1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn sử dụng thư viện thông tin

169 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiều kinh nghiệm trong lao động, sản xuất, chiến đấu và học tập của các thế hệ trước.Nhờ có tài liệu, sách báo mà nhân loại đã học hỏi được ở nhau• * V •rất nhiều, họ không phải mày

Trang 1

NGUYÊN THỊ LAN THANH

Trang 2

1 1 - Khái q u á t v ề thư v iệ n 7

1.1.1-Khái niệm về thư viện 71.1.2- Vai trò củ a th a viện trong xã hội 81.1.3- Sơ lược lịch sử thư viện th ế giới và V iệt Nam 131.1.4- C á c loại hình thư viện ỏ V iệt Nam 21

1.2- Khái q u á t v ề th ô n g tin 25

1.2.1-Khái niệm về th ô n g tin 251.2.2- Khái niệm về trung tâ m th ô n g tin 261.2.3- Vai trò c ủ a th ô n g tin trong xã hội 271.2.4- Lịch sử c ủ a h o ạ t đ ộ n g th ô n g tin 301.2.5- Phân loại th ô n g tin 32

Trang 3

Chưưng II

VÀ Cơ QUAN THÔNG TIN

2.2- Cơ sỏ phân định các loại tài liệu

2.3- Các loại hình tài liệu phân theo mục đích và đối

tượng phục vụ

Chương III

3.1- Khái niệm về bộ máy tra cứu

3.2- Bộ máy tra cứu

3.2.1- Bộ m áy tra cứu truyền thống

3.2.2- Bộ m áy tra cúu hiện đại

Trang 4

3,4- Phương p h á p tìm th ô n g tin trong b ộ m áy tra cứu 106hiên đại

3 4.2-Q uá trình tỉm tin 1 1 5

3.4.3- Hướng dân m ộ t số d ạ n g tìm tin 120

Chương IV

PHƯƠNG PHÁP ĐỌC, GHI CHÉP TÀI LIỆU

VÀ BIÊN SOẠN THƯ MỤC

4.4.1 - Đ ọ c và ý nghĩa c ủ a việ c đ ọ c ]3 9

4 1 2 -Nhu c â u và hứng thú đ ọ c 1 4 0

4.1.3- Phương p h á p đ ọ c tài liệu 1 4 2

trình nghiên cứu khoa học

4.3.1- Khái niệm về thư m ục trong c á c c õ n g trình 152nghiên cứu khoa học

4.3.2- Phương p h á p biên soạn thư m ục tro ng c á c -Ị5 2

c ô n g trinh nghiên cứu khoa học

Phụ lục 1: Tỉm kiếm th ô n g tin trên Y ahoo c ỏ đ ịa ch ỉ 161

h ttp ://w w w y a h o o c o m /

3

Trang 5

Khụ lục 2: Tìm kiếm thông tin trên G oogle c ó địa 165

c h ỉ://w w w google.com vn

4

Trang 6

LỜI NÒI ĐẦU

Tri thức của loài người được lưư giữ và bao quản trong các thư viện và cơ quan thông tin nhằm cung cấp cho người dùng tin những thông tin cần thiết phục vụ cho những nhu cầu khác nhau cua con người Với sự phát triển và ngày càng gia tăng nguồn tri thức cứa nhân loại dẫn đến tình trạng bùng nổ thông tin đã làm khó khăn hon rất nhiểu cho việc khai thác, tra cứu thông tin phù hợp với yêu cầu của người dùng tin Chính vì vậy, hơn lúc nào hết, các cơ quan thư viện- thông tin rất chú trọng đến vấn đề tổ chức hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện-thông tin qua các công

cụ tra cứu Có thể nói công cụ tra cứu thông tin được coi là chiếc chìa khoá mở kho tàng trí thức nói chung và khai thác nguồn tài liệu nói riêng của từng cơ quan thư viện thông tin Do đó việc trang bị cho người dùng tin cách thức sử dụng các phương tiện tra cứu để nhanh chóng xác định và tìm kiếm những tài liệu cần thiết phù hợp với yêu cầu của người dùng tin là một yêu cầu cấp bách của xã hội nói chung và của người dùng tin nói riêng Cuốn tài liệu

“Hướng dẫn sử dụng thư viện- thông tin” được biên soạn không nằm ngoài mục đích trên.

Sau khi nghiên cứu tài liệu, người dùng tin có được các khả nàng sau:

- Biết sử dụng hệ thống mục lục, các tài liệu tra cứu và thư mục đê tìm thông tin.

- Xày dựng được danh mục tài liệu tham kháo cho công trình nghiên cứu khoa học, khóa luận, luận vãn tốt nghiệp .

5

Trang 7

- T ự lựa c h ọ n c h o m ì n h p h ư ư n g p h á p đ ọc tài liệu c ó hiệu quả

Tài liệu t h a m k h ả o b a o g ồ m : Lời nói đ ầ u , kết luận, phụ lục và

C h ư ơ n g 3: Bộ m á y tra cứu và p h ư ơ n g p h á p tra cún

Chương 4: Phương pháp đọc, ghi chép tài liệu và biên soạn thư mục

Tài liệu do PGS.TS N guyễn Thị Lan Thanh (chủ biên) và Th.s Nguyễn Tiến Hiển biên soạn:

1- PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh biên soạn chương II, III và IV 2- Th.s Nguyễn Tiến Hiển biên soạn chương I

Đê hoàn thành được tài liệu tham khảo này, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của TS Phạm Văn Rinh, Th.s Đỗ Quang Vinh và nhiều đồng nghiệp khác Xin trân trọng cảm ơn những đóng góp quí báu của các anh, chi.* »

Tài liệu tham khảo lần đầu được biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các đồng nghiệp và người sử dụng để lẩn tái bản sau sẽ tốt hơn.

Người biên soạn PGS.TS Nguyền Thị Lan Thanh

6

Trang 8

Chương* I

KHÁI QUÁT VỂ THƯ VIỆN - THÔNG TIN

1.1 KHÁI QUÁT VỂ THƯ VIỆN

1.1.1 - Khái niệm về thưviện

Thư viện có lịch sử phát triển nsót năm nghìn năm, nên khái niệm về thư viện cũng phong phú và đa dạns.

Thuật ngũ' “thư viện” xuất phát từ chữ Hy lạp cổ đại

“bibliotheka” là một chữ ghép gồm hai chữ với các nghĩa sau:

“biblio“ có nshĩa là sách, và “theka” có nghĩa là bảo quản, vậy theo nghĩa đen thư viện là nơi bảo quản sách.

o X.Chubarian- Nhà thư viện học Xô viết đưa ra định nghĩa:“Thư viện là cơ quan văn hoá, tư tưởng và thông tin khoa

học, tổ chức việc sử dụng sách có tính chất xã hội” {*>

Tổ chức Giáo dục Khoa học, Vãn hoá Liên hợp quốc (UNESCO) đưa ra định nghĩa:“Thư viện, không phụ thuộc vào tên oọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ, hoặc các tài liệu khác, kể củ đồ hoạ, nghe nhìn và nhân vicn phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài

' ‘ 'C l u i b a r i a n o X T h ư v iệ n h ọ c đ ạ i c ư ơ n g - M : s á c h 1 9 7 6 tr 4 2

7

Trang 9

ỈICU J ỏ n h a m m ụ c (lích 1 honII (in Hiihiẽn cứu k h o a học iiiáo d ụ c

lioàc mai trí"

l hoo licu cliuán Vicí N a m T C V N ^ 4 S 3 - 1 ()C)1 dưa ra khái n i ê m

s a u : “T h ư 'iện là co q u a n ihuv hiện chức nũnn thu thập \ ử 1Ý, bào

uiói íhicn các tài iicu đ ố "

Tr oi m Đ i c u 1 P h á p lệnh Tlur viện n ă m 2 0 0 0 có dưa khái niệm:

đàn <K)p phan nunn c a o dâ n trí- đ à o tạo n h â n lực, hồi d ư õ ì m nhân

tài phát triến k h o a học, c õ i m n ụ h ệ , kinh tố vãn h o á phụ c \ ự c ỏ n g

Iiiihĩa c u a U N E S C O là đ á y đu và hao quát hơn cà.

1.1.2 - Vai trò của thư viện trong xà hội

T h ư viện là co' q u a n vãn hoá uiấo dục va ihỏni: tin khoa học là

T h ư viện khỏns: trực ticp san XLIat ra c u a cái vật chât c h o xã hội.

Tl ur \ l èn h i y (lai c ư ơ n u / HĨIí Ị oan T l ù i v I.c V a n Yì é t - T l \ l l ổ (' l ì í Mi n h :

Trang 10

nliưns được dánh iziá là loại hình kinh tố đặc biệt có vai trò quan Irọim troníi liên trình thúc đấv xã hội tiên lén không naừníỉ-

Thư \'iộn có bốn vai trò chính sau dãy trona xã hội:

ỉ 1.2.ỉ - T h ư viện là kh o tàn g tri thức của ììhán loại

Thư viện có nhiệm vụ: Thu Ihập xử lý báo quán \'à lổ chức sử

d 1 1 1 1 2 chun" vốn tài liệu một cách khoa học hiệu quả và tiốt kiệm.

tv phú cũnii khôim có nhieu sách và tài liệu bằng ở thư viện.

Theo số liệu thốns ké nãin 2000: Tliư \'iện Quốc hội MỸ có 75 triệu tài liệu: Thư viện Quốc «ia Liên bana Nsa mana tên Lênin có

45 triệu tài liệu; Thư viện Quốc ỉiia Truna Quốc có 43 triệu đơn vị tài liệu.

Khôníi có thư \’iện các di sán văn hoá thành văn của nhân loaị

sẽ mai một sẽ lán mạn xã hội sẽ khôníi được như nuàv nav Khône cỏ thư viện chác chắn chún” ta khỏiiíi còn được thây nhũim cuốn sách cổ từ thế kv thứ X XI trước đây.

Nhò' có thư \'iện- kho tri thức khổne lồ của nhân loại, dã siííp ta dựa \'ào sách, tài liệu cổ trons thư viện đê lái hiện lại cuộc SÕI1ÍI của tổ tiên loài na ười qua các thời kỳ lịch sử.

Trang 11

nhiều kinh nghiệm trong lao động, sản xuất, chiến đấu và học tập của các thế hệ trước.

Nhờ có tài liệu, sách báo mà nhân loại đã học hỏi được ở nhau• * V •rất nhiều, họ không phải mày mò thử nghiệm từ những bước đi ban đầu, đó chính là vai trò của thư viện.' I

Qua thống kê cho thấy, thời gian dành cho sưu tầm tài liệu, hệ thống hoá tài liệu của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu là rất lớn, chiếm từ 50 đến 60% thời gian, dành cho nghiên cứu trực tiếp chỉ

có 40- 50%.

Nhờ thư viện được tổ chức khoa học đã ngày càng giảm thời sian tra tìm, đầu tư nhiều cho nghiên cứu khoa học, nhờ đó đã thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật.

Thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật (KHKT) - tất yếu thúc đẩy phát triển sản xuất Để sản xuất phát triển, có năng suất lao động cao đòi hỏi nhà sản xuất phải ứng dụng khoa học kỹ thuật vào mỏi trường lao động, làm việc.

Trong thư viện khối lượng tài liệu khoa học kỹ thuật chiếm một

tỷ lệ khá lớn, nhất là thư viện khoa học Chính những tài liệu này không những chỉ thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật mà còn thúc đẩy sản xuất phát triển, nhờ học hỏi được các kinh nghiệm quý báu qua sách báo, tài liệu.

ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lao động sản xuất để nâng cao hiệu quả lao động là chiến lược phát triển của mỗi quốc gia.

Trong xã hội phát triển, thông tin trở thành sức mạnh, thành nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia Có thông tin là có tất cả.

1.1.2.3-Thư viện góp phần nâng cao dân trí

Hệ thống thư viện công cộng ở nước ta được sự đầu tư thỏa

10

Trang 12

đáng cúa Đảng và Nhà nước, nên có tốc độ phát triển khá nhanh

và rộng khắp Theo thống kê của Vự Thư viện năm 2000, cho đến nay đã có: 1 thư viện Quốc gia, 61 thu' viện tỉnh, chưa kể thư viện thành phố, 550 thư viện quận, huyện và trên 25.000 thư viện xã , phường, thôn bản.

Chính hệ thống thư viện công cộng này đã phát huy rất tốt khả năng nâng cao dân trí cho nhân dân Ngoài những giờ lao động mệt nhọc, nhân dân lao động đến các thư viện, phòng đọc sách, báo, để nắm tin tức trong nước và thế giới, nắm khoa học kỹ thuật,

để vận dụng vào lao động, sản xuất, chăn nuôi và chiến đấu.

Không nhữns thế thư viện công cộng còn là nơi tuyên truyền đắc lực các chủ trương, đường lối của Đảng, của Nhà nước trong toàn dân.

Thư viện công cộng là nơi luân chuyển sách báo lớn nhất và rộng rãi nhất trong các hệ thống, vừa rẻ tiền, vừa hiệu quả.

Lê nin cho rằng: “Niềm tự hào và vinh dự của các thư viện công cộng không phải là ở chỗ nó có bao nhiêu bộ sách xuất bản hồi thế

kỷ XVI, hay có bao nhiêu tác phẩm viết tay hồi thế kỷ thứ X, mà

là ở chỗ sách được chuyển đọc trong nhân dân đến mức nào, đã thu hút được bao nhiêu bạn đọc mới, việc hỏi, mượn sách được giải quyết nhanh hay chậm, có bao nhiêu sách cho mượn về nhà,

có bao nhiêu trẻ em được thu hút vào đọc sách và sử dụng thư viện ”^

Thư viện là nơi tự học, tự nghiên cứu tốt nhát vì thư viện là kho tri thức đồ sộ, vô giá của nhân loại đã được các nhà thư viện sưu tầm, xử lý, to^chức phục vụ trong điều kiện khoa học nhất.

Thư viện là nơi giải trí, thư giãn-agoài-giè- làm việc, bạn đọc đến đọc cẳc tóe^tTấrrTvan học, các truyện mà họ thích một cẫch

L ê n in .V.I C ó thê là m gì c h o c ô n g c u ộ c g iá o d ụ c q u ố c dân L é n in to àn tập

T 23 M.: T iế n bộ 1980,- tr 4 3 9 - 4 4 0

11

Trang 13

say xua khônsi kém ÍZÌ các loại iiiái trí khác nhu : Phim ảnh, ca hát

l.l.2 4 -T h ư viện góp phần Iiớiig cao chất lượng giáo dục và đào tạow

Thư viện là cơ quan vãn hoá, ìiiáo dục sau nhà trường, điều đó

đã được nhiều imười thừa nhận, vì dọc sách trong môi trường tôn nshiém, lất sư phạm: Phòns, ốc, bàn sliế, ánh sáng, quạt, tài liệu học tập đều rất đáv đủ, tiện nghi sẽ làm cho bạn đọc tập trung hơn, phấn khởi hơn học lập có kết quá hơn.

Không môt cá nhân nào có đủ điều kiện để trang bị cho minhc • * c *một thư viên đầv đủ như của Nhà nước Nhất là nước ta còn nghèo, nên việc tổ chức thư viện để sử dụne chuns vốn tài liệu là hết sức• * * C ' C - •cần thiết, vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả.

Nhận thấy rõ vai irò của thư viện trons giáo dục, đào tạo Đảng

và Nhà nước ta đã có nhiều các Chỉ thị, Nghị quyết về phát triển mạng lưới thư viện trono, các trườn 2 đại học, cao đẳng và trường phổ thông.

Cho đến nay, tất ca các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đều có thư viện; trên 15.000 trường phổ thông có thư viện Đ ó là một cỏ gắr» 2 , rất lớn của toàn Đảng, toàn dân ta.

Ngày nay thư viện được xem như một cơ sở thiết yếu không thể thiếu trons các trườns, trong các Viện nghiên cứu, trong các

cơ quan Bộ, Ban Naành Thư viện là một trong những tiêu chí để xét trường tiên tiến, xuất sắc.

Đổi mới phươna pháp giáo dục đào tạo: Lấy sinh viên làm trung tâm, thầy chi là 11 «ười hướna dẫn, chỉ bảo phương pháp cho sinh viên Sinh viên phải năníi động, sáng tạo, học tập có tư duy lỏgic, đòi hỏi sinh vicn phải đọc nhiều, học nhicu để tích luỹ kiến thức Muôn để sinh viên đọc nhiều, học nhiều, phải tổ chức thư

12

Trang 14

say xua khỏne kém uì các loại uiải trí khác như : Phim ánh, ca hát

1.1.2.4-T ìiư viện góp p h ẩ n n â n g cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Thư viện là CO' quan vãn hoá, giáo dục sau nhà trường, điều đó

đã được nhiều ntiưừi thừa nhận, vì đọc sách trong mỗi trườn2 tôn rmhiêm, rất sư phạm: Phònu ốc, bàn ghế ánh sáng, quạt, tài liệu học tập đều rất dầv đủ tiện n«hi sẽ làm cho bạn đọc tập tru ne hơn, phán khới hưn học lập có kết quá hơn.

Khòns một cá nhân nào có đủ điều kiện đc trang bị cho mình một thư viện đầy đủ như của Nhà nước Nhất là nước ta còn nghèo, nên việc tổ chức thư viện để sử dụns chuns vón tài liệu là hết sức cần thiết, vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả.

Nhận thây rõ vai trò của thư viện tron2 aiáo dục, đào tạo Đủng

và Nhà nước ta đã có nhiều các Chí thị, Nghị quyết về phát triển mạng lưới thư viện troim các trườn” đại học, cao đảng và trường phổ thông.

Cho đến nay, tất cá các Irườno đại học, cao đáng trong cả nước đều có thư viện; trên 15.000 trường phổ thông có thư viện Đó là một cố gắno rất lớn của toàn Đảng, toàn dân ta.

N«ày nay, thư viện dược xem như một cơ sờ thiết yếu không thể thiếu trona các trườn", tronu các Viện nghiên cứu, trong các

cơ quan Bộ, Ban Níiành Thư viện là một trong những tiêu chí để xét trường tiên tiến, xuất sắc.

Đổi mới phươna pháp giáo dục dào tạo: Lây sinh viên làm trung tâm, thầv chí là 1 1«ười hướng dẫn, chỉ bao phương pháp cho sinh viên Sinh viên phải năns động, sáng tạo, học tập có tư duy lỏgic, đòi hỏi sinh viên phái đọc nhiều, học nhiều để tích luỹ kiến thức Muốn để sinh viên đọc nhiều, học nhiều, phái tổ chức thư

12

Trang 15

viện cho tốt, khoa học, tài liệu phải tạm đủ, điều kiện phục vụ

thuận lơi.

1.1.3 - Sơ lược lịch sử thư viện thế giói và Việt Nam

1.1.3.1 - So lược lịch sử thư viện thê giói

Theo tài liêu cửa khảo cổ học thư viện xuất hiên rất sớm, từ• • • « 7

3000 năm đến 2750 trước c ỏ n ti nsuyên như vậy lính đến nay thư

viên đã có lịch sử tồn tại klioảns 5000 năm.

Thư viên đươc xác nhân sớm nhất trên thế siới là thư viên của » • • «

nhà vua Xa Ra Gón I ỏ' thành phố Acadơ vùns, châu thổ Lưỡng

hà.1*’

Theo các nhà khảo cổ học, họ tìm thấy ở dây hàng nghìn tấm

đất sét trên đó là nhữníỉ kv tự cổ của các dân tộc thời bấy giờ.

Ngàv nav, tại những nơi được mệnh danh là cái nôi của nền văn

minh nhân loại như: Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc, Ấn Độ

họ đều tìm thấy dấu tích của tài liệu và thư viện như: Đất sét,

xương thú, mai lùa, vỏ cây papirut, da, sỗ, tre, giấy trên đó có

chữ viết.

Vào thê kỷ VII trước Cône n°uyên xuất hiên thư viện của nhà

vua Atxuabanipan Trono thư viện nàv còn tànạ trữ hai mươi nahìn

cuốn sách bằng dất sét nung Trẽn trang đầu đều có dòng chữ:

“Thư viện cung điện của Atxuabaniban, chúa tể vũ trụ quốc vương

Atxiri”.

Vào thế kỷ III trước Công nguvên, xuất hiện thư viện

Alecxanđri (Ai Cập) là thư viện công cộng đầu tiên trong lịch sử

tr.54

13

Trang 16

nhân loai Vốn tài liệu của thư viện Alecxanđri lúc thịnh hành đã

m

có tới bảy trãm nghìn tài liệu.

Thư viên Alecxanđri là một thư viện có tổ chức hoạt động khám * • •mẫu mực lúc bấy giờ, đã có phân loại tài liệu và mô tả tài liệu Thư viện Alecxanđri đã sử dụng bán° phân loại của nhà khoa học Calimác, phiếu mô tả ohi lại các đặc trưng chính của mỗi tài liệu như: Tác giả, tên sách, năm viết Rất tiếc bảng phân loại của Calimác không còn.

Thế kỷ thứ I sau Công nguyên, tại Rôm cũng xuất hiện thư viện cộng cộng thứ hai Cho đến thế kỷ thứ V, toàn thế giới có ba mươi thư viện công cộng kiểu trên.

Thế kỷ XII ở Châu Âu, xuất hiện loại hình thư viện mới, đó là thư viện các trường đại học.

Thư viện trường Đại học Tổng hợp Pari được xây dựng năm

1150 là thư viện đại học đầu tiên ở Châu Âu Sau đến thư viện» a * •trường Đại học Tổng hợp Xoocbon năm 1253.

Thế kv XV, Gutenberg đã phát minh ra nghề in chữ nổi, nhờ đó tài liệu, sách, báo ngàv càng được thịnh hành, giúp cho giáo dục- đào tạo và thư viện phát triển mạnh mẽ không ngừng, giao lưu thông tin được đẩy mạnh hơn.

Các thư viện dần dẩn được coi là “trường học đối với công dân” nên xuất hiện nhiều dạng thư viện mới trong xã hội như: Thư viện trong các viện nghiên cứu, thư viện trong các bộ, các ngành và thư viện công cộng nơi có đông dân cư sinh sống v.v

Ở nước Nga, vai trò của thư viện trong xã hội được nhận thức sớm, một trong những nhà bác học có công đóng góp cho sự nghiệp thư viện ở Nga là M.V.Lômonosov (1711-1765), nhà giáo dục học- V.N.Tachisev (1686-1750) Theo tư tưởng của các ỏng,

14

Trang 17

thư viện không chỉ có nhiệm vụ tổ chức bảo quản, phục vụ giáo hội mà phải phục vụ cho giáo dục nghề nghiệp, phát triển khoa học tiến tới dân chủ hoá thư viện.

Thế kỷ XIX, thư viện được hình thành và phát triển như một khoa học, có đối tượng nghiên cứu riêng, có hệ thống chương trình, giáo trình, đào tạo nguồn nhân lực thư viện khá phát triển ở nhiều nước.

Thuật ngữ thư viện học được sử dụng lần đầu tiên do một nhà khoa học người Đức M Sretinger (1722-1851) trong công trình nghiên cứu của ông “Chỉ dẫn về thư viện học” xuất bản nãm 1829

và tái bản nãm 1834 Sretinger cho rằng thư viện học là khoa học

về thư viện.

Nhà thư viện học Đức, A Grezen (1849-1917) cho rằng thư viện học là một ngành khoa học độc lập có đối tượng nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến thư viện.

Nhà thư viện học Mỹ, M Dewey (1851-1931).Ông là người có công lớn trong sự nghiệp phát triển thư viện ở Mỹ và trên thế giới M.Dewey-người sáng lập trường đào tạo cán bộ thư viện đầu tiên trên thế giới (1887), người sáng lập tạp chí thư viện học tại Mỹ Ông còn là tác giả bảng phân loại DDC (Dewey Decimal Classification) rất nổi tiếng và được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay trên thế giới.

Sự nghiệp thư viện được phát triển rộng trên toàn thế giới cả về

sô lượng và chất lượng, chứng tỏ thư viện đã trở thành một ngành nghề trong xã hội và thành một ngành khoa học độc lập.

Sau cách mạng Tháng Mười năm 1917, quan điểm về thư viện trên thế giới cũng chia Làm hai trường phái đối lập nhau:

- Trường phái thư viện Tư bản chủ nghĩa;

15

Trang 18

- Trườn 2 phái thư viện Xã hội chú ndua

T r ư ờ n 2 phái iliư viện T ư ban c hủ nuhĩa c ó lịch sử phát triến lâu

đòi s ồ m hai hưỏìiíi: “T h ư c t i é n " và “ LÝ t h u v ố t ”

Ti c u biểu c h o h ư ớ n a " T h ự c t i ễ n ” là M.Sretirmer F M i l k a u

C-quan tâm đến lổ chức bảo C-quan, đến kv thuật.

Tiêu biểu cho hưónt! “LÝ thuyết" là nhà thư viên học MỸ

P.Butlcr ( 1 8 8 6 - 1 9 5 3 ) với CỎI v 7 12 ^ trình: "Giới thiêu về thư viên" - * Holdkhor (MỸ), Rantianathan (1892-1972)- nhà thư viện học Ấii

Đỏ Các ôn• 4,_ 2 có quan điểm cho rằn1 o 2 thư viện học mano tính xã hội,« • o *lính lịch sử và cả tâm lý Nửa cuối ihế kỷ XX, thư viện lư bản chủ HỊiliĩa có bước nhảy vọt coi (hư viện học thuộc khoa học xã hội.

Từ nhữim năm 60-70 của thế kỷ XX, do ảnh hưửnii của cuộc cách inans khoa học kỹ thuật và khoa học cỏn » C 7 *■' • c 12 ndiộ nội dungC - « • ^

V-nhiều so với trước đâv Trước đâv thư viện chỉ thu thập, báo quán các lài liêu trên aiấv là chủ vốư nay là tài liệu đa phương tiệnk L » 1 ■ l(multimedia) lài liêu điên tử, khái niệm về (hư viện được mở rộng khổn£ chỉ bó £ơn tronơ bốn bức tưònơ v.v c * ũ - ^

Hoai dộiiíi lliư viện lúc này là hoạt động thóng tin vai trò cúa » c • < * <- c Ihư viện trona xã hội càng lớn.

Trườn 2 , phái thư viên xã hỏi chủ níìhĩa, được xuất hiện sau cáchI , * * *mạn” Tlìánạ Mười năm 1917 dựa Irên quan điểm chú nghía Mác- Lénin, coi cơ sứ thiết vêu của ihư viện là sách, báo tạp chí Đã là

cơ quan thu thập sách, báo lạp chí của Đang và Nhà nước, phái là

cư quan vãn hoá tư tưởnu, nên nhát lliiết thư viện phái maiiíi tính đáng, tính giai cấp.

Thu' viện do chê độ nào xâv dựníỉ nổ sẽ phải phục vụ cho chê

độ đó và íỉiai cấp đó nước hết.

16

Trang 19

Quan điểm thư viện Xã hội chú nghĩa được thể hiện rất rõ trong các tác phẩm cua Crupxkaia như: “V.I Lênin và sự nghiệp thư viện” Đã khắna định: Nhiệm vụ chính của thư viện là sưu tầm, xử

lv lổ chức phục vụ dọc tập thể, liết kiệm và hiệu quả Thư viện phải tuycn truyền các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, đưa khoa học kv thuật vào sản xuất Thư viện phải góp phần nâng cao nãng xuất lao độna

Sau thời kv khủna hoảnq chính trị ở các nước Đông Âu, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá, dần dẩn xuất hiện thay cho đối đầu và chiến tranh lạnh trước đây.

Quan điểm về thư viện thôn" tin siữa các nước, giữa các châu ỉục xích lại gần nhau hơn và có các công trình hỗ trợ, bổ sung cho nhau.

Trước đây các nhà thư viện học các nước Tư bản chủ nghĩa coi thư viện là khách quan, thuần tuý kỳ thuật, không mang tính giai cấp, cho thư viện là khoa học ứng dụng, kỹ thuật thuần tuý, không mang tính xã hội.

Ngày nay họ thừa nhận vai trò của thư viện trong xã hội, coi thư viện là ngành khoa học xã hội, đã có nhiều công trình nghiên cứu

về tính xã hội của thư viện.

Các nhà thư viện học Xã hội chủ nghĩa trước đây chỉ tập trung nghiên cứu vai trò xã hội của thư viện, ít quan tâm đến mặt kỹ thuật, irụ sở, thiết bị nên bị lạc hậu nhiều,_naỵjỉầ«-ttr^ị^^Ịị*vào công nghệ, coi trọng vai trò của tlỊc^ạgfjiỉa,

các hoạt động của thư viện thông t h y X

Thư viện có xu hướng toàn cẩu lină','sử dụng chung nguồn lực của nhau t i a ^ ^ l c a y ^ ^ g ỊìĩS^úệiiiúêD ^Ìaiòcác dạng khác nhau:

11 ou • w -M ■ p hóa

Trang 20

- Thư viện đa phương tiện (Multimedia library)

- Thư viện ảo (Vitual library)

- Thư viện số (Digital lihrary)

1 ỉ 3.2- S(ĩ lược lịch s ử tliư viện Việt nam

Ở Việt Nam, thư viện xuất hiện vào thời Lý thế kv XI Khi nước ta giành được độc lập, chế độ phong kiến dần dần ổn định, bắt đầu phát triển kinh tế, vãn hoá, oiáo dục đòi hỏi phải có nơi chứa sách - khi đó thư viện ra đời.

Nhà Lý cho xây dựng nhà “Tànơ kinh Trần Phúc“ (năm 1011);

“Tàng kinh Bắc Giác“ năm 1021; “Tàng kinh Trung Hưng” năm 1034.<*)

Đời Lý, Phật giáo là quốc giáo, phần lớn các sách trong tàng kinh là sách nhà phật Các nhà sư lúc bấy giờ được coi là tầng lớp trí thức của xã hội, là nhũng người học rộng, biết nhiều như thiền

sư Vạn Hạnh, Thiền sư Mãn Giác, thiền sư Viên chiếu

- Năm 1076 vua Lv Nhân Tông cho mở Quốc Tử Giám, vừa là trường dạy học cho con em vua, chúa, quan lại vừa là nơi bảo quản sách (Nhà Tàng kinh).

- Thời vua Trần Duệ Tôníĩ, thế kv XIII cho xây dựng “Lãn Kha thư viện”<*, và cử Trần Tông là nhà nho rất có tiếng lúc bấy giờ vừa dậy học vừa trông coi thư viện.

- Thế kỷ XV, nhà Lê khôi phục nền độc lập Nho giáo lúc này trờ thành quốc j»iáo (1428- 1527 ).

Để tổ chức lại thư viện đã bị chiến tranh tàn phá, vua Lê Thái

1 1 P h an V ăn N h ậ p m ô n k h o a h ọ c T h ư viện và T h ô n g tin.- H.: Đ H Q G , 1997.- tr.62

’ K h â m địn h Việt sừ th ô n g g i á m cư ơn g m ụ c c h ín h biên Q 1 0 ,- tr 12.

Trang 21

Tổ đã sai Nguyễn Trãi, Phan Phù Tiên, và Lý Tử Tấn chịu trách nhiêm sưu tầm, thu thập các sách, vở còn sót lại trong nhân dân để

tổ chức thư viện.

Vua Lê Thánh Tông cho xây dựng lại Văn miếu, lập nha Thái học ở sau Văn Miếu, ở đây vừa là giảng đường, vừa là thư viện Vua cử Lương Như Hộc trông coi thư viện.

Năm 1762 thời Lê-Trịnh, Quốc Tử Giám được tu bổ lại, đổi tên thành “Thư viện Thái học” bổ nhiệm nhà bác học Lê Quý Đôn phụ trách thư viện Thái học.

Vua triều Nguyễn thế kỷ XIX cho xây dựng “Tàng thư lâu” và

“Tử khuê thư viện”

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Thực dân Pháp xâm lược nước

ta, chữ quốc ngữ đã được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, thư viện đã bổ sung sách bằng chữ quốc ngữ và chữ Pháp.

Trước đây, kho sách của thư viện chủ yếu là kinh Phật, các sách

về đạo như Nho giáo, Khổng giáo, Lịch sử, Pháp luật bằng chữ Hán và chữ Nôm, ngày nay nội dung kho sách đổi mới; có cả tài liệu khoa học, kỹ thuật, sách hướng dẫn các nghề thủ công như: Dệt vải, nuôi tằm, làm giấy, đúc chuông

Không chỉ có sách Hán, sách Nôm mà còn có sách Việt, sách tiếng nước ngoài như Pháp, Anh

Năm 1898, thực dân Pháp cho xây dựng thư viện trường Viễn Đồng Bác Cổ (tiền thân của Trung tâm Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia và Viện Thông tin Khoa học xã hội ngày

n a y ).

Thư viện đã biên soạn thư mục “Bibliographie Annamite” (Thư mục An nam) là thư mục bao quát được các ấn phẩm xuất bản ở Việt Nam lúc đó.

19

Trang 22

Năm 1912, Henri Codier biên soạn bản thư mục rộng lớn hơn bao quát hơn đó là thư mục “Bibliotheca Indosinica” (thư viện Đông Dương) 1912- 1915.

Năm 1917, Ihực dân Pháp cho xây dựntỉ thư viện Truno tâm Đôníĩ Dươns (tiền thân của Thư viện Quốc gia Việt Nam ngày nay)

Thư' viện Trung tám Đông Dương được nhận lưu chiểu văn hoá phẩm trên toàn cõi Đôno dươns từ năm 1922 đến 1943, hàim năm thư viện đều biên soạn thư mục thống kê đăng ký quốc gia.

Tóm lại từ thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XX, thư viện ở Việt Nam phát triển chậm, kho sách của thư viện bị nhiều tổn thất, mất mát,

bị phá huỷ do chiến tranh Thư viện xuất hiện với chức năng tàng Irữ là chủ yếu.

Phật giáo, Nho giáo giữ vai trò quốc giáo trong xã hội thì thư viện thường xuất hiện trono các cuim điện, nhà chùa, nhà thờ, đình chỉ phục vụ cho thiểu số đối tượng được đến đọc sách như phán tích ở trên.” '*’

Thư viện học Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp của thư viện học Xô Viết Vào đầu nhữns nãm 60 của thế kỷ XX, Liên Xô đã

cử đoàn chuyên sia về thư viện san” nước ta trực tiếp hướng dẫn chỉ đạo xây dựng thư viện.

Nhữn° năm 70- 80 và đầu 90 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đào tạo cho Việt Nam sần 40 tiến sĩ, thực tập sinh cao cấp ngành Thông tin- Thư viện, chưa kể số cử nhân ngành Thông tin- Thư viện được đào tạo ở Liên Xô cũn° khá nhiều.

Cho đến nay, cả nước có tới 27.000 thư viện các loại, được chia làm 2 loại hình và nhiều hệ ihống khác nhau ở khắp các Bộ, Ban, Ngành, các tỉnh, huyện, trong cả nước.

20

Trang 23

1.1.4- Các loại hình thư viện ỏ Việt Nam

Theo pháp lệnh thư viện số 3 1 /2000/PL- UBTVQH ký naày 28 thána 12 năm 2000, ớ Điều 16 có ghi:

Các loại hình thư viện bao gồm: Thư viện côns cộng và Thư viện chuyên ngành, đa ngành

1- Trong loại hình thư viện công cộng bao gồm:

a- Thư viện Quốc gia

b- Thư viện do Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập (thư viện tỉnh, thành phố, thư viện huyện, quận, thư viện xã, phường ) 2- Loại hình ihư viện chuyên ngành, đa ngành gồm:

a- Thư viện của các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học b- Thư viện của các trường và cơ sở giáo dục

c- Thư viện các cơ quan nhà nước

d- Thư viện các đơn vị vũ trang nhân dân

e- Thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức kinh

tế, đơn vị sự n gh iệp , ( xem sơ đồ 1)

''Phan Văn Nhập môn khoa học thư viện và thông tin,- Sách

đã dẫn,- tr 68-69

21

Trang 24

s ơ Đ ồ 1

22

Trang 25

1 1 4 1 - Đặc điểm của các loại hình th ư viện

1 1 4 2- Đ ặc điểm của loại hình th ư viện công cộng

Như sơ đồ trên đã nêu, loại hình thư viện công cộng gồm: Thư viên Quốc gia và các thư viện do u ỷ ban nhân dân các cấp thành lập như: Thư viện tỉnh hoặc thành phố, thư viện quận, huyện, thư viện phuờng, hoặc xã.

Loại hình thư viện này có các đặc điểm sau:

Kho sách của chúng mang tính tổng hợp bao gồm cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật và khoa học nhân văn.

Đ ối tượng phục vụ của thư viện công cộng rộng rãi, mọi đối tượng cả cán bộ và nhân dân về mọi lĩnh vực.

Thư viện Quốc gia và thư viện tỉnh có nội dung kho sách mang tính khoa học tổng hợp Có nhiệm vụ phục vụ cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho tất cả các ngành khoa học.

Thư viện Quốc gia hiện nay có trên một triệu bản sách, khoảng một trăm bốn mươi cán bộ, nhân viên với cơ cấu tổ chức hơn mười phòng ban.

Thư viện tỉnh, thành phố có kho sách khoảng một trăm ngàn bản, khoảng hai lăm cán bộ, nhân viên với cơ cấu tổ chức khoảng bảy phòng ban.

Thư viện quận, huyện, xã, phường có nội dung kho sách mang tính tổng hợp phổ thông Có nhiệm vụ phục vụ đọc để nâng cao dân trí, đọc để nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đọc để ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào lao động, sản xuất và chăn nuôi.

Thư viện quận, huyện có kho sách khoảng bốn mươi nghìn bản, khoảng ba cán bộ, nhân viên cơ cấu tố chức khoảng ba, bốn phòng ban tuỳ điều kiện.

23

Trang 26

Thư viện xã phườniĩ c ó kho Síieh k hoán 2 năm nuhìn bán có

một can họ co một pliòng tốim hơp (vừa là kho, vừa đế đọc và cho mượn vẽ nhà).

ngành

Theo mò hình trcn ta thấy loại hình thư viện chuyên ngành, đa ngành ỉỉồm sáu dạng thư viện sau:

- Thư viện của các viện, trung tâm nghiên cứu

- Thư viện các trường, sở

- Thư viện cơ quan nhà nước

- Thư viện đơn vị vũ trang nhân dân.

- Thư viện tổ chức chính trị, xã hội

- Thư viện các đơn vị kinh tế, sự nghiệp.

Đặc điểm cua loại hình thư viện chuyên ngành, có kho tài liệu khoa học chuyên sâu về ngành khoa học nào đó

Đối tượng phục vụ hẹp hơn thư viện công cộng Thư viện chuyên ngành phục vụ cho cán bộ, nhân viên của cơ quan đó là chính, đế học tập, nghiên cứu và giảng dạy về ngành khoa học đó Thư viện đa ngành là một thư viện lớn, có vốn tài liệu đến hàng triệu bản, nội dung về một mảng ngành khoa học nào đó, chẳng hạn thiên về khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật, như Trung tâm Thõng tin Khoa học và Cônq nghệ Quốc gia, thư viện Trường Đại học Bách khoa

Về khoa học xã hội và nhân vãn như: Viện Thông tin khoa học

xã hội.

24

Trang 27

] 2- KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN

1 2.1- Khái niệm về thông tin

N°ày nay ncười ta nói nhiều đến “thông tin”, tron” mọi ngành n°hề moi lĩnh vực, naav cá tron” giao tiếp hàng naày Thông tin

dã trớ thành một lĩnh vực được nhiều nạ ười quan tâm và luôn nhắc đến irong xã hội phát triển.

Vậy ihôna tin là aì? Có nhiéu kluíi niệm khác nhau về thôna tin:

Trong bách khoa toàn thư của Liên Xó xuất bản lần 3, T 10 đã nêu: Thông tin- là tin lức dược truyền đi bời con người bằng ]ò'i nói, chữ viết, hoặc phương tiện khác.

Trong từ điển Oxford Enslish Dictionary đưa khái niệm: Thông tin là điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến, là tri thức, là tin tức Hoặc thông tin là sự chuvển giao tri thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con người.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5453-1991: “Thông tin là nội dung mà con naười sán cho dũ' liệu với các quy ước (ký hiệu) đã biết, được sử dụng trong việc trình bày chúng”.

Thông tin được hình thành trons quá trình giao tiếp, mọi người

có thể nhận thôn" tin từ nhiều rmuồn khác nhau như: Qua giao tiếp, đọc báo, nghe đài, xem phim

Ngày nay, người ta cho ràns thône tin là nguồn lực của mỗi quốc gia, nước nào sở hữu được nhiều thông tin, nước đó sẽ thành côns Thông tin là nhu cầu cơ bản không thể thiếu của mọi người, mọi tổ chức, mọi quốc gia.

Nguồn lực thông tin khác hán với các nguồn lực khác troníì mỗi quốc gia, các nguồn lực khác như: Than, sắt, thép, tiền lệ, càng

25

Trang 28

dùno nhiều càng mau hốt Ngược lại nguồn lực thông tin càng dùn° nhiều càng phong phú và nhiều thêm, vì mỗi người dùng thông tin lại tạo ra thông tin mới.

1.2.2- Khái niệm về trung tâm thông tin

T r u n s t â m t h ô n c tin là m ộ t tổ c h ứ c c h u y ê n n s à n h đ ộ c lập, h o ặ c

một bộ phân cấu thành của nhà máy xí nghiêp, thưc hiên nhiệm* • A • * w « ỉ • • •

vu hoạt động thôna tin khoa học kỹ thuât và nghiên cứu khoa học• ♦ * ^ O • V ♦ *»_- ♦trong lĩnh vực đó.

Truns tâm thỗns tin thực hiện dây chuyền thông tin tư liêu, bao

thông tin, mô tả nội dung thông tin, tìm kiếm, phổ biến và bảo quản thông tin.

Nhiều người cho rằng: Trung tâm thông tin là những đơn vị thống tin có nhiệm vu xử lý nội dung tài liệu, xác định nhữngc J ■ c ^ “ Dthônơ tin hữu ích cho người dùng tin, giúp họ tìm đến những tài liệu cấp một tương ứng.

Trung tâm thôno tin có nhiệm vụ khai thác tài liệu, xem xétc o * * 1đánh giá tất cả các nauồn tài liệu cấp một, cấp hai và các tài liệu không công bố, các catalog công nghiệp và nhiều loại tài liệu khác.

Các sản phẩm của trung tâm thông tin là các ấn phẩm thông tin, các chỉ dẫn tóm tắt, các thôns báo có thế dùng để trả lời các câu hỏi cụ thể của các nhà khoa học nhà nghiên cứu.

Một trung tâm thông tin hoàn chỉnh, ngoài ban lãnh đạo và bộ phận hành chính, còn có ba phân ban sau:

Phân ban thư viên;

Phân ban biên tập tư liệu, thông tin;

26

Trang 29

Phân ban xuất bản, phát hành.

Trung tâm thông tin phải thực hiện các dịch vụ sau:

Biên tập các thư mục khoa học chuyên ngành, các bản mô tả nội dung tài liệu, các tổng quan, tống luận

Tổ chức các dịch vụ phổ biến thông tin: Cung cấp tài liệu, trả lời các câu hỏi, phổ biến thông tin có chọn lọc.

Xuất bản các ấn phẩm thông tin.

Trung tâm thông tin có nhiều loại, tuỳ theo lĩnh vực chuyên môn, đối tượng phục vụ và quy mô của chúng.

Trung tâm thông tin tư liệu quốc gia

Trung tâm thông tin tư liệu địa phương

Trung tâm thông tin tư liệu của cơ quan, xí nghiệp, trường học, viện nghiên cứu

Trung tâm thông tin tư liệu chuyên ngành ( nông nghiệp, y tế )

1.2.3- Vai trò của thông tin trong Xã hội

1.2.3.1- T hông tin là MỊuồn lực p h á t triển cửa m ỗi quốc ẹia

Ngày nay người ta thừa nhận rằng: Vật chất, năng lượng và thông tin là nhân tố quan trọng, quyết định sự tồn tại của mỗi quốc gia, thông tin khoa học kỹ thuật thực sự trở thành nguồn lực quan trọng, tạo nên những ưu thê kinh tế.

Nếu coi tiềm lực khoa học kỹ thuật là điều kiện quan trọng nhất của tài sản xã hội, thì thông tin khoa học là một yếu tô cực kỳ quan trọng của tiềm lực khoa học kỹ thuật.

Thông tin khoa học được coi là tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia, nguồn tài nguyên này khi được sử dụng sẽ đem lại hiệu quả to lớn.

27

Trang 30

N ” hị quyết 3 7 N Ọ / T W imìty 2 0 / 4 / 1 9 X 1 cùa Bộ Chính trị vè

chính sách khoa học kỹ thuật đã nén: ''( ong lác thôn" lin phái góp

phần (ích cực rút naan qiuí trình lừ Dịiliicn cứu đến sán xuất, lúmg

cao c lià t lượn ỉ : C|uán lý và lã n h đ ạ o "

1.2.3.2- Thông tin trong hoạt độníi kinh t ế và sản xuất

Hoai đôim kinh tê và sán xuâì là hoai đỏniỉ trưc tiếp làm ra CIUr I L - » ■ • 1 1

cái ,vật chất cho xã hội, là hoạt động mang nặng tính kinh tế thị

trường, nên thòng ũn đónỉỉ vai trò quan trọnq.

Troim cuộc cách mạns khoa học và công nghệ hiện nay, khoa

học, kỹ thuật và sản xuất là các bộ phận có quan hệ khăng khít với

nhau, lạo thành chu trình “khoa học- kỹ thuật- sản xuất”, trong đó

mỗi bộ phận vừa là tiền đề, vừa là điều kiện thúc đẩy bộ phận kia

phát triển Thực chất của mối quan hệ này là trao đổi thông tin,

Trang 31

ỉ 2 3 ĩ- T h ô n g tin p h ụ c vụ lãnh đạo và quản lý

Quin lý là sự lác độns có ý thức của chủ thể quản lv lên khách ihế quỉn lv nhằm đạt được mục đícli của nhà quản lý.

Có na ười cho rằng: Quán lý là một dạng tươim lác đặc biệt của con nízu'ời đối với môi trườna XUI12 quanh.

Quá trình quản lý được xác định như một loạt các hoại clộna định hướng Iheo mục tiêu, chản« hạn lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và ra quvết định, do dó thỏns tin đónn vai trò hốt sức quan lrọn<4 vì khôim có thôna tin chính xác sẽ khónụ thổ ra được quyết định tối ưu.

Lập kế hoạch nhất thiết phải dựa vào các thông tin thu nhận được, nếu khônạ kế hoạch sẽ thicu khoa học, khône sát với thực tế.

Giáo dục và đào tạo là hoạt dộna xã hội nhằm thực hiện chức năno thông tin chuvển siao tri thức íziữa các ihế hệ Giáo dục là nhân tố hàng đầu của sự phái triển.

Trong xã hội phát triển, nhu cầu về thôna tin của nhân loại càng gia tăns đáns kể, họ đòi hỏi thông tin sáu hơn, chất lượns hơn và đa dạng hơn Nhất là íĩiáo dục và đào tạo là quá trình chuyển giao tri thức, quá trình tiếp nhận thông tin, sản xuất thông tin, nên đòi hỏi thầy cũng phái đọc nhiều, biết nhiều, trò cũng phải

tự học, tự niỉhiên cứu nhiều để cập nhật kiến thức.

Trong giáo dục và đào tạo, thông tin được tiếp nhận từ nhiều kênh như: Qua bài giảng của thầy, qua đọc tài liệu, qua theo dõi trực quan

29

Trang 32

Thông tin trong giáo dục và đào lạo dược ĩlĩể hiện qua sơ dồ sau:

Cung cấp thông tin

1.2.4- Lịchsửcủa hoạt động thông tin

Hoạt độrìíi thông tin có lịch sử phát triển chưa lâu, mới hơn một thê kv nay.

Lich sử cúa thôn” tin ẹắn liền với lịch sử truvền thông và viễn• c L » ^thông.

Hoại động thông tin được hình thành như một khoa học độc lập

lừ những năm 60 của thê kỷ 20.

Trong quá trình hình thành có nhiều quan niệm va tên gọi khác nhau:

Năm ] 905 nhà bác học Pole Othcr (Bỉ) lần đầu liên sử dụng thuật Iiíiữ tư liệu học (Doeumentation) bao hàm khỏns chí có tài

3 0

Trang 33

liêu sách báo cả tư liêu lưu trữ, cá hiện vât bảo tàng Nghĩa là quan điếm của Ông lúc bấy giờ Documentation bao gồm cá thư viện, bảo tàng, lưu trữ.

Vào những năm 50 của thế kỷ 20 ở Pháp thuật ngữ information được hiểu là khoa học chính xác, nghiên cứu những vấn đề xử lý thông tin bằng máy tính điện tử, sử dụng máy tính điện tử để lưu giữ, tra cứu thông tin.

Vào những năm 60 của thế kỷ 20 ở Mỹ thuật ngữ Documentation được thay thế bằng thuật ngữ Information để chỉ các hoạt động nghiên cứu quy luật dòng tin, phương tiện xử lý tin bằng máy tính điện tử.

Nhà bác học Jertori p (Mỹ) coi Iníormation- nghiên cứu dự báo trong hình thức dữ kiện đặc biệt kỹ thuật tính, lập trình cho máy tính điện tử.

Năm 1963, lần đầu tiên học viện công nghệ Geogia đưa môn Thông tin học vào giảng dạy, cho đến nay rất nhiều trường của nhiều nước, nhiều ngành nghề đã đưa môn Thông tin học vào giảng dạy.

Hoạt động thông tin ra đời trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển, công nghệ thông tin phát triển, nên thông tin đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của mình mang lại hiệu quả to lớn.

Nhiều người chia lịch sử hoạt động thông tin làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoạt động thông tin xuất hiện cùng với sự xuất hiện điện tín, điện thoại, truyền thanh vào cuối thế kỷ 19.

Giai đoạn 2: Hoạt động thông tin phát triển cùng với sự phát minh ra VI mạch (Micoproccesor), cáp quang,vệ tinh, vào những năm 70 của thế kỷ 20.

31

Trang 34

Giai đoan 3: Từ năm 1985 đến nay, nhân loại đang trong ky

*

rmiyên thông tin toàn cáu, truyền thông quốc tế, sử dụng mạng

Internet

1.2.5- Phân loại thông tin

hiểu, người ta có thể dựa vào 5 tiêu chí sau đê phân loại thỏng tin:

L2.5.1- Phán chia theo nội dung của thông tin

Là dựa vào sự phân chia các ngành khoa học để xác định như:

Thông tin khoa học kỹ thuật

Thông tin khoa học xã hội

Thông tin kinh tê

Thông tìn pháp luật

Là dựa vào sự phân cấp của tài liệu để xác định như:

Thồng tin cấp một: Là các tài liệu gốc như các sách, các bài báo, tạp chí, có tác giả biên soạn, trong đó có chứa nội dung mới.

Thông tin cấp hai: Là các tài liệu cấp hai, được biên soạn dựa trên tài liệu cấp một như: Các bản thư mục, các bách khoa thư, các loại từ điển, sách tra cứu là thòng tin tín hiệu, chỉ dãn.

Thông tin cấp ba: Là các tài liệu cấp ba, như các bài tống luận, tổng quan, tổng kết được viết dựa trên tài liệu cấp một và tài liệu cấp hai.

1.2.5.3-Phân chia theo quy mô sử dụng

Là dựa vào phạm vi ứng dụng, dựa vào giá trị cứa thòng tin đế phân chia như:

Trang 35

Thông tin chiến lược

Thông tin tác nghiệp

Thông tin thường thức

1.2.5.4- P h ân chia theo đ ôi tượng sử dụng

Cho mọi người hay chỉ một nhóm người:

Thông tin đại chúng

Thông tin khoa học

1.2.5.5- P h ân chia theo hình thức th ể hiện

Là dựa vào cách thức truyền tải thông tin để phân chia: Thông tin bằng lời nói

Thông tin bằng chữ viết

Thông tin bằng hình ảnh

Trang 36

Chương II

CÁC LOẠI HÌNH TÀI LIỆU TRONG THƯ VIỆN VÀ c ơ QUAN THÔNG TIN

Mong muốn của người dùng tin vào thư viện, quan thông tin

là tìm những thông tin cần thiết trong các tài liệu Bời vậy, điều

đầu tiên cần giúp người dùng tin là giới thiệu cho họ hiểu về tài

liệu, cách phàn loại chúng và xác định loại tài liệu nào đáp ứng

yêu cầu của họ.

Theo cách hiểu thông thường, tài liệu là bài viết hoặc in mang

những tin tức giúp hiểu về một vấn đề hoặc nhiều vấn đề Nói một

cách ngắn gọn: “Tài liệu là văn bản giúp cho việc tìm hiểu một

vân đề g ì”.*

Trong các tài liệu thư viện, thông tin và lưu trữ có nhiều định

nghĩa về tài liệu:

- “Tài liệu là những tin tức xã hội được ghi chép lại trên bất cứ vật mang tin nào nhằm mục đích bảo quản, phổ biến và sử dụng.”

v 1 ừ điển tiêng Việt Sách đã dẫn ' H.: T r u n g tâm từ điên ngôn ngư,- ĨI.S2

Bibiotechnoje delo Termmoỉouiteski sỉovar- M.: K n i g a J 9 S6 ,- s 4 7 -4 8

35

Trang 37

- Tài licu: Là một vật the c u n g c ấ p n h ữ n g chi d a n và t h ò n g tin Đ ó là cái giá vật chất i n a n u tri thức cùa n h â n loại".

- ‘T à i liệu là vật thê m a n g tin, trên đ ó ghi n h ữ n g t h ô n g tin dưới

d ạ n g c h í n h văn, ■ăm t h a n h hoặc hì nh ánh d ù n u đẻ t r u y ể n đạt t r o n g

Ihòi uian; k h ò n g íiian nhăm mục đích báo Lịuản và sử d u n g ’V

Tr oi m tài licu t h a m k h á o này, khái n i ệ m tài liệu đ ư ợ c hi ếu là,

n h ữ n s vật m a n g tin khác nhau, trong d ó ghi lại những tin tức xã

hội dưới nhiều dạng:Văn bán, àni thanh, hình ánh được truyền

t r ong k h o i m g i a n và thời gi a n, n h ằ m m ụ c đí ch b á o q u á n và sử

d ụ n g

Tài liệu có 2 dạng:

- Tài liệu được ghi lại trên các vật liệu tự nhiên (thò sơ).

Ví dụ: Đất sét, vỏ cây, da, đá, tre, gỗ .

- Tài liệu được tạo bởi các chất liệu do con người sáng tạo.

Ví dụ: Giấy, đĩa hát, đĩa quang, báng nhạc, phim

Để có 2 dạng tài liệu này, người ta đã sử dụng các kỹ thuật khác nhau.

Ví dụ: Trạm khắc, in ấn, sao chụp.

T r o n g các Cử q u a n t h ô n g tin, t hư viện, tài liệu c ó rất n h i ề u loại

Đ ể tiện c h o việc sử d ụ n g người ta tiến h à n h p h â n loại tài liệu.

Đ o à n Ph an Tân: T h ô n g tin học: G i á o trình d à n h c h o sinh vién n g à n h T h ỏ n g lin-Thu' viện va q u á n trị ( hỏng lin -.: Đại học Q u ố c g i a , 2001 -Tr 108.

-36

Trang 38

Tuy nhiên, việc phân loại tài liệu cũng chỉ là ước lệ (mang tính tương đối), bởi thực tế cho thấy, tài liệu chỉ có một, nhưng có thế phân loại nó vào các nhóm khác nhau Ví dụ: Theo dấu hiệu thời gian, cùng một tài liệu vừa là tài liệu hiện tại lại vừa là tài liệu định kỳ, hoặc không định kỳ .

Với cách lập luận trên, tài liệu được phân loại một cách tương đối theo các tiêu chí sau:

- Nguồn gốc tài liệu

- Mức độ phổ biến

- Hình thức

- Thời gian xuất bản của tài liệu

- N ội dung của tài liệu

- Mục đích phục vụ và tính chất thông tin chứa đựng trong tài liệu Theo nguồn gôc tài liệu, người ta chia tài liệu thành các loại sau: Tài liệu cấp I, tài liệu cấp II và tài liệu cấp III.

Các loại tài liệu này cũng chính là các thông tin cấp I, II và III như mục 1.2.3 đã trình bày.

Tuỳ theo mức độ phổ biến, người ta phân biệt các tài liệu thành tài liệu công bố, không công bố rộng rãi và không xuất bản.

- Tài liệu công bố là tài liệu thông báo tin tức chung cho đông đảo quần chúng nhân dân Ví dụ: Sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, các tài liệu, văn bản của Đảng, chính phủ, của các tổ chức xã h ộ i được bán

ở các hiệu sách và có ở trong các cơ quan thông tin- thư viện.

- Tài liệu không công bô rộng rãi là tài liệu có mức độ phổ biến hẹp Đ ó là các báo cáo về công trình nghiên cứu khoa học, về kinh nghiệm thiết kế, kinh nghiệm sản xuất, các bản luận án và tóm tắt luận án khoa học, các bản mô tả thuật toán, chương trình, các bài

dự toán, dự thảo kế hoạch .

37

Trang 39

- Tài liệu khôrm xuất ban là tài liệu c ả m sử dụ im hoậc là chí sư

đ u n e một ián, p h u c vụ c h o việc thực hiện m ộ t q u y ế t đ ị n h cụ thể

c u a các c á p lănh đ ạ o k h á c n h a u trong m ộ t tổ chức, m ộ t c ư q u a n ,

n hà máy Ví dụ: Ọ u y ê l đị nh c u a g i á m đ ố c n h à i n á y về việc sa thai c ô n g nhân N e o à i ra c òn c ó các tài liệu c h ứ a đ ự n g tin tức, d ữ kiện ban dầu, cấc chí tiêu, d ù n g đế biên s o ạn c á c tài liệu q u ả n lý tổim hựp ( V í dụ: Tài liệu t ổ n g hợp c ủ a các b ộ p h ậ n h à n h c h í nh,

* Theo hình thức xuất bản cúa tài liệu, người ta chia tài liệu

thành:

- Các tài liệu in truyền thông: Sách, báo, tạp chí, an bom, tranh ảnh, bản đồ, bằng sáng chế, chứng chỉ, catalo công nghiệp, các hảng giá hàng, các danh mục sản phẩm .

- Các tài liệu sao chụp: Sao chụp kiểu selen tĩnh điện, sao chụp kiếu trống quav selen, sao chụp bằng máy phôtôcopy.

- Các tài liệu nghe nhìn: Phim, băng, đĩa video.

- Các rài liệu âm thanh: Đĩa hát, băng nhạc, đĩa quang.

- Các tài liệu đọc bằng máy: Băng từ, vi phim, vi phiếu.

- Các tài liệu điện tử: Đĩa từ, dĩa quang, CSDL trên máy vi tính,

tài liệu trên m ạ n g

* Theo thời gian xuất bản của tài liệu, tài liệu được chia thành: Tài liệu định kỳ, khòng định kỳ và tiếp tục.

+ Tài liệu đinh kỳ là tài liêu đươc xuất bản đều đăn theo thời> • ^ * * « cian quy định Ví dụ: Tạp chí, báo, thông tin tờ rời.

+ Tài liêu khồng định kỳ là tài liệu được xuất bán không theo mộl thời gian nhẵt định Ví dụ: Sách, các tài liệu của hội nghị

k h o a học: C h ư ơ n g trình, b á o cáo, nghị q uy ế t

3K

Trang 40

+ Tài liệu tiếp tục là tài liệu xuất bán không theo một thời gian nhất định mà theo mức độ tích luỹ thông tin Ví dụ: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học trong các viện nghiên cứu, các trường đại học.

* Theo nội dung của tài liệu, tài liệu được chia thành 3 mảng lớn: Tài liệu khoa học-kỹ thuật; tài liệu chính trị xã hội và tài liệu văn học- nghệ thuật.

Tài liệu khoa học- kỹ thuật phản ánh những công trình nghiên cứu, những tin tức khoa học- kỹ thuật phục vụ cho đội ngũ cán b'ộ nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và công nhân trong tất cả các ngành khoa học, kỹ thuật và sản xuất.

Tài liệu khoa học- kỹ thuật giúp người dùng tin trong các lĩnh vực này tiếp thu những trí thức khoa học, kỹ thuật đã được tích luỹ đồng thời trao đổi, phổ biến những thành tựu khoa học- kỹ thuật mới và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến nhằm áp dụng chúng vào thực tiễn.

Tài liệu chính trị- xã hội là tài liệu trong đó trình bày lịch sử phát triển, tình hình hiện tại và xu hướng tương lai của các ngành khoa học xã hội; những vấn đề về lý luận chính trị, những vấn để cấp thiết của đòi sống xã hội hiện tại.

Tài liệu chính trị- xã hội có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong đông đảo tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, trình độ hiểu biết về các mặt kinh tế, văn hoá, giáo dục Tài liệu văn học- nghệ thuật là tài liệu phản ánh những công trình nghiên cứu, những công trình lý luận, phê bình văn học- nghệ thuật; những thông tin về các tác phẩm văn học, các công trình nghệ thuật ( âm nhạc, hội họa, điộn ảnh, sân khấu v.v ) Tài

39

Ngày đăng: 06/12/2021, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w