các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ: (?) Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi #$ của Hồ
III bài mới
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ các
mục 1, 2, 3, 4
- Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ và
trả lời câu hỏi trong SGK mục 1, 2, 3,
4
- HS sửa bài trên bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
về các lỗi trong việc dùng quan hệ từ
và cách sửa
I Các lỗi về quan hệ từ:
1 Thiếu quan hệ từ: (Mà, với)
- Sửa lại : Đừng nên nhìn hình thức mà
đánh giá kẻ khác
Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội
T! -2 Dùng quan hệ từ không thích hợp với nghĩa:
Chim sâu vì nó diệt sâu
3 Thừa quan hệ từ:
-Bỏ quan hệ từ đầu câu: Qua, về
- Sửa lại:
Câu ca dao cho ta thấy công lao
- Hình thức có thể giá trị nội dung
4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết:
- Sửa lại:
- Nam là không những giỏi về môn toán mà còn giỏi cả môn vănvà các môn học khác nữa
- Nó thích tâm sự với mẹ mà không
Ghi nhớ: SGK.
Trang 2- =#$ dẫn luyện tập.
- Giáo viên cho học sinh giải các bài
tập tại lớp Những bài tập dễ cho học
sinh đứng tại chỗ trả lời Những bài tập
khó thì chia nhóm, lên bảng trình bày
lớp bổ sung
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu
đến cuối
- Con xin báo một tin vui để cho cha
mẹ mừng
Bài tập 2:
là ý so sánh
- Thay tuy = dù.
- Thay bằng = về (Qua).(bằng là
Bài tập 3:
- Bỏ đối với – Hoặc giữ nguyên và thêm cho nên.
- Bỏ với – bỏ qua.
Bài tập 4:
- Các câu đúng : a, b, d, h
- Các câu sai : c, đ, e, g, i
IV =#$ dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Xa ngắm thác núi M#
D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
Ngày soạn: 14 /10/2010
Ngày dạy: / 10 /2010
Tiết 34: =#$ dẫn đọc thêm
Văn bản : Xa ngắm thác núi lư
(Vọng M# Sơn bộc bố)
Lí Bạch
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ
thuật độc đáo của tác giả trong bài ;
2 Kĩ năng
Trang 3- `1 đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa để phân tích tác phẩm, đồng thời có ý thức tích luỹ từ Hán Việt
3 Thái độ : Yêu quí trân trọng tài năng ,đồng thời yêu và gắn bó với thiên nhiên
B.Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 7
- E liệu có liên quan đến bài dạy
C Tổ chức các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ: (?)Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà Em có
cảm nhận ntn về tình bạn của nhà thơ ? Và nêu quan niệm về tình bạn của nhà thơ
III bài mới
- Học sinh đọc chú thích
- Tóm tắt những nét chính về thơ
- Giáo viên giới thiệu thêm về thơ
Thể loại : Tứ tuyệt, bát cú, ngũ ngôn
Việt Nam)
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả
- Hương Lô: Núi cao có mây mù che
phủ trông xa như chiếc lò hương nên
gọi là Hương Lô.
- Giáo viên đọc mẫu -> Gọi 3 học sinh
đọc
- Xác định thể thơ của bài Xa ngắm
thác núi M# ?
tả hay biểu cảm ?
- Lấy cảnh ngụ tình -> Biểu cảm
- Cảnh gì ? Tình cảm gì ?
- HS đọc lại bài thơ
I Tìm hiểu chung
1.Thơ R#S
2 Tác giả:
- Lí Bạch ( 701 – 762) là nhà thơ nổi
tâm hồn tự do phóng khoáng Hình
ảnh thơ mang tính chất $M sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện
(- Ông có nhiều bài thơ hay về thiên
nhiên, tình yêu, tình bạn, thơ, V I.
3 Tác phẩm : Đây là bài thơ hay nhất
viết về đề tài thiên nhiên
4 Đọc văn bản:
- Thể thơ TNTT
5 Bố cục : 4 phần, 2 nội dung
II.Tìm hiểu chi tiết
1 Vẻ đẹp thác #$ M# Sơn
Trang 4- Cảnh miêu tả từ vị trí nào ?
( gần hay xa ? căn cứ vào đâu ? )
( V.trí : xa – vọng )
- Vị trí ấy có điểm gì khi quan sát ?
- Cảnh thác núi l hiện lên ntn qua
- Vẻ đẹp ấy hiện lên ntn qua cách miêu
tả và sử dụng từ của tác giả trong từng
câu thơ ?
? Câu thơ thứ nhất tả cảnh gì và tả ntn
Từ ngữ nào nói lên điều đó ?
- Bản dịch chính xác "! ?
này?
Câu2 : nghĩa : trông xa như tấm vải (
bộc bố ) treo trước dòng sông
(?) Dựa vào từ quải và từ tiền xuyên đã
định nghĩa ở chú thích hãy xác
định nghĩa của câu thơ này
(?) Hãy nhận xét cách dịch của các tác
giả?
- Cách dịch rất sát với ý đồ cuả t/g
trạng thái ntn
- Tác dụng của chi tiết ngôn từ này là
gì?
- Từ dùng táo bạo nhất trong lời thơ
này là từ nào?
- Nhà thơ đứng từ xa để ngắm nhìn dòng thác
- Nhìn bao quát không gian rộng lớn , vẻ đẹp toàn cảnh của thác núi l
- Kì thú, rực rỡ, lung linh, tráng lệ , huyền ảo
* Câu thơ đầu: Tả cái nền chung của bức tranh toàn cảnh
- Động từ: Chiếu, sinh.
-> Quan hệ nguyên nhân, kết quả
sáng làm nảy sinh màu khói tía -> Cảnh vật đang chuyển động, rất có hồn
-> Đó là một cảnh tượng hùng vĩ, rực
rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại.
* Câu thơ thứ 2,3,4 : Các vẻ đẹp khác nhau của thác #$
- Các từ :
+ Quải: Treo.
-> Cảnh động -> Tĩnh -> Đỉnh núi khói
tía mù mịt, chân núi dòng sông tuôn
-> Một bức tranh tráng lệ.
:
- Phi: Bay ; trực há : đổ thẩng xuống ,
Tam thiên xích : ba ngàn $"1
-> Cảnh tĩnh ->động : vừa trực tiếp tả
sức mạnh mãnh liệt của thác nước -> Cảnh tượng dữ dội, mãnh liệt kì diệu của thiên nhiên.
- Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
- Hình ảnh: Ngân hà
- Lạc: Rơi xuống.
-> Con thác treo đứng $V1 mặt khác
rơi xuống Đây là một cảnh tượng huyền ảo, kì vĩ của thiên nhiên.
Trang 5- Câu 3,4 còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ? Tác dụng ?
(?) Qua đó em thấy tình cảm yêu quí tự
(?) Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn
và tính cách nhà thơ Lí Bạch?
- Tóm lại cảnh thác núi l là cảnh
- Đọc bài thơ ta thấy tình cảm, thái độ
của nhà thơ ntn ?
(?) Xác định nội dung nổi bật
phản ánh trong văn bản?
(?) Cái cách tả cảnh, tả tình của tác giả
có gì đặc sắc để chúng ta học tập khi
làm văn miêu tả và biểu cảm?
- Phép so sánh, phóng đại-> khắc họa
vẻ đẹp cụ thể của thác núi l) tính chân thực, tự nhiên trong cảm xúc vì
đã có sự chuẩn bị từ hai câu đầu ; đặc biệt là câu cuối ,kết hợp tài tình giữa cái ảo với cái chân, cái hình và cái thần , tả cảm giác kì diệụ do hình ảnh
đọc Đẹp, hùng vĩ, tráng lệ ,kì thú, huyền
ảo – một kiệt tác của thiên nhiên
2 Tình cảm của nhà thơ #$ thác núi
- Tình yêu thiên nhiên, tính cách hào phóng, mạnh mẽ
+ Thái độ trân trong, ngợi ca
III Tổng kết:
1 Nội dung:
huyền ảo
một tâm hồn phóng khoáng ,bay bổng
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp tài tình thực- ảo
- Phép so sánh phóng đại
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
IV =#$ dẫn HS tự học ở nhà:
- Đọc thuộc bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Từ đồng nghĩa
D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
Trang 6
Ngày soạn: 16/10/20101 Ngày dạy: /11/2011
`
Tiết 35: Từ đồng nghĩa
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa
2 Kĩ năng : Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản , phân biệt từ đồng ngữ cảnh , phát hiện, sửa lỗi từ đồng nghĩa
3 Thái độ : Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói , viết
B.Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 7
- E liệu có liên quan đến bài dạy
- Bảng phụ
C Tổ chhuwcs các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ:
III bài mới
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ mục I
Học sinh đọc mục I SGK, trả lời câu
hỏi
- Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ trông
mà em biết?
- Giáo viên: " vậy từ trông còn có
nhiều nghĩa cho nên có thể tham gia
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau
- Vậy em hãy cho biết từ đồng nghĩa
là gì?
HS đọc ghi nhớ SGK.
(?) Tìm những từ đồng nghĩa ở bài thơ
Xa ngắm thác núi M# và Đêm đỗ
thuyền ở Phong Kiều.
Học sinh làm bài tập 1 theo SGK theo
4 nhóm.
I.Thế nào là từ đồng nghĩa:
*Ví dụ:(SGK) Các từ đồng nghĩa với từ trông, r
- Rọi: Chiếu (Soi, )
Ví dụ: Mặt trời rọi ánh nắng xuống
- Trông: Nhìn (Ngó, dòm )
Ví dụ: Nó trông sang bờ sông bên kia.
Các nhóm từ đồng nghĩa:
- Trông coi, coi sóc, chăm sóc.
- Trông : Nhìn, ngó, liếc, dòm.
- Trông : Mong, hi vọng
Ghi nhớ: SGK.
=>Từ đồng nghĩa
- Xuyên - Hà - Giang.
Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa
- Gan dạ - Dũng cảm
- Nhà thơ - Thi sĩ
- Mổ xẻ – Phẫu thuật
- Của cải – Tài sản
- 1 ngoài – Ngoại quốc
- Chó biển – Hải cẩu
- Đòi hỏi – Yêu cầu
Trang 7- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ ở mục
II
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
- Từ quả và trái có thể thay thế cho
nhau không?
- Theo em từ trái và quả là những từ
- Thế nào là đồng nghĩa hoàn toàn?
- Từ bỏ mạng và từ hi sinh giống và
khác nhau ở chỗ nào?
- Giáo viên cho học sinh đặt câu với từ
bỏ mạng và hi sinh.
-> Những từ đồng nghĩa có sắc thái ý
nghĩa khác nhau là những từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
- Theo em từ đồng nghĩa có mấy loại?
- Học sinh đọc mục III SGK và trả lời
câu hỏi
- Các từ quả, trái ; bỏ mạng, hi sinh
có thể thay thế cho nhau hay
không? Vì sao?
- Tại sao không thể thay sau phút chia
li bằng sau phút chia tay ?
- Theo em khi dùng từ đồng nghĩa ta
cần chú ý điều gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ 3
- Giáo viên chia học sinh làm 3 nhóm
mỗi nhóm làm 1 bài tập
- Cho hs hoạt động – Làm các bài tập
- Năm học – Niên khóa
- Thay mặt - Đại diện
II Các loại từ đồng nghĩa:
Ví dụ:SGK
Từ quả và trái có thể thay thế cho
nhau
-> Từ trái, quả đồng nghĩa hoàn toàn,
là từ không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa
=> Đồng nghĩa hoàn toàn: Là những
từ đồng nghĩa không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa
- Hi sinh
cao cả, mang sắc thái kính trọng tôn nghiêm
- Bỏ mạng: Chết vô ích mang sắc thái
khinh bỉ
=> Đồng nghĩa không hoàn toàn là những từ đồng nghĩa có sắc thái nghĩa khác nhau
Ghi nhớ: SGK
III Sử dụng từ đồng nghĩa:
Ví dụ:sgk
- Quả - Trái -> Có thể thay thế cho nhau -> Sắc thái ý nghĩa trung hòa
- Bỏ mạng – Hi sinh không thể thay
thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Chia li: Chia tay lâu dài, thậm trí là
chia tay -> Có tính chất thạm thời sẽ
Ghi nhớ: SGK.
IV Luyện tập:
Bài 2:
Máy thu thanh – Rađiô
Xe hơi - Ôtô
Sinh tố – Vitamin
Bài 3: Heo – Lợn, Kha - Gà, Mì -
Sắn, Đội – Bát ; 8M – Sân, Đậu phộng – Lạc
Bài 4:
Trang 8J! = Gửi, trao.
J! = Tiễn
Nói = ý kiến (Góp ý)
Đi = Từ trần (Chết)
IV =#$ dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập trong sgk và sbt
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Cách lập ý của bài văn biểu cảm
D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
Ngày soạn: 17/10/2011 Ngày dạy: /10/2011
Tiết 36: cách lập ý của bài văn biểu cảm
A.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :- Học sinh hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi kĩ năng làm văn biểu cảm Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
2 Kĩ năng : Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí với các đề văn cụ thể
3 Thái độ : Có ý thức chọn lựa cahs biểu đạt tình cảm phù hợp trong giao
tiếp
B.Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 7
- E liệu có liên quan đến bài dạy
- Bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy học
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ: ? Lập ý là *1 thứ mấy trong quá trình làm một bài văn
biểu cảm
cụ thể )
III bài mới
Trang 9Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn
mục I SGK Và trả lời câu hỏi
(?) Đoạn văn trình bày vấn đề gì?
(?) Những công dụng đó là gì?
(?) Để thể hiện sự gắn bó còn mãi của
cây tre đoạn văn đã nhắc đến những gì
ntn ?
(?) Tác giả đã lập ý cho đoạn văn văn
biểu cảm bằng cách nào?
(?) Đoạn văn trình bày điều gì?
xúc gì cho tác giả?
(?) Qua phần văn bản trên tác giả đã
tạo ý bằng cách nào?
- Học sinh đọc 2 đoạn văn SGK
(?) Đoạn văn gợi những kỉ niệm gì về
cô giáo?
? Để thể hiện tình cảm đối với cô giáo ,
những gì ?
(?) Đoạn văn đã nhắc đến những hình
ảnh gì về u tôi?
(?) Hình bóng và nét mặt u tôi
Giáo viên chốt lại mục 1, 2, 3, 4.
?) Qua các bài tập trên em hãy rút ra
kết luận và cách lập ý trong bài văn
biểu cảm?
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm:
1 Liên hệ hiện tại với #O lai
+ Sự gắn bó của cây tre đối với đời
các công dụng của tre
+ Công dụng: Chia ngọt, sẻ bùi, cùng hạnh phúc, bóng mát, cổng chào, tre là khúc nhạc
#O lai: Còn sắt, thép, xi măng
-> Gợi nhắc quan hệ giữa tre với
tình cảm)
2 Hồi #I quá khứ và suy nghĩ hiện tại:
gà đất
- Gợi sự suy nghĩ của tác giả về quá khứ và hiện tại
Hồi #I kỉ niệm quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
3 #I #1 tình huống, hứa hẹn, mong
- Sự quan tâm, lòng tốt, tính dịu hiền huống là cách bày tỏ tình cảm và đánh
4 Quan sát, suy ngẫm:
- Khuôn mặt, đôi mắt, cuộc sống khổ cực nụ &) hàm răng
- Chi tiết cụ thể bằng sự quan sát lẫn những suy ngẫm
những nhận xét từ những quan sát là cách bày tỏ tình cảm của mình
Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Trang 10Bài tập 1: Giáo viên chia lớp
thành 4 nhóm mỗi nhóm lập ý cho 1 đề
văn sau đó đại diện nhóm lên trình bày
Bài tập 2: Các nhóm trình bày
dàn bài cụ thể Lớp nhận xét, giáo viên
bổ sung
II Luyện tập.
Yêu cầu: Mỗi đề bài cần tiến
hành qua các
!#$ 1: Tìm hiểu đề.
!#$ 2: Tìm ý cho bài văn.
!#$ 3: Lập dàn ý.
VD
MB TB
đình
KB
IV =#$ dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học
- Làm bài tập trong sgk và sbt
- Viết bài hoàn chỉnh một trong 4 đề trên
- Chuẩn bị bài tiếp theo: cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) của Lí Bạch
D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
...
- Xuyên - Hà - Giang.
Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa
- Gan - Dũng cảm
- Nhà thơ - Thi sĩ
- Mổ xẻ – Phẫu thuật
- Của cải – Tài...
- 1 ngồi – Ngoại quốc
- Chó biển – Hải cẩu
- Đòi hỏi – Yêu cầu
Trang 7< /span>- GV... Dùng quan hệ từ mà tác dụng liên kết:
- Sửa lại:
- Nam khơng giỏi mơn tốn mà cịn giỏi môn vănvà môn học khác
- Nó thích tâm với mẹ mà khơng
Ghi nhớ: