-Nhóm các hạng tử trong ngoặc để rơi vào một vế của hằng đẳng thức -Hãy hoàn thành lời giải -Thực hiện Hoạt động 2: Một số bài toán áp dụng 16 phút -Treo bảng phụ ?2 -Đọc yêu cầu ?2 -Ta [r]
Trang 115 tuần đầu x 2 tiết = 30 tiết
2 tuần tiếp x 3 tiết = 6 tiết
2 tuần cuối x 2 tiết = 4 tiết
14 tuần đầu x 2 tiết = 28 tiết
2 tuần tiếp x 1 = 2 tiết
2 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
7
§12 Chia đa thức một biến đ sắp xếp
Luyện tập
1718
Trang 2§9 Biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức 34 17
Kiểm tra học kì I : 90’ ( gồm cả Đại và Hình học ) 38
Kiểm tra học kì I : 90’ ( gồm cả Đại và Hình học ) 39 19Trả bi kiểm tra học kì I ( phần Đại số ) 40
21
§4 Phương trình tích
Luyện tập
4546
22
§6 Giải bài toán bằng cách lập phương trình 50
§7 Giải bài toán bằng cách lập phương trình ( tiếp )
Luyện tập
5152
Kiểm tra cuối năm 90’ ( cả Đại số và Hình học ) 68
Kiểm tra cuối năm 90’ ( cả Đại số và Hình học ) 69 34Trả bài kiểm tra cuối năm ( phần đại số ) 70 35
Trang 3Ngày soạn:26/08/2018 Ngày dạy 8B: /08/2018 Ngày dạy 8C: 27/08/2018
Tuần 1:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
TIẾT 1 §1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn
thận, chích xác
Thái độ: Giáo dục tính tự giác, tinh thần yêu thích bộ môn.
Định hướng và phát triển năng lực:
- NL giải quyết vấn đề: Rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- NL tính toán: Thức hiện các bước tính trong vận dụng các kiến thức lũy thừa, quy tắc dấu, quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- NL hợp tác, giao tiếp, phát triển ngôn ngữ: trong hoạt động nhóm, phát triển ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
đơn thức với một đa thức
ta thực hiện như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung
Chẳng hạn:
-Đơn thức 3x-Đa thức 2x2-2x+53x(2x2-2x+5)
= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5
= 6x3-6x2+15x-Lắng nghe
-Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
-Đọc lại quy tắc và ghi bài
-Đọc yêu cầu ví dụ
1 Quy tắc
Muốn nhân một đơn thứcvới một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
2 Áp dụng
Làm tính nhân
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Hãy nêu cơng thức tính
diện tích hình thang khi
biết đáy lớn, đáy nhỏ và
chiều cao?
-Hãy vận dụng cơng thức
này vào thực hiện bài tốn
-Khi thực hiện cần thu gọn
biểu thức tìm được (nếu
-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên
-Đọc yêu cầu bài tốn ?3
đáy lớn + đáy nhỏ chiều cao
-Lắng nghe và ghi bài
4 Củng cố: ( 8 phút)
Trang 5Bài tập 1c trang 5 SGK.
3
3
1
2
5 2
2
Bài tập 2a trang 5 SGK
x(x-y)+y(x+y) =x2-xy+xy+y2 =x2+y2
=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang 7 SGK) Rút kinh nghiệm: 8B:
- Nội dung:
- Thời gian:
-Phương pháp:
-Ngôn ngữ truyền đạt:
-Nhận xét kết quả học sinh:
Rút kinh nghiệm: 8C: - Nội dung:
- Thời gian:
-Phương pháp:
-Ngôn ngữ truyền đạt:
-Nhận xét kết quả học sinh:
Trang 6
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép
nhân đa thức theo các quy tắc khác nhau
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
Thái độ: Nghiêm túc học tập, hăng hái xây dụng bài,
Định hướng và phát triển năng lực:
- NL giải quyết vấn đề: Rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- NL tính toán: Thức hiện các bước tính trong vận dụng các kiến thức lũy thừa, quy tắc dấu, quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- NL hợp tác, giao tiếp, phát triển ngôn ngữ: trong hoạt động nhóm, phát triển ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân
-Qua ví dụ trên hãy phát
biểu quy tắc nhân đa thức
-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức nàyvới từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Nhắc lại quy tắc trên bảng phụ
-Tích của hai đa thức là một
Quy tắc: Muốn nhân một
đa thức với một đa thức,
ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng
tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.Nhận xét: Tích của hai đathức là một đa thức
?1
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy hoàn thành bài tập
này bằng cách thực hiện
theo nhóm
-Sửa bài các nhóm
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Hãy nêu công thức tính
cần thu gọn rồi sau đó mới
thực hiện theo yêu cầu thứ
hai của bài toán
và nhân (-1) với (x3-2x-6) rồi sau đó cộng các tích lại
sẽ được kết quả
-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài
-Thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên
-Đọc lại chú ý và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?2
-Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải
-Sửa sai và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cách thực hiện phép nhân hai đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng ta được 4x2-
1
2 1
2 Áp dụng
?2a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2++3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3-Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:
(2x+y)(2x-y)=4x2-y2
-Với x=2,5 mét và y=1 mét, ta có:
Trang 8-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK
-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Rút kinh nghiệm: 8B:
- Nội dung:
- Thời gian:
-Phương pháp:
-Ngôn ngữ truyền đạt:
-Nhận xét kết quả học sinh:
Rút kinh nghiệm: 8C: - Nội dung:
- Thời gian:
-Phương pháp:
-Ngôn ngữ truyền đạt:
-Nhận xét kết quả học sinh:
Trang 9
Tuần 2 Ngày soạn:
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa
thức với đa thức qua các bài tập cụ thể
Thái độ : Giáo dục cẩn thận, lòng yêu thích bộ môn
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân (x32x2+x-1)(5-x)
-HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 10
trang 8 SGK (8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đa thức
với một đa thức ta làm
như thế nào?
-Hãy vận dụng công thức
vào giải bài tập này
-Nếu đa thức tìm được mà
-Treo bảng phụ nội dung
-Hướng dẫn cho học sinh
thực hiện các tích trong
biểu thức, rồi rút gọn
-Khi thực hiện nhân hai
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm được mà có các hạng tử đồng dạng thì ta phải thu gọn các số hạng đồng dạng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trong biểu thức, rồi rút gọn và có kết quả
1
2 1
+3x-10x-15-= - 8Vậy giá trị của biểu thức (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
đơn thức ta cần chú ý gì?
-Kết quả cuối cùng sau khi
thu gọn là một hằng số,
điều đó cho thấy giá trị
của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
bài toán
Hoạt động 3: Bài tập 13
trang 9 SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Với bài toán này, trước
-Treo bảng phụ nội dung
-Ba số tự nhiên chẵn liên
tiếp có dạng như thế nào?
-Tích của hai số cuối lớn
hơn tích của hai số đầu là
192, vậy quan hệ giữa hai
-Lắng nghe và ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trước tiên ta phải thực hiện phép nhân các
đa thức, rồi sau đó thu gọn và suy ra x
-Thực hiện lời giải theo định hướng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
có dạng 2a, 2a+2, 2a+4 với
a
-Tích của hai số cuối lớn hơn tích của hai số đầu là 192, vậy quan hệ giữa hai tích này là phép toán trừ
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
-Thực hiện phép nhân các đa thức trong biểu thức, sau đó thugọn sẽ tìm được a
-Hoạt động nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài tập 13 trang 9 SGK.(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81
48x2-12x-20x+5+3x-48x27+
-+112x=8183x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1
Bài tập 14 trang 9 SGK
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a, 2a+2, 2a+4 với a
Ta có:
2a(2a+2)=192a+1=24
(2a+2)(2a+4)-Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là 46, 48
và 50
4 Củng cố: ( 4 phút)
Trang 11-Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức ta phải chú ý đến dấu của các tích.
-Trước khi giải một bài toán ta phải đọc kỹ yêu cầu bài toán và có định hướng giải
hợp lí
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các
Tuần 2 Ngày soạn:
Kĩ năng: Có kĩ năng áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẫm, tính hợp lí
Thái độ: Giáo dục tính nhẫn nại, chịu khó tìm tòi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ
túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức,
máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Tính
1 Bình phương của một tổng
?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=
=a2+2ab+b2
Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
(A+B)2=A2+2AB+B2(1)
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý thì (A+B)2=?
-Treo bảng phụ nội dung ?
2 và cho học sinh đứng tại
-Treo bảng phụ nội dung ?
4 và cho học sinh đứng tại
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Xác định theo yêu cầu củagiáo viên trong các câu củabài tập
2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?4 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?5
-Nhắc lại quy tắc và thực hiện lời giải bài toán
Áp dụng
a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2
a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B) (3)
Áp dụng
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Gọi học sinh giải
-Treo bảng phụ nội dung ?
6 và cho học sinh đứng tại
-Treo bảng phụ nội dung ?
7 và cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời
-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
để giải bài toán này
-Riêng câu c) ta cần viết 56.64 =(60-4)(60+4) sau
đó mới vận dụng công thứcvào giải
-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêu cầu: Ta rút ra được hằng đẳng thức là (A-B)2=(B-A)2
?7 Giải Bạn sơn rút ra hằng đẳng thức : (A-B)2=(B-A)2
Tuần 3 Ngày soạn:
31/08/2013
Trang 14Thái độ:Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tính nhẩm.
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
trước tiên ta phải tính
(x+2y)2, theo em dựa
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta dựa vào công thức bình phương của một tổng
để tính (x+2y)2.-Lắng nghe và thực hiện để
có câu trả lời
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
Bài tập 20 trang 12 SGK
Ta có:
(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=
=x2+4xy+4y2
Vậy x2+2xy+4y2 x2+4xy+4y2
Hay (x+2y)2 x2+2xy+4y2
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Để biến đổi biểu thức
của một vế ta dựa vào
-Hãy áp dụng vào giải
các bài tập theo yêu cầu
-Cho học sinh thực hiện
trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
bài toán
-Chốt lại, qua bài toán
này ta thấy rằng giữa
bình phương của một
tổng và bình phương của
một hiệu có mối liên
quan với nhau
-Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bìnhphương của một hiệu, hiệu hai bình phương vào giải bài toán
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để biến đổi biểu thức của một vế ta dựa vào công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phươngcủa một hiệu, hiệu hai bìnhphương đã học
-Thực hiện lời giải theo nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu vận dụng
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Lắng nghe và vận dụng
=10000+200+1=10201b) 1992
Ta có:
1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12
=40000-400+1=39601c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=
=2500-9=2491Bài tập 23 trang 12 SGK
-Chứng minh:(a+b)2=(a-b)2+4abGiải
Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab
=a2+2ab+b2=(a+b)2
Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4abGiải
Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab
Trang 16Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh một công thức thì ta chỉ biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựa vào các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5 của bài).
IV.RÚT KINH
NGHIỆM………
………
………
………
………
Duyệt của tổ Tuần 3 Ngày soạn: 31/08/2013 Ngày dạy : TIẾT 6 §4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp) I MỤC TIÊU: Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu để tính nhẫm, tính hợp lí Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chịu khó,kiên trì trong học tập II CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút) 2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút) HS1: Tính giá trị của biểu thức 49x2-70x+25 trong trường hợp x= 1 7 HS2: Tính a) (a-b-c)2 b) (a+b-c)2 3 Bài mới:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Lập
phương của một
tổng (8 phút)
-Treo bảng phụ nội
-Đọc yêu cầu bài toán ?1 -Ta triển khai
4 Lập phương của một tổng
?1
Ta có:
Trang 17Hoạt động của giáo
-Sửa và giảng lại
nội dung của dấu ?
giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải của học sinh
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2
hãy rút ra kết quả:
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêu cầu
-Công thức tính lập phương của một tổng là:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Vận dụng công thức tính lậpphương của một tổng
-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
-Phát biểu bằng lời
(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=
=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3=
= a3+3a2b+3ab2+b3
Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ( 4)
?2 GiảiLập phương của một tổng bằng lập phương của biểu thức thứ nhất cộng
3 lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng
3 lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai tổng lập phương biểu thức thứ hai
Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3( 5)
?4 Giải Lập phương của một hiệu bằng lập
Trang 18Hoạt động của giáo
-Chốt lại và ghi nội
dung lời giải ?4
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải của học sinh
-Các khẳng định ở
câu c) thì khẳng
định nào đúng?
-Em có nhận xét gì
về quan hệ của
(A-B)2 với (B-A)2, của
(A-B)3 với (B-A)3 ?
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng công thức hằngđẳng thức lập phương của một hiệu
-Thực hiện trên bảng theo yêu cầu
-Lắng nghe và ghi bài
Áp dụng
3
3 2
1 ) 3
Trang 193 3 2
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK
-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).
IV.RÚT KINH
NGHIỆM………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ Tuần 4 Ngày soạn: 15/09/2013 Ngày dạy : TIẾT 7 §5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp). I Mục tiêu: Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương để tính nhẫm, tính hợp lí Thái độ: Giáo dục tính kiên trì,chịu khó, cẩn thận trong tính toán II Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm III Các bước lên lớp: 1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút) 2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút) HS1: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng Áp dụng: Tính A=x3+12x2+48x+64 tại x=6 HS2: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một hiệu Áp dụng: Tính B=x3-6x2+12x-8 tại x=22 3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm công
thức tính tổng hai lập
6 Tổng hai lập phương
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
phương (8 phút)
-Treo bảng phụ bài tập ?1
-Hãy phát biểu quy tắc
nhân đa thức với đa thức?
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS trả lời ?2
gọi học sinh giải
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
phương thiếu của tổng
-Đọc yêu cầu bài tập ?1-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức nàyvới từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Thực hiện theo yêu cầu
-Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức
-Câu b) Xác định A, B để viết về dạng A3+B3
-Lắng nghe và thực hiện
-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Vận dụng và thực hiện tương tự bài tập ?1
-Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta sẽ có công thức
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
-Đọc nội dung ?4-Phát biểu theo sự gợi ý của
?1
(a+b)(a2-ab+b2)=
=a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3=a3+b3
Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy
ý ta cũng có:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) (6)
? 2 GiảiTổng hai lập phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai với bình phương thiếu của hiệu A-B
Áp dụng
a) x3+8
=x3+23
=(x+2)(x2-2x+4)b) (x+1)(x2-x+1)
=x3+13
=x3+1
7 Hiệu hai lập phương
?3(a-b)(a2+ab+b2)=
=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3
Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy
ý ta cũng có:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) (7)
?4 Giải
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
A+B
-Yêu cầu HS đọc nội dung
?4
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS ghi nội
dung của ?4
Hoạt động 4: Vận dụng
công thức vào bài tập (10
phút)
-Treo bảng phụ bài tập
-Cho học sinh nhận xét về
dạng bài tập và cách giải
-Gọi học sinh thực hiện
theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
nhóm
-Hãy ghi lại bảy hằng
đẳng thức đáng nhớ đã
học
GV -Sửa lại và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng
-Câu a) có dạng vế phải của hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
-Câu b) biến đổi 8x3=(2x)3
để vận dụng công thức hiệu hai lập phương
-Câu c) thực hiện tích rồi rút
ra kết luận
-Thực hiện theo nhóm và trình bày kết quả
-Lắng nghe và ghi bài
-Ghi lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
Hiệu hai lập phương bằng thích của tổng biểu thức thứ nhất , biểu thức thứ hai vời bình phương thiếu của tổng A+B
Áp dụng
a) (x-1)(x2+x+1)
=x3-13=x3-1 b) 8x3-y3
=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2) c)
x3-8 (x+2)3
(x-2)3
Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
1) (A+B)2=A2+2AB+B2
2) (A-B)2=A2-2AB+B2
3) A2-B2=(A+B)(A-B) 4)
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) 7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
4 Củng cố: ( 4 phút)
Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK
-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)
IV.RÚT KINH
NGHIỆM………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22Duyệt của tổ
Tuần 4 Ngày soạn:
15/09/2013
Ngày dạy :
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải các
bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK
Thái độ: Giáo dục ý thức độc lập trong làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK; phấn
màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DAỴ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra 15 phút
-Giáo viên treo bảng phụ
ghi đề bài
Câu 11) (A+B)2=A2+2AB+B2
2) (A-B)2=A2-2AB+B2
3) A2-B2=(A+B)(A-B)4)
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2
-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2AB+B2)
-7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)( Mỗi hằng đẳng thức đáng nhớ đúng 0,5điểm )
Câu 2:
a)( x – y )2 = x2 – 2.xy +y2 ( 1đ)
= x2 – 2xy +y2 ( 1 đ )b) ( 2x + y)3 = (2x)3 +3 (2x)2.y + 3.2x.y2+y3 (1 đ)
= 8x3+3.4x2 y +6xy2 +y3.( 1 đ)
=8x3 + 12x2y + 6xy2+y3 ( 1
đ )
Câu 1 : ( 3,5 điểm )Hãy viết công thức bảy hằng đẳng thứcđáng nhớ
Câu 2: (6,5 điểm ) Tính a) ( x – y )2
b) ( 2x + y)3.c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9)
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9) = x3 + 33 ( 1 đ)
= x3 + 27 ( 0,5 đ)Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Bài tập 33
trang 16 SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Với câu a) ta giải như thế
nào?
-Với câu b) ta vận dụng
công thức hằng đẳng thức
nào?
-Câu c) giải tương tự
-Gọi học sinh giải trên
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về
dạng công thức của hằng
đẳng thức nào?
-Gọi học sinh giải trên
bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Đọc yêu cầu bài toán
-Tìm dạng hằng đẳng thức phù hợp với từng câu và đềnvào chỗ trống trên bảng phụ giáo viên chuẩn bị sẵn
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu khai triển ra, thu gọn các đơn thức đồng dạng sẽ tìm được kết quả
-Với câu b) ta vận dụng công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu khai triển ra, thu gọn các đơn thức đồng dạng sẽ tìm được kết quả
-Lắng nghe
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về dạng công thức của hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Thực hiện lời giải trên
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
bài toán
Hoạt động 4: Bài tập 36
trang 17 SGK (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu
cầu bài toán ta phải làm
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu cầubài toán ta phải biến đổi biểuthức gọn hơn dựa vào hằng đẳng thức
-Thảo luận nhóm và hoàn thành lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
a) Ta có:
x2+4x+4=(x+2)2 (*)Thay x=98 vào (*), ta có:(98+2)2=1002=10000b) Ta có:
x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)Thay x=99 vào (**), ta có:(99+1)3=1003=100000
-Xem lại các bài tập vừa
giải (nội dung, phương
Trang 25Duyệt của tổ
Tuần 5 Ngày soạn: 22 / 09/2013
Ngày dạy :
TIẾT 9 §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử
Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức cũ vào xây dựng kiến thức mới
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi khái niệm, các bài tập 39a,d; 41a trang 19 SGK, bài tập ? , phấnmàu, thước kẻ,
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III Các bước lên lớp:
-Vậy ta thấy hai hạng tử của
đa thức có chung thừa số gì?
-Nếu đặt 2x ra ngoài làm
nhân tử chung thì ta được gì?
-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành
-Đọc yêu cầu ví dụ 1
2x2 – 4x = 2x.x - 2x.2 -Hai hạng tử của đa thức có chung thừa số là 2x
= 2x(x-2)
1/ Ví dụ
Ví dụ 1: (SGK)Giải
2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(x-2)
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
tích 2x(x-2) được gọi là phân
-Nếu xét về biến thì nhân tử
chung của các biến là bao
nhiêu?
-Vậy nhân tử chung của các
hạng tử trong đa thức là bao
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Khi phân tích đa thức thành
nhân tử trước tiên ta cần xác
định được nhân tử chung rồi
sau đó đặt nhân tử chung ra
xét quan hệ giữa x-y và y-x
do đó cần biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn thành lời
giải
-Thông báo chú ý SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì a=?
hoặc b=?
-Trước tiên ta phân tích đa
thức đề bài cho thành nhân tử
rồi vận dụng tính chất trên
-Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5
-Nhân tử chung của các biến
là x-Nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức là 5x15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
-Đọc yêu cầu ?1
-Nhân tử chung là x-Nhân tử chung là5x(x-2y)-Biến đổi y-x= - (x-y)
-Thực hiện-Đọc lại chú ý từ bảng phụ-Đọc yêu cầu ?2
-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
Học sinh nhận xét
3x2 - 6x=3x(x-2)
3x(x-2)=03x=0 x 0
x-2 = 0 x 2-Ta có hai giá trị của x
x =0 hoặc x-2 =0 khi x = 2
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
Ví dụ 2: (SGK)Giải
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2x+2)
-2/ Áp dụng
?1a) x2 - x = x(x - 1)b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)
= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) - 5x(y - x)
=3(x - y) + 5x(x - y)
=(x - y)(3 + 5x)Chú ý :Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung tacần đổi dấu các hạng tử (lưu ý tới tính chất A= - (- A) )
?2
3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 x 0
hoặc x-2 = 0 x 2Vậy x=0 ; x=2
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Tuần 5 Ngày soạn:
Kiến thức: Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân
tử Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ vào việc phân tích
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
Thái độ:Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức vào giải các bài toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu,óa
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy tính bỏ túi
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Ap dụng: Phân tích các đa thức sau thànhnhân tử:
HS2: Tính giá trị của biểu thức x(x-1) – y(1-x) tại x=2001 và y=1999
3 Bài mới:
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Nếu một trong các thừa số
trong tích chia hết cho một số
thì tích có chia hết cho số đó
-Đọc yêu cầu
- Đa thức x2 - 4x + 4 có dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu
-Có dạng hằng dẳng thức hiệuhai lập phương
A3-B3=(A-B)(A2+AB-B2)
1 - 8x3 =(1-2x)(1+2x+4x2)
-Đọc yêu cầu ?1-Nhận xét:
Câu a) đa thức có dạng hằng đẳng thức lập phương của một tổng; câu b) đa thức có dạng hiệu hai bình phương-Hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong các thừa số trong tích chia hết cho một sốthì tích chia hết cho số đó
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
-Đa thức (2n+5)2-52 có dạng
1 Ví dụ
Ví dụ 1: (SGK) Giải
Các ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
?1a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3
Ta có (2n + 5)2 - 25
= (2n + 5)2 - 52
=(2n + 5 +5)( 2n + 5 - 5)
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
=2n(2n+10)
=4n(n + 5)
Do 4n(n + 5) chia hết cho 4 nên (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi sốnguyên n
-Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK
-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
“(đọc kĩ cách giải các ví dụ trong bài)
V RÚT KINH
NGHIỆM:
Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử
Thái độ: Giáo dục ý thức tìm tòi học hỏi, chuyên cần chịu khó trong thực hành giải
toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 30- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Phân tích các đa thức sau
a) x2 – 12 =(x-1)(x+1)b) x2 + 8x + 16 = x2 +2.4.x +
nhân tử chung không?
-Đa thức này có rơi vào một
-Hãy thực hiện tiếp tục cho
hoàn chỉnh lời giải
x2 - 3x + xy - 3y(x2 - 3x)+( xy - 3y)
= x(x - 3) + y(x - 3)
= (x - 3)(x + y)
Ví dụ2: (SGK)Giải
-Vận dụng phương pháp đặtnhân tử chung
2/ Áp dụng
?115.64+25.100+36.15+60.100
Trang 31thức nào để thực hiện tiếp?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy nêu ý kiến về cach giải
bài toán
-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2Bạn Thái và Hà chưa đi đến kết quả cuối cùng Bạn An
đã giải đến kết quả cuối cùng
=(15.64+36.15)+(25.100++60.100)
đã giải đến kết quả cuối cùng
-Xem lại các ví dụ và bài
tập đã giải (nội dung,
-Tiết sau luyện tập (mang
theo máy tính bỏ túi)
HS :Nghe và ghi vào vở BTVN : Bài 48, 49, 50 trang
22, 23 SGK
V RÚT KINH
NGHIỆM:
Duyệt của tổ
Trang 32Tuần 6 Ngày soạn:
Kĩ năng: Có kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ
túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 48 trang
22 SGK (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) có nhân tử chung
-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung
thì thu được đa thức nào?
-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) –
y2
-Vận dùng hằng đẳng thức-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)
-Có dạng bình phương của một tổng
-Bình phương của một hiệu
-Thực hiện-Ghi vào tập
=(x – y)2 – (z – t)2
= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)
Trang 33-Sửa hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 2: Bài tập 49 trang
-Yêu cầu HS lên bảng tính
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 50 trang
23 SGK ( 8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Nếu A.B = 0 thì một trong
hai thừa số phải như thế nào?
-Với bài tập này ta phải biến
đổi vế trái thành tích của
những đa thức rồi áp dụng
kiến thức vừa nêu
-Nêu phương pháp phân tích
ở từng câu
a) x(x – 2) + x – 2 = 0
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ
(37,5.6,5+ 3,5.37,5)–
(7,5.3,4+ 6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung -Tính
-Ghi bài vào tập
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0hoặc B = 0
-Nhóm số hạng thứ hai, thứ
ba vào một nhóm rồi vận dụng phương pháp đặt nhân
tử chung-Nhóm số hạng thứ hai và thứ ba và đặt dấu trừ đằng trước dấu ngoặc
-Thực hiện hoàn chỉnh
Bài tập 49 / 22 SGK.a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 –
Bài tập 50 / 23 SGK
a) x(x – 2) + x – 2 = 0x(x – 2) + (x – 2) = 0(x – 2)(x + 1) = 0
x – 2 x = 2
x + 1 x = -1Vậy x = 2 ; x = -1
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0
x – 3 x = 35x – 1
1 5
x
Vậy x = 3 ;
1 5
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp
nhiều phương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)
V RÚT KINH
NGHIỆM:
Trang 34
Duyệt của tổ
Tuần 7 Ngày soạn: 05/10/2013
Ngày dạy:
TIẾT 13 §9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2 ranhân tử
1 Ví dụ
Ví dụ 1: (SGK)Giải
5x3 + 10 x2y + 5 xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
Trang 35Hoàn chỉnh bài giải.
-Hãy hoàn thành lời giải
Hoạt động 2: Một số bài toán
-Nhóm hợp lý:
x2 - 2xy + y2 - 9
= (x - y)2 - 32
- Áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức :
= (x - y)2 - 32
= (x - y + 3)(x - y - 3)
-Đọc yêu cầu ?1-Áp dụng phương pháp đặtnhân tử chung
-Nhóm các hạng tử trong ngoặc để rơi vào một vế của hằng đẳng thức-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng phương pháp nhóm các hạng tử
-Ba số hạng đầu rơi vào hằng đẳng thức bình phương của một tổng-Vận dụng hằng đẳng thức
-Phương pháp nhóm hạng tử
-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung
-Phương pháp đặt nhân tử chung
Ví dụ 2: (SGK)Giải
x2 + 2x + 1 - y2
= (x2 + 2x + 1) - y2
= (x2 + 1)2 - y2
= (x + 1 + y)(x + 1 - y)Thay x = 94.5 và y=4.5 ta có
(94,5+1+4,5)(94,5+1- 4,5)
=100.91 =9100b)
bạn Việt đã sử dụng:
-Phương pháp nhóm hạng tử
-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung
-Phương pháp đặt nhân tử chung
Bài tập 51a,b trang 24 SGK
Trang 36-Làm bài tập 51a,b trang 24
SGK
-Vận dụng các phương pháp
vừa học để thực hiện
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Đọc yêu cầu bài toán-Dùng phưong pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức
-Thực hiện-Lắng nghe và ghi bài
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;
Thái độ:Giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK, phấn màu;
- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử
đã học; máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16 HS2: x2 – 3x + 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 52 trang 24 SGK (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Ta biến đổi về dạng nào để
giải bài tập này?
-Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng thức hiệu hai
Trang 37-Hãy hoàn thành lời giải bình phương
-Thực hiện trên bảngHoạt động 2: Bài tập 54 trang 25 SGK (10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đa thức này có nhân tử chung là x
(x2 + 2x + y2 – 9)
-Ba số hạng đầu trong ngoặc có dạng hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Ba học sinh thực hiện trên bảng
2 2 2
Hoạt động 3: Bài tập 55 trang 25 SGK (9 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Với dạng bài tập này ta thực
hiện như thế nào?
-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc
-Nếu A.B=0 thì A=0 hoặc B=0
-Đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Ghi vào tập
Bài tập 55 trang 25 SGK.a)
3 1
0 4
2x 1 2 x 3 2 0
2 1 ( ) 0 4
1 2
x
;
1 2
x
Hoạt động 4: Bài tập 56 trang 25 SGK (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn tính nhanh giá trị của
biểu thức trước tiên ta phải
làm gì? Và
2 1
?
16
-Đọc yêu cầu bài toán-Muốn tính nhanh giá trị của biểu thức trước tiên ta phải phân tích đa thức thành nhân tử Ta có
Bài tập 56 trang 25 SGK.a)
Trang 38-Dùng phương pháp nào để
phân tích?
-Riêng câu b) cần phải dùng
quy tắc đặt dấu ngoặc bên
ngoài để làm xuất hiện dạng
-Thực hiện theo gợi ý
-Hoạt động nhóm để hoàn thành
=100.86 = 86 000
4 Củng cố: (4 phút)
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta áp dụng những phương pháp nào
-Với dạng bài tập 55 (tìm x) ta biến đổi về dạng A.B=0 rồi thực hiện tìm x trong từngthừa số
5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài)
-Chuẩn bị máy tính bỏ túi
V RÚT KINH
NGHIỆM:
Duyệt của tổTuần 8 Ngày soạn: 13/10/2013
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắc chia đơn thức cho đơn thức; các bài tập ? , phấn màu,
- HS:Thước thẳng Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:
HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2
- 16
3 Bài mới:
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược nội dung (5 phút)
-Cho A, B (B0) là hai đa
thức, ta nói đa thức A chia hết
cho đa thức B nếu tìm được
đa thức Q sao cho A=B.Q
-Tương tự như trong phép
chia đã học thì: Đa thức A gọi
là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa
thức Q gọi là gì?
-Do đó A : B = ?
-Hãy tìm Q = ?
-Trong bài này ta chỉ xét
trường hợp đơn giản nhât của
phép chia hai đa thức là phép
chia đơn thức cho đơn thức
-Đa thức A gọi là đa thức bịchia, đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức Q gọi là
đa thức thương
:
A B Q A Q B
A gọi là đa thức bị chia
B gọi là đa thức chia
Q gọi là đa thức thương
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc (15 phút)
-Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x
0; m,n , m n , ta có:
-Nếu m>n thì xm : xn = ?
-Nếu m=n thì xm : xn = ?
-Muốn chia hai lũy thừa cùng
cơ số ta làm như thế nào?
-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ
số không hết thì ta phải viết
dưới dạng phân số tối giản
-Gọi hai học sinh thực hiện ?2
(đề bài trên bảng phụ)
-Qua hai bài tập thì đơn thức
A gọi là chia hết cho đơn thức
B khi nào?
-Vậy muốn chia đơn thức A
cho đơn thức B (trường hợp
A chia hết cho B) ta làm như
thế nào?
-Treo bảng phụ quy tắc, cho
học sinh đọc lại và ghi vào
-Đọc yêu cầu ?1-Ta lấy hệ số chia cho hệ
số, phần biến chia cho phầnbiến
-Thực hiện-Lắng nghe và ghi bài-Đọc yêu cầu và thực hiện
-Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với
số mũ không lớn hơn số mũcủa nó trong A
-HS.Nêu qui tắc như SGKHS:đọc quy tắc
1/ Quy tắc
?1a) x3 : x2 = xb) 15x7 :3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x =
4 5
3x
?2a) 15x2y2 : 5xy2 = 3xb)
A với số mũ không lớn hơn
số mũ của nó trong A.Quy tắc: (SGK)
Hoạt động 3: Áp dụng (10 phút)
-Treo bảng phụ ?3 -Đọc yêu cầu ?3 2/ Áp dụng
Trang 40-Câu a) Muốn tìm được
thương ta làm như thế nào?
-Câu b) Muốn tính được giá
trị của biểu thức P theo giá trị
của x, y trước tiên ta phải làm
như thế nào?
-Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thứcchia (5x2y3)
-Thực hiện phép chiahai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x, y vào và tính P
?3a) 15x3y5z : 5x2y3= 3 xy2z.b) 12x4y2 : (- 9xy2)=
3 4 3
x
Với x = -3 ; y = 1,005, ta có:
-Thực hiện
Bài tập 59 trang 26 SGK.a) 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán;
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc; các bài tập ? , phấn màu;