Nghiên cứu văn học

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng thư viện thông tin (Trang 87 - 99)

BỘ MÁY TRA CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRA c ứ u

8. Nghiên cứu văn học

Tương tự như vậy tìm nội dung vể khoa học tự nhiên, hướng tới đề mục:

5.Khoa học tự nhiên và toán học 86

Đê tạo điêu kiện cho ngirời dùim tin tìm phiếu mò tá tài liệLi trong mục lục phân loại, trong thu viện còn tố chức: Ô tra chủ đé- chữ cái.

Thưc chất, ô tra chù đê- chữ cái là còng cụ giúp cho người dùng tin sử dụng đẽ dàng MLPL. Đó là bang liệt kê danh mục các đề mục chủ đề có kèm theo ký hiệu phân loại được mô tá trên phiếu, xếp theo thứ tự chữ cái có trong mục lục phân loại.

V í dụ: Âm nhạc Điện ảnh Hội hoạ ...

Trong ô tra chủ đề- chữ cái, các phiếu hướng dẫn được sử dụng để giúp cho việc tìm tài liệu được dễ dàng và đầy đủ hơn.

V í dụ 1: Phiếu chỉ chỗ "xem" cho các trường hợp:

+ Từ nhiều thuật ngữ đến một thuật ngữ đặc trưng như:

Dầu lửa, dầu hoả

Dầu hơi, dầu mỏ

+ Từ thuật ngữ hẹp đến thuật ngữ rộng Vệ sinh công nghiệp xem vệ sinh lao động.

V í dụ 2: Phiếu chỉ chỗ qua lại " cũng xem" dùng cho các trường hựp

+ 2 từ cùng loại nhưng không thể coi là từ đồng nghĩa Truyện cười cũng xem tiếu lâm

+ 2 từ khác loại nhưng có mối liên hệ gần gũi với nhau xem dầu mỏ

Lâm nghiệp cũng xem rừng

Có thế nói, tác dụnỉi eíia ó tni chú dc là lát lớn. Do đó, tnrớc khi sứ dụne MLPL, điêu đẩu liên imười dùnu liu lưu ý là phai tìm ờ ỏ tra chu đc chữ cái (nếu !hư viện lổ cliức 6 Ira này).

3.3.1.4- P hương ph áp tìm tài liệu trong m ụ c lục chú đề

Muc lục chu đé lù mục lạc. Iioiiiỉ đó các phiếu mò iá ihu' mục dược sắp xép theo thứ tụ chữ cái của các chủ dề, phán ánh nội duim vốn tài liệu.

Nói cách khác, là mục lục phán ánh nôi dunq vốn tài liệu theo các chú đề.

Trong mục lục chủ để, các chù đề được xếp theo trật tự chữ cái.

Ví dụ: Lịch sử

Nghệ thuật Văn học ...

Trong từng chú đề phiếu mò ta tài liệư được xếp theo thứ tự chữ' cái họ, đệm, tên của tác eiá cá nhân, tên tác giá tập thể và nhan để của tài liệu.

. Cần chú ý, chú đề có thê là một:

+ Sự vật (ô tỏ, máy bay ...)

+ Hiện tượns lự nhiên (mua, bão...), hiện tượnc xã hội (chiến tranh, bùng nổ dân sỗ...).

+ Nhân vạt nối tiêne (Hồ Chí Minh, Nụuyẻn Trãi...) + Đất nước (Nga, Anh, Pháp ...)

+ Sự kiện lịch sứ (Cách mạng Thán Lí Tám, Cách mạng Tháníi Mười)

Hoặc có thè là mội:

+ Vàn đc lớn: Nghệ thuật âm nhạc Việt Nam

+ Ván đề cụ the: Đàn bầu. sáo trúc ...

. Chủ đỏ có 2 dạng:

- Chủ dề đơn. Vớ dụ: Chăn nuụi, trồnô trọt

- Chú đổ kép ( phức hợp): Gồm 2 thành phán là tên của chủ đề và các phụ dề.

Ví dụ: - Dầu mỏ, khai thác - Nshệ ihuậl, lịch sử

S a u d á y là ví (ỉụ vê c á c h x á c (lịnh vị In' c ủ a p h i ế u m ớ tà IroiiíỊ mục lục chủ đê:

Tìm cuốn "Cách mạns thána 8 năm 1945". Muốn xác định được vị Irí của phiêu mô tả cuốn tài liệu này, cán căn cứ vào chủ đề của tài liệu. Chủ dề của cuốn lài liệu trên là "lịch sử". Vậy chi cần hưứna tứi chủ để "lịch sử". Chủ đề nàv được xếp theo thứ lự chù' cái của các chủ đề. Và troníĩ chủ đổ "lịch sử" cuốn "Cách inạna ihánn 8 năm 1945" lại được xếp theo thứ tự chữ cái lên tài liệu.

3.3.2- Phương pháp tìm thông tin trong kho tài liệu tra cứu và thư mục

Như trên dã nêu, các tài liệu troiiíỉ kho tài liệu tra cứu và thư mục (toàn lập. lưvốn tập, hợp tuvén. văn kiện, vãn lập chuyên dề.

các ấn phám định kv và các ban thư mục) sẽ iỉiúp người dùng lin tìm các tài liệu khônsĩ dược in thành từnu cuốn riêna biệt và các Ihôns tin vổ số liệu, dữ kiện ...

Sưu đ õ y là l sụ’ vớ dụ i r cỏch lỡm t h ụ n1tiỡỡ troiiớị kho tài liệu tra cứu và thu’ mục

Ví dụ:

89

3.3.2.1- Tìm th ô n g tin về tài liệu của các n h à k in h điển, các n hà kh oa học, các n h à hoạt động ch ín h trị - x ã hội, văn học- n g hệ th u ậ t có têntuổi.

N XI lồ 11 tìm :

- Toàn tập, (uyển tập, văn tập chuvên dề của Các Mác, Ảng ghen, Lênin và Hồ Chí Minh.

- Bộ tra cứu toàn tập của Lênin.

- Hợp tuyển, tuvển tập văn xuôi , thơ ca ...

3 3 . 2 . 2 - T ìm tliôiii> tin vê tài liệií n i u Đ ử n q vả N lìà n ư ớ c như:

- Cươno lĩnh, điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, báo cáo...

- Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị

N_ỵỵồn tìm:

- t phẩm định kỳ (công báo nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Báo “Nhân dân”; Tạp chí “Cộng sản” ...)•

- Tuyển tập “Luật lệ Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà”.

- Vãn kiện chuyên đề: Tổ chức cán bộ, công tác thi đua, phụ nữ, đoàn thanh niên...

- Văn kiện hội nghị, đại hội.

- Văn tập chuyên đề: Luật lệ về tự pháp, về văn hoá- thông tin.

3 . 3 2 . 3 - T ì m th ô n q tin s ố liệu, d ữ kiện

Khi tiến hành tìm, cần phân biệt thông tin dữ kiện mang tính tong hợp và dữ kiện mang tính chuyên ngành. Cụ thể, cùng một thông tin dữ kiện có thể được tìm thấy ở ca 2 nguồn tìm tài liệu tra cứu tổng hợp và chuyên ngành.

V í dụ: “Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng”.

90

N g itổ ii tìm :

- Bách khoa toàn (hư lổim họp. bách khoa toàn thơ chiiycn ngành lịch sú' (các nước).

- Tù' điến Bách khoa Việt Nam - Tù' điến lịch sử Việt Nam

Sau đây là một ví dụ về các nguồn tìm của thông tin dữ kiện:

* T ì m c ú c th ô iiq tin (lữ k iện vé văn h ọ c Iiliư:

- Một nền văn học, một nhà văn. nhà thơ, một thể loại, khuynh hướng, các tổ chức, các đại hội văn học

- Những sự kiện chú yếu trong đời sống của các nhà văn, nhà thơ, nhà nghiên cứu văn học (ngày, tháng đáng ghi nhớ, những hoạt động xã hội và hoạt động sáng tác ...)•

- Các vấn đề về lý luận, thuật ngữ văn học, nghiên cứu vãn học;

những hình tượng văn thơ; những lời phát biểu, một đoạn văn, câu thơ, tên, tuổi các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng, ...

N g u ồ n tìm :

- Bách khoa toàn thư ( các nước) - Từ điển Bách khoa Việt Nam

- Từ điển văn học, lý luận, thuật ngữ văn học.

- Từ điển tiếu sử - Từ điển các nhà văn - Từ điển thơ ca - Biên niên sử văn học

- Niên biểu đời sống và sáng tác của nhà văn, nhà thơ

- Toàn tập, tuyển tập (lời phát biểu về danh nhân, về nhà văn, nhà thơ; phê bình tác phẩm; các câu cách ngón và tục ngữ).

9 !

- Viin tập chuyên đò. chuvcn Iiưành các lời trích dẫn - Vãn kiện đại liọi nhà văn

- Thư mục ciới thiệu nhãn vặt. chuycn đê. thỏnsi háo khoa học

* 77/// cỏc t h ụ n ô tiII (lữ kiện ve lịch s ử nhu''

Những thong tin cliunc vé vân để lịch sử. về lv luận, lịch sử.

các thông tin vé sự kiện chính trị, các ngày lẻ ký niệm, cuộc đời hoạt độníz của các nhà kinh điển, các vị lãnh tụ của Đáng và Nhà nước, nhữim thôiiỉỊ tin về nơi ư. nơi làm việc của các vị lãnh tụ. về các địa điếm có <íắn với những sự kiện lịch sử.

N s i i ổ n tìm:

- Bách khoa toàn thư của lịch sử, quán sự

- Sách giáo khoa lịch sử, tài liệu nghiên cứu lịch sử Đáng - Biên niên các sự kiện

- Niên biểu lịch sử, danh nhân lịch sử - Các sách chỉ dẫn vể di tích lịch sứ

- Từ điên địa danh, từ điển nhân vậl lịch sứ, danh nhân thế giới, địa phương.

- Các sách về tri thức thế giới, về cách mạng Việt Nam, thế giới - Almanach ( ví dụ: “Nhữn<ỉ nền vãn minh thê giới”).

- Thư mục nhân vật, thơ mục chuyên đề, giới thiệu (ví dụ: Thư mục “Đáng Cộng sản Việt Nam”; “ Lc Lợi và cuộc khới nghĩa Lam Sưu”; “Cliíi tịch Hồ Chí Minh"; “ Nước Việt Nam Dân chú Cộng hoà 30 tuổi”).

* Cth th ỏ n q rìu d ữ k iện vê diu lỉauh, di tích lịch sử, (lanh lam th ắ n g c à n h I lia m ộ t t ỉ n h , th à n h pììỏ, c ù a m ộ t (lất nước.

N ạ u ồ n tìm :

L)2

- Bách khoa toàn thư. Ví dụ:- Bách khoa loàn llni' trí lliức phổ thòng - Bách khoa toàn thư Hà Nội

- Các từ điển. V í dụ:- Từ điên địa danh

- Từ điên đườns phố. Từ điển Hà Nội địa danh - Các loại sổ tay. Ví dụ: - sổ tay địa danh

- Số tay các nước trên thế giới - Các sách chỉ dẫn. V í dụ: - Tên làng xã Việt Nam

- Tên làng xã và địa dư các tinh Bấc Kỳ - Chùa Trấn Quốc. Cánh đẹp Hồ Táy - Vịnh Hạ Long- Kỳ quan thế giới

* Thít cúc thông tiìi íìữ kiện vé văn lìoá- nqhệ thuật như:

Các thuật ngũ' vể văn hoá, về nghệ thuật, nói chung, về các nhà hát, loại hình nghệ thuật (sân khấu, điện ảnh, hội họa...) nhà bảo tàng, thư viện.

+ Lễ hội, phong tục, tập quán, hoạt động nghệ thuật - Di sản văn hoá, tác phẩm nghệ thuật ...

Nguồn tìm:

- Bách khoa toàn thư (các nước): v ề âm nhạc, về nhà hát ...

- Từ điển Bách khoa Việt Nam

- Từ điển thuật ngữ vể văn hoá- nghệ thuật - Từ điển vãn hoá, hội lễ, phong tục tập quán

* 77/// tliôỉiạ tin d ữ kiện vê khoa học- kỹ thuật:

- Những thông tin chung về một ngành nhất định, các thòng tin giải thích về thuật ngữ, khái niệm khoa học sản xuất.

. Nhữns tin tức về cuộc đời, sự nghiệp các nhà khoa học- kỹ thuật’.

L)3

. Những kiến thức cỏ đon” và clni yêu nhát Irong từng ngành khoa học- kỹ thuạl hoac sán xuất;

. Các thông tin vé ngtivèn vật liệu, máy mó c, thiết bị, các sán pháni;

. Các tiêu chuẩn, qui tác, điều lộ N_guồn tìm:

- Bách khoa toàn thư chuyên ngành: Y học, hoá học, vô tuyến điện...

- Từ điển thuật ngữ: Toán học, thòng tin học, vô tuyến điện...

- Từ điển ngôn ngữ: Kỹ thuật tổng họp Nga- Việt, toán học Nga- Việt ...

- Từ điển tiểu sử, danh nhân thê giới, các nhà khoa học

- Các cẩm nang, sổ tay: sổ tay tra cứu tóm tắt về vật lý, sổ tay người thợ tiện, cây thuốc Việt Nam; cẩm nang tính toán thuỷ lực, kỹ thuật điện ...

- Các sách tra cứu chuyên đề: Tra cứu về ổ bi, khớp nối, các loại van dùng trong công nghiệp, bảng số liệu kết cấu gang, thép.

- Các sách tra cứu chung: Văn hoá pháp qui về lâm nghiệp, thể lệ giao thông; qui tắc bảo hộ an toàn lao động, định mức kỹ thuật;

tiêu chuẩn nhà nước, ngành, địa phương, nhà máy,...

- Thư mục tổng hợp (cách mạng khoa học- kỹ thuật, nông nghiệp ...)

- Thư mục chuyên ngành, chuyên đề (cây lúa, cây cao su, khai thác than đá, thuỷ nông, ...)

- Hộp phích thư mục: Báo cáo khoa học, tra cứu tài liệu kỹ thuật đặc biệt, tài liệu dịch, ...

44

- Hộp phích dữ kiện: Nguyên vậl liệu, sáng kiến cái tiến ky thuật, phương hướng sản xuất,...

Sau khi đã xác định được nguồn tìm, người dùng tin sẽ tiến hành tìm. Đê giúp người dùng tin tiến hành việc tìm một cách thuận lợi.

Dưới đây sẽ trình bày cách sử dụng Bộ máy bổ trợ của một số tài liệu tra cứu (nguồn tìm) đã trình bày ở trên để tìm thông tin.

3.3.2.4- S ử dụng bộ m áy b ổ trợ (bộ m áy tra cứu)* của ỉ sô tài liệu tra cứu đ ể tìm thông tin

Phương pháp tìm tin trong các tài liệu nói chung, tài liệu tra cứu và thư mục nói riêng được bắt đầu từ việc tìm hiểu kỹ cấu trúc của chúng. Một tài liệu đầy đủ nhất sẽ gồm: Phần mở đầu, phần chính (hay phần nội dung) và Bộ máy bổ trợ của tài liệu v.v...

Trong các phần trên, phần Bộ máy bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ dẫn cho người dùng tin khai thác dễ dàng các thông tin chứa đựng trong tài liệu.

* Cấu tạo của Bộ m úy b ổ trợ của tài liệu

Bộ máy bổ trợ của tài liệu đầy đủ bao gồm: Lời nói đầu hay lời tựa, mục lục, chú thích, các bảng tra ...

+ Lời nói đầu hay lời tựa là các yếu tố rất quan trọng của cuốn tài liệu. Nó cho biết nội dung chính cũng như nhiệm vụ đề ra cho cuốn tài liệu. Không những vậy, người dùng tin còn có thể nắm được rõ bố cục chung của cuốn tài liệu và phương pháp trình bày thông qua các yếu tố này.

+ M ục lụ c : Có tác dụng rất lớn trong việc lột tả nội dung cuốn tài liệu, những vấn đề chính mà cuốn tài liệu để cập tới. Đặc biệt,

* T r o n g p h ẩ n nà y, sử d ụ n g t huật n g ữ bộ m á y b ố trự thay thê c h o t huật n g ữ hộ m á y tra c ứ u đ ể tr ánh s ự hi ếu n h ầ m c ủ a người d ù n g tin với b ộ má y tra cứu của c á c c ơ q u a n t hư viện- t h ô n g tin. C ò n về thực chất, sử d ụ n g thuật n g ữ chí nh xác p h a i là: h ộ m á y t r a c ứ u (cnpaBOHHbiii a n n a p a T ) c ú a tà i l i ệ u .

Các bản chí dẫn này được "lời tựa" của tập tra cứu trình bày rất rõ tác dụng cũng như cách sắp xếp các thông tin trong từng bản.

Ví dụ: Theo "lời tựa" chúng ta biết: "Bản chỉ dẫn tên các tác phẩm của toàn tập V.I Lênin là báng kê (sắp xếp theo thứ tự vần chữ cái) tất cá các tác phẩm và văn kiện in trong lần xuất bản này. Cùng với tên tác phẩm hoặc vãn kiện có in ngày, tháng, năm viết tay hay công bố lần đầu tiên tác phẩm hoặc văn kiện đó"; Các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự vần chữ cái họ, đệm, tên tác giả hoặc tên tài liệu có kèm theo số tập và số trang. Chẳng hạn, muốn tìm tác phẩm: "Ba cuộc khủng hoảng" tra cứu vần chữ cái "B" có kèm theo chỉ dẫn số tập : 32; Số trang: 541- 547.

Tương tự như vậy, chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy những thông tin cần thiết trong các bản chỉ dẫn khác có trong tập tra cứu.

Phần thứ 2 của tập tra cứu là bản chỉ dẫn vấn đề.

* T ừ điển Bách khoa toàn th ư V iệ t N am

Như trên đã nêu, muốn tra cứu vấn đề cần tìm, người dùng tin cần nắm được cấu tạo chung của tài liệu và đặc biệt chú ý đến Bộ máy bổ trợ của tài liệu, gồm có:

- Lời nói đầu - Bảng chỉ dẫn

- Bảng đối chiếu tên riêng Việt - Hán, Việt -Nga (theo thứ tự A,B,C tiếng Việt) vằ bảng mục từ có đánh số trang để giúp bạn đọc dễ tra cứu và đối chiếu nguyên ngữ.

Trong phần: Bảng chỉ dẫn nêu rất cụ thể về:

+ Cách tra cứu từ điển + Một số trường hợp viết tắt

+ Chính tả, phiên chuyên tiếng nước ngoài, sô liệu trích dẫn.

Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thê của từng tập mà: Bảng chỉ dẫn

98

đối với các tài liệu khoa học thì mục lục lại càng có ý nghĩa quan trọng, trong việc giúp người dùng tin hiểu được đối tượng nghiên cứu của môn khoa học đó.

+ Chú thích thường được in dưới trang sách hoặc cuối sách giải thích về một số sự việc, nhân vật, hoặc thuật ngữ... nêu trong sách.

Người ta chia chú thích làm nhiều loại: Chú thích sự kiện, chú thích thư mục và chú thích về chính văn.

- Chú thích sự kiện giúp tìm các đặc điểm của sự kiện: Nơi xảy ra diễn biến, thời gian.

- Chú thích thư mục cho phép người dùng tin tìm được các thông tin làm rõ tên tác phẩm, tên tác giả, lịch sử xuất bản tác phẩm, nơi xuất bản, năm xuất bản ...

- Chú thích về chính văn giúp người dùng tin tìm được các chi tiết về sự khác nhau trong một số chính văn, về sự hoàn chỉnh của chính văn.

* Cúc bàng tra b ổ trợ trong tài liệu cũng có rất nhiều loại: Bảng tra chủ đề, bảng tra tên riêng, bảng tra tên địa danh...

Nguyên tắc lập các bảng tra này cũng được xếp theo trật tự chữ cái và kèm theo chỉ dẫn số trang trong mục lục. Đề mục của các bảng tra đó là: Các vấn đề khoa học, các xu hướng chính trị, các sự kiện lịch sử; tên gọi từng người, tên gọi địa danh...

Trong trường hợp nội dung của các vấn đề giống nhau nhưng thứ tự chữ cái để mục cách xa nhau thì người ta ghi thêm đề mục chỉ dẫn (xem) hoặc (cũng xem). V í dụ: Đàn bầu, sáo trúc ... xem nhạc cụ dân tộc Việt Nam; Hướng dẫn việc đọc xem công tác với người đọc.

Trong mỗi đề mục có thể chia ra nhiều tiểu mục để cập đến nhiều vấn đề nhỏ khác nhau. Để tra cứu được chính xác cần xem tiếp các tiểu mục này. Ví dụ: Cách mạng tháng Tám:

96

có thêm các mục chi tiết. V í dụ: Trong tập 2 của từ điển Bách khoa toàn thư; ngoài 3 mục trên, còn có thêm 2 mục:

. Số liệu- bản đồ, và

. Chuyển chú cho một số trường hợp sau:

Một phần của tài liệu Hướng dẫn sử dụng thư viện thông tin (Trang 87 - 99)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(169 trang)