Trong quá trình đó còn có nhiều mặt hạn chế và yếu kém đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u có những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm khắc phục và tiếp tục thực hiện sự nghiệp đổi mới
Trang 11
Tr-ờng đại học vinh
Khoa Lịch sử
-*** -
Khoá luận tốt nghiệp đại học
đảng bộ quỳnh l-u lãnh đạo phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới từ 1986 - 2007
chuyên ngành: Lịch sử đảng cộng sản việt nam
Giáo viên h-ớng dẫn: Th.s Nguyễn Khắc Thắng
Sinh viên thực hiện : Trần Văn Hoàng
Lớp : 44E1 – Sử
Vinh 2008
Trang 2đất n-ớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa là b-ớc đi tìm tòi, vừa khám phá
và vừa thực nghiệm Nh-ng từ năm 1975 – 1986, nhân dân ta đã đạt đ-ợc những thành tựu đáng ghi nhận trong những b-ớc đầu đi lên chủ nghĩa xã hội đầy gian nan thử thách Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế yếu kém Chính những hạn chế yếu kém đó
đã đ-a nền kinh tế – xã hội n-ớc ta lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng
Để tiếp tục khẳng định sự lựa chọn đúng đắn của toàn Đảng, toàn dân, và khẳng định tính -u việt của chế độ xã hội chủ nghĩa Thì nhiệm vụ trứơc mắt là đ-a đất n-ớc thoát khỏi khủng hoảng Vì vậy yêu cầu đổi mới đ-ợc
đặt ra một cách hết sức cấp thiết
Tr-ớc yêu cầu lịch sử đó, tại Đại hội VI (12-1986) của Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu lên đ-ờng lối đổi mới đất n-ớc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế – chính trị – văn hoá và xã hội Cùng với cả n-ớc b-ớc vào thực hiện công cuộc đổi mới, Quỳnh L-u đã nhanh chóng tiếp nhận và vận dụng một cách có hiệu qủa những chủ tr-ơng quan điểm và chính sách đổi mới của Đảng và Nhà n-ớc vào điều kiện cụ thể của địa ph-ơng mình Với sự nỗ lực v-ơn lên của Đảng bộ và nhân dân trong 22 năm tiến hành công cuộc
đổi mới (1986 - 2007), Quỳnh L-u đã tạo dựng đ-ợc những thành quả đáng mừng trên tất cả các lĩnh vực mà nổi bật nhất là kinh tế Kinh tế Quỳnh L-u
đã có b-ớc chuyển mình mạnh mẽ và dần thoát khỏi khủng hoảng, từng b-ớc phát triển đi lên cùng với đất n-ớc
Trang 33
Những thành tựu và tiến bộ về kinh tế mà Quỳnh L-u đạt đ-ợc trong
22 năm thực hiện đ-ờng lối đổi mới là rất quan trọng và cơ bản, tuy nhiên tất cả chỉ mới là b-ớc đầu Trong quá trình đó còn có nhiều mặt hạn chế và yếu kém đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u có những biện pháp cụ thể, thiết thực nhằm khắc phục và tiếp tục thực hiện sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn tiếp theo có hiệu, góp phần khẳng định đ-ờng lối đổi mới của
Đảng vạch ra tại Đại hội VI (12– 1986 ), trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm là đúng đắn, hợp với lòng dân, hợp với xu thế chung của thời đại, cũng nh- quá trình mà Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u đã vận dụng một cách sáng tạo và đạt đ-ợc những b-ớc chuyển biến lớn trong b-ớc đ-ờng ph²t triển cða huyện Chũng tôi m³nh d³n chọn đề t¯i: “ аng bộ Quựnh L-u với phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới từ 1986 - 2007” l¯m khóa luận tốt nghiệp, nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu tổng kết, đánh giá sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi x-ớng
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về công cuộc đổi mới là một vấn đề vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn Hơn nữa, hiện nay quá trình đổi mới vẫn đ-ợc tiếp tục, các sự kiện vẫn đang trong quá trình phát triển ch-a ổn định, nên sẽ rất khó khăn trong việc tổng kết đánh giá Tuy vậy, cho đến nay chúng ta
đã đạt đ-ợc những kết qủa nghiên cứu đáng ghi nhận về công cuộc đổi mới
đất n-ớc nói chung và các địa ph-ơng nói riêng
Tìm hiểu về công cuộc đổi mới trên bình diện cả n-ớc có một số công trình nghiên cứu của một số tác giả nh-:
- Cuốn “Lịch sừ Việt Nam tụ năm 1975 đến nay– những vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” cða gi²o sư Trần B² Đệ biên soạn, NXB ĐH QG, năm 1998 Đã nêu lên những thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới
Trang 44
- Cuốn Gi²o trình “ Lịch sừ аng Cộng S°n Việt Nam, NXB Chính trị
QG Hà Nội, năm 2006, đã nêu lên quá trình, thành tựu, hạn chế của công cuộc đổi mới
- Các văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng nh-: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII đều đề cập đến vấn đề này, và đã tổng kết đánh giá những thành tựu và hạn chế, yếu kém của công cuộc đổi mới
Trong phạm vi nghiên cứu công cuộc đổi mới ở Nghệ An nói chung và huyện Quỳnh L-u nói riêng, đã có một số kết qủa nghiên cứu nh-:
- Đề c-ơng giới thiệu Nghị quyết Hội nghị Đảng bộ tỉnh Nghệ An khóa XIV (1996-2000 ), năm 1996; Đề c-ơng giới thiệu Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh Nghệ An khóa XV (2001- 2005), năm 2001 Đã khẳng định những thành tựu, những mặt mạnh, đồng thời nêu lên những thiếu xót, hạn chế trong b-ớc đầu thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng ( 1986 – 2005)
- Cuốn “ Lịch sừ аng bộ huyện Quựnh Lưu tụ 1930 – 2000” cða Ban chấp hành Đảng bộ huyện Quỳnh L-u, NXB Chính trị QG, năm 2000 Ngoài phần giới thiệu về tự nhiên, lịch sử xã hội và sự lãnh đạo của Đảng
bộ huyện Quỳnh L-u từ 1930 đến nay, cuốn sách đã đề cập đến công cuộc
đổi mới của huyện Quỳnh L-u một cách đầy đủ và rõ ràng qua từng giai
đoạn lịch sử
- Ngoài ra các Báo cáo, Nghị quyết của Ban chấp hành Huyện ủy Quỳnh L-u qua các thời kỳ từ 1986- 2007 hiện còn l-u lại tại Huyện ủy Quỳnh L-u, cũng đã có những đánh giá cụ thể về những thành tựu và hạn chế của quá trình đổi mới ở Quỳnh L-u Nhìn chung các tài liệu và các tác phẩm nói trên ch-a nêu lên một cách tổng quát những thành tựu, tiến bộ và những tồn tại yếu kém của tình hình kinh tế Quỳnh L-u trong công cuộc
đổi mới, cũng nh- rút ra những bài học kinh nghiệm và những giải pháp cho việc phát triển kinh tế Quỳnh L-u trong những năm tiếp theo Để có một công trình nghiên cữu ho¯n chỉnh: “ аng bộ Quựnh Lưu với ph²t triển
Trang 55
kinh tế trong công cuộc đổi mới từ 1986 – 2007 ” cần được đầu tư nhiều thời gian công sức và trí tuệ
3 Đối t-ợng và pham vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài “аng bộ Quựnh Lưu với ph²t triển kinh tế trong công cuộc đổi mới từ 1986 – 2007” nghiên cữu về qu² trình tiến h¯nh công cuộc đổi mới kinh tế ở Quỳnh L-u trong giai đoạn từ 1986 -2007
Do vậy, đối t-ợng nghiên cứu ở đây tập trung vào những thành tựu và hạn chế về kinh tế ở Quỳnh L-u trong 22 năm tiến hành công cuộc đổi mới (1986 – 2007 )
Với đối t-ợng nghiên cứu đó, khóa luận tr-ớc tiên đề cập tới điều kiện
tự nhiên, lịch sử xã hội ở Quỳnh L-u, và những nhân tố ảnh h-ởng đến sự nghiệp phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới (1986- 2007) Phần tiếp theo và cũng là phần trọng tâm của khóa luận trình bày về những thành tựu
và hạn chế của Quỳnh L-u trong qúa trình thực hiện đ-ờng lối đổi mới Qua đó, một lần nữa khẳng định đ-ờng lối đổi mới của Đảng đề x-ớng tại
Đại hội VI (1986) là đúng đắn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế thời đại Đồng thời, bằng sự vận dụng linh hoạt sáng tạo ở địa ph-ơng,
đ-ờng lối đổi mới của Đảng đã phát huy tác dụng, tạo đ-ợc sự chuyển biến tích cực của đời sống kinh tế - xã hội huyện Trên cơ sở đó, chúng tôi đ-a ra một số nhận xét đánh giá và mạnh dạn rút ra một số bài học kinh nghiệm, giải pháp để phát triển kinh tế Quỳnh L-u trong giai đoạn tiếp theo, với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới ở Quỳnh L-u nói riêng và trong cả n-ớc nói chung
4 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu
Để thức hiện đề t¯i “аng bộ Quựnh Lưu với ph²t triển kinh tế trong công cuộc đổi mới từ 1986 – 2007” c²c d³ng t¯i liệu m¯ chũng tôi sừ dúng nh-:
- Nguồn tài liệu thành văn: Các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam
từ Đại hội VI đến Đại hội IX, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ
Trang 66
An khóa XIV, khóa XV Các Báo cáo của Huyện ủy và các tài liệu viết về
lịch sử, kinh tế - xã hội, con ng-ời Quỳnh L-u
- Nguồn tài liệu điền dã: Đó là quá trình chúng tôi tiếp cận với những
đồng chí lãnh đạo huyện đang công tác, đã nghỉ -h-ơu, và các nhân chứng
của lịch sử cả về địa danh, con ng-ời của Quỳnh L-u
Về ph-ơng pháp nghiên cứu, chúng tôi dựa trên ph-ơng pháp luận sử
học, ph-ơng pháp logic, ph-ơng pháp thống kê đối chiếu, so sánh kết hợp t-
liệu thành văn với t- liệu điền dã để sử lý các số liệu trong các Báo cáo,
Nghị quyết của Huyện ủy
5 Bố cục khóa luận
Khóa luận này đ-ợc trình bày trong 86 trang Ngoài phần mở đầu kết
luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận đ-ợc trình bày trong
3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Khái quát tình hình Quỳnh L-u tr-ớc năm 1986
Ch-ơng 2: Kinh tế Quỳnh L-u trong 10 năm đầu thực hiện công cuộc
đổi mới ( 1986 – 1995 )
Ch-ơng 3: Kinh tế Quỳnh L-u trong 12 năm đẩy mạnh công cuộc đổi mới
(1996- 2007 )
Trang 77
B nội dung
Ch-ơng 1:
khái quát tình hình kinh tế quỳnh l-u
tr-ớc công cuộc đổi mới (năm 1986)
1.1 Điểm đặc tự nhiên và lịch sử - xã hội Quỳnh L-u
1.1.1.Đặc điểm tự nhiên
Quỳnh L-u là một huyện địa đầu Xứ Nghệ, nằm ở toạ độ 19022’15’’
đến 19005’15’’ độ Bắc và 105005’15’’đến 105047’5’’ở kinh tuyến Đông Với tổng diện tích là 586,4km2 chiếm 3,580/0 diện tích toàn tỉnh
Phía Bắc của huyện Quỳnh L-u giáp Tĩnh Gia (Thanh Hoá ) có chung
địa giới khoảng 24 Km với ranh giới tự nhiên là khe N-ớc Lạnh
Phía Nam và tây Nam huyện Quỳnh L-u giáp huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành với ranh giới khoảng 31 Km Vùng phía Nam của huyện Quỳnh L-u có chung khu vực đồng bằng của 2 huyện Diễn Châu và Yên Thành ( th-ờng gọi là đồng bằng Diễn -Yên – Quỳnh )
Phía Tây Quỳnh L-u giáp huyện Nghĩa Đàn với ranh giới khoảng 33km đ-ợc hình thành một cách tự nhiên bằng các dãy núi
Phía đông giáp biển đông với đ-ờng bờ biển 34 Km
Địa hình Quỳnh L-u thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông,
đó là địa hình rất đa dạng, đất đai tự nhiên cấu tạo khác nhau Có thể chia
địa hình của huyện làm ba vùng tiêu biểu:
Vùng ven biển từ Xã Quỳnh Lập, kéo dài xuống các xã phía Tây và
Đông - Nam đến xã Quỳnh Thọ (phần lớn các xã của vùng này th-ờng đ-ợc gọi là vùng Bãi Ngang) Đây là vùng đất hẹp ven biển, địa hình của vùng có
độ chênh lệch thấp dần từ Tây sang Đông, nói chung nó có độ cao trung
Trang 88
bình bình 3m so với mặt n-ớc biển Đất ở vùng này với 2 thành phần chủ yếu là đất cát pha và đất sét nên dễ bị bào mòn hàng năm do thiên tai Tính chất thổ nh-ỡng của vùng ven biển Quỳnh L-u nói chung không thích hợp cho việc trồng lúa nh-ng lại là nơi t-ơng đối thuận lợi cho việc trồng màu
và một số cây công nghiệp nh- Lạc, Vừng …Ngoài ra dải cát ven biển cũng
là nơi thuận lợi cho việc trồng rừng và cây chắn gió, cát, sóng, chủ yếu là cây phi lao, cây đ-ớc, cây sú Một số vùng trũng đất sét ngập mặn thích hợp cho việc cải tạo thành thành các đồng muối và hồ ao nuôi trồng thuỷ, hải sản
Vùng đồng bằng một phần chủ yếu từ xã Quỳnh Lâm đến xã Quỳnh Giang, Quỳnh Diễn nằm hai bên của quốc lộ 1A, đây là vùng có điều kiện
đất đai thích hợp cho việc trồng lúa và đ-ợc coi là vựa lúa của huyện Vùng
đất này t-ơng đối bằng phẳng có độ cao trung bình khoảng 4 km so với mặt n-ớc biển và chủ yếu đ-ợc t-ới từ hệ thống thuỷ lợi của tỉnh là đập Đô L-ơng, và hệ thống thuỷ lợi Vực Mấu của huyện
Vùng đồi núi bao gồm các xã phía Tây và một số xã phía Bắc Quỳnh L-u là một huyện ven biển nh-ng lại có núi đồi, trung du và bán sơn địa, diện tích vùng này chiếm khoảng 700/0 diện tích toàn huyện Hệ thống núi
và đồi của vùng phía Tây và vùng phía Bắc của huyện Quỳnh L-u chạy dần xuống phía Đông và phía Nam tạo nên vùng bán Sơn địa Chính nhờ địa hình đó đã ban cho vùng có những tiểu khí hậu làm phong phú đa dạng cho việc phát triển kinh tế lâm nghiệp và nông nghiệp Vùng đồi núi có đất BaZan, đất đỏ ở các vùng chân núi đá vôi vừa đ-ợc tích luỹ nh-ng vừa bị bào mòn độ phì nhiêu Nh-ng với địa hình đó có thể hình thành ở đây các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả Đồi núi ở Quỳnh L-u là nơi chứa đựng nhiều tập đoàn cây rừng cũng nh- các loại động vật quý Vùng bán sơn điạ giáp vùng đồng bằng nhất là dãy núi Tùng Lĩnh có nhiêù rừng thông lấy nhựa
Trang 9Các cửa sông ở Quỳnh L-u tạo ra thế gắn bó giao l-u giữa vùng đồng bằng bán sơn địa với vùng biển, cũng tạo ra nguồn thuỷ sản phong phú ở ven biển Đó là cửa Lạch Cờn, cửa Lạch Quèn, cửa Lạch Thơi (tỉnh Nghệ
An có 6 cửa sông: Cờn, Quèn, Thơi, Vạn, Lò, Hội thì huyện Quỳnh L-u
đã chiếm đến 3) Do có nhiều cửa sông, đồng thời lại có nhiều dãy núi ăn lấn ra biển tạo cho Quỳnh L-u những bãi cát dài, phẳng khá đẹp, mực n-ớc biển nông, nguồn hải sản phong phú, có thể cải tạo xây dựng thành các khu
du lịch nghỉ mát của huyện
Trang 1010
Quỳnh L-u nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng thời lại chịu ảnh h-ởng của khí hậu biển, th-ờng có gió mùa Đông - Bắc lạnh về mùa đông, gió Tây Nam vừa nóng vừa khô (th-ờng gọi là gió Lào) thổi mạnh nhất từ tháng 5 đến tháng 8, xen giữa gió Lào và gió Đông - Nam mát mẻ mang hơi n-ớc từ biển vào th-ờng gọi là gió Nồm) Quỳnh L-u có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông rõ rệt nh-ng đại thể gọi là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình là từ 30 đến 40 0C Mùa này cũng
là mùa giông tố, bão và hay xẩy ra gió xoáy, có những trận giông tố làm thiệt hại về ng-ời và của, đặc biệt là giông tố năm Giáp Ngọ làm đắm thuyền chết 28 ng-ời, trận giông tố năm Đinh Mão (năm 1927) làm chết
125 ng-ời ở Quỳnh Thọ và một số xã khác [4; 19] …Nửa đầu mùa hè ở Quỳnh L-u m-a ít hơn so với các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ, nh-ng từ tháng 8 trở đi m-a bão lại dồn dập Mùa lạnh từ tháng 11 năm tr-ớc đến tháng 4 năm sau th-ờng có gió mùa đông Bắc, lạnh m-a ít, bầu trời nhiều mây buổi sáng th-ờng có s-ơng muối …Nhìn chung khí hậu thời tiết hàng năm ở Quỳnh L-u đ-ợc tổng hợp lại là:
Trang 1111
15Km chuyến đ-ờng sắt này phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá nông lâm sản
Về đ-ờng bộ thì Quỳnh L-u có tuyến đ-ờng quốc lộ 1A chạy qua dài
26 Km từ khe N-ớc Lạnh đến hết xã Quỳnh Giang, sau quốc lộ 1A là quốc
lộ 48 chạy từ Yên Lí (Diễn Châu) lên Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong Đoạn đ-ờng chạy qua huyện Quỳnh L-u dài chỉ hơn 10km nh-ng cũng là tuyến giao l-u rất quan trọng nối Quỳnh L-u với các huyện niềm núi của tỉnh Nghệ An Ngoài ra quanh trục quốc lộ 1A đ-ờng giao thông ở Quựnh Lưu đ± t³o ra hệ thống đường “xương c² ”, tụ hệ thống
đường “xương c² ” n¯y l³i t³o ra đường b¯n cờ tữc l¯ đường liên x±, thôn Trong những năm gần đây đ-ờng liên xã, liên thôn, liên huyện đ-ợc mở rộng và hầu hết đã đ-ợc rải nhựa và bê tông hoá Tuy nhiên hệ thông giao thông đ-ợc xây dựng lâu ngày đã xuống cấp ch-a đ-ợc sữa chữa nên ảnh h-ởng đến việc đi lại của dân và việc giao l-u kinh tế- xã hội của Đ-ờng sông và đ-ờng biển đóng vị trí quan trọng trong việc giao l-u mua bán vận chuyển hàng hoá, bến đậu ra vào của thuyền đánh cá
Từ những đặc điểm trên cho ta thấy điều kiện tự nhiên đã tác động không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh L-u trong sự nghiệp đổi mới Đó là khó khăn về hệ thống giao thông, sự phức tạp về địa hình, khắc nghiệt về khí hậu Song Quỳnh L-u vẫn có những mặt thuận lợi nhất định để phát triển kinh tế – xã hội
Thứ nhất: Quỳnh L-u có vị trí địa lí quan trọng đối với quốc phòng bởi
vì nó n´m v¯o thế “Nam Thanh Bắc Nghệ” có c²c đường giao thông chiến
l-ợc chạy qua, có địa thế thông qua biển Đông và là bàn đạp ra Bắc vào Nam, lên miền Tây
Thứ hai: Điều kiện tự nhiên Quỳnh L-u nhìn chung có nhiều mặt
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Chúng ta có thể ví rằng Quỳnh L-u chính là hình ảnh thu nhỏ của tỉnh Nghệ An, với địa hình đa dạng, có rừng
Trang 1212
núi có biển có sông ngòi, có các vùng đất khác nhau nh- đ-ờng sắt, thuỷ,
bộ thuận tiện Chính vì tính chất đa dạng của tự nhiên đó mà Quỳnh L-u có
điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi khai thác nhiều thuỷ hải sản, làm nghề thủ công, đặc biệt là nghề làm muối ở Quỳnh Thuận, Quỳnh Yên, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Minh, Quỳnh Thọ, An Hoà
Thứ Ba: Quỳnh L-u có nhiều danh lam thắng cảnh nói lên một tiềm
năng về du lịch nếu đ-ợc đầu t- tôn tạo và khai thác sẽ tạo công ăn việc làm cho một số bộ phận nhân dân và đ-a lại hiệu quả kinh tế cao
Tất cả những lợi thế này sẽ đ-ợc phát huy hết tác dụng nếu nh- đ-ợc các cấp chính quyền Quỳnh L-u biết khai thác những tiềm năng vốn có trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội
1.1.2 Đặc điểm lịch sử- xã hội
Quỳnh L-u là một vùng đất cổ có c- dân sinh sống từ lâu đời Bằng chứng là di chỉ văn hoá Quỳnh Văn, các nhà khảo cổ đã phát hiện và khai quật ở xã Quỳnh Văn những di chỉ cồn vỏ sò, điệp Ngoài ra những di chỉ còn có ở các xã Quỳnh Hậu, Quỳnh Xuân, Quỳnh Bảng… Niên đại của văn hoá Quỳnh Văn đ-ợc xác định ít nhất ở vào thời kì đồ đá tức cách ngày nay khoảng 6000 năm Tr-ớc đây theo nhiều tài liệu ng-ời cổ đã sinh sống
ở đất Nghệ An cách ngày nay khoảng 200.000năm, sau đó dần dần họ sống lan ra các các vùng đất ven biển Di chỉ văn hoá Quỳnh Văn chính là sự ghi dấu con ng-ời đã sống quần tụ ở vùng biển Quỳnh L-u ít nhất khoảng 6.000 năm Nh- vậy Quỳnh L-u sớm chứng kiến b-ớc đi của loài ng-ời,
dần dần Quỳnh L-u trở thành một vùng “đất l¯nh chim đậu”
Chính bằng công sức lao động của mình, những chủ nhân cổ x-a trên
m°nh đất Quựnh Lưu đ± “khai thiên phá thạch” đo¯n kết gắn bó,vật lộn với
thiên nhiên tạo nên một kì tích hình thành mảnh đất này, cùng với những bức thăng trầm của lịch sử vùng đất này từ thủơ xa x-a đến nay đã trải qua nhiều lần cắt, nhập với những địa ph-ơng lân cận và mang những tên gọi
Trang 1313
khác nhau Từ thế kỷ I đến thế Kỷ III c-ơng vực Quỳnh L-u hiện nay thuộc
đất Hàm Châu (tên của vùng Nghệ Tĩnh) Từ cuối thế kỷ III đến thế kỷ IV Hàm Hoan đ-ợc đổi tên thành Đức Châu Đến giữa thế kỷ VII (năm 630) thời Bắc thuộc Nghệ Tĩnh hiện nay đựoc gọi là Hoan Châu, rồi đến nửa cuối thế kỷ VIII (năm 764), Hoan Châu đ-ợc tách ra thành Hoan Châu và Diễn Châu (Quỳnh L-u ngày nay thuộc vào Diễn Châu)
Sau khi giành đ-ợc độc lập thoát khỏi ách thống trị của phong kiến ph-ơng Bắc, các triều đại phong kiến n-ớc ta nh- Ngô, Đinh, Tiền Lê, có thay đổi lại tên và địa giới hành chính các vùng trong n-ớc, đất Hoan Diễn
l¯ “phên dậu” ở phía Nam cða Quốc gia Thời nh¯ Lý, Diễn châu l¯ một
Châu sau đó đổi thành một Lộ và sau nữa đổi thành Phủ tức là một đơn vị hành chính thuộc chính quyền Trung Ương Từ năm 1010 đến năm 1225 Quỳnh L-u lúc bấy giờ nằm trong phủ Diễn Châu Đến thời Lê Sơ Diễn Châu là một phủ của Nghệ An theo cách định bản đồ hành chính thống nhất của Vua Lê Thánh Tông, phủ Diễn Châu thời kỳ này bao gồm 2 huyện
Đông Thành và Quỳnh L-u Nh- vậy tên Quỳnh L-u lần đầu tiên xuất hiện
ở thời Nhà Lê với niên đại đ-ợc xác định là 1430 Đến thời Nhà Nguyễn năm Minh Mệnh thứ 12 (năm 1831) cả n-ớc đ-ợc chia thành 29 tỉnh trong
đó tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đ-ợc lập riêng, Quỳnh l-u là đơn vị hành chính thuộc phủ Diễn Châu của tỉnh Nghệ An gồm 11 tổng Từ năm Minh Mệnh thứ 21 (năm 1840), 7 tổng ở vùng trên đ-ợc tách thành huyện Nghĩa
Đ-ờng (sau đổi thành huyện Nghĩa Đàn), 4 tổng còn lại (Quỳnh Lâm, Hoàng Mai, Hoàn Hậu, Thanh Viên) là huyện Quỳnh L-u thuộc phủ Diễn Châu
Đến thời kỳ thực dân Pháp đô hộ n-ớc ta, năm 1919 chính quyền thực dân phong kiến bỏ cấp Phủ, Quỳnh L-u trở thành đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, không còn là cấp d-ới Diễn Châu nữa
Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi, n-ớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời (2/9/1945) địa giới Quỳnh L-u cho đến nay về cơ bản không có
Trang 1414
gì thay đổi Tuy nhiên một số làng phía d-ới huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành đựoc sát nhập vào huyện Quỳnh L-u Từ đó đến nay một số tên xã cũng đ-ợc thay đổi theo đà phát triển của kinh tế – xã hội, các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện Quỳnh L-u cũng đ-ợc thành lập mới trên cơ sở tách ra từ những đơn vị cũ
Vào thời điểm hiện nay huyện Quỳnh L-u có 43 đơn vị hành chính cơ
sở (41 xã 2 thị trấn) Dân số Quỳh L-u năm 1995 là 323.776 ng-ời, trong
đó số ở độ tuổi lao động là 144.625, mật độ trung bình khoảng 500 ng-ời/km2 [39; 29] Theo số liệu thống kê thì dân số Quỳnh L-u đông nhất
so với các huyện, thị của tỉnh Nghệ An Quỳnh L-u có 1.590 ng-ời thuộc dân tộc thiếu số sống chủ yếu ở xã Quỳnh Thắng [4; 29] Cũng nh- mọi ng-ời dân của dân tộc Việt Nam trong quá trình sinh tồn và phát triển lâu dài của mình nhân dân Quỳnh L-u đã xây đắp nên những đức tính đáng quý
và những tr-yền thống tốt đẹp đó là cần cù, đoàn kết, anh dũng, kiên c-ờng bất khuất, đặc biệt là truyền thống yêu n-ớc chống giặc ngoại xâm Trong
sự nghiệp chống giặc ngoại xâm ph-ơng Bắc, nhân dân Quỳnh L-u đã anh dũng cùng với nhân dân cả n-ớc lập nên những chiến công hiển hách nhằm bảo vệ quê h-ơng giữ bản sắc văn hóa của mình, đã có nh-ng vinh dự gắn với những trận quyết chiến, chiến l-ợc trong sự nghiệp chống ngoại xâm
“ Quỳnh L-u chiến địa Mai Giang huyết hồng ” [3; 47]
Sau khi n-ớc ta rơi vào tay ách đô hộ của các thế lực phong kiến ph-ơng Bắc Trong thời gian nghìn năm Bắc thuộc, nhân dân Quỳnh L-u
đã cùng nhân dân lân cận tham gia khởi nghĩa chống lại sự chiếm đóng của giặc ngoại xâm Trong cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm 722 chống
áp bức bóc lột nhà Đ-ờng, nhân dân Quỳnh L-u đã h-ởng ứng xây dựng thành Vạn An và các công trình phòng ngự khác
Trong thời kỳ n-ớc ta chịu sự thống trị của giặc Minh, nhân dân Quỳnh L-u đã thực hiện lối đánh du kích, phục kích tiêu hao quân địch Từ
đất Lam Sơn Thanh Hoá, cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi đứng đầu đã giấy lên
Trang 1515
vào năm 1418, h-ởng ứng cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nhân dân Quỳnh L-u
đã đứng lên phá Phủ ủng hộ nghĩa quân cả ng-ời và của vây đánh thành Diễn Châu và vùng phía Nam Quỳnh L-u mà đặc biệt là vùng Quỳnh H-ng, Quỳnh Bá …là những nơi nhân dân đứng lên d-ới sự lãnh đạo của hai anh
em Đinh Liệt và Đinh Lễ (các t-ớng của Lê Lợi) đánh tiêu hao một lực l-ợng lớn của quân Minh Nhiều tuấn kiệt của Quỳnh L-u qua cuộc kháng chiến đã trở thành t-ớng lĩnh tài ba của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nh-: Nguyễn Bá Lai ở Quỳnh Giang, Hồ Hân ở Quỳnh Đôi, Lê Khắc Nhân ở Quỳnh Bảng …[4; 40]
Phong trào Tây sơn bùng nổ chấm dứt thời kì phân tranh cho đến cuối thế khỷ XVIII Nhân dân Quỳnh L-u đã tham gia phong trào và sát cánh cùng nghĩa quân của Quang Trung Nguyễn Huệ chống lại giặc Thanh Đất Quỳnh L-u nói riêng và đất Nghệ An nói chung là nơi đứng chân quan trọng của Nguyễn Huệ, tại Thôn Ngũ Đoài (xã Quỳnh Lâm), Quang Trung
đã hội quân và luyện tập quân sỹ khi đem quân ra bắc diệt tan gần 30 vạn quân Thanh giải phóng thành Thăng Long chấm dứt sự -ơn hèn của vua quan Nhà lê [4; 40] Thắng lợi cuộc kháng chiến của quân Mãn Thanh một lần nữa tô đẹp thêm truyền thống đánh giặc giữ n-ớc anh hùng và sáng tạo
cða dân tộc Việt Nam, c²c danh tướng Quựnh Lưu đ± đi v¯o lịch sừ “ Khí
chung Quỳnh địa sinh tiền t-ớng, danh tại nhân san, tử hậu thần” Có thể
nói mảnh đất Quỳnh L-u là “địa linh nhân kiệt”, vì con người Quựnh Lưu
đ-ợc hoà mình trong truyền thống dựng n-ớc và giữ n-ớc oanh liệt của dân tộc từ bao đời, lại đ-ợc rèn đúc trong hoàn cảnh tự nhiên, và trong quá trình dựng đắp quê h-ơng, đã ý thức về quyền sống và vai trò của mình tr-ớc vận mệnh của thời cuộc Quỳnh L-u là quê gốc của các bậc đại danh nhân nh-
Hồ Quý Ly, Hồ Xuân H-ơng, Nguyễn Huệ [4; 42]
Năm 1858 thực dân Pháp chính thức xâm l-ợc n-ớc ta ở cửa biển Đà Nẵng, triều đình Nhà Nguyễn chống cự một cách yếu ớt rồi thoả hiệp từng b-ớc và cuối cùng toàn bộ n-ớc ta đã rơi vào tay Pháp, mặc dù vậy nhân
Trang 16Không chịu khuất phục truớc gót dày xâm l-ợc củ kẻ thù và sự hèn nhát của Triều đình Huế, nhân dân Quỳnh L-u đã anh dũng đứng dậy xây dựng căn cứ và lực l-ợng cùng với nhân dân cả n-ớc dựng cờ đứng dậy khởi nghĩa giành chính quyền nh- cuộc khởi nghĩa năm Giáp Tuất (năm 1874), khởi nghĩa Phan Bá Niên (năm 1883) và trận Bèo Hậu Quỳnh Đôi (tháng 12 năm 1885) [3; 59], Tuy các cuộc khởi nghĩa trên đã giành đựơc những thắng lợi nhất định nh-ng do chênh lệch lực l-ợng và các cuộc khởi nghĩa diễn ra còn nhỏ lẻ nền cuối cùng đều bị dìm trong biển máu
Trong c°nh nước mất nh¯ tan nhân dân nô lệ “một cổ hai tròng ”, l±nh
tụ Nguyễn ái Quốc đã v-ợt qua những tầm nhìn hạn chế của tầng lớp sĩ phu yêu n-ớc đ-ơng thời, sớm tiếp xúc đựơc với cánh mạng Tháng M-ời Nga năm 1917 và Chủ nghĩa Mác - LêNin Cuối năm 1924, Nguyễn ái Quốc
đã về tới Quảng Châu – Trung Quốc để chuẩn bị về mọi mặt t- t-ởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời một chính đảng ở Việt Nam Hồ Tùng Mậu ng-ời con của Quỳnh L-u là một trong những Đảng viên Đảng Cộng Sản đầu tiên của Quỳnh L-u lãnh đạo tổ chức Tâm Tâm Xã là tiền thân của
tổ chức Việt Nam thanh niên tại Trung Quốc, đã bắt liên lạc với đồng chí Nguyễn ái Quốc và trở thành trợ thủ đắc lực của Ng-ời, làm cầu nối đ-a thanh niên Nghệ Tĩnh trong đó có thanh niên Quỳnh L-u ra n-ớc ngoài để học tập Phong trào đấu tranh cách mạng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, ba tổ chức cộng sản liên tiếp ra đời đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho lịch sử dân tộc phải có một chính Đảng thống nhất lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam Tr-ớc yêu cầu của lịch sử dân tộc, tại Cửu Long - H-ơng Cảng - Trung Quốc các tổ chức Đảng họp thống nhất thành lập Đảng Cộng Sản
Trang 17sự lãnh đạo của Huyện uỷ, nhân dân các xã đã nổi dậy biểu tình tình thị uy, trấn áp bọn c-ờng hào đòi quyền sống của mình
Tính đến tháng 4 toàn huyện đã có 11 chi bộ với 73đảng viên Đến đầu năm 1931 toàn huyện có 890 hội viên nông hội đỏ, 163 chiến sỹ tự vệ đỏ và một số phụ nữ giải phóng, các tổ chức cứu tế đỏ cũng đ-ợc xây dựng ở một
số xã [3; 79)]
Phong trào đấu tranh cách mạng ở Quỳnh L-u phát triển khá mạnh và khá sôi nổi trong 2 năm 1930 - 1931 góp phần quan trọng vào cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh
D-ới sự lãnh đạo của các chi bộ Đảng, phong trào đấu tranh của nhân dân Quỳnh L-u nổ ra khá mạnh mẽ phối hợp chặt chẽ với phong trào đấu tranh trong toàn tỉnh và cả n-ớc Phong trào 1930-1931; 1936-1939; 1939-
1945 đạt đ-ợc nhiều thành quả Đặc biệt là trong cuộc nổi dậy c-ớp chính quyền trong cả n-ớc vào tháng 8/1945 Đầu năm 1945 ở Quỳnh L-u, Việt Minh bí mật ra đời Ngày 8/8/1945, Việt Minh liên tỉnh Nghệ Tĩnh họp
đã đề ra nhiệm vụ của cuộc Tổng khởi nghĩa
Thực hiện chỉ thị của Trung Ương, "Nhật - Pháp bắn nhau và hành
động của chúng ta" (9/3/1945) theo Nghị quyết của Hội nghị Việt Minh
Trang 1818
Tỉnh, Huyện bộ Việt Minh Quỳnh L-u đã họp tại làng Quỳnh Đôi quyết
định thành lập Uỷ ban khởi nghĩa huyện và ra quyết nghị hành động khởi nghĩa Ngày 18/8/1945 khi tin Nhật đầu hàng quân Đồng Minh, trong điều kiện đó 2 làng Quỳnh Đôi và Văn Thai (xã Sơn Hải) đã tuyên bố thủ tiêu chính quyền cũ, thành lập Uỷ ban nhân dân lâm thời của làng mình
Tr-ớc tình hình đó, Huyện bộ Việt Minh đã họp tại Văn Thai, chuẩn bị mọi mặt kể cả nhiệm vụ của ủy ban lâm thời huyện và quyết định ngày khởi nghĩa c-ớp chính quyền trên toàn huyện vào ngày 17/8/1945 Trong không khí chuẩn bị Tổng khởi nghĩa dành chính quyền sôi nổi, có một sự kiện đáng chú ý là một máy bay của Mĩ (phe Đồng Minh) bị Nhật bắn rơi ở làng Quỳnh Văn, Ban lãnh đạo Việt Minh đã kịp thời bảo vệ phi công và tổ chức đ-a 3 phi công này theo tuyến bí mật chuyển giao cho Trung Ương
Đảng Theo kế hoạch, 15 giờ ngày 17/8/1945 hàng vạn ng-ời từ khắp nơi trong huyện trang bị gậy gộc, giáo mác, băng cờ rầm rập tiến về Huyện
đ-ờng, viên tri huyện Chử Ngọc Liễn ra đầu hàng tr-ớc quần chúng cách mạng Đồng chí Nguyễn Xuân Mai tuyên bố thành lập chính quyền cách mạng chấm dứt ách thống trị Nhật – Pháp và tay sai ủy ban nhân dân lâm thời do đồng chí Nguyễn Xuân Mai làm chủ tịch đã ban bố 10 chính sách mặt trận Việt Minh, tuyên cáo tội trạng của những tên phản cách mạng và
ra lệnh cho đội vũ trang tuyên truyền thi hành bản án
Quỳnh l-u là huyện đầu tiên trong tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh c-ớp chính quyền rất sớm, sớm hơn 2 ngày so với Hà Nội (19/8/1945 là ngày chung cả n-ớc) và tr-ớc 4 ngày so với tỉnh lỵ Vinh (22/8/1945) Nhân dân Quỳnh L-u cùng nhân dân cả n-ớc làm nên thắng lợi cuộc cánh mạng tháng Tám năm 1945, khai sinh ra n-ớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà mở
ra kỷ nguyên mới độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam
N-ớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà non trẻ vừa mới ra đời đứng tr-ớc nhửng khó khăn “ng¯n cân treo sợi tóc ” tưởng chụng như không thể vượt
Trang 1919
qua nổi Khi nền độc lập của n-ớc ta bị đe doạ bởi âm m-u quay trở lại xâm l-ợc của thực dân Pháp, nhân dân Quỳnh L-u cùng với nhân dân cả n-ớc theo lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã hăng hái tham gia vào cuộc kh²ng chiến chống Ph²p cữu nước với tinh thần “ th¯ hi sinh tất cả chứ nhất
định không chịu mất nước, nhất định không chịu l¯m nô lệ ” Nhiều con em Quỳnh L-u theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc đã hăng hái nô nức xung phong ra tuyền tuyến đánh giặc giữ n-ớc ở huyện nhà nhân dân tham gia tích cực các phong trào dân công hảo tuyến gia nhập đội dân quân xã, tuyển chọn du kích từ các làng, xã để thành lập đơn vị chủ lực huyện Năm
1947 Cơ quan quân sự huyện đ-ợc thành lập, mới ra đời vật t- thiếu thốn
đã đ-ợc nhân dân hăng háI quyên góp hàng ngàn cân sắt vụn, đồng, chì, thiếc X-ởng sản xuất vũ khí của huyện đ-ợc thành lập và chế tạo đ-ợc một
số súng kíp, lựu đạn, mìn b-ởi, nhờ đóng góp của nhân dân nên đã mua
đ-ợc 500 khẩu súng Mit - khơ - tông trang bị cho bộ đội và dân quân du kích Trung đoàn 47 của tỉnh mới thành lập không có súng, huyện đã giúp
500 khẩu ấy cho tỉnh
5/10/1049 Thực dân Pháp tổ chức một cuộc đổ bộ quy mô lớn trên một ngàn tên lính từ các cửa Lạch Quèn, Thơi, Cờn có máy bay tàu chiến ngoài khơi yểm trợ Ba ngày giặc chiếm đóng nhân dân quỳnh L-u đã anh dũng
đoàn kết chiến đấu gây cho chúng nhiều thiệt hại, có 113 tên cả lính Pháp
và Ngụy quân đã bỏ mạng, phía ta anh dũng hi sinh 20 chiến sỹ [3;103]
Đồng thời để phòng địch xâm nhập bằng đ-ờng biển, ta đã bố trí hệ thống
đài quan sát và trạm gác dọc bờ biển Ngày 5/11/1953, 19 tên biệt kích có
vũ trang nhảy dù xuống Đồng Lách (Quỳnh Trang), bà con sớm phát hiện
và có công đầu trong việc vây bắt bọn này trừ một tên bị chết, 18 tên bị bắt gọn, ta đã hi sinh 3 chiến sỹ Dù địch đã tiến hành các cuộc oanh tạc ác liệt
đãnh phá các mục tiêu quân sự, các công trình thuỷ lợi và bắn giết trâu bò nhằm phá hoại sản xuất nông nghiệp Tr-ớc tình hình đó, quân và dân Quỳnh L-u đã phải đấu tranh gian khổ quyết liệt với kẻ thù để bảo vệ sản
Trang 2020
xuất, bảo vệ đời sống cho nhân dân và lập nhiều thành tích trong sản xuất G-ơng hi sinh tiêu biểu của bộ đội ta trong kháng chiến chống Pháp là anh hùng Cù Chính Lan ng-ời con yêu dấu của quê h-ơng Quỳnh L-u, chiến công xuất sắc vô cùng anh dũng của anh là bám theo xe tăng địch dùng lựu
đạn đánh vào buồng máy cho xe cháy chặn đ-ờng tiến công của địch Quựnh Lưu đ± nêu cao tinh thần “vì tổ quốc quyết sinh”, h¯ng ng¯n thanh niên xung phong lên đ-ờng nhập ngũ, hàng vạn đồng bào tham gia các nguồn tiếp tế vận tải, ngoài vai gánh, thuyền chở còn có đoàn dân công xe
đạp thồ Đội xe thồ Quỳnh L-u là đội có kỷ lục cao về con số đ-ờng dài, leo dốc và có trọng tải lớn Nhiều gia đình giao đất cho dân quân xã cày cấy thu hoa lợi vào quỹ nuôi quân
9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp quân và dân Quỳnh L-u
đ± góp phần cùng với c° nước l¯m nên thắng lợi vĩ đ³i ví như “một B³ch
Đ´ng, Chi Lăng, Đống Đa cða thế kỳ XX” trên chiến trường Điện Biên Phủ
Chiến dịch Điện Biên Phð gi¯nh thắng lợi đ± “vang dội năm châu, chấn động địa cầu” buộc thực dân Pháp phải đặt bút kí Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông D-ơng (21/7 /1954), Miền Bắc n-ớc ta hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ b-ớc vào thời kì khôi phục kinh tế và khắc phục hậu quả của chiến tranh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Miền Nam tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh thống nhất n-ớc nhà
Hoà bình lập lại nhân dân Quỳnh L-u d-ới sự lãnh đạo của Đảng
đã cùng với nhân dân cả n-ớc tiến hành cải cách ruộng đất, hoàn thành mục tiêu quan trọng của cuộc cách mạng dân chủ, ruộng đất về tay ng-ời nông dân, toàn dân đã hăng hái thi đua sản xuất khắc phục những khó khăn
và hậu quả của cuộc chiến tranh để lại Nền kinh tế của toàn huyện dần khôi phục và ổn định phát triển Năng suất lúa bình quân năm 1959 là 3,7 tấn/ha, năm 1965 là 4,3 tấn/ha; diện tích canh tác năm 1961 là 16.330ha,
Trang 2121
năm 1965 là 16.725ha; sản l-ợng lúa năm 1960 là 30.322 tấn, năm 1965 là 35.192tấn Năng suất hoa màu tăng so với các năm tr-ớc, khoai lang ở hợp tác xã Phú Thành (Quỳnh Hậu) đạt năng suất 14tấn/ha đ-ợc Bác Hồ gửi th- khen ngợi, số ng-ời vào HTX thủ công nghiệp tăng từ 2.286 ng-ời năm
1961 tăng thêm 1.115 ng-ời năm 1965 Năm 1960 có 32 ngành nghề, năm
1965 tăng lên 36 ngành nghề [3;116]
Sau năm 1954 Mỹ – Diệm nhảy vào Việt Nam phá hoại Hiệp định Giơnevơ, chia cắt đất nước tiến tới mưu đồ thôn tính Việt Nam “Vì miền Nam ruột thịt ” một lần nửa h¯ng ng¯n người con Quựnh Lưu đ± lên đường nhập ngũ vào miền Nam chiến đấu, toàn huyện cũng đã tích cực chuẩn bị lực l-ợng củng cố an ninh quốc phòng sẵn sàng đối phó với nguy cơ Mỹ gây chiến tranh ra miền Bắc Với âm m-u đ-a miền Bắc trở về thời kỳ đồ
đá, Mỹ đã thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại ra miền Bắc Đế quốc Mỹ
đã dùng nhiều loại vũ khí ph-ơng tiện chiến tranh hiện đại để hòng chặt
đứng mọi sự chi viện của miền Bắc đối với chiến tr-ờng miền Nam Và Quỳnh L-u là một trong những điểm bắn phá của chúng, đến năm 1968 không còn làng xã nào là không bị máy bay Mỹ đánh phá Thị trấn Cầu Giát và 17 làng của xã bị đánh phá ác liệt, trong đó có 4 làng bị phá huỷ rất nặng, xã Hoàng Mai và các xã ở trục đ-ờng sắt quốc lộ 1A, các cầu cống và các công trình công cộng bị bắn phá h- hỏng nặng Bệnh viện Phong ở Quỳnh Lập và các nhà thờ Thiên chúa Giáo ở Quỳnh Tam bị máy bay địch san phẳng Tính ra ở Quỳnh L-u từ năm 1965 –1968, mỗi ngày trong huyện phải chịu 12 trận đánh phá bằng máy bay và pháo binh từ mặt biển,
cứ 5 ng-ời dân phải hứng chịu một quả bom, có 2.434 ng-ời dân ở Quỳnh L-u đã bị bom đạn giết hại Đợt ném bom ồ ạt lần thứ 2 của Đế quốc Mỹ (năm 1972) gây cho Quỳnh L-u thiệt hại nặng nề [3;118 ] Nêu cao tinh thần “không có gì quý hơn độc lập tứ do ” dưới sứ l±nh đ³o cða аng v¯ Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân dân Quỳnh L-u cùng với quân dân cả n-ớc biến căm thù thành hành động, đã phòng tránh và đánh địch một cách m-u trí dũng cảm Dân quân các xã đã sử dụng vũ khí một t-ơng đối nặng, 3/4
Trang 2222
xã có đại liên, một số xã đã sử dụng súng 12li7, phối hợp với bộ đội cao xạ
đóng trong địa ph-ơng chiến đấu linh hoạt kịp thời Bộ đội và dân quân Quỳnh L-u đã bắn tan xác 101 máy bay, bắn cháy 6 tàu chiến và bắn bị th-ơng nhiều chiếc khác góp phần cùng quân dân miền Bắc đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ
Quỳnh L-u đã làm tốt nhiệm vụ chi viện sức ng-ời sức của cho tiền tuyến với khẩu hiệu “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”, năm n¯o Quựnh Lưu củng vượt chỉ tiêu giao quân, mỗi năm có tụ 2
đến 3 ngàn thanh niên nhập ngũ, thanh niên xung phong, trong đó có nhiều thanh niên là xã viên lao động giỏi, học sinh giỏi đã chích tay lấy máu viết lên giấy xin nhập ngũ, nhiều g-ơng hi sinh anh dũng đ-ợc trao tặng anh hùng nh-: Nguyễn Bá Vanh (dân quân), Hồ Sỹ Nhất (lực l-ợng vũ trang),
Hồ Thị L-ợm (xí nghiệp muối Vĩnh Ngọc), Nguyễn Thị Minh Châu (công
an xã)…nhiều đơn vị đ-ợc tuyên d-ơng anh hùng nh-: Lực l-ợng vũ trang huyện Quỳnh L-u, Lực l-ợng dân quân tự vệ xã Quỳnh Long, Ban công an xã Quỳnh Châu …các đơn vị đ-ợc th-ởng huân ch-ơng nh- xã Quỳnh Châu, Quỳnh Long, Quỳnh Thuận, Đại hội Cù Chính Lan, Đại hội dân quân Quỳnh L-u…[4;122]
аng bộ chð trương “c° huyện ra quân to¯n dân lên đường” Trên đồng ruộng từ 1964-1965 nhiều HTX đạt danh hiệu 5tấn Nổi lên là hợp tác xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu, Quỳnh Đôi, Quỳnh Giang…đều lần l-ợt đạt danh hiệu 5tấn [4;222] Những tấm g-ơng chiến đấu hi sinh và công lao
đã đóng góp to lớn của nhân dân Quỳnh L-u trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trở thành hậu ph-ơng lớn vững chắc đã làm nên chiến thắng vang dội của quân ta trong cuộc tổng tiến công Mùa xuân năm 1975, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc đầy gian khổ Bao nhiêu ng-ời con của quê h-ơng đã ngã xuống không trở về là sự mất mát lớn nh-ng cũng là niềm tự hào của nhân dân Quỳnh L-u, mãi mãi là tấm g-ơng sáng, làm rạng rỡ, vẽ vang huyện nhà
Trang 2323
“Quựnh Lưu đất mẹ anh hùng
Bốn mùa hoa nở chiến công bốn mùa”
Nh- vậy, từ thuở hồng hoang của lịch sử dựng n-ớc của dân tộc cho
đến khi đất n-ớc tr-ởng thành, nhân dân Quỳnh L-u với bản tính cần cù, sáng tạo, chịu th-ơng chịu khó, với lòng yêu n-ớc nồng nàn và tinh thần dân tộc cao cả, đã đoàn kết gắn bó, yêu th-ơng đùm bọc lẫn nhau Quỳnh L-u luôn xứng đáng là phần máu thịt thiêng liêng của Tổ quốc, đã chia ngọt
sẻ bùi nằm gai nếm mật cùng với những thăng trầm lịch sử của dân tộc Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, với những tiềm năng về nông nghiệp, rừng, ng- nghiệp, du lịch cùng với nguồn lao động dồi dào, có năng lực với quyết tâm nâng cao đời sống của nhân dân cuả Đảng bộ huyện,
đã đ-a Quỳnh L-u tiến lên phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội, cùng với nhân dân cả n-ớc b-ớc vào công cuộc đổi mới
1.2 Khái quát tình hình kinh tế Quỳnh L-u tr-ớc công cuộc đổi mới
(từ năm 1975-1985)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc của nhân dân ta đã toàn thắng,
đất n-ớc thống nhất giang sơn thu về một mối Cả n-ớc b-ớc vào giai đoạn cách mạng mới- giai đoạn đất n-ớc độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ mới đ-ợc đặt ra cho Đảng bộ và nhân dân huyện Quỳnh L-u, tr-ớc hết là hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội theo mục tiêu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Công cuộc xây dựng của Quỳnh L-u có những thuận lợi rất cơ bản Đó
là tinh thần phấn khởi của toàn dân sau bao nhiêu năm dồn sức cho thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ cứu n-ớc, đó là hoàn cảnh hoà bình, đó là những thành quả và kinh nghiệm sau những năm trải qua các phong trào cách mạng làm thuỷ lợi, cải tạo đồng ruộng, xây dựng vùng núi và vùng biển, sắp xếp lại lực l-ợng lao động và c- dân trên địa bàn huyện Tuy
Trang 2424
nhiên khó khăn vẫn còn rất lớn Đó là hậu quả khốc liệt của chiến tranh mà không thể một sớm một chiều có thể khắc phục ngay đ-ợc Chiến tranh không những đã tàn phá cơ sở vật chất, làng xóm, quê h-ơng, giết hại con ng-ời mà còn làm cho Đảng bộ hoạt động thời chiến với cơ chế hành chính bao cấp, ph-ơng pháp lãnh đạo th-ờng nặng về mệnh lệnh …cơ chế này chỉ phù hợp với điều kiện khẩn tr-ơng ác liệt của thời chiến Nh-ng khi chuyển sang thời bình thì cơ chế đó không còn phù hợp nữa mà đặt ra những thử thách rất khắc nghiệt với sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện
Tr-ớc tình hình đó Huyện uỷ Quỳnh L-u quyết định triệu tập Đại hội
đại Đại Biểu Đảng bộ lần thứ XVI (4/1976) Đại hội tập trung thảo luận và quyết định những nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội huyện, nhất là việc thực hiện lại tổ ch-c sản xuất trên địa bàn toàn huyện theo chỉ
đạo của Trung Ương, thực hiện quyết định của th-ờng trực Tỉnh uỷ Nghệ
An số 7 –TB/TW ngày 14 /5/1975 về ph-ơng án kinh tế của huyện Quỳnh L-u Sau một thời gian nghiên cứu chỉ đạo điểm, ngày 30/9/1976 Thủ t-ớng chính phủ đã ra quyết định số 389-TTG phê chuẩn quy hoạch sản xuất của huyện Quỳnh L-u, trong đó nêu rõ phạm vi ranh giới, ph-ơng h-ớng sản xuất và phân bố đất đai, tổ chức sản xuất và biện pháp thực hiện…Điều này thể hiện sự quan tâm của Trung Ương đối với Quỳnh L-u để xây dựng huyện Quỳnh L-u thành một huyện kiểu mẫu, Đảng bộ huyện dựa trên tinh thần kế hoạch 5 năm của Nhà n-ớc, đã cụ thể kế hoạch 5 năm (1976-1980) của huyện
Trong xây dựng cấp huyện và tổ chức lại sản xuất thì nông nghiệp
đ-ợc xác định là mặt trận hàng đầu [4;268]
Chỉ sau một năm r-ỡi kể từ khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Quỳnh L-u có tiến bộ rõ rệt trong khôi phục và phát triển kinh tế Trên mặt trận nông nghiệp vụ xuân năm 1976 đ-ợc mùa, năng suất lúa 31tạ/ha trong
đó có 4 xã đạt năng suất 4tấn/ha nh- Quỳnh Giang, Quỳnh Diện, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Hồng Năm 1976, chăn nuôi phát triển toàn diện, phong trào
Trang 2525
áp dụng kỉ thuật ở huyện đ-ợc duy trì và phát triển, công tác quản lý kinh tế
đ-ợc cải tiến nhất là vấn đề về tổ chức lao động đi vào chuyên môn hoá, công nghiệp và thủ công nghiệp, đánh bắt hải sản Sản xuất muối năm 1976
đều v-ợt kế hoạch 30/0.thủ công nghiệp cũng v-ợt kế hoạch, nhất là vật liệu xây dựng, đã xây dựng lò vôi công suất 20 tấn/ngày ở Hồng Sơn, lò gạch Quỳnh Xuân công suất hàng triệu viên/năm, cải tạo 250ha đồng muối Quỳnh Ph-ơng Năm 1976 đựơc xem là năm thắng lợi toàn diện của huyện, nghĩa vụ l-ơng thực đối với Nhà n-ớc đ-ợc hoàn thành, đứng thứ 2 trong tỉnh [4;273]
Sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) và Đại hội lần thứ
IX Đảng bộ tỉnh Nghệ An, Đảng bộ huyện Quỳnh L-u tiến hành Đại hội lần thứ XVII (19/6/1977), Đại hội đã bàn và quyết định những nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của huyện Đảng bộ và nhân dân huyện càng 1quyết tâm dồn sức tập trung để thực hiện kế hoạch 5 năm (1976 -1980) Trong sản xuất nông nghiệp hàng năm đã khai hoang đ-a vào trồng trọt
đựơc hàng ngàn héc ta, vùng Bãi Ngang có 1.700ha trồng màu cung cấp hàng trăm tấn rau cao cấp, hàng trăm tấn lạc, đã trồng đ-ợc 700ha thông,
mở rộng thêm đồng muối Cụm kinh tế kỹ thuật b-ớc đầu đ-ợc hình thành, Quỳnh L-u đ-ợc chia thành 3 vùng kinh tế: Kinh tế ven biển với thế mạnh
là khai thác biển và nuôi trồng thủy hải sản; Kinh tế vùng đồng bằng có thế mạnh là nông nghiệp; Kinh tế vùng trung du bán sơn địa với thế mạnh khai thác rừng, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp Ba vùng kinh tế có tác động lẫn nhau và tạo điều kiện cho từng ngành phát triển [38; 1]
Huyện uỷ Quỳnh L-u đã chú trọng lãnh đạo thực hiện ph-ơng châm
"Nh¯ nước v¯ Nhân dân cùng l¯m ” Với phương châm n¯y trong thời bình sức mạnh của nhân dân đ-ợc huy động vào các công trình lớn ở huyện, tiếp nối truyền thống thời kỳ chiến tranh, hàng năm từ 1976 đến năm 1980 lực l-ợng lao động của huyện đã khai hoang và đ-a trồng trọt 2.600ha đất nông nghiệp, đ-a diện tích gieo trồng hàng năm từ 25.000ha tr-ớc đây lên
Trang 2626
27.600ha Đặc biệt Quỳnh L-u đã xây dựng đ-ợc công trình thuỷ lợi Vực Mấu lớn nhất của Tỉnh do ta thiết kế và thi công trong thế kỷ XX Hồ chứa n-ớc Vực Mấu giải quyết đ-ợc n-ớc t-ới cho trên 2.000ha đất trồng trọt tạo môi tr-ờng cảnh quan du lịch
Nghề cá và muối là thế mạnh của huyện, cho nên Huyện uỷ chủ tr-ơng mở thêm diện tích làm muối, sắm thêm các trang bị Trong những năm (1976-1980) đã cải tạo lại 460ha đồng muối cũ, đ-a sản l-ợng muối trung bình hàng năm là 42.443 tấn Nhiều hợp tác xã ng- nghiệp đã chủ
đông huy động vốn để mua sắm thêm ph-ơng tiện, đ-a số thuyền đánh cá lên gấp 3 lần so với giai đoạn 1971 - 1975 có bình quân là 71 chiếc thuyền, giai đoạn 1976-1978 là 206 chiếc, kỷ thuật và ph-ơng tiện đánh bắt không ngừng đ-ợc cải tiến Nhờ đó sản l-ợng cá đánh bắt bình quân hàng năm là 3.192 tấn giai đoạn 1971 – 1980 [4; 281]
Do thực hiện tốt chủ tr-ơng bảo vệ rừng đi đôi với trồng rừng mới Các xã vùng trung du tích cực thực hiện chủ tr-ơng giao đất, giao rừng, h-ớng dẫn nhân dân trồng rừng theo quy hoạch, vừa tạo ra vành đai phòng hộ, lập lại cân bằng sinh thái, vừa bảo đảm trồng rừng lấy củi Từ 1976 –1980 huyện đã khai thác hợp lý đ-ợc 7080 m3 gỗ, 250 tấn nhựa thông, đ-a tổng
số sản phẩm kinh doanh phục vụ lên 5.236.732 đồng
Việc tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp đi
đôi với xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật Hệ thống trạm máy kéo, trạm kỷ thuật chăn nuôi…đóng vai trò tích cực đ-a tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, thúc đẩy sự phân công lao động nông nghiệp
Là một hụyên đ-ợc chỉ đạo điểm của Trung -ơng, nên đ-ợc đầu t- t-ơng đối khá so với nhiều nơi khác Trong tổng số đầu t- là 58.000.000
đồng chiếm 84% cho sản xuất, còn 16% tổng số vốn là khu vực không sản xuất Do đ-ợc đầu t- và chỉ đạo nhiều mặt từ Trung -ơng và của tỉnh, cùng với sự cố gắng của Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u đã thu đ-ợc một số kết quả b-ớc đầu, đời sống nhân dân nhìn chung đ-ợc cải thiện rõ rệt Vì vậy,
Trang 2727
tháng 4 – 1977, Tỉnh ủy đã mở cuộc Hội nghị đại biểu các huyện trong tỉnh về họp ở Quỳnh L-u để học tập và rút kinh nghiệm qua điển hình Quỳnh L-u Nhiều đoàn đại biểu của Trung -ơng và các tỉnh, huyện liên tiếp đến Quỳnh L-u thăm quan, nghiên cứu, học tập
Song, quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm ( 1976 – 1980), cũng nh- quá trình tổ chức lại sản xuất và xây dựng cấp huyện bộc lộ một số khuyết
điểm đó là hiệu quả còn rất hạn chế so với sự đầu t- kế hoạch, vốn, sản l-ợng l-ơng thực có chiều h-ớng giảm sút (năm 1976 là 44.668 tấn, năm
1978 đạt 45.810 tấn giảm so với năm 1975 đạt 53.795 tấn) Sản l-ợng l-ơng thực giảm sút kéo theo một loạt sản phẩm sút kém của các nghành liên quan, nhất là chăn nuôi, mức sống của nhân dân nhiều vùng trong huyện ch-a đ-ợc đảm bảo, sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp, nhất là l-ơng thực hàng hóa sút kém Tình hình này lại càng trầm trọng hơn do cơ chế qủn lý kinh tế, do phân phối l-u thông trong cả n-ớc vẫn giữ cơ chế cũ của thời kỳ chiến tranh: cơ chế hành chính, bao cấp, kế hoạch pháp lệnh cứng nhắc, thị tr-ờng bị chia cắt… tình hình đó đã tác động tiêu cực đến nền kinh
tế, đến mức sống của nhân dân trong toàn huyện [4; 284]
Tình hình khó khăn về kinh tế- xã lại phải đối phó với chiến tranh biên giới phía Bắc, cũng nh- giúp đỡ cách mạng Cămpuchia thóat khỏi nạn diệt chủng Pônpôt Quỳnh L-u nằm trong khó khăn chung của cả n-ớc, nhất là khi n-ớc ta phải huy động sức ng-ời, sức của để bảo vệ biên giới phía Tây- Nam và chiến đấu chống và tiêu diệt tập đoàn diệt chủng Pôn pốt ở Cămpuchia Cả n-ớc bắt đầu lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội Trong hoàn cảnh khó khăn đó, ngày 2-7-1979 Đại hội Đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ huyện Quỳnh L-u đã khai mạc Đại hội đã thảo luận tìm biện pháp v-ợt qua khó khăn, đ-a tình hình kinh tế xã hội huyện dần dần ổn
định và thông qua nghị quyết phát huy tiềm năng của huyện để phát triển kinh tế – xã hội
Trang 281980, d-ơi sự lãnh đạo của Tỉnh ủy và của Trung -ơng, Huyện ủy vẫn tiếp tục lãnh đạo xây dựng huyện thành đơn vị nông – công nghiệp Theo h-ớng đó, Huyện ủy tập trung sự lãnh đạo cho phù hợp với yêu cầu xây dựng cấp huyện Kết quả là quy hoạch tổng thể 3 vùng kinh tế biến đổi dần từng b-ớc, để từ đó định h-ớng chỉ đạo và đầu t- vốn Huyên ủy cũng đã bắt đầu qúan triệt, lãnh đạo thực hiện những chủ tr-ơng mới của Trung -ơng Đảng về đổi mới quản lý kinh tế trong đó có khoán trong nông nghiệp theo chỉ thị 100 của Ban Bí th- Trung -ơng Đảng.Vụ đông – xuân năm
1981, toàn huyện đã có 37/50 hợp tác xã nông nghiệp khoán cấy lúa và 100% hợp tác xã khoán cấy màu, cấy công nghiệp Tổng diện tích gieo trồng vụ đông – xuân đạt 14.500ha, tăng hơn 1980 là 1.544ha, nămg suất lúa tăng hơn năm 1980 là 1,74 tạ/ ha; 100% hợp tác xã khoán sản phẩm dều v-ợt kế hoạch Do kết quả đó, tổng mức l-ơng thực huy động từ vụ đông - xuân năm 1981 ở huyện cho Nhà n-ớc là 5.100 tấn, v-ợt kế hoạch là 500 tấn (kế hoạch là 4.600 tấn); thực phẩm huy động đ-ợc 250 tấn, v-ợt so với năm 1980 là 90 tấn Đa số xã viên nhận khoán đều v-ợt sản l-ợng đ-ợc giao
là 10kg – 30 kg thóc/sào Việc khoán trong nông nghiệp nh- thổi một luồng sinh khí vào các hợp tác xã nông nghiệp trong toàn huyện, làm cho số hợp tác xã khá lại càng khá hơn, số xã trung bình, yếu và kém bắt đầu v-ơn lên Nhất là tạo động lực mới cho ng-ời lao động đầu t- thời gian và kỹ thuật vào sản xuất
Trong thủ công nghiệp, huyện đã khai thác và sử dụng t-ơng đối tốt các nghành nghề truyền thống, tăng c-ờng liên kết kinh tế và liên doanh để mở rộng sản xuất Chú trọng đầu t- mở rộng nghành nghề thủ công nghiệp, thực hiện chủ tr-ơng của Đảng bộ huyện, chính quyền các cấp đã chỉ đạo
Trang 2929
các xã các nghành khai thác các nguồn nguyên liệu tại chỗ, đồng thời tăng c-ờng mở rộng liên kết với các cơ sở ngoài tỉnh Năng lực vận tải đ-ờng thủy đ-ợc tăng lên gấp đôi (tức là từ 450 tấn năm 1981, lên 900 tấn năm 1984) mở ra hoạt động liên kết kinh tế với mỏ than Quảng Ninh, tạo thêm nguồn than cho sản xuất vôi, gạch ngói Huyện còn chủ động mời các chuyên gia, mua sắm thêm máy móc, thiết bị và đào tạo thêm các ngành nghề mới: làm đồ xứ, đồ gốm, dệt vải, chiếu cói, sản xuất n-ớc đá, bia,
đ-ờng, xà phòng Giá trị tổng th-ơng nghiệp trung bình hàng năm từ 1981 – 1984 là 14 055.000 đồng (tăng hơn thời kỳ tr-ớc) [4; 297]
Các ngành kinh tế biển, sản xuất muối dần dần tạo ra thế ổn định và phát triển Do vậy, sản l-ợng cá đánh bắt đ-ợc năm 1984 đạt 4.200 tấn (đứng thứ 3 trong tỉnh), tăng 2.000 tấn so với năm 1981 Trong sản xuất muối, huyện chủ tr-ơng khai hoang, cải tạo và xây dựng đồng muối Do đó, sản l-ợng muối hàng năm của thời kỳ này lên tới 48.400 tấn đứng đầu tỉnh Mặt khác, ở thời kỳ này, xuất khẩu Quỳnh L-u có những chuyển biến tích cực Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là lạc và cói, tr-ớc năm 1981 bị giảm sút thì thời kỳ này bắt đầu tăng Những mặt hàng mới đ-ợc đ-a vào xuất khẩu nh-: ớt, tỏi, nhung h-ơu, và tôm cũng thu lợi cao Trong những năm xây dựng phát triển kinh tế- xã hội, ngân sách huyện đã cân đối đ-ợc thu- chi và hàng năm đều có d- ( thời kỳ 1981 – 1984, trung bình hàng năm d- khoảng 8%) Đây là một sự tiến bộ đáng kể so với quá trình tích luỹ từ nội
bộ [4; 301]
Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật có sự chuyển biến đồng đều
từ huyện đến xã Nhất là nhiệm vụ thuỷ lợi chú trọng đầu t- xây dựng phục
vụ t-ới tiêu cho đồng ruộng Các công trình xây dựng cơ bản khác cũng
đ-ợc quan tâm, xây dựng d-ợc 6 cầu bê tông cốt thép, đóng mới 21 tàu gắn máy, các đ-ờng liên xã, liên thôn đ-ợc tu bổ thêm Đ-ờng 37A từ Lạch Quèn đi Nghĩa Đàn đã đ-ợc huyện và Nhà n-ớc nâng cấp vững chắc hơn, hàng loạt các công trình đ-ợc xây dựng khang trang: cửa hàng bách hoá
Trang 30động kinh tế của huyện ch-a tạo đủ nguyên liệu sản xuất cho các mặt hàng chủ lực xuất khẩu, nhất là thảm cói và mành trúc Hàng hoá hải sản và lâm sản dành cho xuất khẩu còn ít Quỳnh L-u vẫn còn luẩn quẩn trong cái vòng giải quyết vấn dề l-ơng thực, do đó hạn chế đến việc mở rộng các ngành nghề khác
Kinh tế lâm nghiệp Quỳnh L-u ch-a đ-ợc chú trọng phát triển, rừng
bị khai thác bừa bãi gây ảnh h-ởng xấu một cách nghiêm trọng đến môi tr-ờng sinh thái ở huyện và độ che phủ rừng chỉ còn lại 12% Thời tiết không ổn định, đất thiếu độ ẩm, bị xói mòn thiếu nguồn thức ăn cho cá về c- trú Việc giao đất giao rừng tiến hành rất chậm, thiếu thốn về giống cây trồng, thiếu vốn đầu t- để trồng rừng Trong điều kiện đó, huyện lại ch-a có những điều kiện cụ thể về khuyến khích lợi ích một cách thiết thực Ph-ơng châm “ Nh¯ nước v¯ dân cùng l¯m” chưa được vận dúng sáng tạo trong kinh
tế lâm nghiệp
Trang 3131
Lao động xã hội trên địa bàn huyện chậm đ-ợc phân bổ lại, ch-a có sự
đổi mới một cách căn bản, lực l-ợng nông nghiệp vẫn chiếm 67% so với tổng số lao động trong toàn huyện Cơ cấu phân bổ trong nông nghiệp bất hợp lý, lao động trồng trọt chiếm 72% số lao động trong tổng số lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thực hiện khoán trong nông nghiệp ch-a
đồng bộ, ch-a giải quyết tốt mối quan hệ giữa các lợi ích khoán trong trồng trọt với khoán trong các lĩnh vực khác, kinh tế du lịch có tiềm năng nh-ng ch-a đ-ợc khai thác đầu t- để phát triển Dân số của huyện vẫn tăng ở mức cao, tỷ lệ tăng dân số năm 1984 mức 2,4%, đã tạo áp lực lớn về kinh tế- xã hội
Trong xây dựng cấp huyện, mối quan hệ giữa các ngành cấp tỉnh với huyện và cơ sở ch-a đ-ợc xác định rõ ràng, còn chồng chéo phiền hà, tạo ra
sự ách tắc cho quá trình sản xuất, phân phối l-u thông Cách giao chỉ tiêu từ cấp tỉnh xuống huyện còn nặng theo lối hành chính, dàn trải quá nhiều chỉ tiêu sản l-ợng Nhà n-ớc, huyện ch-a thực sự nhạy bén, ch-a thực sự năng
động để chủ động v-ơn lên một cách mạnh mẽ, hệ thống chính sách ch-a
đầy đủ và ch-a đồng bộ Nh-ng điều quan trọng là trên cơ sở chủ tr-ơng về
đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà n-ớc không đ-ợc triển khai nhanh chóng, t- t-ởng bảo thủ, trì trệ, trông chờ ỷ lại vào cấp trên vẫn ch-a
đ-ợc khắc phục
Nh- vậy, nhìn chung trong 10 năm (1975 – 1985) sự cố gắng khắc phục khó khăn của các cấp bộ Đảng, chính quyền đoàn thể ở huyện Quỳnh L-u ch-a tạo đ-ợc sự chuyển biến lớn đối với tình hình kinh tế- xã hội, ch-a khai thác đúng mức và phát huy có hiệu quả những tiềm năng và thế mạnh của huyện Đời sống nhân dân trong huyện còn gặp nhiều khó khăn Từ thực trạng này đòi hỏi Đảng bộ và chính quyền các cấp ở Quỳnh L-u phải nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thực về những thành tựu và hạn chế của mình, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đ-a ra những chính
Trang 3232 sách, những giải pháp kinh tế hợp lý, phù hợp với tiềm năng và điều kiện cụ thể của huyện trong các giai đoạn tiếp sau của công cuộc đổi mới
Trang 3333
Ch-ơng 2:
Kinh tế Quỳnh L-u trong những năm đầu thực hiện
công cuộc đổi mới (1986 - 1996)
2.1 Hoàn cảnh lịch sử và chủ tr-ơng của Đảng
Đất n-ớc đ-ợc thống nhất, giang sơn quy về một mối, cả n-ớc đi lên chủ nghĩa xã hội Từ một n-ớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất nhỏ còn phổ biến
bỏ qua giai đoạn phát triển t- bản chủ nghĩa tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội,
đó là con đ-ờng mới mẻ, đầy khó khăn và thử thách
Trong 10 năm (1975 - 1985) trên con đ-ờng phát triển Đảng lãnh đạo nhân dân vừa tìm tòi, thực nghiệm con đ-ờng đi lên chủ nghĩa xã hội Suốt thời gian đó, chúng ta đã đạt đ-ợc những tiến bộ đáng kể về mọi mặt, tuy vậy cũng gặp không ít khó khăn và tồn tại nhiều nh-ợc điểm yếu kém
“Những khó khăn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng lớn
làm cho đất n-ớc từ cuối những năm 70, đầu những năm 80, tr-ớc nhất là
về kinh tế- xã hội, khi l³m ph²t lên tới mức phi m±“ [41;83] Sự trì trệ về
sản xuất, rối ren về phân phối l-u thông, những khó khăn trong đời sống nhân dân, những hiện t-ợng tiêu cực trong nhiều lĩnh vực cuộc sống, sự giảm sút niềm tin của nhân dân lao động Đó là hoàn cảnh thực tại mà cả
Đảng và nhân dân ta phải đối diện Vậy những nguyên nhân nào dẫn tới sự trì trệ và khủng hoảng của n-ớc ta? Một trong những nguyên nhân cơ bản là
do “chúng ta mắc ph°i sai lầm nghiêm trọng kéo d¯i về chð trương chính
sách lớn, sai lầm về chỉ đ³o chiến lược v¯ tổ chức thực hiện“ [7; 26] Đó
chính là t- t-ởng nóng vội, muốn tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, là ph-ơng châm tiến lên xã hội chủ nghĩa nhanh, mạnh, vững chắc, … cho nên khi thực hiện đã vi phạm quy luật khách quan, không tuân theo tính tuần tự của lịch sử Sai lầm đó còn thể hiện ở việc đặt ra quá nhiều mục tiêu, chỉ tiêu cao cho các kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, trong khi không tính đến khả năng thực tế của đất n-ớc Không phát huy đ-ợc tính sáng tạo của quần chúng nhân dân và không tạo đ-ợc động lực để thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 34đất n-ớc trong chặng đ-ờng đầu tiên thống nhất, kiểm điểm sự lãnh đạo của
Đảng và vai trò quản lý của Nhà n-ớc trong thời kỳ đầu cả n-ớc đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa hội đã đề ra đ-ờng lối đổi mới nhằm đ-a đất n-ớc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và đẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Đổi mới đ-ợc đề ra một cách toàn diện trên tất cả các mặt
kinh tế Đại hội nêu rõ: “ Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng qu²t cða
những năm còn lại của chặng đ-ờng đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế- xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc công nghiệp hoá - hiện đ³i ho² x± hội chð nghĩa trong chặng đường tiếp theo“
D-ới ánh sáng Nghị quyết Đại hội VI của Ban chấp hành Trung -ơng
Đảng, của Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XII, Đảng bộ huyện Quỳnh L-u cũng đã đề ra những ph-ơng h-ớng nhiệm vụ để thực hiện mục
tiêu kinh tế- xã hội trong 5 năm đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990) là:
Đảng bộ Quỳnh L-u cần phải nêu cao ý chí tự lực tự c-ờng v-ơn lên xây dựng thành công mô hình huyện Nông “ Lâm “ Ng- “ Công nghiệp; quyết tâm tạo vốn, dồn sức thâm canh, chuyên canh và kinh doanh tổng hợp đi vào năng suất, chất l-ợng và hiệu quả Mua sắm tàu lớn liên kết chở than,
mở mang ngành nghề, có đủ việc làm cho tất cả mọi ng-ời lao động Đồng thời thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số Thực hiện tích luỹ để tái sản xuất
mở rộng, tạo mọi điều kiện cho mọi ng-ời ham làm, ham học; mọi ng-ời ham quan tâm và chăm lo công việc x± hội“ [13;1]
Trang 352.2 Kinh tế Quỳnh L-u trong những b-ớc đầu thực hiện đổi mới (1986 – 1995)
Những chủ tr-ơng đ-ờng lối đổi mới do Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ VI đề ra (12/1986) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Cùng với Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện, từ đây Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u
đã biết khơi dậy và phát huy tiềm năng quý giá vốn có của huyện để phát triển kinh tế
Tron giai đoạn đầu thực hiện đ-ờng lối đổi mới (1986 – 1996) Quỳnh L-u đạt đ-ợc nhiều thành tựu cơ bản trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội, trong đó thành tựu nổi bật hàng đầu là về kinh tế đã thúc
đẩy sự chuyển biến của Quỳnh L-u và đời sống nhân dân từng b-ớc đ-ợc nâng cao Kinh tế Quỳnh L-u (1986 – 1996) đã đạt đ-ợc khẳng định có b-ớc tiến chuyển mạnh, nổi bật là kinh tế nông – lâm – ng- nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, th-ơng mại – dịch vụ, giao thông vận tải
đắn để đ-a nền kinh tế Quỳnh L-u phát triển
Trang 3636
Đ-ờng lối đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam đề ra ở Đại hội
VI (12/1986) đã khẳng định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và xác định l-ơng thực, thực phẩm là một trong 3 ch-ơng trình kinh tế lớn của đất n-ớc trong thời kỳ của công cuộc đổi mới
Trong 5 năm (1986 – 1991) Đảng bộ và nhân dân Quỳnh L-u đã vận dụng sáng tạo những chủ tr-ơng chính sách của Đảng và Nhà n-ớc phối hợp với điều kiện riêng của huyện cùng với những bài học kinh nghiệm tích luỹ và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, những đổi mới về cơ chế quản
lý đã tạo ra sự chuyển biến t-ơng đối toàn diện trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nhất là ch-ơng trình l-ơng thực – thực phẩm
Với ph-ơng châm lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, gắn nông nghiệp với lâm nghiệp và ng- nghiệp, kết hợp với chuyên môn hoá với phát triển toàn diện, cân đối giữa trồng trọt, lúa và màu, cây l-ơng thực với cây công nghiệp Từ 3 vùng kinh tế, bố trí hợp lý trồng trọt chăn nuôi, phát triển tập đoàn cây trồng cạn, nâng độ đồng đều năng suất lúa ở các xã, mở mang diện tích lúa, chuyển vụ, tăng vụ, chú ý công tác giống, hàng năm tăng c-ờng cải tạo đất Đặc biệt, Quỳnh L-u tập trung đầu t- xây dựng thủy lợi, phân bón, các loại giống mới, tranh thủ mọi điều kiện để phát triển tối đa, hiệu quả nền kinh tế nông nghiệp huyện Giải quyết tốt vấn đề chế biến các sản phẩm l-ơng thực, thực phẩm, cải tiến cơ cấu bữa ăn theo từng vùng, xây dựng hệ thống xí nghiệp nghiền thức ăn gia súc Thông qua phát triển hàng hoá trong huyện để trao đổi l-ơng thực ngoài huyện Thực hiện kế hoạch Nhà n-ớc chuyển 2 vạn dân đi xây dựng vùng kinh tế mới và chuẩn bị các
điều kiện để chuyển lao động nông nghiệp sang các ngành nghề kinh doanh khác trong nền kinh tế, tỷ lệ phân bổ hiện nay nông nghiệp chiếm 81% còn lại là 61%, vào năm cuối kỳ phấn đấu còn lại 61% Tăng c-ờng chỉ đạo và giám sát tình hình phát triển nôngnghiệp
D-ới sự lãnh đạo sát sao của Đảng bộ huyện, chính quyền các cấp và nhân dân trong toàn huyện, đã chú trọng phát triển các loại giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của địa ph-ơng và có
Trang 3737
khả năng đề kháng sâu bệnh cao, đ-a lại hiệu quả rất khả quan cho sản xuất nông nghiệp ở Quỳnh L-u Đặc biệt, Đảng bộ huyện đã kiên quyết chỉ đạo khoán sản phẩm đến ng-ời dân đã tạo cho họ tâm lý thoải mái, phấn khởi, yên tâm tăng gia sản xuất Nhờ đó mà diện tích đất và năng suất nông nghiệp đ-ợc mở rộng và nâng cao chất l-ợng Tổng sản l-ợng l-ơng thực bình quân năm 1991 là 58.566 tấn (tăng so với năm 1987 là 2.569 tấn bằng 4,5%), bình quân l-ơng thực đầu ng-ời năm 1990 đạt 200 kg/năm Diện tích gieo trồng tăng 1.300 ha so với năm 1988 Kết quả đó bị hạn chế do trong 2 năm 1987, 1988 Quỳnh L-u liên tiếp bị mất mùa, vì điều kiện tự nhiên và thiên tai Vụ đông – xuân năm 1986 – 1987 huyện bị thiệt hại mất 4.000 tấn l-ơng thực vì dịch đạo ôn Vụ mùa tiếp theo bị sóng thần nên mất trắng 700 tấn Việc 16,5 km đê ngăn mặn bị vỡ làm ngập mặn 2.500 ha
đã để lại hậu quả xấu cho nhiều vụ sau Vụ mùa năm 1988 hạn hán rất gay gắt ở đầu vụ, cuối vụ bị úng lụt nặng nên mất trắng 700 tấn Tình hình đó làm cho sản l-ợng bị giảm và bình quân l-ơng thực đầu ng-ời trong 2 năm
1987, 1988 chỉ đạt là 211,5 kg Tuy nhiên đến năm 1991 sản l-ợng l-ơng thực Quỳnh L-u từng b-ớc đáp ứng nhu cầu l-ơng thực cho nhân dân, tạo
ra nguồn l-ơng thực dự trữ và hàng hoá đ-ợc tiêu thụ trên thị tr-ờng trong
và ngoài huyện
Ngành chăn nuôi của huyện Quỳnh L-u cũng có những b-ớc chuyển biến mạnh mẽ Tổng đàn trâu bò, lợn tăng nhanh, năm 1986 là 21.180 con, năm 1991 là 25.690 con, tăng 4.410 con; nếu năm 1986 đàn lợn có 52.900 con thì năm 1991 là 61.136 con, tăng 7.236 con Nghề chăn nuôi h-ơu là một nghề đ-a lại thu nhập cao cho các hộ gia đình của huyện nên năm 1991
có 4.600 con tăng lên 3.100 con so với năm 1986 là 1.500 con, tạo điều kiện cho nghề chế biến nhung -h-ơu hình thành và phát triển
Ngành chăn nuôi cũng đã đ-a lại nguồn kinh tế cho huyện và phù hợp với điều kiện phát triển chăn nuôi từng hộ gia đình, nâng cao đời sống của ng-ời dân trong huyện
Trang 3838
Quỳnh L-u là một huyện ở ven biển nh-ng lại có nhiều đồi núi Nếu tính cả đồi núi, trung du và bán sơn địa thì diện tích vùng này chiếm khoảng 70% diện tích của toàn huyện Vì vậy kinh tế lâm nghiệp cũng chiếm một vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, chống xói mòn, lũ lụt
và tạo cảnh quan môi tr-ờng của huyện Nên Đảng bộ và chính quyền Quỳnh L-u đặt nhiệm vụ bảo vệ rừng và trồng cây rừng, kiên quyết ngăn chặn nạn chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi lên hàng đầu Đảng bộ Quỳnh L-u và các cấp chính quyền đã tiến hành điều tra phân vùng, quy hoạch sản xuất lâm nghiệp và tìm ra giải pháp nhằm phát triển rừng Huyện đã huy
động vốn đầu t- ph-ơng tiện và lao động để thực sự làm chủ phát triển nguồn kinh tế rừng
Qua 5 năm (1986 – 1991), kinh tế lâm nghiệp đã có những b-ớc chuyển biến tích cực Trong 2 năm 1989 – 1991 diện tích trồng rừng đạt
413 ha/năm, công tác giao đất giao rừng 163 ha cho 691 hộ và tập thể Có chính sách bảo vệ 330 ha rừng nghèo còn lại và những cây cổ thụ rải rác trong huyện Mỗi năm trồng 1,7 triệu cây phân tán và cây lấy bóng mát trên
đ-ờng, phối hợp liên kết với than Quảng Ninh cung cấp một phần chất đốt cho dân miền biển Đồng thời, các xã ven biển đẩy mạnh trồng rừng chắn gió, cát và lấn sâu của biển, điển hình có xã Quỳnh Liên, Quỳnh Thọ, …Tuy vậy, Đảng bộ huyện cần nhìn nhận lại công tác bảo vệ rừng ở trong giai
đoạn này là ch-a tốt, rừng thông và cây trồng s-ờn hồ, đập bị chặt phá làm giảm diện tích rừng, ảnh h-ởng tới phát triển kinh tế lâm nghiệp, cảnh quan môi tr-ờng và công tác phòng hộ của huyện
Quỳnh L-u là huyện có bờ biển kéo dài 34 km và có 3 cửa lạch (Cửa Cờn, Cửa Quèn, Cửa Thơi), vùng biển rộng có nhiều phù du sinh vật, tạo nên một ng- tr-ờng lớn Chính vì vậy đánh bắt thủy hải sản có tầm ảnh h-ởng lớn đến sự phát triển kinh tế của huyện Ngành đánh bắt thuỷ hải sản
đã sớm thay đổi ph-ơng thức sản xuất, thành lập nhiều tổ hợp, liên gia liên
hộ nhằm tạo nguồn vốn đầu t- cơ sở kỹ thuật, ph-ơng tiện, máy móc để phục vụ cho việc đánh bắt, và v-ơn khơi, v-ơn xa hơn và phát huy đ-ợc
Trang 39Trong 5 năm 1991 – 1996 tiếp theo là giai đoạn diễn ra Đại hội Đảng
bộ huyện lần thứ XXII (3/1991) và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1992), toàn Đảng và toàn dân ta vẫn kiên trì khẳng định đ-ờng lối đổi mới của Đảng đề ra tại Đại hội VI (1986) Mặc dù n-ớc ta đang đứng tr-ớc nhiều khó khăn, nhất là tình hình trên thế giới có sự thay đổi mau lẹ ảnh h-ởng tới con đ-ờng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở n-ớc ta, đó là sự sụp đổ của các n-ớc xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông âu
Trong điều kiện chung của cả n-ớc, Đảng bộ huyện Quỳnh L-u đã có những chủ tr-ơng chính sách cụ thể nhằm phát huy tốt những tiềm năng về
đất đai, nguồn lao động sẵn có, không ngừng cải tạo đất thâm canh tăng vụ nh- vụ đông – xuân, vụ mùa, vụ hè – thu, có một số nơi còn làm thêm vụ
đông Ngoài ra, Quỳnh L-u còn chủ động đầu t- giống mới, phân bón và công trình thuỷ lợi đảm bảo cho công tác t-ới tiêu của huyện Đặc biệt là
Trang 4040
huyện Uỷ thực hiện Nghị định số 64 - CP của Chính Phủ, ban hành quy
định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp một cách có hiệu quả Cùng với công tác đầu t- vốn của ngân hàng chính sách huyện đã có ch-ơng trình
“ Tự nguyện đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật v¯o hộ nông dân“ do 50 nhà
khoa học thực hiện [35; 6] Nhờ vào những b-ớc đi hợp lý của Đảng bộ và các cấp chính quyền, nhân dân Quỳnh L-u, nên năm 1995 có tổng diện tích gieo trồng là 31.450 ha tăng 2.918 ha so với năm 1991 có 28.532 ha Tổng sản l-ợng l-ơng thực đạt 73.371 tấn tăng 23,3% so với năm 1991 ( đạt 58.038 tấn) Năng suất vụ đông năm 1995 so với năm 1996 tăng 36,6%, vụ mùa tăng 2,8% [4; 332]; Quỳnh L-u cố gắng lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ đúng h-ớng, tăng diện tích gieo trồng ngô và cây công nghiệp ngắn ngày, chủ yếu là cây lạc Năm 1994 toàn huyện đã chuyển 200 ha trồng khoai sang trồng lạc nhằm tăng giá trị sản l-ợng cây trồng; 300 ha ngô cũng đang triển vọng cho năng suất cao [29; 2] Đó chính là kết quả b-ớc đầu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đã đ-a lại kết quả đáng ghi nhận nh-: tốc độ tăng tr-ởng hàng năm của Quỳnh L-u là 7%; số hộ khá giả và hộ giàu chiếm 58%, trong đó hộ giàu chiếm 40%, chăn nuôi 38,6%, ngành nghề dịch vụ chiếm 28,34% Và chính những hộ làm kinh tế giỏi này
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đào tạo thêm lao đông, tạo ra việc làm cho lao động d- thừa, tăng sản phẩm xã hội, kích thích đ-a nông thôn sớm v-ợt qua ng-ỡng cửa thuần nông sang sản xuất hàng hoá, tạo tiền đề để ra
đời các hình thức kinh tế mới [29; 7]
Những thành tựu của trồng trọt đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển Quỳnh L-u đã đổi mới nâng cao chất l-ợng con giống, đầu t- xây dựng chuồng trại và kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời, ban khuyến nông huyện thực hiện đ-a mô hình VAC (v-ờn – ao - chuồng) phổ biến cho ng-ời dân,
để nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình Nhiều hộ gia đình đã gắn chặt chăn nuôi với chế biến thức ăn gia súc bằng các nguyên liệu nông sản, hải sản tại chỗ Chất l-ợng cũng nh- số l-ợng đàn gia súc tăng lên một cách v-ợt bậc