1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến

66 723 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website bán laptop và mobile trực tuyến
Tác giả Trần Anh Cao
Người hướng dẫn ThS. Phạm Minh Hoàn
Trường học Cao đẳng Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế đã thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ, sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một lãnh thổ mà diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam chúng ta không nằm ngoài xu thế tất yếu đó.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP 5

1.1.1 Giới thiệu chung về CIC 5

1.1.2 Phương châm hoạt động 6

1.1.3 Quá trình phát triển 6

1.1.4 Cơ cấu tổ chức: 8

1.1.5 Sứ mệnh 9

1.1.6 Tầm nhìn 9

1.1.7 Con người 9

1.1.8 Công nghệ 10

1.1.9 Sản phẩm và Dich vụ 10

1.2 GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 12

1.2.1 Thương mại điện tử là gì? 12

1.2.2 Các mô hình thương mại điện tử 12

1.2.3 Các đặc trưng về thương mại điện tử 13

1.2.4 Lợi ích của TMĐT 14

1.3 PHÁT BIỂU ĐỀ TÀI 15

1.3.1 Đặt vấn đề: 15

1.3.2 Yêu cầu bài toán 16

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HỆ THỐNG 17

2.1 KHẨO SÁT QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG 17

2.1.1 Hệ thống hiện thời : 17

Trang 2

2.1.2 Hệ thống dự kiến: 18

2.1.3 Giới hạn của hệ thống: 19

2.2 CHỨC NĂNG CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG 19

2.2.1 Đối tượng của hệ thống: 19

2.2.2 Chức năng của hệ thống đối với từng loại đối tượng 19

2.3 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 21 2.3.1 Giới thiệu PHP 21

2.3.2 Giới thiệu Mysql 27

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

3.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 28

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống: 28

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 29

3.1.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 29

3.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 30

3.1.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 31

3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 41

3.2.1 Lập BLD theo mô hình thực thể - liên kết ER: 41

3.2.2 Cơ sở dữ liệu: 42

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 50

4.1 CÀI ĐẶT THUẬT TOÁN 50

4.1.1 Thuật toán đăng nhập hệ thống: 50

4.1.2 Thuật toán đăng kí thành viên 51

4.1.3 Thuật toán tìm kiếm 53

4.1.4 Thuật toán phân trang và hiển thị 54

4.1.5 Thuật toán thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu: 55

Trang 3

4.1.6 Thuật toán sửa thông tin từ cơ sở dữ liệu 56

4.1.7 Thuật toán xoá thông tin từ cơ sở dữ liệu 58

4.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 60

4.2.1 Giao diện trang quản trị 60

4.2.1.1 Đăng nhập hệ thống 60

4.2.1.2 Giao diện trang quản trị 61

4.2.1.3 Giao diện trang quản lý khách hàng 61

4.2.1.4 Giao diện trang thống kê khách hàng 62

4.2.2 Giao diện trang người dùng 63

4.2.2.1 Giao diện trang sản phẩm Laptop 63

4.2.2.2 Giao diện trang sản phẩm Mobile 64

4.2.2.3 Giao diện trang thông tin cá nhân 65

4.2.2.4 Giao diện trang đăng kí thành viên 65

KẾT LUẬN … … … 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế đã thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ, sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một lãnh thổ mà diễn ra trên phạm vi toàn cầu Việt Nam chúng ta không nằm ngoài xu thế tất yếu đó.

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như vậy, một mặt ngày càng nhiều doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ cùng loại, chất lượng và giá cả hầu như không có sự khác biệt, mặt khác yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao, khách hàng ngày càng có nhiều quyền lựa chọn, thì công tác chăm sóc khách hàng và quảng bá thương hiệu là một yếu tố cực kì quan trọng trong việc tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp.

Nhờ có sự tiến bộ của công nghệ thông tin, giờ đây các doanh nghiệp có thể bớt đi thời gian, tiền của đầu tư cho công tác quảng bá, chăm sóc khách hàng nhưng những thông tin

về doanh nghiệp, những sản phẩm mới sẽ nhanh chóng tới với khách hàng, đồng thời những yêu cầu, thắc mắc, góp ý của khách hàng sẽ nhanh chóng tới được với doanh nghiệp Tất cả đều nhờ vào sự hoạt động 24/24 của những văn phòng trực tuyến trên mạng (Website).

Từ thực tế trên, trong thời gian thực tập tại Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) em đã

mạnh dạn chọn báo cáo thực tập chuyên đề: “Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến”.

Do còn nhiều bỡ ngỡ khi lần đầu tiên được tiếp xúc với các hoạt động thực tiễn ở Trung tâm cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sự đóng góp ý kiến, sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn, để em có thể hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là Th.s Phạm Minh Hoàn đã hướng dẫn em thực hiện báo cáo này, cảm ơn các anh chị trong Trung

tâm thông tin tín dụng – CIC nơi em thực tập Tất cả những ý kiến chỉ bảo tận tình, những sự giúp đỡ quý báu của thầy cô và các cán bộ nhân viên trong Trung tâm đã giúp

em hoàn thành báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP

1.1.1 Giới thiệu chung về CIC

Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) là tổ chức sự nghiệp Nhà nước thuộcNgân hàng Nhà nước, có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân tích, dự báothông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhànước, thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng cho các tổ chức tín dụng(TCTD), tổ chức khác và cá nhân

Sản phẩm và dịch vụ của CIC là một kênh thông tin tin cậy, góp phần tíchcực cho công tác quản lý của NHNN cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh antoàn, hiệu quả của TCTD, các doanh nghiệp Kết quả hoạt động của CIC liên tụcđược Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá rất cao Hoạt động TTTD Việt Nam cóbước cải thiện, chỉ số về thông tin tín dụng tăng lên, góp phần nâng cao chỉ sốtiếp cận tín dụng của Việt Nam liên tục trong nhiều năm

Quy mô kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia rất lớn, được xây dựng trênnền công nghệ tin học hiện đại (data warehouse), có thể truy xuất thông tin tứcthời qua Website và kho lưu trữ dữ liệu lịch sử duy trì 5 năm, được kiểm soátchặt chẽ thông tin đầu vào, có phân tổ chi tiết theo chỉ tiêu thông tin và bổ sungnhiều thông tin từ các nguồn khác trong và ngoài nước CIC có nhiều thế mạnhtrong hoạt đông TTTD và trong việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàngvay, giúp các TCTD đánh giá khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 6

1.1.2 Phương châm hoạt động

 CIC chú trọng đầu tư nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đềcao đạo đức nghề nghiệp, nhằm đạt được tối đa sự hài lòng và tin tưởngcủa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng vàkhách hàng vay

 Không ngường đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo

ra những sản phẩm và dịch vụ mới, có chất lượng cao nhất, tra cứuthông tin thuận tiện, nhanh chóng và chính xác

 Phương châm hoạt động cao nhất của CIC là góp phần đảm bảo an toàn

hệ thống ngân hàng, tăng trưởng kinh tế xã hội, trung thực, khách quan,không vụ lợi để mang lại sự tin cậy cao nhất cho mọi người sử dụng

1.1.3 Quá trình phát triển

2009: Kỉ niệm 10 năm CIC trở thành đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng

Nhà nước và đón nhận Huân chương Lao động Hạng ba của Chủtịch nước

12/2008: CIC được thành lập theo quyết định số 3289/QĐ – NHNN ngày

31/12/2008 của Thống đốc NHNN và trở thành tổ chức sự nghiệpthuộc Ngân hàng Nhà nước, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tài chính tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên

09/2007: Kỉ niệm 15 năm hoạt động thông tin tín dụng trong ngành ngân

hàng và đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

02/1999: CIC trở thành tổ chức sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước theo

Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9 ngày 27/02/1999 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở tổ chức lại CIC thuộc Vụ

Trang 7

Tín dụng.

4/1995: Đổi tên Phòng Thông tin phòng ngừa rủi ro thực thuộc Vụ Tín

dụng thành Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) trực thuộc Vụ Tíndụng – Ngân hàng Nhà nước

9/1992: Thành lập Phòng Thông tin phòng ngừa rủi ro (TPR) trực thuộc

Vụ Tín dụng - Ngân hàng Nhà nước

Trang 8

Phòng cung cấp thông tin trong nước

Phòng cung cấp thông tin ngoài nước

Phòng xếp hạng tín dụng

Phòng Bản tin

Phòng Công nghệ thông tin Phòng Kế toán

Trang 9

 Nâng cao khả năng và quyền bình đẳng về tiếp cận tín dụng.

 Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững

1.1.6 Tầm nhìn

CIC đang trở thành một Tổ chức Thông tin tín dụng hàng đầu khu vực, đạtchuẩn quốc tế bằng nỗ lực xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, nền tảng côngnghệ hiện đại để liên tục mang lại những dịch vụ, sản phẩm chất lượng cao nhấtphục vụ các yêu cầu quản lý rủi ro của các Tổ chức tài chính, đảm bảo công bằngtrong tiếp cận tín dụng của khách hàng vay

1.1.7 Con người

Coi trọng con người là sức mạnh cốt lõi, CIC luôn xây dựng một môi trườnglàm việc chuyên nghiệp, năng động, mọi người đều có cơ hội phát triển Nhờnhững nỗ lực trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự, trọng dụng nhân tài, quantâm đào tạo cán bộ, đề cao đạo đức nghề nghiệp, hiện CIC đã có trên 150 cán bộ,chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm làm việc được đào tạobài bản trong nước và quốc tế

Trang 10

1.1.8 Công nghệ

 CIC đã và đang tập trung áp dụng tối đa các ưu thế về công nghệ tin học,công nghệ nội dung, xây dựng thành công hệ thống thông tin tín dụng ViệtNam tiên tiến, hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế

 Với các thiết bị hiện đại, kĩ thuật tiên tiến, kho dữ liệu phong phú, hệ thốngcác Website của CIC có thể phục vụ số lượng rất lớn người truy cập với tốc

độ cao, mọi lúc, mọi nơi Năm trang Web nghiệp vụ của CIC luôn cung cấpthông tin tin cậy và đảm bảo an toàn về dữ liệu truy cập thông tin của người

sử dụng

 Trung tâm phòng chống thảm hoạ đang được khẩn chương xây dựng tại Chinhánh TP Hồ Chí Minh để đảm bảo an toàn dữ liệu ngay cả khi có các sự cốnhư cháy, nổ, động đất

 Hai, ba năm tới, CIC sẽ đưa vào Hệ thống thông tin tín dụng tiên tiến, hiệnđại trong cấu phần của dự án FSMIMS – Hệ thống thông tin quản lý và hiệnđại hoá Ngân hàng

1.1.9 Sản phẩm và Dich vụ

Báo cáo tín dụng

CIC có hơn 16 năm kinh nghiệm cung cấp các sản phẩm thông tin tổng hợp

về hoạt động tín dụng, thông tin chi tiết về quan hệ tín dụng, tài sản đảm bảo tiềnvay, lịch sử quan hệ tín dụng của các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn, phục vụNgân hàng Nhà nước, các TCTD và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng

Trang 11

Dịch vụ xếp hạng tín dụng

Sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, chấm điểm tín dụng cá nhân đượcxây dựng dựa trên phương pháp phân tích khoa học, chuyên nghiệp Hơn 6 nămqua, CIC đã cung cấp cho các Cơ quan Nhà nước, các TCTD và doanh nghiệpđánh giá chính xác về năng lực tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng

Báo cáo thông tin doanh nghiệp ngoài nước

CIC có mối quan hệ hợp tác với các Hãng thông tin quốc tế, hơn 14 năm qua

đã cung cấp dịch vụ thông tin về doanh nghiệp nước ngoài, giúp các cơ quanquản lý nhà nước, các TCTD, các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ các đối tác củamình và đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động đầu tư, hợp tác kinh doanh,liên doanh, liên kết

Bảng tin thông tin tín dụng định kỳ

CIC cung cấp Bản tin thông tin tín dụng định kỳ (bản giấy) và chuyên trangthông tin điện tử cảnh báo về hoạt động tín dụng ngân hàng, quan hệ tín dụngcủa khách hàng vay hoặc nhóm khách hàng vay Sản phẩm thông tin cảnh báo tíndụng là sản phẩm mới được hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các cơ quanquản lý và TCTD CIC tư vấn và cung cấp các giải pháp về công nghệ thông tin.Trong các hoạt động thông tin tín dụng, giải pháp quản trị rủi ro, xếp hạng tíndụng nội bộ cho các TCTD

Trang 12

1.2 GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.2.1 Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, Commerce hay E –Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữliệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối cả tiếp thị Tại đây, một mốiquan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàngđược tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử baogồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sửdụng các kĩ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo luận hay cung cấpdịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990,

E-khái niệm Electronic Business, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu

thông dụng

Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh Information commercial technology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo

khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ

1.2.2 Các mô hình thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia

Trang 13

B2C (Business – To - Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu

dùng

Chính phủ

1.2.3 Các đặc trưng về thương mại điện tử

Là một hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử, TMĐT

có những nét đặc trưng riêng như sau:

 Trong giao dịch TMĐT, các đối tác không tiếp xúc trực tiếp vớinhau và không nhất thiết là phải quen biết nhau

 Các giao dịch TMĐT không bị giới hạn về phạm vi không gian hayranh giới giữa các quốc gia, châu lục Nói cách khác, nó là thị trườngkhông biên giới

 Để đảm bảo độ tin cậy của các giao dịch, trong giao dịch TMĐTbắt buộc phải có chủ thể là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quanchứng thực

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ làphương tiện trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tinchính là thị trường

Trang 14

1.2.4 Lợi ích của TMĐT

Thông qua các phương tiện điện tử như Internet, các doanh nghiệp nắmđược nguồn thông tin phong phú về thị trường, từ đó có thể xây dựng chiến lượcsản xuất, kinh doanh thích hợp Ngày nay, TMĐT đang được quan tâm và chútrọng phát triển ở hầu khắp các nước bởi nó được coi là một trong những độnglực chủ yếu để phát triển kinh tế Điều này đã được chứng minh bằng các ích màTMĐT đem lại cho các doanh nghiệp Thông qua trang web của mình, doanhnghiệp có thể:

 Nâng cao uy tín bằng việc xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp mộtcách vững chắc và hiện đại hơn

 Khuếch trương các sản phẩm và dịch vụ của mình

 Quảng cáo được trên nhiều thị trường với chi phí thấp hơn trước

 Trả lời câu hỏi về các sản phẩm và dịch vụ của mình

 Rút ngắn thời gian trả lời cho khách hàng

 Cung cấp các địch vụ ngay trong ngày hoặc các dịch vụ ngoài giờ làmviệc bình thường

 Sử dụng thư điện tử (e-mail) như là một công cụ để tiếp thị

 Sử dụng thư điện tử (e-mail) như là một công cụ để liên lạc với kháchhàng

 Sử dụng tư liệu phi văn bản

 Phối hợp quan hệ giữa cung ứng và khách hàng từ nhiều thị trường

 Điều hành hệ thống thương nhân một cách có hiệu quả hơn

 Tiến hành nghiên cứu thị trường nước ngoài

Như vậy, có thể thấy rằng TMĐT đã đem lại nguồn lợi không nhỏ như: giúpdoanh nghiệp thu thập thông tin về thị trường và đối tác, giảm chi phí tiếp thị và

Trang 15

giao dịch, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng Do

đó, TMĐT ngày càng đóng vai trò lớn trong nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, nócòn kích thích sự phát triển của ngành CNTT Nhìn một cách khái quát, TMĐTtạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hóa Điều này có ý nghĩađặc biệt đối với những quốc gia đang phát triển bởi nó có thể tạo ra bước nhảyvọt, giúp rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trong một thời giangần nhất

1.3 PHÁT BIỂU ĐỀ TÀI

1.3.1 Đặt vấn đề:

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, dịch

vụ và Internet, quy mô hoạt động của các công ty, cửa hàng ngày càng vươnrộng ra Do đó yêu cầu tự quảng bá thương hiệu của chính mình thông quaWebsite ngày càng được quan tâm Hơn thế, ngày nay Website không chỉ đơnthuần là không gian giới thiệu sản phẩm, tin tức mà nó còn đại diện cho hình ảnhmột công ty, cửa hàng hiện đại, chuyên nghiệp, góp phần rút ngắn khoảng cáchgiữa người bán với người mua Tạo nên một kênh liên lạc 24/24 với người tiêudùng, nhà cung cấp

Nắm bắt được xu hướng đó, em xin được chon đền tài “Thiết kế website

bán Laptop & Mobile trực tuyến ” làm đề tài báo cáo thực tập của mình

Trang 16

1.3.2 Yêu cầu bài toán

Mục tiêu của bài toán:

 Khách hàng có thể duyệt, xem, tìm kiếm tất cả các nội dung, sảnphẩm trên website

 Đảm bảo sự bảo mật trong giao dịch cũng như trong thông tin vềkhách hàng

Trang 17

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HỆ THỐNG

2.1 KHẨO SÁT QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG

b Cửa hàng sẽ gặp khó khăn trong việc cập nhật các thông tin về các sảnphẩm cho khách hàng

c Cửa hàng gặp khó khăn trong việc quảng bá sản phẩm hoặc cũng khátốn kém cho việc đó Đồng thời vị trí của cửa hàng cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới việc bán được nhiều hay ít sản phẩm

d Về phía khách hàng để có thể mua được sản phẩm họ cũng phải biếtđến cửa hàng và phải đến tận nơi để tìm hiểu về sản phẩm sau đó mớiquyết định được có mua hay không, hơn nữa họ cũng gặp khó khăn trongviệc so sánh các sản phẩm về chức năng, giá cả, hãng sản xuất để có thểtìm được sản phẩm ưng ý của mình

Như vậy với một hệ thống bán hàng như vậy để khách hàng phải mất rấtnhiều thời gian đôi khi còn không mua được cho mình sản phẩm ưng ý vớimột giá cả phải chăng

Trang 18

b Về sản phẩm có đầy đủ các thông tin như là:

+ Hình ảnh của sản phẩm

+ Giá cả của sản phẩm

+ Hãng sản xuất

+ Chi tiết các tính năng của sản phẩm

+ Chi tiết cấu hình sản phẩm

+ Các chính sách bảo hành-hỗ trợ khách hàng khi mua sản phẩm

+ Các thông tin khác liên quan đến sản phẩm : thông tin khuyến mãi…

c Chức năng tìm kiếm sản phẩm theo tiêu chí: khách hàng có thể tìm kiếmđược sản phẩm nhanh nhất theo tiêu chí của mình

d Chức năng quản lý khách hàng: Quản lý và xác nhận các thông tin do kháchhàng cung cấp để thuận tiện cho việc giao hàng cho khách hàng, cũng như để

có các chính sách ưu đãi cho những khách hàng thường xuyên mua hàng

Trang 19

e Chức năng giỏ hàng: Khách hàng có thể đặt mua hàng theo số lượng, cửahàng sẽ giao hàng tận nhà cho khách hàng và thanh toán, hòan thành hóa đơnvới khách hàng

f Quản lý các thông tin phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả,chính sách hỗ trợ của cửa hàng…để website ngày một hoàn thiện hơn

g Các thông tin vê sản phẩm: chính sách bảo hành, thông tin khuyến mãi, tincông nghệ…luôn được cập nhật

2.1.3 Giới hạn của hệ thống:

+ Hiện tại website vẫn đang được xây dựng và chạy thử nghiệm nênkhông hỗ trợ thanh toán trực tuyến

+ Website chưa hỗ trợ đa ngôn ngữ

2.2 Chức năng chi tiết hoạt động:

2.2.1 Đối tượng của hệ thống:

 Guest ( Khách vãng lai ): Chức năng đăng kí thành viên, xem thông tin,đổi mật khẩu, tìm kiếm sản phẩm

 Member (Thành viên): Có đầy đủ các chức năng của Guest, ngoài racòn có thêm chức năng như: Gửi ý kiến, phản hồi, đăng nhập, đổi mậtkhẩu

 Admin (Người quản trị hệ thống): Có chức năng quản trị hệ thống,không có những chức năng của Guest và Member

2.2.2 Chức năng của hệ thống đối với từng loại đối tượng

2.2.2.1 Guest

 Đăng kí thành viên

 Xem thông tin

Trang 20

 Tìm kiếm thông tin sản phẩm

 Xem thông tin

 Tìm kiếm thông tin sản phẩm

 Mua hàng

 Gửi ý kiến phản hồi

 Thay đổi thông tin cá nhân

Trang 21

 Thống kê khách hàng

 Thống kê hoá đơn

 Quản lý danh sách Admin

2.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

2.3.1 Giới thiệu PHP

- PHP là gì ?

PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một ngôn ngữ lập trình được kết nốichặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thìmột quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix ).Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình

xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML

Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP

sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào

Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trựctiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối.Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ởnhững điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả

Nhưng PHP cũng có khả năng tách biệt mã hoàn toàn với HTML Nóirộng hơn, việc đưa ra sự kết hợp này rất là lý tưởng bởi vì nó cho phép các nhàthiết kế có thể làm việc trên trang Web đã được bố trí theo kế hoạch mà không bịcản trở bởi các mã

- Lịch sử ra đời của PHP

PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI doRasmus Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản

Trang 22

của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịchcủa ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal HomePage Tools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thựcthi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sửdụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mãnguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nóđồng thời cải tiến mã nguồn.

PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một

số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay Nó có cácbiến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTMLnhúng Cú pháp này giống như của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiều, đơn giản và

có phần thiếu nhất quán

Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hútđược hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đãđược ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạngInternet Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mãnguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người

PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thờigian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó,

nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0

PHP 3

PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi vớicác phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay Nó đã được Andi Gutmans

và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước

đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy PHP/FI 2.0 hết

Trang 23

sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ đangxúc tiến trong một dự án của trường đại học Trong một nỗ lực hợp tác và bắtđầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi, Rasmus vàZeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếpcủa PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.

Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộngmạnh mẽ của nó Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạtầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tínhnăng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đềxuất các mô đun mở rộng mới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính làđiểm mấu chốt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0 Các tính năng khácđược giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều

cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác

Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏmối liên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI2.0 gợi nhắc Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của

"PHP: Hypertext Preprocessor"

Vào cuối năm 1998, PHP đã phát triển được con số cài đặt lên tới hàngchục ngàn người sử dụng và hàng chục ngàn Web site báo cáo là đã cài nó Vàothời kì đỉnh cao, PHP 3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủ Web cótrên mạng Internet

PHP 3.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian

9 tháng được cộng đồng kiểm nghiệm

PHP 4

Trang 24

Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố,Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi củaPHP Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, vàcải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP Những ứng dụng như vậy đã chạy đượctrên PHP 3.0 dựa trên các tính năng mới và sự hỗ trợ khá nhiều các cơ sở dữ liệu

và API của bên thứ ba, nhưng PHP 3.0 đã không được thiết kế để xử lý các ứngdụng phức tạp như thế này một cách có hiệu quả

Một động cơ mới, có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên củaZeev và Andi), đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công,

và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999 PHP 4.0, dựa trên động cơnày, và đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức đượccông bố vào tháng 5 năm 2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời Ngoài tốc

độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khácgồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộđệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảomật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới

Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn vàhàng triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trênmạng Internet

Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiềunghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR,PECL và tài liệu kĩ thuật cho PHP

PHP 5

Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm pháttriển PHP tự mãn.Cộng đồng php đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu

Trang 25

kém của PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP),

xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗtrợ dịch vụ web yếu Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viếtZend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0 Một thảo luận trên Slashdot đã cho thấy việcphát triển PHP 5.0 có thể đã bắt đầu vào thời điểm tháng 12 năm 2002 nhưngnhững bài phỏng vấn Zeev liên quan đến phiên bản này thì đã có mặt trên mạngInternet vào khoảng tháng 7 năm 2002 Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta

1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm Đó cũng là phiên bảnđầu tiên của Zend Engine 2.0 Phiên bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng rất được chờ đợi: Iterators,Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bị loại khỏi

mã nguồn Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã được công bố để kiểmtra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả năng gọi cáchàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiều hàm mới PHP

5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài cácbản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dù coi đây là phiên bảnsản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xácthực HTTP

Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 được PHP Team công bốđánh dấu sự chín muồi mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trongviệc tạo ra một hệ thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thựchiện các câu truy vấn Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục

có những cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bảnPCRE 5.0 cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL

PHP 6

Trang 26

Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sửdụng thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net Phiên bảnPHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiệntại, ví dụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng

về vấn đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập

cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL

- Tại sao nên dùng PHP ?

Không còn xa lạ gì khi có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trìnhkhác ngoài PHP như ASP, Perl và một số loại khác Trong mỗi ngôn ngữ lậptrình này đều có cấu hình và tính năng khác nhau thì chúng vẫn có thể đưa ramột kết quả giống nhau

Rất đơn giản đối với nhưng người còn xa lạ với chương trình này đây là sựlôi cuốn mạnh mẽ nhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một chương trình nào

có thể tạo ra một tốc độ đáng kinh ngặc trong việc phát triển bành trướng nhưPHP Bởi vì nó được thiết kế đặc biệt trong các ứng dụng Web, PHP xây dựngđược rất nhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầu chung nhất

PHP là một mã nguồn thông tin mở: Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nêncác nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗitrong chương trình này

PHP rất ổn định và tương hợp, mới đây PHP đã vận hành khá ổn định trêncác hệ điều hành gồm cả Unix ,windown Đồng thời nó cũng nối với một sốmáy chủ như IIS hay Apache

Trang 27

2.3.2 Giới thiệu Mysql

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới

và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

Nó được sử dụng cho các ứng dụng web có quy mô vừa và nhỏ.Tuy khôngphải là một cơ sở dữ liệu lớn nhưng có nhiều phiên bản cho các hệ điều hànhkhác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux,Max OS X, cho phép người dùng có thể thao tác các hành động liên quanđến cơ sở dữ liệu.MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Per1, và nhiềungôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viếtbằng PHP hay Perl,

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).Cũng giống như các hệ

cơ sở dữ liệu khác, khi làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL, bạn đăng ký kếtnối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phân quyền sử dụng, thiết kế đốitượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu

Để sử dụng phát biểu hay các thao tác trên cơ sở dữ liệu, bạn có thể sửdụng trình quản lí dạng đồ họa hay dùng dòng lệnh goi là Command line.Tuy nhiên, trong bấy kỳ ứng dụng cơ sở dữ liệu nào cũng vậy, nếu bảnthân chúng có hỗ trợ một trình giao diện đồ họa, bạn có thể sử dụng chúngtiện lợi hơn các sử dụng Command line, bởi vì, cho dù bạn điều khiển MySQLdưới bất kỳ hình thức nào, mục đích cũng là quản lý và thao tác trên cơ sở dữliệu

Trang 28

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống:

Hệ thống mua bán Laptop &

Mobile trực tuyến

Quản trị hệ

Nhập hoá đơn

Đăng kí thành viên

Đăng nhập

Tìm kiếm sản phẩm Đổi mật khẩu Quản lý

Thống kê khách hàng

Đặt hàng Quản lý thông

tin cá nhân

Đăng nhập

Thay đổi thông tin cá nhân Gửi phản hồi

Xem tin khuyến mãi

Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Trang 29

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Hệ thống mua bán Laptop & Mobile trực

tuyến

Đăng kí thành viên

Xem tin Yêu cầu tìm kiếm

Ý kiến phản hồi Đặt hàng

Trả lời yêu cầu tìm kiếm Xác nhận Thông tin Thông tin Trả lời yêu cầu đặt hàng

Quản lý sản phẩm Quản lý khách hàng Quản lý giao dịch

Quản lý phản hồi Quản lý tin khuyến mãi Danh sách Admin

Thông tin thống kê

Yêu cầu thống kê

Hình 3.2 Biểu đồ ngữ cảnh

Trang 30

Trả lời yêu cầu đặt hàng

DS Sản phẩm

DS hoá đơn

Thông tin sản phẩm

DS khách hàng

Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 31

3.1.2.3.1 Cho phân hệ quản trị hệ thống:

1.2.2 Quản lý nhóm sản phẩm

1.2.4 Quản lý cấu hình sản phẩm

1.2.5 Quản lý

nhà cung cấp

1.2.3 Quản lý hãng sản xuất

1.2.1 Quản lý sản phẩm

Quản trị viên

Kết quả

Thông tin hãng sản xuất Kết quả

Thông tin cấu hình sp

Kết quả Thông tin nhóm sp

Kết quả

Danh sách sản phẩm

Kết quả Danh sách nhà cung cấp

Sản phẩm

Hãng sản xuất Cấu hình chi tiết

Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh phân hệ: Quản trị hệ thống

a Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Đăng nhập

Trang 32

Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Đăng nhập

b Biểu đồ luông dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý sản phẩm

1.2.2 Quản lý nhóm sản phẩm

1.2.4 Quản lý cấu hình sản phẩm

1.2.5 Quản lý

nhà cung cấp

1.2.3 Quản lý hãng sản xuất

1.2.1 Quản lý sản phẩm

Quản trị viên

Kết quả

Thông tin hãng sản xuất Kết quả

Thông tin cấu hình sp

Kết quả Thông tin nhóm sp

Kết quả

Danh sách sản phẩm

Kết quả Danh sách nhà cung cấp

Sản phẩm

Hãng sản xuất Cấu hình chi tiết

Hình 3.6 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý sản phẩm

Biểu đồ luông dữ liệu mức dưới đỉnh cho phân hệ Quản lý sản phẩm:

Quản lý sản phẩm

1.1.

§¨ng nhËp Quản trị viên

Thông tin quản trị viên

Trang 33

Sản phẩm Quản trị viên 1.2.1.1 Thêm sản phẩm

1.2.1.4 Tìm

kiếm

1.2.1.3 Sửa sản phẩm

1.2.1.2 Xoá sản phẩm

Yêu cầu sửa Danh mục sau khi sửa

Yêu cầu Xoá Danh mục sau khi xoá

Yêu cầu thêm mới sp Danh mục sau khi thêm mới

Sản phẩm

1.2.1.5 Chi tiết

Yêu cầu xem thông tin chi tiết

Sản phẩm

Thông tin chi tiết

Hình 3.7 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý sản phẩm

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho phân hệ Quản lý sản phẩm:

Quản lý nhóm sản phẩm

Nhóm sản phẩm

1.2.2.3 Sửa

1.2.2.2 Xoá

Yêu cầu sửa Danh mục sau khi sửa

Yêu cầu Xoá Danh mục sau khi xoá

Yêu cầu thêm mới Danh mục sau khi thêm mới

Hình 3.8 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý nhóm sản phẩm

Ngày đăng: 19/07/2013, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 28)
Hình 3.2 Biểu đồ ngữ cảnh - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.2 Biểu đồ ngữ cảnh (Trang 29)
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 30)
Hình 3.4  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh phân hệ: Quản trị hệ thống - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh phân hệ: Quản trị hệ thống (Trang 31)
Hình 3.7 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý sản phẩm - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.7 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý sản phẩm (Trang 33)
Hình 3.8  Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý nhóm sản phẩm - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.8 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý nhóm sản phẩm (Trang 33)
Hình 3.9  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý hãng sản xuất - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý hãng sản xuất (Trang 34)
Hình 3.11  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý cấu hình chi tiết của sản phẩm - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.11 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý cấu hình chi tiết của sản phẩm (Trang 35)
Hình 3.12   Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý cấu hình chi tiết của sản phẩm - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.12 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý cấu hình chi tiết của sản phẩm (Trang 36)
Hình 3.13   Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý giao dịch - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.13 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý giao dịch (Trang 36)
Hình 3.14   Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý phản h ồi - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.14 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý phản h ồi (Trang 37)
Hình 3.15   Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý tin khuy ến  mãi - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
Hình 3.15 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho: Quản lý tin khuy ến mãi (Trang 37)
Bảng Danh mục - Thiết kế website bán Laptop & Mobile trực tuyến
ng Danh mục (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w