Công nghệ thông tin đã ở một b-ớc phát triển cao đó là số hoá tất cả các dữ liệu thông tin, đồng thời nối kết chúng ta lại với nhau và luân chuyển mạnh mẽ.. Hiện tại công nghệ thông tin
Trang 1Khoa công nghệ thông tin
=== ===
thiết kế website bán các loài hoa
tóm tắt khóa luận tốt nghiệp đại học
Vinh, 2008
= =
Trang 2Lời nói đầu
Nền kinh tế thế giới đang b-ớc vào giai đoạn kinh tế tri thức, kinh tế công nghệ Với sự phát triển của Công nghệ thông tin, nhất là trong giai đoạn hiện nay Công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ không ngừng, ngày càng hoàn thiện và áp dụng gần gũi hơn với cuộc sống con ng-ời Vì vậy con ng-ời chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực
rỡ của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã ở một b-ớc phát triển cao
đó là số hoá tất cả các dữ liệu thông tin, đồng thời nối kết chúng ta lại với nhau và luân chuyển mạnh mẽ Những công cụ và sự kết nối của thời đại kỹ thuật số cho phép ta dễ dàng thu nhập, chia sẻ thông tin và hành động trên cơ
sở những thông tin này theo ph-ơng thức hoàn toàn mới
Trong giai đoạn hiện nay chủ tr-ơng xã hội hoá tin học vào tất cả các lĩnh vực Hiện tại công nghệ thông tin đ-ợc đ-a vào hầu hết các lĩnh vực của
đời sống kinh tế xã hội, trong đó Internet cũng có những b-ớc tiến v-ợt bậc Internet đã thay thế đ-ợc rất nhiều công việc của con ng-ời Ngày x-a khi chúng ta muốn mua một mặt hàng nào thì chúng ta phải ra tận cửa hàng bán, siêu thị mới có thể mua đ-ợc Nh-ng ngày nay cùng với sự phái triển v-ợt bậc của Công nghệ thông tin cũng nh- nhu cầu của xã hội Thì danh sách các dịch
vụ của Internet ngày càng một dài ra nhờ rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau Dù đang ở nhà nh-ng nhờ các dịch vụ của Internet mà con ng-ời chỉ cần kích chuột cũng có thể mua đ-ợc cái cần mua
Trong thập kỷ 21, kỷ nguyờn của khoa học và cụng nghệ, con người chỳng ta luụn phải vận động bận rộn với hàng trăm ngàn cụng việc và những chuyến cụng tỏc xa nhà, khụng những thế mà cũn rất nhiều lý do khỏc nữa khiến những người thõn yờu khụng thể gặp được nhau trong những ngày vui, ngày lễ hội, những ngày trọng đại và ý nghĩa
Trong lỳc đú, khi con người khụng thể đến với nhau được, họ luụn mong
Trang 3muốn làm một việc gỡ đú để cú thể tạo cho người thõn yờu và bạn bố của mỡnh
sẽ cú được một cảm giỏc như họ vẫn đang cú sự hiện diện trong những ngày
đú Và theo lẽ thụng thường, mọi người cú thể gọi điện hay gửi e-mail cho nhau để chỳc mừng, hỏi thăm hay chia vui , nhưng những việc làm đú khụng thể thể hiện được hết tỡnh cảm của họ và nú cũng khụng để lại những kỷ niệm hay dấu ấn sõu sắc Mà con người chỳng ta hiện nay trong một xó hội văn minh
họ luụn tỡm đến sự hoàn hảo trong hành động cũng như tõm hồn
Chớnh vỡ lý do đú em đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình là:
“Thiết kế Website bán các loài hoa” Để giới thiệu và bán các loại hoa hiện
có trên thị tr-ờng Nhằm phục vụ phần nào những nhu cầu về việc chuyển phỏt nhanh những đúa hoa nhằm rỳt ngắn khoảng cỏch về địa lý khụng gian
và thời gian, tạo sự gần gũi về tỡnh cảm giữa những con người đang ở xa nhau Khi thể hiện các loài hoa đó lên Website, các thông tin về các loại hoa này phải khoa học, trực quan, sinh động không d- thừa Tạo cho ng-ời xem khi đến với Website có thể chọn đ-ợc một bó hoa thật nhiều ý nghĩa để tặng thầy cô, gia đình, bạn bè hay ng-ời yêu… Em hy vọng sẽ giỳp cho mọi người luụn được gần gũi bờn nhau, khụng cũn những khoảng cỏch về sự xa cỏch
Vì kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót trong việc tìm hiểu về hệ thống cũng nh- trong công việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Em rất mong nhận đ-ợc sự đóng góp
quả cao cho việc áp dụng vào thực tế cuộc sống Đ-a lên mạng hoạt động
đ-ợc một cách thuận lợi nhất và có thể giao dịch mua bán
Hy vọng đề tài khoá luận tốt nghiệp này sẽ giúp cho những ai quan tâm
đến cách xây dựng một Website bằng ASP.NET và hệ thống bán hàng trên mạng sẽ biết thêm những điều bổ ích, thú vị Rất mong nhận đ-ợc sự quan tâm, đánh giá, đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè
Trang 4ch-ơng 1
hệ thống bán hàng qua internet
I Nguồn gốc ra đời của Internet
1.1 Nguồn gốc của Internet
Internet là một mạng máy tính kết nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự
án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là Arpanet, dự án nhằm thực nghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với nhau Sau đó đã có thêm hai mạng: Store Forwarrd và Alohanet, hai mạng này đã
được kết nối với Arpanet Và Ray Tomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử E-mail Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi
để gửi các thông điệp trên mạng phân tán
1.2 Các dịch vụ trên Internet
Dưới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet:
Thư điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin
giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trước (gọi là mailing list) Nội dung thông tin gửi đi dùng trong thư điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn có thể ghép thêm các văn bản đã được
định dạng, Graphic, Sound, Video Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp Lợi ích chính dịch vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ
WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà người dùng Internet
quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch
vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và
Trang 5thậm chí cả video được kết hợp với nhau Web cho phép chúng ta vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa cơ sở dữ liệu gọi là Website Nhờ
có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt Một trong những trình duyệt thông thường hiện nay là Navigator của Netcape, Internet Explorer của Microsoft
Ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ khác nữa…
1.3 Cách thức truyền trên Internet
Nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời nhưng mỗi kiểu lại dựa trên các phần cứng riêng biệt Một trong những kiểu này được gọi là mạng cục bộ (Local Area Networks viết tắt là LAN), nối các máy tính với nhau trong phạm
vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị được cài đặt trong mỗi máy Các mạng lớn hơn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks viết tắt là WAN), nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại
II Mô hình Web Client/Server
2.1 Khái niệm
Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình Web Client/Server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và Web Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol)
Web Client: Các trình duyệt có vai trò như là Client trong mô hình
Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó
Web Server: Khi nhận được yêu cầu từ một Client/Server, Web Server
sẽ trả về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới người sử dụng Người sử dụng chỉ cần trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủ qua
Trang 6mạng IP nội bộ yêu cầu của người sử dụng được đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặc minh hoạ mẫu theo khuôn dạng HTML Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ được gọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức HTTP rồi hiển thị trên máy cá nhân
2.2 Hoạt động của Web Server
Tất cả các gói tin nhận và trả lời giữa Web Server và Client đều tuân theo giao thức chuẩn HTTP Mô hình hoạt động nh- sau:
+ Ban đầu trình duyệt trên máy Client có một văn bản HTML và hiển thị lên màn hình với đầy đủ các mối liên kết
+ Khi người sử dụng chọn một mối liên kết nào đó trong văn bản trên thì trình duyệt sẽ sử dụng giao thức HTTP gửi một yêu cầu lên mạng cho Web Server để truy cập tới một trang Web mới hay muốn được phục vụ một dịch
vụ nào đó được chỉ ra bởi mối liên kết đó
+ Sau khi nhận được thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI ) rồi chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client
+ Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển thị lên màn hình
+ Quá trình cứ tiếp diễn nh vậy đ-ợc gọi là duyệt Web trên mạng
2.3 ứng dụng mô hình Client/Server
WWW - World Wide Web: Có nhiều người đã nghe đến thuật ngữ này nhưng lại không hiểu thậm chí có người đã sử dụng nó nhưng cũng không
định nghĩa chính xác được WWW Có thể hiểu WWW là tập hợp các văn bản tài liệu (Document) có mối liên kết (Link) với nhau trên mạng Internet Bởi vì WWW đang phát triển rất mạnh mẽ và được quảng bá khắp nơi nên người sử dụng thường nhầm lẫn WWW là Internet nhưng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet
Trang 72.4 Mở rộng khả năng của Web Server
Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi đ-ợc hình thành,
nó nạp vào bộ nhớ và được các yêu cầu từ nơi khác đến Các yêu cầu có thể từ trình duyệt hoặc từ Web Server khác đến Các yêu cầu thường là đòi hỏi về một tư liệu hay một thông tin nào đó Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác
định xem tư liệu, thông tin mà người dùng yêu cầu Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu Các phần mềm Web Server chủ yếu:
+ Apche dùng cho UNIX
+ HS dùng cho Window NT
+ HTTP dùng cho UNIX
+ Web Quest dùng cho Window NT, Window 95
+ Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng
+ Personal Web Server dùng cho Win 95
III Th-ơng mại điện tử
Khái niệm
Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanh
bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi “thông tin” kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử Là bán hàng trên mạng, kinh doanh trên Internet
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về Thương mại điện tử Nhiều người hiểu Thương mại điện tử là bán hàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằng Thương mại điện tử là làm thương mại bằng
điện tử Những cách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nhưng chưa nói lên được phạm vi rộng lớn của Thương mại điện tử
Các phương tiện điện tử trong Thương mại điện tử:
+ Điện thoại
+ Máy FAX
+ Truyền hình
Trang 8+ HÖ thèng thanh to¸n ®iÖn tö
+ Intranet / Extranet
Ch-¬ng 2
c«ng cô x©y dùng hÖ thèng
I C«ng nghÖ net
1.1 Giới thiệu về Net
Microsoft.NET gồm 2 phần chính: Framework và Integrated Development Environment (IDE) Framework Framework có nghĩa là khung trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để thực hiện công việc IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứ trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng Command line để biên dịch, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là ta dùng IDE phát triển các ứng dụng
1.2 Cấu trúc NET Framework
.NET Framework là một Platform mới dùng để phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy
đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:
+ Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng tốt, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa
+ Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn
+ Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn tuân thủ theo kiến trúc NET
Trang 9II Ng«n ng÷ lËp tr×nh C#
2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ trong C# đều là đối tượng Tất cả dữ liệu và phương thức trong C# được chứa trong khai báo: cấu trúc (Struct) hoặc lớp (Class) Ngôn ngữ C# chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần Component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
2.2 Những ưu điểm của C#
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C
và C++ và thêm vào những đặc tính mới Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Microsoft còn đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được được tóm tắt như sau:
+ C# là ngôn ngữ hiện đại
+ C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
+ C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
+ C# là ngôn ngữ có ít từ khóa
+ C# là ngôn ngữ hướng module
+ C# sẽ trở nên phổ biến
III LËp tr×nh web b»ng asp.net
Khái niệm Asp.Net
Trang 10ASP.NET là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP.NET được xem là một cụng nghệ mạnh để phỏt triển cỏc ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai Lưu ý ASP.NET là một khung tổ chức để thiết lập cỏc ứng dụng mạnh về mạng dựa trờn CLR (Common Language Runtime) chứ khụng phải là một ngụn ngữ lập trỡnh ASP.NET cho phộp trờn cựng một Website cú thể cài đặt nhiều ngụn ngữ lập trỡnh khỏc nhau
Tuy ASP.NET cú tờn gần giống với ASP cổ điển nhưng nú khụng phải
là ASP Sau đõy là những điểm khỏc biệt giữa ASP.NET và ASP:
+ Tập tin ASP.NET cú phần mở rộng là ASPX, cũn ASP là ASP + Tập tin ASP.NET được phõn tớch cỳ phỏp bởi XSPISAPI.DLL, cũn tập tin ASP được phõn tớch bởi ASP.DLL
+ ASP.NET là kiểu lập trỡnh động bằng sự kiện, cũn ASP thực thi tuần
tự từ trờn xuống
+ ASP sử dụng trỡnh biờn dịch (Compiler Code) nờn tốc độ thực thi rất nhanh, cũn ASP sử dụng trỡnh thụng dịch (Interpreted Code) nờn tốc độ chậm hơn
+ ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngụn ngữ lập trỡnh mới với NET và chạy trong mụi trường biờn dịch (Compiler Invironment) cũn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript và chỉ chạy trong mụi trường thụng dịch
+ ASP.NET kết hợp nhuần nhuyễn với XML (eXtensible Markup Language) để chuyển thụng tin qua mạng
+ ASP.NET hỗ trợ hầu hết cỏc Browser, đặc biệt là ASP.NET hỗ trợ cỏc thiết bị di động, đõy là điểm khỏc biệt rất lớn mà ASP khụng cú được
IV hệ quản trị csdl sql server 2000
4.1 Giới thiệu SQL Server 2000
Cơ sở dữ liệu là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ thông tin mà nếu thiếu nó nhiều vấn đề đặt ra sẽ khó giải quyết đ-ợc Cơ sở dữ liệu đ-ợc