1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website bán máy tính và linh kiện máy tính qua mạng

49 738 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế website bán máy tính và linh kiện máy tính qua mạng
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua những website này, thông tin về họ cũng nh các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụmới của công ty sẽ đến với những ngời quan tâm, đến với kh

Trang 1

Mục lục

Mở đầu 3

Chơng I: Tổng quan về đề tài 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Hớng xây dựng chơng trình 4

1.3 Phơng pháp nghiên cứu 4

1.4 Giới thiệu thơng mại điện tử 5

1.4.1 Định nghĩa thơng mại điện tử 5

1.4.2 Các mô hình thơng mại điện tử 5

1.4.3 Quy trình thơng mại điện tử 5

1.4.4 Vai trò thơng mại điện tử 5

1.4.5 Lợi ích của thơng mại điện tử 6

1.4.6 Các hình thức thanh toán 6

Chơng II: Các công cụ trợ giúp 12

2.1 Yêu cầu về môi trờng làm việc của ứng dụng 12

2.2 Các công cụ lập trình 12

2.2.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 12

2.2.2 MySQL 24

2.2.3 Appserver 2.5.10 28

2.2.4 Macromedia Dreamwear 8.0 28

Chơng III: phân tích và thiết kế hệ thống 30

3.1 Phân tích hệ thống 30

3.1.1 Hoạt động của khách hàng 30

3.1.2 Hoạt động của ngời quản trị 31

3.1.1 Hoạt động thanh toán 32

3.2 Phân tích dữ liệu 32

3.2.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng 32

Trang 2

3.2.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 37

Ch ơng IV: Phân tích một số chức năng và giao diện chính 48

4.1 Trang chủ 48

4.2 Trang đăng ký 49

4.3 Trang tìm kiếm sản phẩm 49

4.4 Trang chi tiết sản phẩm 50

4.5 Trang giỏ hàng 50

4.6 Trang đơn đặt hàng 50

4.7 Trang quản trị Website 51

4.8 Một số giao diện trong trang quản trị 52

Ch ơng V: Kết luận, đánh giá kết quả 55

Tài liệu tham khảo 56

Mở đầu

Cùng với nhân loại bớc vào nền kinh tế tri thức, tin học cũng phát triển mạnh mẽ và đem lại cho loài ngời nhiểu thành công rực rỡ Các ứng dụng của tin học ngày càng đi sâu vào cuộc sống con ngời trở thành một bộ phận không thiếu của thế giới văn minh, việc nắm bắt thông tin nhiều chính xác trở nên rất quan

Trang 3

trọng Những khả năng mới mẻ và u việt này của nó đã nhanh chóng làm thay đổicách sống, cách làm việc, cách học tập,cách t duy và quan trọng hơn cả là cách raquyết định của con ngời.

Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổchức, công ty thậm chí các cá nhân ngày nay, không lấy gì làm xa lạ Với một vàithao tác đơn giản, một ngời bất kỳ có thể trở thành chủ của một website giới thiệu

về bản thân và gia đình, hay là một website trình bày các bộ su tập hình ảnh Đối với các chính phủ và các công ty thì việc xây dựng các website riêngngày cang trở nên cấp thiết Thông qua những website này, thông tin về họ cũng

nh các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụmới của công ty sẽ đến với những ngời quan tâm, đến với khách hàng của họ mộtcách nhanh chóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phơng thức giao tiếp truyềnthông thờng gặp phải

Hoạt động của một công ty trng bày và bán sản phẩm máy tính -linh kiện sẽ

đợc mở rộng và đợc nhiều ngời biết đến nếu có một website tốt để giới thiệu ,quảng bá thơng hiệu của mình

Mặc dù có nhiều cố gắng nhng do hạn chế về thời gian cũng nh kinhnghiệm nên trong quá trình tiến hành làm đề tài này chắc chắn còn nhiều thiếusót Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để hoàn thiện websitehơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ths Lơng Xuân Phú đã tận tình hớngdẫn thêm và tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này

Vinh, tháng 05 năm 2010

Sinh viên thc hiện : Nguyễn Văn Huy Chơng I

Tổng quan về đồ án 1.1 Lý do chọn đề tài:

Công nghệ thông tin và internet trong ngày nay phát triển hết sức mạnh mẽ

và đang lan rộng trong các tầng lớp dân c Bằng internet chúng ta thực hiện đợccông việc hết sức nhanh chóng và chi phí thấp hơn nhiều so với các cách thứctruyền thống Chính điều này đã thúc đẩy sự phát triển của thơng mại điện tử, làmột quá trình mua bán hàng hóa hay dịch vụ thông qua mạng điện tử Trong hoạt

động sản xuất và kinh doanh giờ đây thơng mại điện tử đã khẳng định đợc vai tròxúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh đời sống của con ng-ời

Trang 4

Nhận thấy đợc điểm mạnh đó cộng với nổi đam mê lập trình web em đã lựachọn đề tài bán máy tính online để giới thiệu và buôn bán sản phẩm máy tính đếnkhách hàng.

1.2 Hớng xây dựng chơng trình:

- Xây dựng giao diện thân thiện, dễ nhìn ,bắt mắt

- Thông tin phải luôn đợc cập nhật mới và luôn đáp ứng đợc nhu cầu tìm kiếmthông tin của khách hàng Bên cạnh đó còn tiết kiệm đợc thời gian và chi phí chokhách hàng

- Tìm ra đợc phơng thức thanh toán trực tuyến thực sự tốt nhất

1.3 Phơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đợc công việc, mục tiêu trên, em đã sử dụng các phơng phápnghiên cứu:

- Phơng pháp phân tích và tổng hợp ly thuyết

- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu

- Tham khảo các website về thơng mại điện tử

1.4 Giới thiệu về thơng mại điện tử:

1.4.1 Định nghĩa về thơng mại điện tử:

Là một quá trình mua bán hàng hóa hay dịch vụ thông qua mạng điện tử.Môi trờng phổ biến nhất để thực hiện thơng mại điện tử là internet

Thơng mại điện tử là một hệ thống không chỉ tập trung vào việc mua bánhàng hóa, dịch vụ nhằm phát sinh lợi nhuận mà còn nhằm hỗ trợ cho các nhu cầucủa khách hàng cũng nh hỗ trợ các doanh nghiệp giao tiếp với nhau dễ dàng hơn

1.4.3 Quy trình của hệ thống

Khách hàng từ một máy tính tại một nơi nào đó truy cập và chọn sản phẩmcủa mình Sau đó điền các thông tin cần thiết nh địa chỉ giao hàng, thời hạn giao,hình thức thanh toán vào đơn hàng (Order From) Khách hàng kiểm tra lại các

Trang 5

thông tin và click vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột của máy tính, để gửithông tin trả về cho doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào đơn hàng mà kháchhàng đã đăng ký để thực hiện công việc giao hàng.

1.4.4 Vai trò thơng mại điện tử

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vàonguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn đợc quyết địnhbởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo Cùng với xu thế đó, thơngmại điện tử xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới bởi những ảnh hởng

to lớn của mình :

- Làm thay đổi tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia và nền kinh tế toàn cầu

- Làm cho tính tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức đã thực

sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản lớn nhất, làtài sản lớn nhất của một doanh nghiệp

- Mở ra cơ hội phát huy u thế của các nớc phát triển sau để họ có thể đuổi kịp,thậm chí vợt các nớc đi trớc

- Xây dựng lại nền tảng sức mạnh kinh tế quốc gia

- Cách mạng hóa marketing bán lẻ và marketing trực tuyến

1.4.5 Lợi ích của thơng mại điện tử

- Giúp cho các doanh nghiệp nắm đợc thông tin phong phú về thị trờng và đốitác

- Giúp giảm chi phí sản xuất

- Giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

- Giúp ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phígiao dịch

- Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phầntham gia vào quá trình thơng mại

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

Khi nói tới thanh toán điện tử là toàn bộ quá trình tiến hành kinh doanh vàquản lý mọi giao dịch thông qua một hệ thống thanh toán mà bạn chỉ cần mộtchiếc máy vi tính với một trình duyệt và kết nối mạng Toàn bộ quá trình từ lúc khách hàng đặt hàng, thanh toán cho đến khi bạn gửi hàng, nhận tiền và cảm ơn

Trang 6

Thanh toán điện tử không chỉ thuận tiện cho ngời mua mà còn thuận tiệncho chính bản thân ngời bán: Ngời bán hàng không phải thờng xuyên đi đến ngânhàng (vì mọi thứ đều đợc gửi tự động), không phải lo lắng quá nhiều về vấn

đề Marketting, và mặt khác dễ theo dõi việc bán hàng hơn, điều quan trọng ở đây

là việc dùng thẻ tín dụng thì sẽ không có séc khống vì nó gần nh nhận tiền mặtvậy

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ này, ví dụ nhPlanet Payment, Total Merchant Services, Merchant Exchange Service Để sửdụng dịch vụ thanh toán điện tử bạn cần có một Merchant Account và mộtPayment Gateway

- Merchant Account: là một tài khoản ngân hàng đăc biệt, cho phép bạn khi

kinh doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Việc thanh toán bằngthẻ tín dụng chỉ có thể tiến hành thông qua tài khoản này

- Payment Gateway: là một chơng trình phần mềm Phần mềm này chuyển

dữ liệu của các giao dịch từ Website của ngời bán sang trung tâm thanh toán thẻtín dụng để hợp thức hoá quá trình thanh toán thẻ tín dụng

Khác với quá trình mua bán truyền thống, trong thơng mại điện tử, việc đặthàng của khách hàng đợc thực hiện tự động, ngay sau khi khách hàng đặt hàng:

 Thẻ tín dụng sẽ đợc chấp nhận khi khách hàng đợi vài giây trớc màn hình

 Tiền đợc gửi vào tài khoản ngân hàng của công ty

 Đơn đặt hàng sẽ đợc Email cho công ty vận chuyển và họ sẽ chuyển hànghoá tới cho khách hàng

 Một bản xác nhận đơn đặt hàng sẽ đợc gửi tới khách hàng bằng đờngEmail

 Lời cảm ơn khách hàng đợc tự động gửi đi

Để minh hoạ cho quá trình thanh toán bằng thẻ tín dụng, chúng ta sẽ xétquy trình thanh toán thẻ tín dụng qua Planet Payment - dịch vụ thanh toán thẻtín dụng tốt nhất và có uy tín nhất hiện nay

Payment Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

Trang 7

6) Máy chủ Planet Payment lu trữ kết quả và chuyển trả lại cho khách hàng /ngời bán

b Quá trình thanh toán thẻ tín dụng

1) Máy chủ Planet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trung tâmthanh toán thẻ tín dụng quốc tế

2) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liệu đơn vị pháthành thẻ tín dụng

3) Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác minh giao dịch, chuyển kết qủa, tiền sangtrung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế

4) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả quá trình giaodịch v tiền sang Planet Payment à tiền sang Planet Payment

5) Planet Payment chuyển kết quả giao dịch tới ngời bán và chuyển tiền tới tàikhoản ngân hàng của ngời bán

Ngân hàng

Trung tâm thanhtoán thẻ tín dụng

MáychủPlanetPayment

CSDL đơn

vị pháthành thẻtín dụng(5)

(1)

Trang 8

Hình 1.2 Sơ đồ quá trình thanh toán

c Bảo mật

Khi một doanh nghiệp bớc vào kinh doanh bằng con đờng thơng mại điện

tử thì vấn đề quan trọng nhất cần quan tâm đó chính là đảm bảo tính an toànthông tin Ngời ta thờng nói khách hàng là ngời gặp nhiều rủi ro khi giao dịch trựctuyến nhng trên thực tế không chỉ có khách hàng mà chính nhà kinh doanh lại lànạn nhân của các quá trình thanh toán thẻ tín dụng trên Internet Bởi vì khi bánhàng qua mạng họ không có thời gian để kiểm tra những thông tin của kháchhàng, địa chỉ email và địa chỉ liên lạc có thể xảy ra những sai sót nh thẻ tín dụng

Có một điều cơ bản ở đây là, ngời bán kiểm tra thẻ bằng cách cho thẻ vàomáy đọc thẻ và số thẻ đợc nhập Quá trình này nhằm kiểm tra xem số tiền củakhách hàng có đủ tiền để mua hàng hay không chứ không tuyệt đối đảm bảokhông có gian lận trong thẻ Ngoài ra số thẻ tín dụng dễ bị mất và thậm chí có thểphát sinh ra nhiều số thẻ mới Quá trình giao dịch trên Internet không phải là quátrình giao dịch trực tiếp mặt đối mặt nên đây cũng là nguyên nhân tạo điều kiệnthuận lợi cho kẻ trộm dễ dàng hoạt động

Để đảm bảo tính an toàn thông tin cho khách hàng cũng nh các nhà kinhdoanh trực tuyến, từ quá trình xây dựng ứng dụng phải thiết lập các chế độ antoàn, cũng nh trong quá trình quản lý phải luôn kiểm tra, đối chứng các thông tin

về ngời sử dụng (địa chỉ khách hàng, email, đơn đặt hàng, tài khoản, ) Có rấtnhiều ý tởng và phần mềm đợc đa ra nhằm giải quyết vấn đề an toàn thông tintrong kinh doanh trực tuyến

 Cơ chế bảo mật PGP (Pretty Good Privacy): hệ thống mã hoá th viện điện

tử và các tệp mà bạn muốn truyền đi

 Cơ chế bảo mật SSL (Secure Sockets Layer): Để đảm bảo rằng khách hàngcủa bạn đợc bảo vệ khi họ nhập thông tin thẻ tín dụng vào trang bán hàngcủa bạn, payment gateway sẽ sử dụng SSL để bảo vệ các thông tin cá nhânbao gồm cả số thẻ tín dụng khi chuyển sang payment gateway

 Giao dịch điện tử an toàn SET (Secure Electronic Transaction): Đây là tiêuchuẩn bảo mật mới nhất trong thơng mại điện tử, đợc phát triển bởi một tập

đoàn các công ty thẻ tín dụng lớn nh Visa, MasterCard và AmericanExpress cũng nh các ngân hàng, các công ty buôn bán trên mạng và cáchãng thơng mại khác nhằm làm tăng khả năng an toàn cho các giao dịchtrên Internet SET đặt các mật mã riêng của cả ngời mua lẫn ngời bán trongcùng một giao dịch Điều này có nghĩa là một ngời dùng bình thờng cầncác mật mã riêng của họ và cần phải dăng kí các mật mã này, hệt nh các

Trang 9

máy chủ phải làm Khi một giao dịch SET đợc xác nhận uỷ quyền, mật mãriêng của ngời dùng sẽ có chức năng nh một chữ kí số Thực tế nó giống

nh việc kí vào phiếu thanh toán trong nhà hàng Chữ kí số chứng tỏ bạn đã

ăn theo thực đơn và chấp nhận hoá đơn Hiện tại có rất nhiều nhà xử lýthanh toán, các ngân hàng, các nhà phát hành thẻ, cũng nh các nhà buônchấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Vì vậy, SET có nghĩa là mỗi ngờitrong guồng máy đó đều cần một chứng chỉ Các mạng xử lý thẻ tín dụngngày nay hỗ trợ số hiệu bốn chữ số cho các ngân hàng, bốn chữ số cho cácthơng nhân và mời hai chữ số cho thẻ tín dụng Để xử lý SET, mỗi số hiệunày đều phải kèm theo một cữ số đợc cấp riêng để chứng tỏ t cách của nó,còn các mạng xử lý thẻ tín dụng phải xử lý tất cả các chữ số này

Ngoài ra còn có các phần mềm khác nh phần mềm Antifraud và hệ thốngIVS của Cyber source giúp ngời sử dụng có thể kiểm tra hàng loạt dịch vụ xử lýthẻ tín dụng thông qua các điều khoản chống gian lận cho từng quá trình giaodịch thẻ tín dụng trên Internet

Chơng 2

Trang 10

Các công cụ trợ giúp 2.1 Yêu cầu về môi trơng làm việc của ứng dụng

Khi xây dựng chơng trình tuy có nhiều cách lựa chọn về môi trờng làm việccủa ứng dụng, nhng em chọn môi trờng làm việc cho ứng dụng bao gồm:

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơngiản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể đợc đặt rải rác trongHTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình đợc kết nối chặt chẽ với máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trờng (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máychủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vìtính chất không phụ thuộc môi trờng cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ

điều hành nh Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bảnPHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thờng trên máy chủ khác mà khôngcần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn đợc dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng đợc tấtcả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đa ra kết quả ngônngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP đợc thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đósau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi ngời dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyểntới một URL)

* Tại sao nên dùng PHP:

Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựachọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhng chúng vẵn đa ra những kếtquả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP,

Trang 11

Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất

đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sựlựa chọn tuyệt vời này

PHP đợc sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với cácgiải pháp khác

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữliệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí,

và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ýthức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chơng trình này

PHP vừa dễ với ngời mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của cáclập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng mộtcách xuất sắc

Cách đây không lâu ASP vốn đợc xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất,vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệuWebsite

* Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trênmáy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của ngời dùng thông qua trìnhduyệt

Khi ngời dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP

và xử lí chúng theo các hớng dẫn đợc mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi

Trang 12

một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem nó

nh là một trang HTML têu chuẩn Nh ta đã nói, PHP cũng chính là một trangHTML nhng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP

đợc đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào mộttrang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP vàthực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận đợc của đoạn mã PHP thay thế vào chỗban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng làmột trang nội dung HTML về cho trình duyệt

* Các loại thẻ PHP

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

 Kiểu Short:Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thờng sử dụng

Ví dụ:

<? Echo “Well come to PHP ” ;?>

 Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng

XML

Ví dụ:

<? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?

 Kiểu Script: Trong trờng hợp bạn sử dụng PHP nh một script tơng tự

khai báo JavaScipt hay VBScript:

*PHP và HTML là các ngôn ngữ không "nhạy cảm "với khoảng trắng,

khoảng trắng có thể đợc đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh hởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dới dạng một khoảng trắng đơn)

* Các kiểu dữ liệu: Dữ liệu đến từ Script đều là biến PHP, bạn có thể nhận biết

chúng bằng cách sử dụng dấu $ trớc tên biến

* Số nguyên:Đợc khai báo và sử dụng giá trị giống với C

Ví dụ:

$a=12345;

$a=-456;

* Số thực:

Trang 13

Ví dụ:

$a=2 123;

$b=3 1e3;

* Xâu: Có hai cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (“ ”) hoặc

giữa 2 dấu ngoặc (‘ ’)

* Mảng:

Mảng thực chất gồm 2 bảng: Bảng chỉ số và bảng liên kết

* Mảng một chiều: Có thể dùng hàm List() hoặc Array() Có thể dùng các

hàm aort(), ksort(), sort(), uaort(), để sắp xếp mảng, tùy thuộc vào việc bạn địnhsắp xếp theo kiểu gì

* Một số biến đã đợc khai báo sẵn:

HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua

phơng thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” Trong cấu hình đợc

đặt hoặc chỉ dẫn <? Php_track_vars?>.

HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông quaphơng thức HTTP POST

HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị đợc truyền tới script hiện tại

bằng HTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình đợc đặt

hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>

* Phạm vi giá trị:

PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global)

có tác dụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ

đợc coi nh là cục bộ trong hàm

Trang 14

<form action = “top php” method= “post”>

Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>

<input type = “Submit”>

</form>

PHP sẽ tạo 1 biến $ name bao gồm mọi giá trị trong trờng Name của Form.PHP có thể hiểu đợc một mảng một chiều gồm các giá trị trong một Form.Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng

đặc tính này để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn

Khi tính chất track_vars đợc đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?> Các giá trị đợc submit sẽ lấy ra qua phơng thức GET và POST

có thể lấy ra từ 2 mảng toàn cục $HTTP_POST_VARS và $HTTP_GET_VARS

* Hằng : PHP định nghĩa sẳn các hằng số:

_FILE_: Tên của script file đang thực hiện

_LINE_: Số dòng của mã script đang đợc thực hiện trong script file hiện

tại

_PHP_VERSION_: version của PHP đang chạy

TRUE

Trang 15

E_ERROR: Báo hiệu có lỗi

E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch

E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không

Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()

VD:

<?phpdefine('sv', 'localhost');

* Các lệnh điều kiện và toán tử:

Mỗi câu lệnh điều kiện bao gồm một mệnh đề if:

If(điều kiện){

//thực hiện một điều gì đó }

Điều kiện này có thể đợc mở rộng thành:

If(điều kiện){

//thực hiện một điều gì đó } else {

//thực hiện một điều khác }

Và:

If(điều kiện 1){

//thực hiện một điều gì đó } elseif(điều kiện 2) { //thực hiện một điều khác }else {

//thực hiện một điều khác nữa }

Trang 16

Các toán tử thờng đợc sử dụng với câu lệnh điều kiện

Expression;

}

*Condition:Biểu thức điều kiện, biến,

*Expression:Khối lệnh trong vòng lặp while

* Vòng lặp For:

For(expression1;condition;expression2)

Trang 17

expression3;

}

Trong đó:

Condition: điều kiện giới hạn của vòng lặp for

Expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for

Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for

Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for

* Vòng lặp do while

Do { expression } while(condition)

Trong đó:

Expression: khối lệnh bên trong vòng lặp do while

Condition: biểu thức điều kiện, biến

* Vòng lặp while

While(condition) {

expression;

}

Trong đó: Biểu thức điều kiện, biến

Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp while

* Exit:Thoát khỏi các vòng lặp hay phát biểu điều khiển nào đó

*Hàm: Dùng giống với C++ Ngoại trừ bạn không cần phải khai báo

kiểu cho tham số của hàm:

Tham trị

Ví dụ: function takes_array($input)

{echo “$input[0] + $input[1] = “, $input[0]+$input[1];

}

Tham biến:

Function add_some_extra (&$string)

{$string =’and somthing extra’; }

Tham số có giá trị mặc định

Trang 18

Function makecoffee($type = “cappucino”)

{ Return “Making a cup of $type \n”; }Chú ý: Khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phảinằm về phía phải nhất trong danh sách đối số

Function makeyogurt($flavour, $type=”acidophilus”){

Return “Making a bowl of $type $flavour \n”;

}

Giá trị trả lại của hàm:

Có thể là bất kỳ giá trị nào Tuy vậy, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻnhng có thể trả lại một mảng các giá trị

Các toán tử logic: And, or, xor: &&, ||, !

Toán tử thao tác với bít: &, |, ^, ~, <<, >>

Toán tử so sánh: ==, !=, <, >, <=, >=, ===

Toán tử điều khiển lỗi: @ - khi đứng trớc 1 biểu thức thì các lỗi của biểu

thức sẽ bị bỏ qua và lu trong $PHP_errormsg

Trang 19

Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung

Ví dụ:

$a=&$b; ==> $a, $b trỏ tới cùng một giá trị

Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cáchtạo một hàm cục bộ và truyền giá trị đợc tham chiếu

Ví dụ:

function f(&$var) {$var++; } $a=5;

MySQL là cơ sở dữ có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép

ngời sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việc tìm hiểu từng

công nghệ trớc khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai côngnghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng

Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu:

Trang 20

Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng nh: lu trữ (storage),truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation).

 Lu trữ: Lu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu này sangcơ sở dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ, bạn có thể chọn cơ sởdữ liệu nhỏ nh:Microsoft Exel, Microsoft Access, MySQL, Microsoft VisualFoxPro, Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quymô lớn nh :Oracle, SQL Server,

 Truy cập:Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của ngời sửdụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong cơ sở dữliệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhng

do mục đích và yêu cầu ngời dùng vợt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần cócác phơng thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau nh:MicrosoftAccess với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle

 Tổ chức:Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mo hình cơ sở dữ liệu, phân tích

và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểmriêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chức cơ sở dữ liệu cần phải tuântheo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nnhằm tăng tính tối u khitruy cập và xử lí

 Xử lí:Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đíchkhác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phátbiểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả nh yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữliệu bên trong chính cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình nh:PHP,C++, Java, Visual Basic,

Phát biểu SQL theo thao tác dữ liệu:

SELECT <danh sách các trờng>

[FROM <danh sách các bản ghi>]

[WHERE <các điều kiện ràng buộc> ][GROUP BY <tên cột / biểu thức trong SELECT>]

[HAVING <điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY <danh sách trờng>]

[LIMIT FromNumber | ToNumber]

b Các câu lệnh khác trong SQL:

* Lệnh tạo bảng:

CREATE TABLE <tên bảng> (Tên_cột Kiểu_dữ_liệu[(kích_thớc)][Notnull]

Trang 21

.RrimaryKey (Khóa_chính).[(Unique(khóa_dự_phòng), ].

.[Foreign Key(Khóa_ngoài) Reference Tên_bảng, ]

.[Check Điều_kiện_ràng_buộc, ])

* Lệnh xóa bảng:

DROP TABLE <Tên_Bảng>

* Lệnh cập nhật dữ liệu:

INSERT INTO Tên_bảng VALUE (Bộ_Giá_Trị)

* Lệnh xóa bản ghi trong bảng:

DELETE FROM Tên_bảng

* Lệnh sửa đổi nội dung bản ghi:

UPDATE TABLE Tên_bảng SET Tên_cột=Biểu_thứcWHERE Điều_kiện

Một số hàm thông dụng trong MySQL:

- Hàm AVG: Trả về giá trị bình quân của một cột hay trờng trong câu truyvấn, ví dụ nh phát biểu sau:

Select AVG(Amount)

From tblOrder

- Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trờng trong câu truy vấn

ví dụ: Select Min (Amount)

From tblOrder

- Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trờng trong câu truyvấn đợc chọn

- Hàm COUNT: Hàm trả về số lợng mẩu tin trong câu truy vấn trên bảng

Ví dụ: Select count(*)

From tblOrder

- Hàm SUM: Hàm trả về tổng các giá trị của trờng, cột trong câu truy vấn

Ví du: Select SUM(Amount)

From tblOrder

1) Một số hàm xử lý chuỗi:

- Hàm ASCII: hàm trả về giá trị mã ASCII của ký tự bên trái của chuỗi

Trang 22

- Hàm CHAR: Hàm chuyển đổi kiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạngchuỗi.

- Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

- Hàm LOWER: Hàm chuyển đổi chuỗi sang chữ thờng

- Hàm LEN: Hàm trả về chiều dài của xâu

- Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi

- Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi

- Hàm LEFT: Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ cuối cho đến vị trí n

- Hàm RIGHT: Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ cuối cho đến vị trí n

- Hàm INSTR: hàm trả về vị trí chuỗi bắt đầu của chuổi con trong chuỗi

đang xét

2) Các hàm xử lý thời gian:

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút, giây hiện hành của hệ thống

- Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa haingày

- Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

3) Các hàm về toán học:

- Hàm SQRT: hàm trả về căn bậc hai của một biểu thức

- Hàm ROUND: Hàm trả về là số làm tròn của một biểu thức

* Kết nối cơ sỡ dữ liệu:

Để kết nối tới 1 CSDL trên MySQL sever rất đơn giản Bạn chỉ cần dùnghàm mysql_connect(host, user, password) để mở 1 kết nối tới MySQL server vớikết quả là giá trị về của hàm (giả sử là biến $db) Sau đó, dùng hàmmysql_select_db(database_name,link_id) để chọn CSDL bạn muốn kết nối Đểthực hiện một câu lệnh truy vấn, dùng hàm mysql_query(query,link_ID) Giá trịtrả lại của hàm là kết quả của câu truy vấn Nếu bỏ qua Link_ID thì kết nối cuốicùng tới MySQL server sẽ đợc thực hiện

$db = mysql_connect("localhost", "root");

mysql_select_db("mydb",$db);

Trang 23

$result = mysql_query("SELECT * FROM employees",$db);Ngoài cách dùng hàm mysql_result() để lấy kết quả thực hiện, bạn có thểdùng các hàm khác : mysql_fetch_row(), mysql_fetch_array() andmysql_fetch_object().

mysql_fetch_row($result) : trả về một mảng các dữ liệu lấy từ 1 dòng trongCSDL Nếu đã ở cuối CSDL, giá trị trả về là false Bạn phải dùng chỉ số của cáctrờng trong CSDL nếu muốn lấy dữ liệu

Mysql_fetch_object: chuyển kết quả thành một đối tợng với các trờng là cáctrơng trong CSDL

2.2.3 Appserver 2.5.10 :

Là một kiểu mẫu web server rất phổ biến Là dự án tích hợp, cài đặt nhanhchóng, đơn giản các mô phỏng máy chủ web Giống nhPHP,MySQL,Apache trên nền hệ điều hành windows, vì thế bất kì ai có khảnăng đều có thể viết chơng trình mở rộng tính năng của nó PHP hoạt động với tcách là một phần mở rộng của AppServer và ngời ta gọi là module của appserver

u điểm : gọn nhẹ, tơng thích cao & đầy đủ các chức năng để chạy PHP

2.2.4 Macromedia Dreamwear 8.0 :

Dreamweaver là một chơng trình visual Editor chuyên nghiệp để tạo vàquản lý các trang web Nó cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗtrợ các tính năng DHTML mà không cần viết dòng lệnh giúp chúng ta thiết kế đ -

ợc các trang web động một cách dễ dàng, trực quan Với Dreamweaver bạn có thể

dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chơng trình thiết kế web khác nh : flash,Fireworks, shockware,

Với dreamweaver bạn có thể quản lý các local và remote site giúp choviệc quản lý các trang web trong các site cục bộ và các website điều khiển từ xa

có thể đồng bộ Ngoài ra Dreamweaver còn cho phép bạn chỉnh sửa trực tiếpHTML Dreamweaver còn hỗ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheetgiúp bạn định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi trình duyệt các trangweb này

Với dreamweaver bạn có thể có nhiều cách để tạo siêu liên kết đến cáctrang web khác hoặc các tệp tin tài liệu, hình ảnh, âm thanh, phim hoặc các chơngtrình có thể tải xuống Với nó bạn có thể chèn các hình gif và jpg vào trong trangweb hoặc có thể định ảnh nền cho các trang web hoặc ảnh nền cho các lớp(Layer)

Trang 24

Chơng 3 Phân tích và thiết kế hệ thống 3.1 Phân tích hệ thống:

Xây dựng Webside bán máy tính và linh kiện may tính qua mạng là đề tàitrong đó chủ yếu là xử lý quá trình bán hàng giữa cửa hàng với khách hàng lànhững ngời sử dụng internet Chúng ta có thể bán hàng ở đây cũng gần giống nhbán hàng tại các cửa hàng nhng ở đây khách hàng gián tiếp mua hàng Vậy nhiệm

vụ của chúng ta đề ra ở đây là làm thế nào để đáp ứng đợc đầy đủ các nhu cầu củakhách hàng

Chơng trình cho phép công ty thực hiện một số vấn đề sau:

- Quản lí các mặt hàng: thêm, sửa, xóa, cập nhật các loại sản phẩm mới

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quá trình giao dịch - Thiết kế website bán máy tính và linh kiện máy tính qua mạng
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình giao dịch (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w