1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiệu hoá trong công cuộc đổi mới từ 1997 2007

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiệu Hoá Trong Công Cuộc Đổi Mới Từ 1997 – 2007
Tác giả Lê Thị Nguyên
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Khắc Thắng
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 454,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Thiệu Hoá vốn là một phần của huyện Thiệu Yên và huyện Đông Thiệu trải qua những b-ớc thăng trầm Thiệu Hoá cùng cả n-ớc thực hiện công cuộc đổi mới, d-ới ánh sáng của

Trang 1

Lời cảm ơn

Đến nay Khoá luận tốt nghiệp đã hoàn thành, nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết hơn sâu sắc tới thầy giáo, Thạc sĩ Nguyễn Khắc Thắng - ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn tác giả một cách tận tình, chu đáo từ khi nhận

đề tài cho đến khi hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa lịch sử Tr-ờng đại học Vinh, các cán bộ th- viện ở Tr-ờng Đại học Vinh, th- viện tỉnh Thanh Hoá, phòng l-u trữ của Thiệu Hoá, Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá, các phòng ban, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Tác giả

Lê Thị Nguyên

Trang 2

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thiệu Hoá vốn là một phần của huyện Thiệu Yên và huyện Đông Thiệu trải qua những b-ớc thăng trầm Thiệu Hoá cùng cả n-ớc thực hiện công cuộc đổi mới, d-ới ánh sáng của đ-ờng lối đổi mới của Đại hội lần thứ

VI của Đảng, Đảng bộ và nhân dân Thiệu Yên và huyện Đông Thiệu đã vận dụng một cách sáng tạo chủ tr-ơng đ-ờng lối đổi mới của Đảng vào hoàn cảnh điều kiện của địa ph-ơng đã tạo ra những chuyển biến tích cực trên mọi mặt của đời sống xã hội Năm 1996 nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới

Đảng và nhà n-ớc đã quyết định phân chia lại địa bàn hành chính của các huyện cho phù hợp với khả năng quản lý, tổ chức của cán bộ, huyện Thiệu Hoá chính thức đ-ợc tái lập

Hơn m-ời năm đẩy mạnh công cuộc đổi mới, Đảng bộ và nhân dân Thiệu Hoá đã đạt đ-ợc nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh quốc phòng Từ một vùng đất thuần nông dựa vào thiên nhiên là chủ yếu Trải qua hơn thập kỷ thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã trở thành một huyện có cơ cấu kinh tế ngành đa dạng, nguồn thu ngân sách của huyện tăng hàng năm, đời sống nhân dân đ-ợc cải thiện và từng b-ớc nâng cao Tình hình chính trị ổn định, giữ vững an ninh quốc phòng, văn hoá giáo dục, y tế xã hội có nhiều tiến bộ

Thành tựu của hơn một thập kỷ mà Đảng bộ và nhân dân Thiệu Hoá

đã làm đ-ợc rất đáng tự hào Bên cạnh đó còn một số hạn chế đã làm ảnh h-ởng đến việc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của quê h-ơng

Nhằm góp phần tìm hiểu quá trình đổi mới ở địa ph-ơng trong 10

năm 1997 – 2007, tôi đã mạnh dạn chọn đề t¯i: “Thiệu Hoá trong công

cuộc đổi mới từ 1997 – 2007” l¯m kho² luận tốt nghiệp của mình Với hy

vọng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu, tổng kết, đánh giá

Trang 3

những thành tựu của công cuộc đổi mới của đất n-ớc nói chung và Thiệu Hoá nói riêng

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Bàn về công cuộc đổi mới cả n-ớc nói chung, Thiệu Hoá nói riêng là một vấn đề đang còn mới mẻ, mang tính thời sự Và đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến một số khía cạnh của vấn đề này

+ Các văn kiện đại hội đại biểu của Đảng cộng sản Việt Nam tại các

đại hội VI, VII, VIII, IX, X đã tổng kết những thành tựu tiến bộ và vạch ra những yếu kém tồn tại, khuyết điểm của việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu

và các Nghị quyết của đại hội đề ra

+ C²c t³p chí “Lịch sừ аng” cða nhà xuất bản Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với một số vấn đề có liên quan đến công cuộc đổi mới

+ Cuốn “Lịch sừ Việt Nam tụ 1975 đến nay – những vấn đề lý luận v¯ thức tiễn” cða gi²o sư Trần B² Đệ biên so³n, nhà xuất bản Đại học quốc gia 1998 đã nêu lên những thành tựu tiến bộ và những hạn chế yếu kém, khuyết điểm của đất n-ớc từ khi thực hiện đổi mới đến năm 1996

ở phạm vi địa ph-ơng, một số tài liệu đề cập đến quá trình đổi mới là:

+ “аng bộ Thanh Ho² - 70 năm chặng đường lịch sừ vÍ vang” do Ban nghiên cứu Tỉnh uỷ Thanh Hoá nghiên cứu và biên soạn năm 2000

+ Cuốn “Lịch sừ аng bộ huyện Thiệu Ho²” do Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện biên soạn Đây là công trình nghiên cứu quá trình phát triển của Đảng bộ huyện Thiệu Hoá từ 1926 – 1999 Nội dung cuốn sách này ít nhiều đề cập đến thời kỳ đổi mới

+ Các báo cáo của Ban chấp hành huyện Thiệu Hoá và các báo cáo của Hội đồng nhân dân đã tổng kết đánh giá sơ l-ợc những thành tựu và hạn chế của quá trình thực hiện đổi mới Nh-ng chủ yếu các báo cáo này còn

Trang 4

nặng về thành tích và mang nặng tính nhiệm kỳ Vì vậy để có một công trình t-ơng đổi hoàn chỉnh về Thiệu Hoá trong thời kỳ đổi mới từ 1997 –

2007 cần phải đầu t- nhiều thời gian công sức và trí tuệ

3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu đề tài

+ Đối t-ợng: Nghiên cữu “Thiệu Ho² trong công cuộc đổi mới tụ

1997 – 2007” tr-ớc hết nghiên cứu điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của Thiệu Hoá - những nhân tố ảnh h-ởng đến sự nghiệp đổi mới ở Thiệu Hoá

Trọng tâm của khoá luận là nghiên cứu những thành tựu và hạn chế

mà Đảng bộ và nhân dân Thiệu Hoá đạt đ-ợc trong hơn 10 năm từ 1997 –

2007

+ Phạm vi nghiên cứu đề tài: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá -

xã hội, an ninh quốc phòng của Thiệu Hoá trong giai đoạn 1997 – 2007

4 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này: Thiệu Hoá trong hơn 10 năm đổi mới từ 1997 – 2007 tôi tập trung khai thác các nguồn tài liệu sau

Các nguồn tài liệu thành văn Các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam từ (Đại hội VI đến Đại hội X), các tài liệu viết về lịch sử, con ng-ời Thiệu Hoá, các báo cáo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân Thiệu Hoá từ 1997

đến 2007

Nguồn tài liệu điền dã: Các lần trao đổi, tiếp xúc với các cán bộ và nhân dân trong huyện Quan sát thực tế sự thay đổi của Thiệu Hoá trong những năm qua

Ph-ơng pháp nghiên cứu: Ph-ơng pháp chủ yếu là ph-ơng pháp lịch

sử, lôgích bên cạnh đó kết hợp ph-ơng pháp điền dã, thống kê, phân tích dựa trên quan điểm sử học mác xít làm cơ sở nghiên cứu

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần dẫn luận, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đ-ợc chia làm 3 ch-ơng:

Trang 5

Ch-ơng 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên và lịch sử xã hội của huyện Thiệu Hoá

Ch-ơng 2: Thiệu Hoá trong công cuộc đổi mới từ 1997 – 2007

Ch-ơng 3: Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp chủ yếu

Trang 6

Ch-ơng 1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và lịch sử xã hội của

huyện Thiệu Hoá

1.1 Đặc điểm tự nhiên

Nằm ở khu vực đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, huyện Thiệu Hoá có diện tích là 170,358 km2, phía Bắc tiếp giáp với huyện Yên Định, phía Nam tiếp giáp với huyện Đông Sơn, phía Tây giáp với 2 huyện Triệu Sơn và Thọ Sơn, phía Đông giáp huyện Hoằng Hoá và thành phố Thanh Hoá

Thiệu Hoá là một huyện đồng bằng, địa hình không phức tạp, mặt bằng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Vùng tả ngạn sông Chu,

địa hình thấp, có một xã có địa hình lòng chảo nh- Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu Hợp, Thiệu Khánh… Vùng hữu ngạn sông Chu, một số xã giáp Triệu Sơn thấp trũng hơn

Nhìn chung địa hình không quá phức tạp nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các vùng chuyên canh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hoá Thực hiện công nghiệp hoá

- hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Thiệu Hoá có hệ thống sông ngòi khá phong phú với 5 sông lớn nhỏ, trong đó có 2 con sông chính là sông Mã và sông Chu

Sông Mã bắt nguồn từ vùng Tây Bắc có chiều dài 522km, trong đó có 245km chảy qua Thanh Hoá, chảy qua địa phận cuối huyện Thiệu Hoá, tạo

điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đ-ờng sông, cung cấp n-ớc sinh hoạt và sản xuất

Sông Chu thuộc hệ thống sông Mã, có chiều dài 135km Sông Chu chảy qua huyện Thiệu Hoá góp phần quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội đó là: cùng với sông Mã, sông Chu đã tạo nên vùng châu thổ và bãi bồi ven sông rộng lớn, tạo ra vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở địa ph-ơng

Trang 7

Ngoài 2 dòng sông chính còn có 3 dòng sông nhỏ đó là sông Cầu Chầy (Ngọc Chuỳ Giang), sông Dừa và sông Mậu Khê

Đặc tr-ng của khí hậu Thiệu Hoá biểu hiện khá rõ yếu tố khí hậu nhiệt đới: Có một mùa đông lạnh và khô; các ngày đầu xuân ẩm -ớt, âm u

do thiếu nắng cộng với m-a phùn và s-ơng mù kéo dài, mùa m-a đến muộn hơn các nơi với nhiều ngày khô nóng do gió tây nam tạo nên Mỗi năm có tới 1500 giờ nắng cho nên l-ợng bức xạ mặt trời ở Thiệu Hoá là khá lớn, các chỉ số bức xạ hàng tháng đều d-ơng, cơ bản có lợi cho vật nuôi và cây trồng Nh-ng thiên tai, nhất là bão lụt và khô cạn luôn là mối đe doạ tiềm ẩn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống con ng-ời Chỉ cần có l-ợng m-a từ

200 – 250mm là đủ gây úng lụt cho 1/3 diện tích gieo trồng của toàn huyện

Hệ thống giao thông vận tải của huyện Thiệu Hoá phát triển cả về số l-ợng và chất l-ợng, có sự đa dạng về loại hình, thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh tế

Đ-ờng bộ: Đ-ờng bộ quan trọng nhất là quốc lộ 45 với chiều dài 7km

từ đầu thành phố Thanh Hoá đến tận xã Thiệu Thịnh Phía đông huyện Thiệu Hoá, tỉnh lộ 217 với chiều dài 20km đã đ-ợc rải nhựa Hệ thống

đ-ờng huyện, xã và thôn cũng đ-ợc nâng cấp dần theo h-ớng bê tông hoá

và mở rộng bề rộng

Đ-ờng sông: Thiệu Hoá có tiềm năng phát triển giao thông đ-ờng thuỷ nhờ có 2 con sông lớn chảy qua là sông Mã và sông Chu thuận tiện cho vận chuyển hàng hoá nh- luồng, nứa… từ miền núi xuống đồng bằng, tiêu biểu là từ Th-ờng Xuân đến Thiệu Hoá

Tài nguyên khoáng sản của huyện Thiệu Hoá có vật liệu xây dựng nh- mỏ đá vôi ở Thiệu D-ơng, Thiệu Vũ, Thiệu Hợp… Cát xây dựng nằm dọc sông Chu phục vụ cho bà con của huyện, ngoài đất sét ở Thiệu Yên làm gạch, ngói trữ l-ợng lớn hơn 10 triệu m3, chất l-ợng tốt

Trang 8

Từ điều kiện tự nhiên trên tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Thiệu Hoá Nh-ng rõ ràng hơn cả, Thiệu Hoá vẫn là một huyện thuần nông Các nghề thủ công ra đời sớm hay muộn thì sản phẩm vẫn h-ớng vào cây lúa Trong cuộc sống và quá trình vật lộn với thiên nhiên, nhân dân đôi bờ sông chu luôn gặp phải những trắc trở do điều kiện

tự nhiên gây nên

1.2 Đặc điểm lịch sử – xã hội

Thiệu Hoá ngày nay đ-ợc cấu tạo từ 2 vùng đất thuộc huyện Quân Ninh và huyện T- Phố trong quận Cửu Chân

Thời thuộc Hán là miền đất thuộc huyện T- Phố

Thời thuộc Tuỳ là miền đất thuộc huyện Quân An (tách từ T- Phố) Thời thuộc Đ-ờng là miền đất thuộc huyện Quân Ninh

Thời Trần – Hồ tách Quân Ninh thành hai huyện Yên Định và L-ơng Giang thuộc Chấn Thanh Đô Thiệu Hoá thời kỳ này thuộc huyện L-ơng Giang

Thời Lê Quang Thuận huyện L-ơng Giang thuộc vào phủ Thiệu Thiên trong Thanh Hoá Thừa Tuyên

Thời Đoan Khánh (1505 – 1509) đổi tên huyện L-ơng Giang thành huyện Thuỵ Nguyên do phủ Thiệu Thiên kiêm lý

Thời Gia Long đổi phủ Thiệu Thiên thành phủ Thiệu Hoá (1815) tên Thiệu Hoá có từ đây Huyện Thuỵ Nguyên vẫn do phủ Thiệu Hoá kiêm lý

Đến Thành Thái thứ 12 (1900) cắt một phần đất Thuỵ Nguyên nhập sang huyện Đông Sơn và huyện Ngọc Lặc, bỏ tên Thuỵ Nguyên, mà gọi là phủ Thiệu Hoá (cấp phủ không còn nên lúc này phủ t-ơng đ-ơng với huyện)

Sau cách mạng tháng Tám 1945 phủ Thiệu Hoá đ-ợc chuyển thành huyện Thiệu Hoá

Trang 9

Do nhu cầu mới của xã hội và đứng tr-ớc một hoạch định lớn về vai trò của pháo đài cấp huyện, ngày 05-07-1977, Hội đồng chính phủ ra quyết

định số 177/CP về việc giải thể huyện Thiệu Hoá 15 xã nằm trong vùng tả ngạn sông Chu sát nhập vào Yên Định, lập ra huyện mới mang tên là Thiệu Yên, 16 xã còn lại ở hữu ngạn sông Chu sát nhập vào Đông Sơn, lập ra huyện Đông Thiệu

Ngày 18 tháng 11 năm 1996, huyện Thiệu Hoá đ-ợc tái lập bởi Nghị

định số 72CP của Chính phủ, mọi hoạt động trở lại nh- Thiệu Hoá của 20 năm tr-ớc đây [17;428, 429]

Thiệu Hoá, một vùng quê có bề dày truyền thống lịch sử, văn hoá và cách mạng, là quê h-ơng của ng-ời Việt cổ, nơi phát tích và ghi dấu nhiều chiến công hiển hách của dân tộc, nơi sinh ra của nhiều anh hùng hào kiệt, nhiều bậc khai quốc công thần và nhiều nhà văn hoá lớn đã đ-ợc sử sách ghi danh, nông nghiệp lập đền thờ t-ởng nhớ để tiếng thơm truyền tụng đến muôn đời

Thiệu Hoá cũng là một vùng thiên nhiên cảnh tú, non n-ớc hữu tình dòng sông Chu hiền hoà nh- một dải lụa mềm chia huyện thành đôi bờ tả, hữu và ôm trọn núi Đọ, một di chỉ thời kỳ đổ đá cũ, một trong những cái nôi của loài ng-ời, nơi l-u giữ hồn thiêng đất Việt

L-ơng Giang – Thuỵ Nguyên vốn là địa bàn c- trú của ng-ời Việt

cổ, từ đầu công nguyên đến thế kỷ thứ X, lớp c- dân bao quanh vùng T- Phố đã tiếp xúc và thu nhận đ-ợc từ nền văn hoá Hán Nhiều tinh hoa để tạo

ra một ngôn ngữ Việt đồng bằng có nhiều dị biệt so với tiếng Việt do lớp c- dân ở vùng th-ợng du đang tồn giữ Từ môi tr-ờng sinh thái, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội đã dẫn đến sự phân chia tiếng Việt cổ thành hai nhánh Kinh – M-ờng L-ơng Giang – Thuỵ Nguyên là một địa bàn chứng kiến quá trình biến đổi ấy cùng với sự chia tách ngôn ngữ là sự du nhập phật giáo vào địa ph-ơng [1; 133]

Trang 10

Thiên chúa giáo truyền vào Thiệu Hoá từ thế kỷ XIX chủ yếu là các làng dọc đôi bờ sông Chu, nay thuộc các xã Thiệu Thịnh, Thiệu Vũ vào một

số hộ lẻ ở Thiệu Thành, có 2 nhà thờ với 1726 giáo dân Trong sự nghiệp cách mạng và 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cũng nh- trong

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội đồng bào theo thiên chúa giáo ở Thiệu Hoá đã có nhiều đóng góp, hy sinh về của cải và tính mạng, tích cực tham gia xây dựng quê h-ơng giàu đẹp

Trải qua 188 kỳ thi đại khoa trong thời kỳ phong kiến Từ khoa thi

đầu tiên năm ất Mão (1075) Thuộc triều đại nhà Lý đến khoa thi cuối cùng năm Kỷ Mùi (1919) thuộc triều đại nhà Nguyễn, Thiệu Hoá đã có chí ít 27 lần đón r-ớc những vị Trạng Nguyên, Bảng Nhãn, Hoàng Giáp, Tiến sỹ trên tổng số 204 vị đại khoa của tỉnh Và đứng thứ 3 trong toàn tỉnh (sau Hoằng Hoá 47 vị, Đông Sơn 28 vị) Đáng kể nhất có Lê Văn H-u huyện Quán Nho…

Truyền thống hiếu học đến nay vẫn đ-ợc nhân dân huyện Thiệu Hoá phát huy Toàn bộ 31 xã đều có tr-ờng phổ thông cấp I, tr-ờng phổ thông cấp II và lớp mẫu giáo, trên phạm vi toàn huyện có 4 tr-ờng phổ thông cấp III Ngoài ra hàng ngàn ng-ời có trình độ đại học, hàng chục ng-ời đạt học

vị phó tiến sĩ, tiến sĩ ở trong n-ớc và ngoài n-ớc Các làng Văn Hà, Phùng Câu, Phủ Lý vẫn tiếp nối đ-ợc truyền thống cử nghiệp ngày x-a

Bằng tình yêu tha thiết quê h-ơng đất n-ớc, từ bao đời nay nhân dân Thiệu Hoá đã xây dựng nên cho mình một truyền thống yêu n-ớc và tinh thần chiến đấu quật c-ờng, viết nên những trang sử hết sức tự hào Đất n-ớc – núi – sông Thiệu Ho² đ± trở th¯nh một vùng “Địa linh nhân kiệt” sinh lắm anh hùng hào kiệt, tuy ch-a lập đ-ợc nghiệp đế v-ơng, nh-ng đã l-u danh sử sách Đô L-ơng ng-ời dũng t-ớng của khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng, D-ơng Đình Nghệ là ng-ời khởi sự, để con rể là Ngô Quyền đem quân từ bản hộ ái Châu ra Bắc nhấn chìm ý chí xâm l-ợc của quân Nam Hán ở

Trang 11

Bạch Đằng Giang năm 938, chấm dứt 1000 năm bắc thuộc, trở thành tổ Trung H-ng thứ nhất của dân tộc Việt Nam

ở Kẻ Rỵ – Kẻ Chè (Thiệu Trung) có Lê L-ơng một ng-ời hào kiệt cùng thời với D-ơng Đình Nghệ, th-ờng có 3000 thực khách trong nhà, ông nổi tiếng cả quận Cửu Chân bởi sự giàu sang và lòng nhân ái Giàu sang và nhân ái trong xã hội c-ờng quyền thật là hiếm thấy, có mấy ai? Sử sách l-u danh, nhân dân truyền tụng tiếng thơm đến tận ngày nay đã có hơn 900 năm

có lẻ

Khi nhà Minh đô hộ n-ớc ta trên mảnh đất L-ơng Giang – Thuỵ Nguyên Ngoài ng-ời anh hùng dân tộc Lê Lợi dấy lên trên đất Lam Sơn, tấm g-ơng Lê Lai cứu chúa cùng hàng chục vị khai quốc công thần khác

Đinh Lê, Đinh Liệt, Trần Lựu…

Giữa thế kỷ XIX, thực dân Pháp tiến hành cuộc vũ trang xâm l-ợc Việt Nam, cùng với nhân dân cả n-ớc kháng chiến chống lại âm m-u đánh chiếm toàn bộ Việt Nam biến Việt Nam thành thuộc địa Địa hạt Thanh Hoá hình thành một số trung tâm kháng chiến mạnh, trong đó có Thiệu Hoá - Yên Định nằm giữa l-u vực các con sông Mã, sông Chu, sông Cầu Chầy đặt d-ới sự chỉ huy của Trần Xuân Soạn, Hà Văn Mao

Nối tiếp truyền thống đấu tranh của nhân dân đầu thế kỷ XX, một số

sỹ phu văn thân của huyện Thiệu Hoá đã tìm đ-ờng đánh giặc theo xu thế mới mà tiêu biểu là Lê Xuân Mai, Lê Xuân Phủ… về sau trở thành thầy giáo truyền bá cho học trò lòng yêu n-ớc, chí căm thù bọn c-ớp n-ớc và bè lũ bán n-ớc Tấm lòng và nghĩa khí của hai ông mãi mãi là niềm tự hào của nhân dân Thiệu Hoá

Phát huy truyền thống của quê h-ơng, giữa đêm đen của chế độ thực dân Pháp, lớp trí thức và quần chúng lao khổ Thiệu Hoá đã sớm giác ngộ cách mạng, nên tr-ớc năm 1930 cũng nh- suốt thời kỳ đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân từ 1930-1945 Thiệu Hoá đã trở thành một

Trang 12

trong những trung tâm cách mạng của tỉnh, một địa chỉ tin cậy của các đồng chí lãnh đạo xứ uỷ Trung Kỳ, Bắc Kỳ, các nhà hoạt động cách mạng tiền bối của tỉnh đặt cơ sở hoạt động chỉ đạo cách mạng toàn tỉnh Các địa danh Mao Xá - Thiệu Toán, Bình Ngô - Thiệu Ngọc, Ngô Xá - Thiệu Minh, Phúc Lộc – Thiệu Tín, Yên Lộ – Thiệu Vủ L¯ nhửng “địa chỉ đỏ” đ± tụng in dấu chân của nhiều nhà hoạt động cách mạng tiền bối nh-: Lê Tất Đắc, Hoàng Châu Tuệ, Nguyễn Doãn Chấp, Lê Công Thanh, Lê Huy Toán, Lê Ch-, Lê Thuyền Nơi đây cũng từng diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của tỉnh Làng Phúc Lộc, xã Thiệu Tiến là nơi thành lập chi bộ đầu tiên của Thiệu Hoá vào tháng 7-1930 Đây là chi bộ thứ 2 của tỉnh Thanh Hoá

Sự ra đời của chi bộ Đảng đánh dấu một b-ớc ngoặt căn bản của phong trào đấu tranh cách mạng ở Thiệu Hoá Chấm dứt thời kì phân tán lực l-ợng cách mạng, gat bỏ những t- t-ởng cải l-ơng, thoả hiệp, khẳng

định sự thắng thế tuyệt đối của t- t-ởng cách mạng vô sản ở địa ph-ơng Từ

đây phong trào đấu tranh của tầng lớp nhân dân Thiệu Hoá nằm d-ới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản Sự ra đời của chi bộ không chỉ đánh dấu sự chuyển mình lên giai đoạn mới của phong trào cách mạng ở địa ph-ơng mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển của phong trào toàn tỉnh Đặc biệt là sự ra đời của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh Thanh Hoá ngày 21/7/1930

Làng Mao Xá, xã Thiệu Toán là nơi tỉnh uỷ họp để thành lập Ban khởi nghĩa và chỉ định uỷ ban cách mạng lâm thời của tỉnh và các huyện

Đình làng Ngô Xá Hạ - Thiệu Minh là nơi uỷ ban cách mạng lâm thời tỉnh tập kết để tiến về thị xã Thanh Hoá làm lễ ra mắt nhân dân trong tỉnh

Thắng lợi vĩ đại của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Thiệu Hoá là kết quả của 15 năm đấu tranh kiên c-ờng gian khổ nh-ng rất vẻ vang của các cán bộ, đảng viên và nhân dân của một miền quê giàu truyền thống yêu n-ớc cách mạng Đó là 15 năm thử thách, tìm tòi, chủ động và sáng tạo từng

Trang 13

b-ớc xây dựng cơ sở Đảng, cơ sở cách mạng tạo dựng và phát triển phong trào cách mạng Qua những năm tháng đấu tranh, khi âm thầm bền bỉ trong xây dựng lực l-ợng, khi quyết liệt trong tiếng súng chống quân thù, các

đảng viên Thiệu Hoá đã tích luỹ đ-ợc những kinh nghiệm quý báu, quần chúng đ-ợc tôi luyện để khi thời cơ đến nhất tề vùng lên giành chính quyền

Từ đây nhân dân Thiệu Hoá làm chủ vận mệnh của mình, làm chủ cuộc sống tự do, độc lập, vững vàng tự tin cùng cả n-ớc viết tiếp những trang sử mới

Cách mạng tháng Tám 1945 thành công đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập Nh-ng nền hoà bình đến với nhân dân ta ch-a đ-ợc bao lâu thì thực dân Pháp quay lại xâm l-ợc hòng c-ớp n-ớc ta một lần nửa Dân tộc Việt Nam với khí thế “Th¯ hi sinh tất c° chữ không chịu mất nước, không chịu l¯m nô lệ” đ± nhất tề đững lên theo lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946 Cùng nhân dân cả n-ớc quân dân Thiệu Hoá hăng hái ra trận bảo vệ quê h-ơng đất n-ớc Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l-ợc Thiệu Hoá là hậu ph-ơng trực tiếp của chiến tr-ờng Tây Bắc th-ợng Lào và Điện Biên Phủ, là nơi in ấn tài liệu, các kho hậu cần, nơi tập kết của các đại đoàn quân chủ lực Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc, một lần nữa Thiệu Hoá lại trở thành hậu ph-ơng chiến l-ợc chi viện cho chiến tr-ờng miền Nam, là nơi luyện quân, an d-ỡng của các đội quân chủ lực, nơi sơ tán của các cơ quan đầu não của tỉnh, nơi đón tiếp và nuôi d-ỡng của hàng ngàn con em từ tuyến lửa Vĩnh Linh – Quảng Bình

Nêu cao truyền thống và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, Đảng bộ và nhân dân Thiệu Hoá không chỉ làm tròn nhiệm vụ của hậu ph-ơng mà còn

đóng góp xứng đáng sức ng-ời sức của, cùng quân dân cả n-ớc làm nên những chiến công vang dội, thu non sông đất n-ớc về một mối cùng cả n-ớc

đi lên chủ nghĩa xã hội

Trang 14

Thiệu Hoá còn đựơc biết đến với những con ng-ời lao động cần cù, thông minh sáng tạo Đó là sự đấu tranh chống thiên tai, khai phá đất đai canh tác, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp rất dồi dào phong phú Thiệu Hoá - một vùng quê có làng nghề truyền thống -ơm tơ dệt lụa, nhiễu nổi tiếng ở Hồng Đô mà sản phẩm v-ợt qua biên giới đất n-ớc Đó là nghề đúc

đồng thủ công truyền thống làng Chè, nghề làm bánh tráng Vạn Hà, bánh

đúc Kẻ Go… đã để lại những món ăn dân gian cổ truyền

Mảnh đất Thiệu Hoá là một trong những cái nôi của ng-ời Việt cổ, nơi sinh d-ỡng nhiều anh hùng hào kiệt và các bậc khai quốc công thần

đ-ợc ghi danh Nơi có truyền thống văn hoá đặc sắc, lao động cần cù chịu th-ơng, chịu khó, v-ợt lên thử thách khó khăn Truyền thống yêu n-ớc chống giặc ngoại xâm, kiên c-ờng Những tinh hoa, những truyền thống đó

đ-ợc nhân dân Thiệu Hoá phát huy cao độ trong sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế xã hội vì cuộc sống ấm no hạnh phúc, xây dựng quê h-ơng giàu đẹp trong công cuộc đổi mới đất n-ớc

Trang 15

Ch-ơng 2

Thiệu Hoá trong công cuộc đổi mới 1997 – 2007

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của Thiệu Hoá tr-ớc khi tái lập huyện tr-ớc 1996

Miền Nam hoàn toàn giải phóng, tổ quốc đ-ợc thống nhất b-ớc vào chặng đ-ờng đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trong không khí hào hùng ấy Đảng bộ Thiệu Hoá đã x²c định “Ph°i đi v¯o tổ chữc l³i s°n xuất và cải tiến quản lý trên địa bàn huyện, tạo ra b-ớc chuyển biến nhanh, mạnh và vững chắc, đ-a từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Xuất phát từ nhiệm vụ đó, đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ, giải quyết nhanh chóng những tồn tại, yếu kém trong công tác Đảng để nâng lên thế đồng đều, tạo thế chính trị mạnh mẽ trong Đảng và phong trào cách mạng sôi nổi trong quần chúng, nhằm hoàn th¯nh xuất sắc nhiệm vú chính trị” [1; 280]

Đến hết năm 1976 nhiều chỉ tiêu về kinh tế xã hội ở Thiệu Hoá đ-ợc thực hiện, sản xuất nông nghiệp hoàn thành cả về diện tích gieo trồng, nghĩa

vụ đóng góp l-ơng thực với nhà n-ớc, giá trị tổng sản l-ợng, thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, doanh thu của th-ơng nghiệp quốc doanh

và tập thể, giáo dục và y tế của b-ớc tiến mới Đặc biệt, thực hiện Nghị quyết của th-ờng vụ tỉnh uỷ Thanh Hoá về công tác văn hoá - văn nghệ trong giai đoạn mới Thiệu Hoá đã xây dựng thêm nhiều điển hình về phong trào xây dựng th- viện xã (Thiệu Vũ – Thiệu H-ng…), trạm truyền thanh với hệ thống 1000 loakim (Thiệu H-ng), lập các đội bóng đá (Thiệu Nguyên, Thiệu Phúc)

B-ớc vào năm 1977, nhân dân Thiệu Hoá phấn khởi bắt tay vào thực hiện những chỉ tiêu về kinh tế xã hội do Đại hội Đảng bộ lần thứ XIV (tháng 10 năm 1976) đề ra

Trang 16

Thực hiện chủ tr-ơng của Đảng, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội theo h-ớng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Trong đó có việc tăng c-ờng xây dựng ở cấp huyện Ngày 5/7/1977 Hội đồng chính phủ ra quyết định số 177CP giải thể huyện Thiệu Hoá với nội dung là sát nhập 15 xã của Thiệu Hoá vào Yên

Định thành một huyện mới là huyện Thiệu Yên Sát nhập 16 xã còn lại của huyện vào huyện Đông Sơn thành một huyện mới là huyện Đông Thiệu

Để thực hiện chủ tr-ơng và quyết định trên, th-ờng vụ tỉnh Thanh Hoá đã thành lập hai ban chỉ đạo hợp nhất huyện Thiệu Yên và Đông Thiệu sau đó chỉ thị Ban chấp hành Đảng bộ lâm thời của 2 huyện với nhiệm vụ

đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện các hoạt động trong huyện, đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị điều kiện tốt nhất để triệu tập Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ nhất và cử ra Ban chấp hành chính thức

Bắt đầu từ thời điểm này (1977) lịch sử Đảng bộ và nhân dân Thiệu Hoá đã chuyển sang một giai đoạn mới V-ợt qua mọi khó khăn và bỡ ngỡ buổi đầu trong quá trình xây dựng quê h-ơng theo đơn vị hành chính mới Quân và dân các xã đôi bờ sông Chu vẫn giữ đ-ợc truyền thống cách mạng kiên c-ờng vốn có, vẫn cần cù và sáng tạo trong lao động sản xuất, sát cánh cùng nhân dân Yên Định, Đông Sơn xây dựng cuộc sống ấm no giàu đẹp

Đầu năm 1981 khoán 100 ra đời đã chuyển khoán việc sang khoán sản phẩm, khoán đội sang khoán hộ b-ớc đầu xây dựng lại quyền tự chủ trong sử dụng đất là lao động của hộ xã viên, gắn lao động với đất đai, làm cho các hộ xã viên quan tâm hơn đến kết quả cuối cùng Điều này làm cho sản xuất phát triển từng b-ớc theo h-ớng toàn diện có hiệu quả, cơ sở vật chất đ-ợc tập trung xây dựng, các mặt văn hoá xã hội b-ớc đầu khắc phục

đ-ợc tình trạng xuống cấp

Từ 1986 trở đi quán triệt đ-ờng lối đổi mới toàn diện về kinh tế xã hội

do Đại hội VI của Đảng đề ra, Thiệu Hoá đã triển khai và tăng c-ờng chỉ

Trang 17

đạo mọi mặt hoạt động và b-ớc đầu đạt đ-ợc những kết quả nhất định trên mặt trận sản xuất nông nghiệp nh- xây dựng trạm bơm và hệ thống m-ơng máng, đ-a các giống lúa cao sản vào gieo trồng, mở rộng quy mô vào vụ

đông và vụ thu, Sin hoá đàn bò… Khi Nghị quyết X ra đời (tháng 4/1988) các địa ph-ơng đã nhanh chóng v-ợt ra khỏi khó khăn và thử thách, từng b-ớc đ-a công cuộc đổi mới đi vào cuộc sống, chuyển nền kinh tế thuần nông sang nền kinh tế có cơ cấu đa dạng, lấy nông nghiệp làm trọng tâm, tiếp tục phát triển thủ công nghiệp và mở rộng dịch vụ th-ơng mại Một bộ phận nông dân đã có vốn, có kiến thức làm ăn và chủ động đ-ợc việc bố trí sản xuất theo h-ớng sản xuất hàng hoá

Giai đoạn 1991 – 1995 là một quá trình phấn đấu mạnh mẽ của địa ph-ơng nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách vững vàng; từng b-ớc giải phóng và phát huy năng lực sản xuất, tạo ra các tiềm năng để phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Phát huy mạnh mẽ tác dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng thị tr-ờng Nền kinh tế đã có b-ớc tăng tr-ởng khá, nhiều chỉ tiêu đã đạt đ-ợc và v-ợt mức kế hoạch, các mặt đời sống xã hội có nhiều chuyển biến, kinh tế gia đình, kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Nhiều công trình giao thông thuỷ lợi, điện lực, giao thông, trạm y tế đ-ợc nâng cấp và xây dựng khang trang

Nhờ chú trọng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng sản xuất hàng hoá, phát triển nông nghiệp toàn diện, giải quyết vững chắc vấn đề l-ơng thực, gắn nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nên các địa ph-ơng b-ớc đầu khắc phục đ-ợc những hạn chế của nền kinh tế thuần nông, phá thế độc canh đ-a nền kinh tế phát triển liên tục vững chắc

20 năm hoạt động trong Đảng bộ mới, cán bộ và nhân dân Thiệu Hoá

đ-ợc tr-ởng thành và tôi luyện hơn nhiều Những trải nghiệm ấy là hết sức cần thiết cho Thiệu Hoá khi tái lập vào thời điểm của những năm cuối cùng của thế kỷ XX

Trang 18

2.2 Thiệu Hoá trong giai đoạn 1997 - 2000

2.2.1 Huyện Thiệu Hoá tái lập và những nhiệm vụ đặt ra

Nghị định số 72Cp cða Chính phð ra ng¯y 18/11/1996 ghi rõ “Điều chỉnh địa giới các huyện Thiệu Hoá, Nh- Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Ho²” Trong đó ghi rõ nội dung Th¯nh lập huyện Thiệu Hoá trên cơ sở 15 xã thuộc huyện Thiệu Yên: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Tiến, Thiệu Công, Thiệu Phú, Thiệu H-ng, Thiệu Long, Thiệu Giang, Thiệu Duy, Thiệu Nguyên, Thiệu Hợp, Thiệu Thành, Thiệu Thịnh, Thiệu Quang (với 9.408,86 ha diện tích tự nhiên và 95.988 nhân khẩu) 16 xã thuộc huyện

Đông Sơn: Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hà, Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Vận, Thiệu Lý, Thiệu Đô, Thiệu Trung, Thiệu Châu, Thiệu Giao, Thiệu Khánh, Thiệu D-ơng, Thiệu Tân, Thiệu Viên (với 7935,64 ha diện tích tự nhiên và 102.325 nhân khẩu)

Huyện Thiệu Hoá có 31 xã với 17344,50 ha diện tích tự nhiên và 198,313 nhân khẩu Thực hiện Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh uỷ và uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, huyện Thiệu Hoá đã thành lập Tiểu ban tiền trạm nhằm gấp rút chuẩn bị các điều kiện cho việc chuyển địa

điểm làm việc của huyện về Vạn Hà thuộc xã Thiệu H-ng Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân xã Thiệu H-ng và một số hộ dân đã dành trụ sở cho xã, nhà ở của mình tạo điều kiện thuận lợi cho Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các ngành, các đoàn thể của huyện có nơi làm việc

Ngày 2/1/1977 nhân dân 2 xã Thiệu H-ng và Thiệu Đô thay mặt cho nhân dân trong huyện hân hoan chào đón cán bộ từ hai huyện Thiệu Yên,

Đông Sơn và con em Thiệu Hoá công tác khắp nơi trong tỉnh về làm việc tại huyện

Khi đã trở thành đơn vị hành chính mới, Huyện uỷ, Uỷ ban và các cơ quan trong huyện rất coi trọng viên ổn định tổ chức và tập trung chỉ đạo sản

Trang 19

xuất, bàn việc chống đói, tích cực giải quyết hạn, chủ động t-ới tiêu để phát triển nông nghiệp toàn diện

Thiệu Hoá là một huyện thuần nông, cơ sở vật chất còn nghèo, xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, nên khó tránh khỏi nguy cơ tụt hậu về nền kinh tế so với các địa ph-ơng khác trong vùng Nhiều công trình thuỷ lợi, giao thông, tr-ờng học, trạm xá bị xuống cấp Diện tích gieo trồng th-ờng xuyên bị ngập úng còn nhiều Các ngành nghề chậm phát triển nên giá trị về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội chiếm tỷ trọng thấp, ch-a tạo ra nguồn thu ngân sách tập trung, khả năng tích luỹ thấp, lại đầu t- phân tán, không đủ sức đổi mới công nghệ và đ-a tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất…

Việc tái lập huyện đã đáp ứng nguyện vọng, tình cảm của cán bộ,

đảng viên và nhân dân, đem đến cho mọi ng-ời niềm tin và trách nhiệm đối với quê h-ơng Từ đây Thiệu Hoá lại trở thành một huyện trọng điểm lúa của tỉnh, giao thông thuỷ bộ thuận lợi, gần thành phố, tỉnh lị dễ dàng tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành, các cấp, tạo tiền đề cho huyện v-ơn lên trong

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đánh giá về những thuận lợi cơ bản của địa ph-ơng Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ lâm thời huyện Thiệu Hoá tại Đại hội đại biểu lần thữ XV nêu rõ “Với vị trí n´m trên vùng đất đôi bờ sông Chu, đồng ruộng sông n-ớc, làng mạc hình thành liên hoàn che chở lẫn nhau, con ng-ời thật thà trọng nghĩa đã hội tụ đủ hai yếu

tố cơ bản địa lợi – nhân hoà Là huyện vốn có bề dày lịch sử, có nền văn hoá đặc sắc, có truyền thống cách mạng kiên c-ờng Cùng đất này đã nảy sinh ra các anh hùng hào kiệt, những danh nhân, những bậc khai quốc công thần đ± được sừ s²ch ghi danh”

Thiệu Hoá không chỉ đạt đ-ợc thành tích trong chiến đầu bảo vệ tổ quốc mà còn là đơn vị sản xuất trong các phong trào lao động sản xuất Là

Trang 20

nơi điển hình về thực hiện cơ giới hoá hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh Gần

20 năm sát nhập vào Đông Sơn và Yên Định Nhân dân Thiệu Hoá đã chung sức chung lòng xây dựng hai huyện Thiệu Yên và Đông Thiệu vững mạnh,

có nền kinh tế phát triển, văn hoá giáo dục ngày càng tiến bộ, trật tự an ninh

đ-ợc giữ vững, cơ sở hậu cần đ-ợc xây dựng đáng kể, bộ mặt nông thôn

đ-ợc khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đ-ợc nâng lên

Ban chấp hành Huyện uỷ Thiệu Hoá đã họp ngày 25/2/1997 đã đánh giá bối cảnh tình hình của thời điểm huyện và Đảng bộ tái lập, nhấn mạnh

về sự nghiệp đổi mới của Đảng đã đi vào cuộc sống đã tạo khí thế và niềm tin để nhân dân ngày càng năng động v-ơn lên trong sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực hoạt động khác Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, trên một số lĩnh vực của địa ph-ơng đã xuất hiện những mô hình sản xuất kinh doanh khá, sự quan tâm của Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ban ngành của tỉnh cũng tạo ra những thuận lợi ban đầu để huyện nhanh chóng ổn định, sớm đi vào hoạt động Phấn khởi tr-ớc sự tái lập huyện và những thành tích mà huyện đạt đ-ợc trong những ngày đầu tái lập huyện Thực hiện chỉ thị số 05 ngày 27/3/1997 của Ban th-ờng vụ Tỉnh uỷ về việc

mở đại hội Đảng bộ các huyện mới Trong 2 ngày 16 và 17 tháng 5/1997

Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thiệu Hoá lần thứ XV đ-ợc tổ chức Đây

đ-ợc coi là đại hội kế tục và phát huy truyền thống cách mạng, đoàn kết và

đổi mới trên quê h-ơng Thiệu Hoá.Tại Đại hội này đã đ-a ra các nhiệm vụ nhằm phát triển kinh- tế xã hội Thiệu Hoá

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, phát huy lợi thế tiềm năng của từng vùng để có định h-ớng xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới và hoàn thiện quan

hệ sản xuất trong nông nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, có chủ tr-ơng và chính sách để khai thác và tận thu nguồn vốn tại chỗ,

Trang 21

thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, các dự án kinh tế để phát triển sản xuất

và xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông thuỷ lợi

- Phấn đấu thực hiện thắng lợi và v-ợt mức 7 chỉ tiêu chủ yếu năm 2000: Sản l-ợng l-ơng thực quy ra thóc đạt 100.000 tấn; tốc độ tăng tr-ởng kinh tế hàng năm 11,36%; giá trị sản xuất 23 – 24 triệu đồng/ha/năm; tỉ lệ phát triển dân số còn 1,32%; giảm hộ nghèo xuống d-ới 12% và không còn

hộ đói; giữ vững đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù; có 40% số xã đạt phổ cập trung học cơ sở; phấn đấu có 65% số gia đình, 305

ra những tiến bộ mới trên mọi linh vực của đời sống kinh tế xã hội, đ-a tới một phong trào cách mạng sôi nổi trong toàn huyện, thi đua hoàn thành v-ợt mức chỉ tiêu đặt ra

2.2.2 Những thành tựu và hạn chế

Trong 4 năm (1997 – 2000), Đảng bộ và nhân dân huyện Thiệu Hoá

đã đ-ợc sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân và các ban ngành cấp tỉnh Có Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV soi sáng Những thành tựu và kinh nghiệm qua hơn 10 năm đổi mới đất n-ớc, truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, tự lực tự c-ờng, cần cù sáng tạo trong lãnh đạo sản xuất của Đảng bộ và nhân dân là những điều kiện quan trọng cho b-ớc đi ban

đầu của huyện

Trang 22

Bên cạnh những thành tựu đạt đ-ợc, Thiệu Hoá cũng gặp những khó khăn, thử thách: là một huyện thuần nông, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cơ sở vật chất nghèo nàn, xuống cấp, diện tích bị ngập úng rộng; ngành nghề chậm phát triển Việc làm cho ng-ời lao động còn thiếu Đội ngũ cán bộ còn có những bất cập so với yêu cầu phát triển, năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, các đơn vị còn nhiều lúng túng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa Còn một số cơ sở Đảng có vấn đề cần đ-ợc giải quyết, trong đó

có những đơn vị trì trệ đã lâu

Song v-ợt lên tất cả những khó khăn thách thức đó nhân dân Thiệu Hoá đã phát huy truyền thống cách mạng, tranh thủ thuận lợi đã nỗ lực phấn đấu đạt đ-ợc những thành tích t-ơng đối toàn diện trong giai đoạn đầu tái lập huyện

Trong sản xuất nông nghiệp Thực hiện ph-ơng châm coi nông nghiệp

là mặt trận hàng đầu mà trọng tâm là sản xuất l-ơng thực và đ-a chăn nuôi thành ngành sản xuất chính

Trong thời gian 4 năm (1997 – 2000) Thiệu Hoá đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tăng diện tích lúa xuân muộn mùa sớm để tích luỹ đất cho vụ đông, -u tiên dành diện tích đất bãi, đất màu để

Trang 23

trồng các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao nh- ót, lạc, dâu tằm, b-ớc

đầu có những sản phẩm tham gia thị tr-ờng xuất khẩu mang lại giá trị kinh

tế cao, tăng thu thập cho các hộ nông dân: giảm lúa 13/2 từ 70% năm 1996 xuống 40%, tăng diện tích lúa lai từ 20% năm 1998 lên 40% trong vụ chiêm xuân năm 2000 Đã có sự coi trọng yếu tố thời vụ, tăng c-ờng áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, làm tốt công tác khuyến nông, khắc phục kịp thời những hậu quả do thời tiết gây ra Đặc biệt là việc áp dụng thành lập các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng nhân dân đã và đang phát huy đ-ợc tác dụng, cơ bản đáp ứng đ-ợc nhu cầu hợp tác của nhân dân góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển và tăng c-ờng củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nông thôn

Mặc dù thời tiết luôn có những biến động gây khó khăn cho quá trình sản xuất nông nghiệp, nh-ng nông nghiệp vẫn liên tục phát triển, b-ớc đầu

có những sản phẩm tham gia ch-ơng trình xuất khẩu của tỉnh, giá trị tổng sản l-ợng nông nghiệp tăng bình quân hàng năm là 7.8% năng suất lúa bình quân đạt hơn 10 tấn/ ha/ năm Tổng sản l-ợng l-ơng thực quy thóc năm

1999 là 112.000 tấn V-ợt chỉ tiêu Đại hội XV đề ra cho năm 2000 là 12 ngàn tấn tăng 36.000 tấn so với năm 1996, năm 2000 đạt 96.000 tấn (do bị thiên tai) Giá trị thu nhập trên một ha canh tác đạt hơn 23 triệu đồng/ năm,

đạt chỉ tiêu đại hội đề ra [1;552]

Về diện tích gieo trồng năm 1997 là 23.025 ha thì đến 1999 là 24.914 ha; năng suất lúa bình quân cả năm năm 1997 là hơn 95 tạ/ ha, 2 năm sau đã tăng lên 100 tạ/ ha; năm 1997 sản l-ợng l-ơng thực quy ra thóc là 96.470 tấn thì đến 1999 tăng lên 111.000 tấn, bình quân l-ơng thực đầu ng-ời 490

kg (1997) Đến 1999 tăng lên 547.6 kg [13]

Để đ-a chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính chiếm tỷ trọng 35 – 40% trong nông nghiệp Ban chấp hành huyện uỷ đã có chủ tr-ơng, Uỷ ban nhân dân huyện đã có đề án phát triển chăn nuôi Trong những năm

Trang 24

1997 – 2000 chăn nuôi ở Thiệu Hoá đã và đang phát triển đúng h-ớng đó

là giảm đàn trâu từ 5917 con năm 1997 xuống 3160 con năm 2000; tăng

đàn bò sinh sản kết hợp cày kéo, đẩy mạnh ch-ơng trình Sin hoá đàn bò Tính đến năm 2000 tổng đàn bò là 12.658 con, tăng 10% so với năm 1997,

đàn lợn đạt 67.350 con, tăng 10.5% so với cùng kỳ Đàn gia cầm phát triển theo h-ớng chăn nuôi công nghiệp, phong trào các hộ chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng, gà công nghiệp, gà siêu trứng, siêu thịt, cải tạo ao nuôi cá và các con

có đặc sản giá trị kinh tế đ-ợc các hộ phát triển có hiệu quả Nghề trồng dâu nuôi tằm cũng phát triển đ-ợc nhân rộng ở nhiều xã, b-ớc đầu mang lại kinh tế gấp 2 – 3 lần so với trồng cây l-ơng thực

Cùng với việc tạo ra nhịp độ phát triển trong nông nghiệp, kinh tế tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ – th-ơng mại cũng đ-ợc huyện quan tâm

đúng mức Tiểu thủ công nghiệp có nhịp độ tăng tr-ởng khá một số nghề nh-: sản xuất vật liệu, xây dựng, cót nan, cót ép, mộc dân dụng, chế biến l-ơng thực thực phẩm, phát triển khá về khối l-ợng sản phẩm sản xuất Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ năm 1999 đạt 40.3 tỷ đồng, tăng hơn năm 1996 gần 10 tỷ đồng (theo giá trị cố định 1994) Đến năm 2000 tăng lên 54.3 tỷ đồng, tăng 6.0% so với năm 1998 Một số mặt hàng sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng khá so với cùng kỳ là sản xuất vật liệu xây dựng tăng 5.1%, khai thác cát tăng 3.5%, cót nan 3.4%, cót ép tăng 5% đồ mộc tăng 2,1%, nghề trồng dâu nuôi tằm, -ơm tơ, dệt nhiễu ở các xã Thiệu

Đô, Thiệu Tân phát triển, giá trị tơ tăng và ổn định nên thu nhập của nông dân khá hơn tr-ớc

Dịch vụ th-ơng mại phát triển khá sâu rộng Nhiều chợ ở các xã đ-ợc xây dựng và nâng cấp Việc xây dựng và mở rộng các thị tứ, các trung tâm kinh tế cũng đ-ợc các xã quan tâm, hệ thống giao thông đ-ợc nâng cấp, tạo

điều kiện giao l-u th-ơng mại trong và ngoài huyện ngày càng thuận lợi cơ

Trang 25

bản đáp ứng đ-ợc nhu cầu trao đổi hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm của nhân dân

Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đạt đ-ợc những thành tích đáng kể Xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, huyện đã tập trung lãnh đạo các ngành chức năng, các cơ sở tích cực đấu mối khai thác các dự

án và động viên nhân dân trong toàn huyện đóng góp để đầu t- xây dựng cơ

sở vật chất hạ tầng

Với ph-ơng châm “nhà n-ớc và nhân dân cùng làm”, -u tiên cho các công trình phục vụ sản xuất và phúc lợi xã hội, công tác xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng trong 4 năm 1997 – 2000 có b-ớc phát triển khá: Tổng trị giá xây lắp đạt hàng trăm tỉ đồng, với nhiều công trình nh- trạm bơm tiêu úng Thiệu Thịnh, trạm bơm t-ới Thiệu Duy, Thiệu Châu; đào đắp hàng triệu mét khối đất để đắp và tu bổ đê, hàng ngàn m2 kè lác, hầu hết các tuyến đ-ờng lờn nội huyện đã đ-ợc nâng cấp, trụ sở làm việc của các cơ quan huyện; 28 nhà b-u điện văn hoá xã, 28 trạm xã xã thuộc dự án dân số sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình

Công trình điện sáng trên địa bàn toàn huyên cơ bản đã hoàn thành và

đ-a vào sử dụng Phong trào kiên cố hoá kênh m-ơng đ-ợc đẩy mạnh ở nhiều xã; phong trào làm đ-ợc giao thông nông thôn theo chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh đ-ợc duy trì và phát triển; hàng trăm km đ-ờng giao thông đã

đ-ợc cấp phối, gạch hoá, bê tông hoá hoặc nhựa hoá Nhiều nơi đã có cách làm tốt mang lại hiệu quả cao nh- Thiệu Lý, Thiệu H-ng, Thiệu D-ơng…

Trong công tác quản lý thu, chi ngân sách đ-ợc các cấp uỷ Đảng, chính quyền chỉ đạo chặt chẽ, đúng luật ngân sách, hạn chế và đẩy lùi những tiêu cực trong quản lý tài chính, đảm bảo chi th-ờng xuyên, chi đột xuất và -u tiên cho phát triển

Kết quả cho thấy tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Thiệu Hoá năm sau cao hơn năm tr-ớc Năm 1997 là 7.6 tỷ đồng đến năm 1999 đạt 9,3

Trang 26

tỷ đồng bình quân hàng năm thu ngân sách đều v-ợt theo chỉ tiêu tỉnh giao

là 10% Có nhiều chỉ tiêu thu tăng khá so với kế hoạch giao nh-: thu ngoài quốc doanh tăng 23%; thuế nhà đất tăng 12%, thu lệ phí tăng 128%; cấp quyền sử dụng đất tăng gấp 3 lần [4; 6]

Ngân sách xã đã có b-ớc tiến bộ trong việc khai thác các nguồn thu, góp phần đáng kể vào việc xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, phát triển kinh

tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng ở từng địa ph-ơng

Hoạt động của ngân hàng và các hợp tác xã tín dụng nhân dân luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của huyện để tập trung huy động vốn nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho vay để phát triển kinh tế xã hội trên

địa bàn huyện Tổng vốn d- nợ tính đến năm 2000 là 54 tỷ đồng, trong đó d- nợ vốn cho hộ nghèo là 11,5 tỷ đồng Kho bạc nhà n-ớc đã thực hiện t-ơng đối tốt chức năng của ngành, góp phần tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả

Những thành tựu, những mặt đạt đ-ợc của huyện Thiệu Hoá là khá tốt, khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Song b-ớc sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn huyện Thiệu Hoá còn gặp khó khăn lớn trong tình hình chung của cả n-ớc Vì thế những hạn chế, tồn đọng trong lĩnh vực kinh tế trong thời gian 4 năm là không tránh khỏi:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm năm 2000 tỷ trọng nông nghiệp 65.25%, tiểu thủ công nghiệp 20.3%, dịch vụ th-ơng mại 14.45%, ch-a đạt chỉ tiêu Đại hội XV đề ra (nông nghiệp 55%, tiểu thủ công nghiệp 25%, dịch vụ th-ơng mại 20%); tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp mới đạt 26.3% (đề ra 35 – 40%)

- Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất còn nhiều bất cập Một số đơn vị chủ đạo chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi chậm, một số nơi buông lỏng khâu giống thời vụ dẫn đến năng suất, sản l-ợng thấp hơn mức bình quân của toàn huyện

Trang 27

- Vùng lúa giống phát triển chậm, ch-a đáp ứng nhu cầu giống tại chỗ cho nhân dân, vụ đông đã đ-ợc mở rộng trên đất hai lúa nh-ng ch-a đồng

đều Các ngành công nghiệp có giá trị kinh tế cao tuy đ-ợc nâng lên nh-ng còn ít so với tiềm năng của huyện

- Hoạt động của một số hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp còn nhiều lúng túng, hiệu quả kinh tế ch-a cao ch-a đáp ứng đ-ợc các khâu dịch vụ

mà nông dân yêu cầu

- Một số nơi vẫn có t- t-ởng trông chờ ỉ lại nhà n-ớc nên việc huy

động nguồn vốn đóng góp cho nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nh- cứng hoá kênh m-ơng, làm đ-ờng giao thông, xây dựng tr-ờng học… tiến

độ chậm, thậm chí có nơi không làm Công tác quản lý xây dựng cơ bản dần

đi vào nề nếp nh-ng vẫn còn biểu hiện chủ quan, thiếu dân chủ, tạo nghi kị

và đã có nơi làm thất thoát vốn của địa ph-ơng, của nhà n-ớc

- Tiểu thủ công nghiệp phát triển nh-ng vẫn trong tình trạng lúng túng ch-a khai thác hết tiềm năng, một số làng nghề truyền thống ch-a

đ-ợc phát huy Tỷ lệ các xã mất cân đối còn cao, một số xã thiếu quyết tâm, ch-a có giải pháp tốt để huy động vốn của nhân dân do đó không hoàn thành các mục tiêu xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đã đề ra Việc tìm kiếm thị tr-ờng và chỉ đạo ch-a đ-ợc sát sao cụ thể; tình trạng làm việc cho năng suất lao động vẫn là vấn đề khó

Những hạn chế đó phần nào đã tác động đến tiến trình đổi mới, hạn chế quá trình chuyển dịch nền kinh tế theo h-ớng sản xuất hàng hoá và công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn huyện

2.2.2.2 Chính trị, an ninh quốc phòng

Hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp đã đi vào nề nếp, ngày càng nâng cao hiệu quả làm tốt vai trò của cơ quan quyền lực ở các địa ph-ơng Các cuộc tiếp xúc cử tri đ-ợc đổi mới, nắm bắt kịp thời tâm t- nguyện vọng và những vấn đề bức xúc ở các địa ph-ơng; công tác chuẩn bị

Trang 28

cho các kỳ họp đ-ợc chu đáo nên chất l-ợng các kỳ họp ngày càng đ-ợc nâng cao, Nghị quyết các kỳ họp kịp thời và sát hợp Th-ờng trực Hội đồng nhân dân, các ban ngành và các đại biểu Hội đồng nhân dân đã làm tốt công tác giám sát, giúp cơ sở tháo gỡ những khó khăn v-ớng mắc, góp phần thúc

đẩy nền kinh tế xã hội địa ph-ơng phát triển

Uỷ ban nhân dân các cấp luôn bám sát Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và kế hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp trên, luôn tranh thủ đ-ợc sự lãnh đạo và giúp đỡ của cấp Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ban ngành Chủ động xây dựng các công trình công tác sát hợp, chỉ đạo chặt chẽ có trọng tâm, trọng điểm Vì vậy mà đã dành đ-ợc nhiều thắng lợi kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh

Hoạt động quản lý trên địa bàn huyện ngày càng đi vào nề nếp và có hiệu quả Cùng với việc bồi d-ỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý nhà n-ớc cho cán bộ chính quyền cơ sở, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá đã chỉ đạo công tác thanh tra kiểm soát, xử lý kịp thời những cơ sở có vấn đề Trên cơ sở củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy Uỷ ban nhân dân ở một số xã hiệu lực quản lý yếu kém kéo dài, đồng thời tổ chức kiện toàn uỷ ban nhân dân các xã

Thực hiện một b-ớc cải cách hành chính, đã xây dựng đ-ợc mối quan

hệ công tác và lề lối làm việc của uỷ ban nhân dân các cấp ngày càng tốt hơn; việc quản lý nhà n-ớc bằng pháp luật đã và đang đi vào nề nếp, việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nghiêm túc nên dân chủ ngày càng

đ-ợc mở rộng, hạn chế đ-ợc những sai phạm, góp phần ổn định tình hình ở cơ sở, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Quán triệt sâu sắc quan điểm: xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, công tác xây dựng Đảng của huyện Thiệu Hoá trong 4 năm đạt kết quả t-ơng đối toàn diện Từ đặc thù của một huyện mới đ-ợc tái lập trở lại các cấp uỷ Đảng đã xây dựng đ-ợc các Nghị quyết, kế hoạch và ch-ơng trình

Trang 29

sát hợp, đáp ứng yêu cầu công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ mới, tổ chức lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của cấp trên và cấp mình nghiêm túc hiệu quả

Trong khoảng thừi gian 1997 – 2000 các cấp uỷ Đảng của huyện Thiệu Hoá luôn th-ờng xuyên chăm lo công tác chính trị, t- t-ởng nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác – Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh cho cán bộ,

đảng viên và các tầng lớp nhân dân, tạo nên sự chuyển biến tích cực trong việc thực hiện các chủ tr-ơng chính sách của Đảng và nhà n-ớc Đến 2000 hầu hết cấp uỷ viên cơ sở và Bí th- các chi bộ đã học xong ch-ơng trình dành cho cấp uỷ viên, trên 95% đảng viên học xong ch-ơng trình lý luận phổ thông, đã hoàn thành ch-ơng trình của lớp trung cấp chính trị tại chức cho 108 cán bộ, đảng viên trong huyện

Công tác tổ chức cán bộ đ-ợc các cấp uỷ Đảng lãnh đạo sâu sát, đã xây dựng và củng cố bộ máy của Đảng từ huyện đến cơ sở, các tổ chức cơ

sở Đảng trong sạch vững mạnh đ-ợc nâng lên rõ rệt cả về số l-ợng và chất l-ợng Năm 1997 có 14 đơn vị, năm 1999 có 32 đơn vị, không còn đơn vị yếu kém Công tác phát triển Đảng cũng đ-ợc đẩy mạnh làm tốt, trong 4 năm đã kết nạp 520 đảng viên mới, tỷ lệ đảng viên mới trong ngành giáo dục và khối nông thôn ngày càng tăng

Công tác kiểm tra Đảng cũng đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên và chặt chẽ nhằm phát hiện kịp thời những vấn đề nảy sinh từ cơ sở, từ trong Đảng,

đã có biện pháp uốn nắn kịp thời và tham m-u cho cấp cơ sở xử lý nghiêm minh, chính xác những cán bộ đảng viên sai phạm, củng cố niềm tin trong nhân dân trong 4 năm đã kiểm tra 3931 đảng viên, xử lý kỷ luật 583 tr-ờng hợp

Công tác quốc phòng an ninh đ-ợc huyện Thiệu Hoá tập trung lãnh

đạo một cách toàn diện, an ninh chính trị đ-ợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội ổn định Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chủ động nắm tình hình và

Trang 30

có những giải pháp tích cực Hàng năm đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch giao quân và huấn luyện dân quân tự vệ, thực hiện tốt kế hoạch diễn tập hàng năm ( TH98; TH99); diễn tập phòng lụt, bão do tỉnh và huyện tổ chức Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc đ-ợc duy trì và củng cố Công

an huyện đã kí với các tổ chức kinh tế các đoàn thể quần chúng để tăng c-ờng bảo vệ an ninh, bảo vệ tài sản của nhà n-ớc và nhân dân Lực l-ợng

an ninh nhân dân đ-ợc củng cố và tăng c-ờng, thực sự là nòng cốt cho phong trào quần chúng và thực hiện có hiệu quả việc phòng chống, truy quét tội phạm, cảm hoá giáo dục ng-ời lỗi lầm và bài trừ các tệ nạn xã hội, bảo vệ đ-ợc quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân

Bên cạnh những kết quả đạt đ-ợc Thiệu Hoá còn tồn tại một số yếu kém: Tình hình trật tự xã hội ch-a thực sự ổn định,dân đã ấm no hơn nh-ng ch-a thực sự yên tâm vẫn còn một số vấn đề tiềm ẩn phức tạp nh- tranh chấp nội bộ, tệ tham nhũng, các tội phạm kinh tế tuy đ-ợc tập trung đấu tranh nh-ng kết quả còn thấp do trình độ cán bộ ch-a ngang tầm với tình hình phức tạp đang diễn ra Một số cán bộ chủ chốt vi phạm đến mức phải

xử lý kỷ luật đã làm cho nhân dân thiếu tin t-ởng, ít nhiều dã làm phân tán sức mạnh trong toàn Đảng, toàn dân

Năng lực cụ thể hoá nghị quyết của chính quyền ở một số lĩnh vực còn hạn chế.Một số cơ sở công tác điều hành còn yếu kém, thậm chí làm trái và buông lỏng quản lý ngân sách Bộ máy vẫn còn mắt xích yếu, một số cán bộ sống xa dân, mất dân chủ với dân Chất l-ợng giám sát của hội đồng nhân dân các cấp còn hạn chế Trong công tác chỉ đạo sự phân công, phân quyền ch-a rõ vì thế ít nhiều ảnh h-ởng đến đời sông xã hội

Công tác giáo dục pháp luật cho nhân dân ch-a sâu rộng, việc giáo dục quốc phòng cho học sinh còn hạn chế Do đó nhận thức của một bộ phận nhân dân và học sinh về nhiệm vụ quốc phòng- an ninh trong tình hình

Trang 31

mới ch-a thật đầy đủ Công tác điều tra khám phá và phòng chống tội phạm

có lúc, có nơi ch-a kịp thời, công tác thi hành án nhiều vụ còn chậm

2.2.2.3 văn hoá- giáo dục- y tế

Trên đà phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực văn hoá giáo dục- y tế phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu Công tác tuyên truyền với nhiều hoạt động phong phú nh- phát thanh, truyền hìmh, văn hoá, văn nghệ… đã góp phần

cổ vũ nhân dân thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa ph-ơng Đặc biệt sau khi có Nghị quyết TW4 (khoá VIII), Nghị quyết TW V (khoá VIII) v¯ chỉ thị 34 cða Bộ chính trị về “Tăng cường công t²c chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển Đảng trong trường học” v¯ chỉ thị 27 cða Bộ chính trị c²c ho³t động văn ho² đ± h-ớng vào việc phát huy bản sắc dân tộc, văn hoá văn nghệ đ-ợc khơi dậy, hình thức thể hiện đa dạng phong phú Phong trào xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá đạt kết quả cao Góp phần vào việc nâng cao đời sống văn hoá tinh thần và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

Ngành giáo dục đã đi vào chỉ đạo toàn diện, nâng cao chất l-ợng dạy

và học, đội ngũ giáo viên đ-ợc ổn định, tỷ lệ học sinh bỏ học không đáng

kể, số học sinh lên lớp, đậu tốt nghiệp và học các tr-ờng cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều Năm học 1996 – 1997 có 125 em; năm 1997 – 1998 có 201 em đậu vào các tr-ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Năm học 1998 – 1999 toàn huyện Thiệu Hoá có

479 học sinh giỏi các cấp, trong đó có 80 học sinh giỏi cấp tỉnh, 117 giáo viên cấp huyện, tỉnh, 100% xã đã tiến hành đại hội giáo dục lần 1, trong đó

có 50% xã đại hội lần 2 [1; 357] Các hội phụ huynh hoạt động tốt Việc dạy thêm học thêm từng b-ớc đ-ợc chấn chỉnh Cơ sở vật chất trang thiết bị tr-ờng học đ-ợc đầu t- khá, với ph-ơng châm nhà n-ớc và nhân dân cùng làm Thiệu Hoá liên tục giữ vững là đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, trong đó có 22 tr-ờng đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học

Trang 32

đúng độ tuổi Đẩy mạnh công tác phổ cập trung học cơ sở, đến nay có 40%

số xã hoàn thành, đạt chỉ tiêu mà huyện đặt ra trong đại hội XV đề ra Chú trọng xây dựng tr-ờng bán trú ngành học mầm non, tr-ờng tiểu học chuẩn quốc gia, đã có 5 tr-ờng đ-ợc Bộ giáo dục - đào tạo công nhận [5; 17]

Trong năm 1997 – 2000 ngành y tế huyện Thiệu Hoá đã có sự chuyển biến tích cực H-ớng vào mục tiêu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Bằng việc thực hiện các ch-ơng trình quốc gia, Thiệu Hoá đã tập trung triển khai toàn diện bộ máy y tế, từ tổ chức nhân lực đến trang thiết bị, thuốc men, bồi d-ỡng về chuyên môn cho đội vệ sinh phòng dịch, bố trí cán

bộ đặc trách ở các vùng hay có bệnh dịch, tiêm chủng đ-ợc mở rộng đạt 98 – 100%, công tác quản lý ngành nghề y d-ợc t- nhân đ-ợc tăng c-ờng

Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình đ-ợc quan tâm chỉ đạo chặt chẽ, mạng l-ới cán bộ truyền thông dân số từ huyện đến xã hoạt động t-ơng

đối nề nếp, với nhiều hoạt động phong phú nên công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đã phát triển sâu rộng trở thành ý thức tự giác của đông đảo nhân dân Tỷ lệ tăng dân số toàn huyện đến năm 1999 là 1% V-ợt chỉ tiêu

đề ra cho năm 2000 là 0.32%, tỷ lệ sinh con thé 3 giảm Năm 1997 là 20.9%, năm 1998 là 18.9%, năm 1999 là 15.6% [9; 7]

Công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em đã đ-ợc các cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm Phong trào toàn dân chăm lo thế hệ trẻ đ-ợc đẩy mạnh, các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em từng b-ớc đ-ợc thực hiện tốt, các quyền cơ bản nh-: quyền học tập, chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí… đã đ-ợc huyện chú trọng triển khai thực hiện; ngăn chặn tốt không

để xảy ra các vụ xâm hại đến trẻ em để lại hậu quả đáng tiếc

Hoạt động văn hoá thể thao của huyện Thiệu Hoá cũng có nhiều khởi sắc phong trào xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá đ-ợc các cấp uỷ

Đảng quan tâm lãnh đạo Tính đến năm 2000 toàn huyện đã khai tr-ơng

đ-ợc 45 làng văn hoá ở 29 xã; trong đó có 3 làng đ-ợc công nhận là làng

Trang 33

văn hoá cấp tỉnh Gần 50% số hộ trong huyện đăng ký xây dựng gia đình văn hoá, trong đó 25% số hộ đã đạt tiêu chuẩn Việc thực hiện nếp sống văn hoá theo tinh thần Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) và chỉ thị 27 của Bộ chính trị đã và đang đ-ợc huyện đẩy mạnh và đ-a vào cuộc sống

Phong trào văn nghê, thể thao đ-ợc khơi dậy và phát triển ở các cơ quan, tr-ờng học và nhiều địa ph-ơng Các hội thi thể thao, cuộc thi về sáng tác thơ văn về quê h-ơng con ng-ời Thiệu Hoá… đã thu hút đông đảo tầng lớp nhân dân trong huyện tham gia Công tác thông tin, tuyên truyền từ huyện đến cơ sở đã bám sát ch-ơng trình công tác các cấp, các ngành để xây dựng nội dung tuyên truyền có chất l-ợng và kịp thời thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị huyện, góp phần đ-a các chủ tr-ơng đ-ờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà n-ớc đến nhân dân Toàn huyện có 23/31 xã có đài truyền thanh xã, trên 50% số đài đ-ợc xếp loại khá Tất cả các xã

đều có máy điện thoại trung tâm toàn huyện có 622 máy điện thoại [1; 359] Vì thế mà những chủ tr-ơng đ-ờng lối của nhà n-ớc đến đ-ợc với nhân dân làm cho nhân dân có điều kiện phát huy quyền làm chủ cao hơn, quy chế dân chủ ở cơ sở đ-ợc thực hiện sâu rộng hơn

Ph²t huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” v¯ “tương thân tương

²i” Vào dịp các ngày lễ, tết huyện Thiệu Hoá lại tổ chức thăm hỏi tặng quà,

động viên và tạo điều kiện thuận lợi để các đối t-ợng chính sách có cuộc sống tinh thần, vật chất ngày càng cao, phong trào xây dựng nhà bia t-ởng niệm các liệt sĩ, nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa phụng d-ỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các thân nhân liệt sĩ có hoàn cảnh khó khăn Nhân dịp kỉ niệm lần thứ 50 ngày th-ơng binh liệt sĩ (27-7-1947 đến 27-07-1997) Huyện Thiệu Hoá tổ chức khánh thành nhà bia 14 liệt sĩ c-ớp phủ Thiệu Hoá trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Trong 4 năm, huyện Thiệu Hoá đóng góp ủng hộ đồng bào miền trung bị lũ lụt 2 lần với số tiền 453 triệu đồng; quyên góp ủng hộ đồng bào

Trang 34

vùng cao, xây dựng 50 phòng học 51 triệu đồng; ủng hộ các gia đình có ng-ời nhiễm chất độc màu da cam 39 triệu đồng Công tác xoá đói giảm nghèo củng được huyện quan tâm l¯m tốt c²c phong tr¯o “ng¯y tiết kiệm vì phú nử nghèo”, “Quỹ ðng hộ dân nghèo”, “Quỹ tình nghĩa đồng đội” ng¯y càng phát triển sâu rộng Ch-ơng trình vay vốn quốc gia tạo việc làm ngày càng mở rộng và đạt hiệu quả Chính vì thế mà số hộ thuộc diện nghèo đói trong huyện đã giảm đáng kể Năm 1997 là 23% thì đến năm 2000 là 12%

đạt chỉ tiêu mà huyện đã đề ra

Mặc dù thành tích đạt đ-ợc trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế của huyện là đạt và v-ợt mức chỉ tiêu đề ra Nh-ng bên cạnh đó cũng còn có một số yếu kém: Chất l-ợng học sinh giỏi đ-ợc nâng lên nh-ng ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu, ch-a t-ơng xứng với truyền thống hiếu học của huyện, việc kiểm tra ch-a th-ờng xuyên nên việc dạy và học thêm, tổ chức các kì thi ở một số tr-ờng ch-a nghiêm túc Chất l-ợng khám, chữa bệnh ở trung tâm y tế và một số trạm y tế còn hạn chế Công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi tr-ờng, công tác quản lý hành nghề y, d-ợc t- nhân ch-a tốt Phong trào xây dựng làng văn hoá ở một số xã ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức, cơ sở vật chất và nội dung sinh hoạt văn hoá còn nghèo nàn Việc thực hiện nếp sống mới trong c-ới hỏi, chuyển biến ch-a mạnh

Chính những yếu kém, tồn tại đó là những vấn đề mà cán bộ và nhân dân huyện Thiệu Hoá phải đồng tâm hiệp lực, khắc phục để đ-a Thiệu Hoá tiến nhanh, tiến mạnh trên con đ-ờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện th¯nh công đường lối đổi mới cða аng, vì múc tiêu “Dân gi¯u, nước m³nh, x± hội công b´ng dân chð v¯ văn minh”

2.3 Thiệu Hoá giai đoạn 2000 – 2005

2.3.1 Điều kiện lịch sử

Bốn năm sau ngày tái lập huyện, đ-ợc sự quan tâm giúp đỡ của các cấp uỷ Đảng và sự nỗ lực v-ơn lên của toàn thể nhân dân Thiệu Hoá, Thiệu

Trang 35

Hoá đã thu đ-ợc những thành tựu có ý nghĩa quan trọng, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội cơ bản hoàn thành, đ-a Thiệu Hoá thoát khỏi những khó khăn tr-ớc mắt sau ngày tái lập, tạo tiền đề vững chắc để Thiệu Hoá tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn tiếp theo – giai đoạn

2000 – 2005

Thuận lợi: Đó là những kết quả tổng hợp của 4 năm qua về các mặt

kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng là những kinh nghiệm bổ ích đ-ợc rút

ra từ chỉ đạo thực tiễn của các cấp, các ngành, các đơn vị cơ sở Trong quá trình đổi mới kinh tế, cơ chế quản lý Thiệu Hoá đã nhận rõ tiềm năng, thế mạnh, lợi thế kinh tế hàng hoá của huyện để có sự chuẩn bị tạo điều kiện tiền đề cho thời kỳ phát triển mới – công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI đ-ợc tiến hành vào thời điểm có ý nghĩa lịch sử trọng đại, là thời kỳ thực hiện kế hoạch năm năm đầu thế kỷ 21, đ-ờng lối đổi mới của Đảng đã đ-ợc thực tiễn khẳng định Những thành tựu về kinh tế – xã hội đạt đ-ợc và những kinh nghiệm lãnh đạo của nhiệm kỳ qua là vốn quý, là những tiền đề quan trọng

để nhân dân trong huyện thực hiện thắng lợi nhiệm vụ 5 năm tới đ-a Thiệu Hoá vững b-ớc đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Thiệu Hoá đứng tr-ớc không ít khó khăn, thách thức, kinh tế cơ bản vẫn thuần nông, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, thu nhập của nhân dân thấp, nguồn thu ngân sách hạn hẹp, cơ sở vật chất hạ tầng vẫn còn nhiều vấn đề phải đ-ợc tập trung giải quyết Là một trong những huyện có nhiều

đê, trong đó có nhiều đoạn xung yếu nằm trong vùng xả lũ của tỉnh nên phải th-ờng xuyên phải đối phó với thiên tai

Để tránh nguy cơ tụt hậu, giữ vững sự ổn định và phát triển, xứng

đáng với truyền thống quê h-ơng cách mạng - đơn vị anh hùng lực l-ợng vũ

Trang 36

trang nhân dân Đảng bộ và nhân dân trong huyện cần đoàn kết nỗ lực phấn

đấu thực hiện tốt các mục tiêu trong giai đoạn tiếp theo

Đại hội lần thứ XVI họp và nêu lên ph-ơng h-ớng, mục tiêu cho giai

đoạn 2000 – 2005 là: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ th-ơng mại theo h-ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và hoà nhập với sự vận động chung nền kinh tế của tỉnh và đất n-ớc, khai thác tốt các nguồn lực để làm giàu và phát triển kinh tế – xã hội Phấn đấu có b-ớc chuyển mạnh về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giữ vững quốc phòng – an ninh và xây dựng hệ thống chính quyền vững mạnh [9; 15] Và đề ra các chỉ tiêu mà toàn huyện cần phấn đấu đạt đ-ợc

đó là cơ cấu kinh tế các ngành Nông nghiệp 55%, tiểu thủ công nghiệp 20%, dịch vụ th-ơng mại 25% Tốc độ tăng tr-ờng kinh tế hàng năm 10% trở lên, năng suất lúa cả năm đạt 11 tấn/ ha trở lên Giữ vững sản l-ợng l-ơng thực quy thóc hàng năm đạt 110.000 tấn trở lên, để có bình quân l-ơng thực đầu ng-ời hàng năm từ 500 kg trở lên, giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt 25 triệu đồng trở lên/ năm Bình quân thu nhập (GDP) đầu ng-ời năm 2005 là 4 triệu, 100% xã phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; 90% trở lên các xã đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ sở Hạ tỷ lệ phát triển dân số

đến năm 2005 xuống còn 15% Đến năm 2005 không có hộ đói, giảm hộ nghèo xuống d-ới 3% Có 60% trở lên gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá, có thêm 10 làng đ-ợc công nhận làng văn hoá cấp tỉnh và xây dựng

Đảng bộ huyện là một đơn vị trong sạch vững mạnh Xây dựng nền kinh tế phát triển toàn diện, cân đối theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ tăng tr-ởng ngày càng cao, đi đôi với việc giải quyết các vấn đề xã hội và nâng cao đời sống nhân dân, trên cơ sở tập trung làm tốt các ch-ơng trình kinh tế, xã hội :

+ Sản xuất l-ơng thực, thực phẩm

Trang 37

+ Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

+ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng

+ Xây dựng thị trấn, thị tứ

+ Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo

+ N-ớc sạch, vệ sinh môi tr-ờng

Đại hội cũng nhấn mạnh rằng để thực hiện tốt các mục tiêu và chỉ tiêu

đề ra phải thấu suốt quan điểm tự lực, tự c-ờng với tinh thần quyết không chịu đói nghèo, thi đua làm giàu chính đáng Mở rộng kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế gắn liền với quốc phòng an ninh, gắn kinh tế với các vấn

đề xã hội, phát triển lực l-ợng sản xuất đi đôi với đổi mới hoàn thiện quan

hệ sản xuất, thực hiện phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong

đó kinh tế nhà n-ớc giữ vai trò quan trọng, cùng với kinh tế hợp tác xã tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

động về giá cả bất lợi cho sản xuất và đời sống của nhân dân, phấn đấu đạt

đ-ợc mục tiêu về kinh tế đề ra Đầu t- cho công tác văn hoá, giáo dục, y tế, chống các tệ nạn xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Giữ vững kỷ c-ơng pháp luật đồng thời nâng cao vai trò các cấp và hoạt

động của các đoàn thể nhân dân Trong 5 năm (2000 – 2005) tiếp tục thực hiện đ-ờng lói đổi mới Thiệu Hoá đã tạo đ-ợc sự chuyển biến rõ nét thu

đ-ợc nhiều thành tựu quan trọng trong tất cả các lĩnh vực

Trang 38

2.3.2.1 Kinh tế

Trong điều kiện thời tiết và tình hình chung có mặt không thuận lợi song nền kinh tế Thiệu Hoá 5 năm tiếp tục phát triển và chuyển dịch đúng h-ớng các chỉ tiêu Đại hội XVI đề ra cơ bản đã đạt và v-ợt, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế bình quân hàng năm là 8%, so với chỉ tiêu đặt ra thì gần bằng (10%) Trong đó nông nghiệp tăng 7,8%, công nghiệp xây dựng tăng 11.4%, dịch vụ th-ơng mại tăng 7,5%, cơ cấu nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ th-ơng mại là 55% - 17% - 28%, bình quân thu nhập đầu ng-ời đạt 5 triệu đồng/ năm [12; 3] Đời sống nhân dân từng b-ớc đ-ợc cải thiện, nâng lên diện mạo nông thôn ngày càng khang trang, đổi mới

Trong sản xuất nông nghiệp, tiếp tục quán triệt và thực hiện ph-ơng châm, coi phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế, những năm qua các cấp uỷ Đảng, chính quyền đã tập trung lãnh

đạo, chỉ đạo phát triển nông nghiệp một cách toàn diện theo h-ớng sản xuất hàng hoá, trên cơ sở đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết

Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI đề ra Trong 5 năm huyện Thiệu Hoá

đã xây dựng và tập trung chỉ đạo nhiều ch-ơng trình phát triển kinh tế nh-: Ch-ơng trình lúa lai, dâu, tằm tơ, mở rộng vụ đông, vụ chiêm xuân, phát triển kinh tế trang trại, xây dựng cánh đồng 50 triệu/ ha/ năm… diện tích lúa lai vụ chiêm xuân hàng năm đạt 70%, vụ mùa đã cơ cấu 60% lúa mùa sớm

để dành quỹ đất cho vụ đông, hàng năm đã gieo trồng gồm 5000 ha cây màu vụ đông, trong đó có 3600 ha ngô lai Tổ chức sản xuất, thành công giống lúa lai F1, các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nh-: ớt, đậu t-ơng, d-a bao tử… đ-ợc đ-a vào trồng ở nhiều địa ph-ơng Thiệu Hoá đ-ợc đánh giá có năng suất sản l-ợng lúa và bình quân l-ơng thực đầu ng-ời đứng đầu của tỉnh Tổng sản l-ợng l-ơng thực năm 2005 -ớc tính đạt 129.000 tấn,

Trang 39

tăng 33.000 tấn so với năm 2000, v-ợt chỉ tiêu Đại hội XVI đề ra là 19.000 tấn, giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha canh tác đạt 29 triệu đồng, v-ợt chỉ tiêu đặt ra là 4 triệu đồng [12; 4]

Để tiếp tục đ-a chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, huyện Uỷ ban nhân dân huyện đã có đề án và tập trung chỉ đạo nên chăn nuôi của Thiệu Hoá vẫn giữ đ-ợc tốc độ tăng tr-ởng khá và đi đúng h-ớng Đàn trâu giảm,

đàn bò sinh sản, đàn bò thịt kết hợp cày kéo tăng, ch-ơng trình Sin hoá và cải tạo tầm vóc đàn bò đ-ợc triển khai có hiệu quả ở nhiều địa ph-ơng Bình quân đàn bò tăng 16-17%/ năm Đến năm 2005 đàn trâu là 2.500 con, đàn

bò là 29.656 con Trong đó 6.789 con bò lai Sin, 72 con bò lấy sữa Đàn lợn hàng năm cũng đều tăng, tính đến 2005 tổng đàn lợn toàn huyện là 70.000 con, tăng 3.000 con so với năm 2000, trong đó lợn nái ngoại h-ớng nạc là

450 con Chăn nuôi cá n-ớc ngọt phát triển mạnh ở một số xã nh- Thiệu Tâm, Thiệu Hoà, Thiệu Viên… mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho nhân dân, đàn gia cầm phát triển, nhiều trang trại gia đình đã chăn nuôi theo h-ớng công nghiệp Đến 2005 toàn huyện có 241 trang trại, trong đó

có 107 trang trại đã đ-ợc cấp giấy chứng nhận Nhiều trang trại b-ớc đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, đàn gia cầm phát triển, nhiều trang trại gia đình đã chăn nuôi theo h-ớng công nghiệp Đến nay toàn huyện có 241 trang trại, trong đó có 107 trang trại đã đ-ợc cấp giấy chứng nhận Nhiều trang trại b-ớc đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội Góp phần nâng cao thu thập cho ng-ời nông dân Nghề trồng dâu nuôi tằm, -ơm tơ, dệt nhiễu đ-ợc duy trì phát triển ở nhiều xã, thị trấn mang lại giá trị kinh tế cao, trong 5 năm thực Thiệu Hoá

đã trồng ổn định 600 ha dâu, chủ yếu trên diện tích đất bãi Vì thế giá trị hàng năm là 7.8%, năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp -ớc đạt 55% tổng thu nhập của huyện, đạt chỉ tiêu mà đại hội XVI của huyện đề ra [ 12 ]

Trang 40

Kinh tế tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ th-ơng mại giữ đ-ợc nhịp độ tăng tr-ởng và phát triển ngày càng đa dạng Trong tiểu thủ công nghiệp năm 2004 và 2005 đã có b-ớc phát triển khá cả về số l-ợng cơ sở sản xuất

và giá trị thu nhập Bên cạnh các ngành nghề truyền thống nh- nuôi tằm, -ơm tơ, cót nan, cót ép, mộc dân dụng, đúc đồng, chế biến l-ơng thực, thực phẩm đã đ-a thêm một số nghề mới nh-: Mây Giang Xiên, thêu ren, thêu móc vào 13 xã, tạo việc làm cho 1200 ng-ời, góp phần tăng thu nhập cho nhân dân [12; 5]

Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2005 -ớc đạt 59.6 tỷ

đồng tăng hơn năm 2000 là 16.2 tỷ đồng, trong đó mặt hàng chủ yếu là: Cót nam, cót ép, chế biến l-ơng thực thực phẩm, sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng Tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 17% GDP của huyện, đạt chỉ tiêu đề ra

Hoạt động dịch vụ th-ơng mại phát triển ngày càng đa dạng, các hợp tác xã dịch vụ hoạt động có hiệu quả hơn tr-ớc góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, tiếp tục củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở nông thôn, các dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ thông tin, liên lạc đạt kết quả tốt Tính đến năm 2005 có 100% các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị đều có máy điện thoại, Toàn huyện có 4.250 máy điện thoại, đạt bình quân là 45 ng-ời/ 1 máy, b-ớc đầu đáp ứng đ-ợc công tác thông tin liên lạc giữa huyện với các cơ sở và nhu cầu giao tiếp của nhân dân Cùng với sự ra đời của thị trấn Vạn

Hà thì các thị tứ đã và đang từng b-ớc hình thành ở Thiệu Đô, Thiệu Lý, Thiệu Vận… về cơ bản đáp ứng đ-ợc nhu cầu trao đổi hàng hoá của các địa ph-ơng trên địa bàn huyện Tổng giá trị dịch vụ th-ơng mại năm 2005 -ớc

đạt 210 tỷ, chiếm 28% GDP, v-ợt chỉ tiêu mà Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI đề ra là 3% [11]

Với ph-ơng châm nhà n-ớc và nhân dân cùng làm, trên cơ sở phát huy nội lực của nhân dân trong huyện, tranh thủ nguồn lực bên ngoài, công

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành huyện Đảng bộ huyện Thiệu Hoá - Lịch sử Đảng bộ huyện Thiệu Hoá 1926 – 1999, Nxb – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chấp hành huyện Đảng bộ huyện Thiệu Hoá - Lịch sử Đảng bộ huyện Thiệu Hoá 1926 – 1999
Nhà XB: Nxb – 2000
16. Mai Ngọc C-ờng, (biên soạn), Kinh tế thị tr-ờng và định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thị tr-ờng và định h-ớng xã "hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
17. Địa chí Thanh Hoá, tập 1, Địa lý và lịch sử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thanh Hoá
18. –Đảng bộ Thanh Hoá - 70 năm chặng đ-ờng lịch sử vẻ vang” do Ban nghiên cứu Tỉnh uỷ Thanh Hoá nghiên cứu và biên soạn năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: –Đảng bộ Thanh Hoá - 70 năm chặng đ-ờng lịch sử vẻ vang
19. Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sù thËt, H, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VI
Nhà XB: Nxb Sù thËt
20. Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sù thËt, H, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VII
Nhà XB: Nxb Sù thËt
21. Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VIII , Nxb Sù thËt, H, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb Sù thËt
22. Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX, Nxb Sù thËt, H, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Sù thËt
23. Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ X, Nxb Sù thËt, H, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb Sù thËt
24. Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay, Nxb Đại học quốc gia – H, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia – H
2. Ban chấp hành huyện Đảng bộ huyện Yên Định - Lịch sử Đảng bộ huyện Yên Định 1930 – 1975 Khác
3. Báo cáo những kinh nghiệm hoạt động Hội đồng nhân dân huyện nhiệm kỳ 1994 – 1999. Ph-ơng h-ớng nhiệm vụ nhiệm kỳ 1999 – 2004 và nhiệm vụ năm 2000 Hội đồng nhân dân huyện khoá X Khác
4. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 1999 và mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm 2000 Khác
5. Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện quy hế dân chủ ở cơ sở Khác
6. Báo cáo tổng kết hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá nhiệm kỳ 1999 – 2004 Khác
7. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2000 và mục tiêu kế hoạch năm 2001 Khác
8. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2001 và mục tiêu kế hoạch năm 2002 Khác
9. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tại Đại hội đại biểu huyện lần thứ XVI năm 2000 Khác
10. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện về nhiệm vụ năm 2002 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh năm 2003 Khác
11. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2003 và mục tiêu kế hoạch năm 2004 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w