Hướng dẫn về nhà3’ - Học thuộc lòng bài thơ, nhớ được giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ - viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh người phụ nữ trong các văn bản: Sau phút chia li, Bánh trô[r]
Trang 11.Kiến thức: - Đặc điểm thể loại biểu cảm.
- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc
- Học sinh khuyết tật: nắm được các bước làm văn biểu cảm
2.Kĩ năng:
*KNBH: Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm.
*KNS: - Ra quyết định; lựa chon cách thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ
3.Thái độ: Có ý thức tốt, cảm xúc chân thành khi làm văn biểu cảm.
- GD đạo đức: Tự lập, tự tin, lắng nghe
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự
tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học , năng lực tự quản lí được thờigian khi làm bài và trình bày bài
- Phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn ,KT động não
IV.Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Cho biết yêu cầu của đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm?
Đề văn biểu cảm: Đề văn biểu cảm thường nêu đối tượng biểu cảm và định
hướng tình cảm cho bài làm
Các bước làm bài văn biểu cảm:
a.Tìm hiểu đề:(Định hướng)
b.Tìm ý và lập dàn ý:
c.Viết bài và sửa bài :
d.Kiểm tra bài viết và sửa lỗi
3- Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động (1’):
Trang 2- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: động não.
- PP:thuyết trình
GV: Giới thiệu bài
Để giúp các em luyện tập các thao tác làm bài văn biểu cảm và có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc thực hành tốt trước một đề văn biểu cảm Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2-2’
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
- Kĩ thuật: động não.
HĐ3 Thực hành trên lớp – 32
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã
học.
- Phương pháp:vấn đáp, thực hành có
hướng dẫn, nhóm
- Kĩ thuật: động não.
?Đề bài yêu cầu viết về điều gì ?Mục đích
viết? Phương thức biểu đạt?
Em yêu cây gì? Vì sao em lại yêu cây đó hơn
các cây khác?
- HS bộc lộ và nêu lí do
+ Cây tre vì cây tre gắn với kỉ niệm về bạn bè
khi về quê chơi
+ Cây phượng vì cây phượng gắn với kỉ niệm
về quê hương về những năm tháng học trò
+ Cây ổi vì nó gắn với kỉ niệm về Bà Nội
Các nhóm lập dàn ý vào bảng nhóm - trình
bày, nhận xét, bổ sung
GV đánh giá - hướng dẫn HS lập dàn bài:
Cây hoa ngọc lan Phần mở bài cần nêu những nội dung gì?
Phần thân bài cần nêu những ý chính nào?
Cây Ngọc Lan có từ khi nào?
- Cây Ngọc Lan do Bà Nội Trồng từ khi gia
đình mới chuyển về đây
Cây Ngọc Lan đã gắn bó với cả gia đình như
thế nào?
- Đã hai lần nhà tôi xây lại nhưng cây Ngọc
Lan vẫn lên xanh tươi tốt, vươn cành, toả
Trang 3bóng mát, trổ hoa, dâng hương.
Có những kỉ niệm nào với bè bạn tuổi thơ gắn
với cây Ngọc Lan?
- Bạn bè đến chơi thì hay ra gốc cây Ngọc Lan
để chơi những trò:
+ Lấy lá Lan đề chơi bán hàng
+ Kết thành hình những con vật ngộ nghĩnh
+ Hoa Lan ép vào trang vở cho thơm
Khi học tập có những kỉ niệm nào gắn với cây
Ngọc Lan?
- Cửa sổ phòng học quay ra chỗ cây hoa ngọc
lan, bóng lan, hương lan làm dịu cơn nóng
bức Khi gặp 1 bài toán khó thường thầm thì
như trò chuyện với N.Lan
Có kỉ niệm buồn nào?
- Vì lí do chống bão, cây quá to, sợ đổ vào
dây điện, người ta chặt cây hoa đó đi, bố mẹ
tôi cố giữ nhưng không được, thương tiếc cây
Phần kết bài cần nêu được nội dung gì?
HS viết các đoạn văn ( có thể loài cây theo
dàn bài GV lập, có thể loài cây tự lựa chọn )
HS đọc, nhận xét – GV có thể chấm điểm cho
những HS viết tốt
Ví dụ
* Mở bài: Từ bao giờ không biết trước cửa
nhà tôi có cây Ngọc Lan bốn mùa xanh mát
nở hoa thơm ngào ngạt Với tôi đó là người
bạn tuổi thơ thân thiết
* Kết bài: Sáng nay đang quét sân bỗng tôi
phát hiện thấy từ vết cứa còn lại ở gốc cây
Ngọc Lan có một chồi non bé xíu đang nhú
lên.Tôi vui quá reo toáng cả lên Thế là Ngọc
Lan vẫn sống Tôi lại có cây Ngọc lan làm bạn
HS viết phần mở bài, kết bài
4 Kiểm tra sửa lỗi:
Hướng dẫn HS sửa lỗi
GV có thể hướng dẫn H viết về nhiều loài cây khác nhau
Ví dụ: Cây tre Việt Nam
1 Tìm hiểu đề
+ Tìm hiểu đề
- Đối tượng biểu cảm: Loài cây
- Tình cảm biểu hiện: em, yêu, quý, gắn bó, trân trọng
+Tìm ý: yêu loài tre
- Tre có nhiều ở làng quê em, gắn bó với cuộc sống của em
Trang 4- Tre luôn xanh tốt, sức sống bền bỉ, dẻo dai, quây quần thành luỹ, cụm
- Tre gắn bó với kỉ niệm tuổi thơ - Suy nghĩ liên tưởng về cây tre với phẩm chất của con người 2 Lập dàn ý a Mở bài: Giới thiệu chung về cây tre và lí do yêu thích (gắn bó với làng quê) b Thân bài - Đặc điểm gợi cảm của cây tre + Tre trồng nhiều ở trên khắp các làng quê Việt Nam Từ bao đời tre đã trở thành người bạn thân thiết trong cuộc sống mỗi con người + Tre mọc thành bụi, thành khóm như tinh thần đoàn kết, lá tre xinh hình cánh én đan xen vào nhau tạo bóng râm mát
+ Màu xanh của tre gợi cảm giác yên bình, yêu thương của xóm làng + Tre có sức sống bền bỉ, dẻo dai trong mọi hoàn cảnh, dáng vươn thẳng, dễ bám sâu vào đất là biểu tượng ngàn đời cho sự ngay thẳng kiên trung + Tre gắn bó với đời sống tình thần của con người: diều sáo, dựng nhà, dựng cửa, vật dụng
+ Tre gắn với kỉ niệm tuổi thơ: que chuyền
c Kết bài - Tình cảm yêu quý đối với cây tre 4 Củng cố (2’) : - Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học - Phương pháp:khái quát hoá - Kĩ thuật: động não. ? Nêu các phương thức biểu cảm ? Các bước làm một bài văn biểu cảm GV khái quát nội dung bài học 5 Hướng dẫn về nhà(3’) - Trình bày các bước làm văn biểu cảm, thực hành tìm hiểu đề ,tìm ý, lập dàn bài, tập viết một vài đoạn theo dàn ý đề văn đã lựa chọn Ôn kiểu bài biểu cảm Chuẩn bị viết bài số 2 - Soạn: Qua đèo Ngang -Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, + Xác định thể thơ, + Nhận xét về cách đọc bài thơ- tập đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ +PT cảnh đèo Ngang ( thời điểm, chi tiết về cảnh vật, con người, âm thanh) + PT bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện của tác giả +Liên hệ hình ảnh người phụ nữ trong các văn bản đã học + Sưu tầm các bài thơ khác viết về đèo Ngang và so sánh V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn: 11/10/2019
Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 9 - Tiết 30
Văn bản:
QUA ĐÈO NGANG
(Bà Huyện Thanh Quan)
II Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Hiểu về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ “Qua Đèo Ngang.”
- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả qua bài thơ
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
- Học sinh khuyết tật: Hiểu được đôi nét về tác giả
2 Kĩ năng:
*KNBH: - Đọc hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường
luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
* KNS: -Tự nhận thức: nhận thức được vẻ đẹp của cảnh - tình độc đáo trong bài
thơ, tâm trạng của tác giả
-Giao tiếp/ lắng nghe : trình bày giá trị của bài thơ
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thứcbài học
II Chuẩn bị
Trang 6- GV: Nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức SGV, bài soạn, máy chiếu
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp:
- Phát vấn câu hỏi, phân tích, so sánh, giảng bình
- Học nhóm cùng phân tích vấn đề
- Động não: suy nghĩ, phân tích từ ngữ rút ra những kết luận bài học thiết
thực trong việc lựa chọn từ ngữ tạo hình gợi cảm trong văn thơ trữ tình
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Đọc thuộc lòng và trình bày hai lớp nghĩa của bài thơ “ Bánh trôi nước”?
- Hs đọc; phân tích để toát lên ND chính:
a/Hình ảnh Bánh trôi nước:(Nghĩa đen)
- Hình dáng: Màu trắng, tròn.- Khi luộc: Bánh nổi, lúc chín thì chìm
- Nhân bánh : làm bằng đườngđỏ
b/Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội cũ:(Nghĩa bóng)
- Sắc đẹp của người con gái : trắng trong, tinh khiết
- Thân phận chìm nổi, long đong giữa cuộc đời của người phụ nữ
- Số phận, cuộc đời họ lệ thuộc vào xã hội phong kiến
- Họ luôn giữ tấm lòng son sắt thuỷ chung trong cuộc đời
3- Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động ( 1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- PP:trực quan hình ảnh ,thuyết trình
- KT: động não
Giới thiệu bài:
Bên cạnh HXH - “ bà chúa thơ Nôm”, Đoàn thị Điểm - Hồng Hà nữ sĩ; chúng
ta không thể không nhắc đến 1 nữ sĩ tài ba với phong cách thơ điêu luyện, trang nhã, người đã góp phần cho nền văn học Trung đại VN, đó là bà HTQ với bài thơ nổi tiếng được nhiều nguời biết đến “Qua đèo Ngang” Địa danh đèo Ngang có gì
đặc biệt? Địa danh ấy được miêu tả ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu.
GV trình chiếu hình ảnh về đèo Ngang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều nhà thơ vịnh
đèo như Cao Ba Quát có bài đặng hoành sơn( Lên đỉnh Hoành Sơn); Nguyễn Khuyến có bài Quá Hoành Sơn( Qau núi Hoành Sơn) ; Nguyễn Thượng Hiền có bài Hoành Sơn xuân vọng( Mùa xuân trông núi Hoành Sơn) Nhưng nổi tiếng nhất vẫn là bài: Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
Hoạt động 2(4’) Hướng dẫn HS giới thiệu về tác giả- tác phẩm
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác
Trang 7- Phương pháp:vấn đáp,giải thích, thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não.
GV trình chiếu hình ảnh về tác giả và tác phẩm.
?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
- Bà xuất thân trong một gia đình quan lại, bà có
nhan sắc, có học, có tài thơ Nôm, giỏi nữ công gia
chánh -> được nhà vua( Minh Mạng) mời vào cung
làm nữ quan “ Cung trung giáo tập” Là người học
rộng được vua Nguyễn trọng dụng
- Bà để lại 6 bài thơ Nôm thất ngôn bát cú đường
luật
- Thơ: man mác buỗn, ngôn ngữ trang trọng, hồn
thơ đẹp
GV: Bổ sung
- Xuất thân trong 1 gia đình quan lại nhỏ của phủ
chúa Trịnh Nổi tiếng thông minh, học giỏi và có tài
làm thơ(đặc biệt là thơ Nôm) đồng thời bà còn là
người có nhan sắc, giỏi nữ công gia chánh
- Bà huyện Thanh Quan (hiện chưa rõ năm sinh năm
mất) tên thật là Nguyễn Thị Hinh, người phường
Nghi Tàm, huyện Vĩnh Thuận bên bờ hồ Tây, Hà
Nội bấy giờ
- Là 1 trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử
văn học Trung đại VN nữ thi sĩ nổi tiếng thế kỉ XIX
của Việt Nam Chồng bà là cử nhân Lưu Nguyên
Ôn (1804 - 1847), người làng Nguyệt Áng, huyện
Thanh Trì, Hà Nội Chồng bà làm tri huyện Thanh
Quan (nay là huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình) Vì
vậy, dẫu còn trẻ, Nguyễn Thị Hinh cũng được gọi là
Bà huyện Thanh Quan
- Bà nổi tiếng là một nữ sĩ học rộng, tài cao, từng
được vua Tự Đức (có thuyết là vua Minh Mạng)
mời vào làm“Cung trung giáo tập” dạy học cho các
cung phi và công chúa
- Bà huyện Thanh Quan sáng tác không nhiều, hầu
hết viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật Được
truyền tụng nhiều nhất là các bài thơ : “Qua đèo
Ngang”, “Thăng Long thành hoài cổ”, “Chiều hôm
nhớ nhà”, “Chùa Trấn Bắc”, “Tức Cảnh chiều
thu”, Các bài thơ đều là thơ trữ tình hoặc trực tiếp
thổ lộ, hoặc mượn cảnh vật thiên nhiên mà gửi gắm
tâm sự nhớ thương da diết, niềm hoài niệm dĩ vãng:
“Lối xưa xe ngựa”, “Nền cũ lâu đài”; tâm trạng hoài
cổ man mác buỗn, ngôn ngữ trang trọng, hồn thơ
sử văn học Trung đại vN
2 Tác phẩm
- Được sáng tác khi Bà trênđường vào Huế
Trang 8- Phong cách thơ: Trang nhã, trữ tình, duyên dáng
* Học sinh khuyết tật: Theo em Bà Huyện Thanh
Quan là ai?
?) Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động 3( 20’) Hướng dẫn học sinh đọc và hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu
giá trị của văn bản.GD đạo đức.
- Phương pháp:vấn đáp, thuyết trình, đọc diễn
cảm,
- Kĩ thuật: động não
GV nêu yêu cầu đọc Đọc với giọng chậm, buồn,
ngắt đúng nhịp -> đọc mẫu
GV trình chiếu bài thơ , và những đặc điểm của
thể thơ có trong bài.
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc bài: 2 em Nhận xét HS đọc
GV: trình chiếu hình ảnh đèo Ngang xưa và nay
HS quan sát bức tranh đèo Ngang
? Em biết gì về địa danh này?
HS: Chú thích SGK
? Giải thích từ “Quốc quốc, gia gia”? Em hiểu
điển tích về con chim quốc quốc ntn?
HS: Gt theo chú thích / 103 và chú thích 6/48
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu những
đặc điểm của thể thơ ấy? ( Số câu, số tiếng trong
mỗi câu, vần, nhịp, kết cấu, cặp đối)
+ Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết
Trang 9+ Tiếng 1,3, 5 : B - T tùy ý ( Nhất, tam, ngũ: bất
luận)
+ Tiếng 2,4,6: B -T phải theo trình tự chặt chẽ
(Nhị,tứ, lục: phân minh)
- Đối: giữa 2 câu thực; 2 câu luận
+ Đối từng cặp từ trong 2 câu: VD: DT đối với DT,
ĐT đối
với ĐT và ngược nhau về thanh điệu:
GV: Cụ thể trên bảng phụ; Đối ở 2 câu thực
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên Sông chợ mấy nhà
TT - VN CD -TRN DT CDT - CN
- Niêm: Hệ thống dọc giống nhau về thanh B-T ở từ
đôi câu: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 ( Các tiếng 2,4,6 giống
nhau)
GV: Một bài thơ thất ngôn -> Phải viết đúng
niêm luật đối và những yêu cầu trên Nếu không bị
coi là thất luật
? PTBĐ của bài thơ ? BC trực tiếp hay gián tiếp?
- BC + Miêu tả -> BC gián tiếp: Mượn cảnh đèo
Ngang để gửi gắm tâm sự
GV: Tả cảnh ngụ tình là biện pháp quen thuộc trong
thơ Trung đại
? Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
- Bố cục: 4 phần: Đề, thực, luận, kết
? Nội dung cơ bản của bài thơ?
- Tả cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà và tâm trạng u
hoài của bà Huyện
HS đọc 2 câu thực.
? Hai câu đề giới thiệu với chúng ta không gian,
thời gian nào?
- Không gian: Đèo Ngang
những câu thơ nào?
HS: - Ca dao: - Chiều chiều ra đứng ngõ sau
- Vẳng nghe chim vịt chiều
- Kiều ở lầu NB: “Buồn trông cửa bể chiều hôm”
- Chiều hôm nhớ nhà.( Bà HTQ) : “Trời chiều bảng
lảng bóng hoàng hôn”
- Chiều tối(Hồ Chí Minh): “Chim mỏi về rừng tìm
3 Phân tích
a Hai câu đề:
Trang 10chốn ngủ ”
GD lòng yêu thiên nhiên.
? Cách lựa chọn không gian, thời gian ấy có ý
nghĩa ntn?
HS: Tự bộc lộ
GV: Đó là khoảng không gian thời gian mang tính
NT thường thấy ở trong thơ ca : - Đèo Ngang là
ranh giới giữa Đàng trong và Đàng ngoài (Trịnh
-Nguyễn phân tranh) , Ranh giới giữa 2 triều đại
-> đó cũng là ranh giới của 2 tâm trạng.Không
gian, thời gian gợi nỗi buồn nhớ, cô đơn
? Hành động của nhà thơ trong buổi chiều tà?
- “Bước tới” – dừng chân trên đường ngắm cảnh
- Cảnh sắc: cỏ, cây, hoa, lá, đá
- Nghệ thuật: sử dụng tiểu đối và điệp từ “chen”: cỏ
cây chen đá; lá chen hoa ; cảnh vật rậm rạp, hoang
dại, cỏ cây chen lấn nhau để tồn tại
GV: - Cảnh tuy mang sức sống hoang dã, nhưng vẫn
có vẻ hiu hắt, tiêu điều
? Cảm giác chung bao trùm cảnh vật và lòng
người là gì?
HS: Tự bộc lộ
GV: Với cảm xúc trào dâng, âm điệu thơ réo rắt như
một tiếng lòng biểu lộ sự ngạc nhiên, xúc động
trước cảnh vật hoang sơ, vắng vẻ đến nao lòng
Khung cảnh thiên nhiên hiện lên trong buổi hoàng
hôn thật đông đúc Động từ “chen” được sử dụng đã
thể hiện điều ấy Song không gian vẫn một màu
- Vị trí đỉnh đèo; quan sát được bao quát cảnh vật có
thể phóng tầm mắt ra xa “Thu vào tầm mắt muôn
trùng nước non”
? Em biết gì về Đèo Ngang? Vị trí của đèo Ngang
có gì đặc biệt?
HS: Suy nghĩa trả lời cá nhân
- Cảnh hoàng hôn hiện lên trong không gian mênh
mông, hoang sơ, vắng lặng và gợi nỗi buồn man
mác trong lòng tác giả
*GV Tích hợp môn địa lý, lịch sử:
Đèo Ngang nằm trên con đường từ Bắc vào Nam
- Cảnh hoàng hôn hiện lên trongkhông gian mênh mông, hoang
sơ, vắng lặng và gợi nỗi buồnman mác trong lòng tác giả
b Hai câu thực:
Trang 11nối hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Xưa kia là
ranh giới phân tranh giữa Đàng Trong và Đàng
Ngoài
?) Từ cảnh sắc thiên nhiên, tác giả đã chuyển
sang miêu tả về con người như thế nào? Nghệ
thuật?
- Phép đối: Đối thanh
Đối từ loại: vài – mấy; chú – nhà
- Đảo ngữ: Tiều vài chú – Chợ mấy nhà
- Đảo trật từ ngữ pháp: lom khom , lác đác
=> Điểm nhìn đã thay đổi: Nhìn xuống, nhìn ra xa
? Em hiểu gì về các từ: , lom khom, lác đác?
- Chú tiều: Người làm thơ đốn củi; Lom khom: tư
thế cúi, dáng người không thẳng, có một chút gò
bó-gợi sự vất vả; Lác đác: ít ỏi, thưa thớt
?) Đánh giá về cuộc sống và con người nơi đây?
*GV: Nét vẽ ước lệ nhưng thần tình, tinh tế trong
cảm nhận gợi tả hình ảnh con người thưa thớt, cuộc
sống hoang sơ Cái ấn tượng người trong cảnh,
cảnh trong cảnh có nổi bật = những nét vẽ chấm
phá nhưng ta vẫn thấy như mờ xa và nhỏ hun hút
* GV: Lẽ ra có thêm thế giới con người thì cảnh
phải sống động hơn Nhưng con người xuất hiện nơi
này sao mà quá nhỏ bé, ít ỏi và khốn khổ tội nghiệp
Chỉ có vài chú tiều đang lom khom, nhặt nhạnh
dưới núi, mấy nóc nhà ít ỏi, thưa thớt của những
quán chợ nghèo càng khiến cho cảnh vật thêm hắt
hiu cô quạnh, thê lương
* GD sự đồng cảm với tâm trạng của tg.
? Vẻ đìu hiu do cảnh vật trong bóng chiều hay do
hồn người thả vào cảnh?
- Do con người thả hồn vào cảnh
GV: Nếu trong 2 câu đề tâm trạng của con người
mới chỉ gợi buồn qua h/ả “Bóng xế tà” thì đến đây
tâm trạng cô đơn, buồn, nhớ của người lữ khách đã
rõ nét hơn qua cái nhìn cảnh vật Đúng là “ Tình
trong cảnh ấy cảnh trong tình này” hay như Nguyễn
Du đã từng nói “Người buồn cảnh có vui đâu bao
giờ”
? Qua đó em thấy cuộc sống và con người nơi
- Bằng nghệ thuật đối, đảo ngữ,
từ láy hai câu thơ miêu tả hìnhảnh con người ít ỏi thưa thớt vàcảnh sống hoang vắng, heo hút ởđèo Ngang
Trang 12đây ntn?
Từ đó em có cảm nhận gì về tâm trạng của tác giả?
- 2HS ; GV chốt; ghi (Cảnh buồn, thiếu sức sống)
- Miêu tả hình ảnh con người ít ỏi thưa thớt và cảnh
- Phép đối và đảo ngữ ( đối ý) -> vận dụng tài tình
? Em nhận xét ntn về âm thanh ở 2 câu luận ?
- Dùng từ: cuốc cuốc, gia gia => những âm thanh
buồn buồn, khắc khoải triền miên ko dứt Nhưng
cũng có thể là âm hưởng du dương của khúc nhạc
rừng, khúc nhạc lòng của người lữ khách
* GV: Bằng nghệ thuật “lấy động tả tĩnh” trong thi
pháp cổ Tác giả lấy tiếng chim rừng để làm cái nổi
bật, cái vắng lặng im lìm ở Đèo Ngang vào khoảnh
khắc hoàng hôn gợi cảm giác buồn thấm sâu cõi
lòng, toả rộng không gian thiết tha
? ở 2 câu thơ luận tác giả sử dụng những thủ
pháp nghệ thuật nào?
- ẩn dụ; mượn tiếng chim để tỏ lòng người
G : Tác giả mượng cách phát âm giống nhau của
chữ quốc quốc và chữ gia gia với tên gọi của loại
chim cuốc ( Đỗ Quyên) và chim đa đa( cũng viết từ
đa đa) Quốc vừa hiểu là nước, gia đựơc hiểu là
chim đa đa vừa được hiểu là nhà NT chơi chữ
* GD lòng yêu quê hương đất nước
? Em hiểu gì về nỗi nhớ nước, thương nhà của tác
giả?
- Đó là nỗi nhớ thương tha thiết của đứa con tha
hương lữ thứ( Lúc này bà đang vào Phú xuân để làm
làm bà giáo dạy cung nữ)
- Nhớ kinh thành Thăng Long, nhớ nhà, làng quê;
thực ra là tác giả đang nhớ nước, thương nhà vì
nước đã mất, triều Lê cũng đã mất
? Âm thanh buồn khắc khoải lúc chiều tà đã tác
động tới tác giả, vậy tâm trạng chính của tác giả ở
đây là gì ?
- gợi nỗi niềm nhớ nước thương nhà da diết của tác
giả
c Hai câu luận:
- Bằng nghệ thuật đối, đảo ngữ,cùng phép chơi chữ hai câu thơvang lên âm thanh buồn khắckhoải lúc chiều tà ở đèo Ngang
Từ đó gợi nỗi niềm nhớ nướcthương nhà da diết của tác giả
Trang 13GV: Nhớ nước là một hoài niệm về thời dĩ vãng
tươi đẹp, thời nhà Lê đã qua -> Tâm trạng buồn, cô
đơn và đậm đặc hoài cổ của tác giả
GV: Bằng âm thanh da diết khắc khoải của tiếng
chim tg càng làm nổi bật cái tĩnh lặng của đèo
Ngang qua đó bộc lộ tâm trạng nhớ nước, thương
nhà đến đau lòng của mình Đó là lấy động tả tĩnh
lấy cảnh tả tình Nhớ nhà là lẽ đương nhiên đối với
1 người phụ nữ đi xa chặng đường đằng đẵng thân
gái dặm trường, bóng chiều xế, tiếng chim kêu khắc
khoải Không nhớ nhà sao được Còn tâm trạng
“Nhớ nước đau lòng” phải chăng là niềm hoài cổ,
nỗi nuối tiếc về 1 thời đại đã qua Mỗi câu thơ đều
có ý nghĩa biểu cảm trĩu
nặng hồn người khiến lòng người không thể thờ ơ
GV chốt và chuyển ý:
?) Hãy đọc 2 câu kết và nêu nghệ thuật đặc sắc?
- Dừng chân đứng lại, tâm trạng ? : - Nỗi niềm xúc
động đến bồn chồn
? Chỉ ra sự đối lập ; giữa không gian và cảnh vật với
con người trong 2 câu kết?
HS:
Cảnh vật: đối lập Con người
- trời: rộng - một mảnh tình riêng
- non: cao - ta với ta
- nước: mênh mông;
=> vũ trụ bao la vô => nhỏ bé, cô đơn, không
hạn, hùng vĩ người chia sẻ
d Hai câu kết:
Con người nhỏ bé,cô đơn
Không người chia sẻ
? Trời, non, nước có phải chỉ đơn thuần là tả
cảnh không?
- Không, nó còn ngụ tình Vì các từ được tách rời
nhau ra như là mỗi cảnh một nơi cho ta thấy lòng
người đang buồn cô lẻ
? “Mảnh tình riêng” ở đây có nghĩa là gì ?
- Không phải là “Mảnh tình riêng” nhỏ nhặt nơi
phòng riêng mà là cả thế giới nội tâm, nỗi buồn cô
đơn thăm thẳm, vời vợi của con người
?) Có ý kiến cho rằng cụm từ “ ta với ta” diễn tả
nỗi buồn, nỗi cô đơn tuyệt đối của tác giả Ý kiến
của em?
- HS trao đổi nhóm – bộc lộ - nhận xét
GV bình
- ĐT ta Tuy hai mà một Chỉ để nói một con người,
một nỗi buồn, một nỗi cô đơn không ai chia xẻ
- Bằng NT đối cùng cách sửdụng đại từ ta đặc sắc , hai câuthơ cực tả nỗi buồn, nỗi cô đơnthầm lặng; không ai chia sẻ