1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao an hoc ki 2

114 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 214,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cần đạt của trò Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tim hiểu chung các câu tục ngữ.. Mục đích: Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.[r]

Trang 1

Bài 18:

Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

A.Mục tiêu cần đạt: Học sinh:

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của những câu tục ngữ trong văn bản bài học

- Học thuộc lòng

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, cuốn “Ca dao tục ngữ Việt Nam”

- Học sinh: soạn bài

C Lên lớp:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm ca dao?

- Thuộc lòng một số câu ca dao

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm vàtrí tuệ dân gian, là “túi khôn” dân gian vô tận

của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tim hiểu chung các câu tục ngữ.

Mục đích: Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.

Phương pháp: Hoạt động cá nhân.

câu nói, câu hát ( hình thức thường là thơ lụcbát

Nội dung phản ánh kinh

nghiệm củanhân dân

phản ánh tình cảm của nhân dân

- Em hãy phân nhóm các câu tục ngữ trong bài.

+ 4 câu đầu: tục ngữ về thiên nhiên

+ 4 câu sau: tục ngữ về lao động sản xuất

NgheĐọcNêu k/n

So sánh

Phân nhóm

I Tìm hiểu chung

1.Đọc 2.Chú thích kháiniệm tục ngữ

3.Phân nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết các câu tục ngữ.

Mục đích: Hiểu nội dung, nghệ thuật của những câu tục ngữ trong văn bản bài học.

Phương pháp: Kích thích tư duy

Trang 2

- Đọc lại 4 câu đầu.

- Câu 1: Hãy chỉ ra vần – nhịp của câu tục ngữ Câu

tục ngữ này nói lên kinh nghiệm gì? Cách nói của câu

Câu 2: Câu tục ngữ này nói lên kinh nghiệm gì? Về

hình thức có gì đặc biệt?( vần - đối - đối lập)

- Kinh ngiệm ấy được đúc kết như thế nào và được

vận dụng vào những hoàn cảnh nào?

Lời chuyển: Nhân dân ta chỉ cần nhìn vào mây, vào

trời mà dự đoán được bão lụt: “Ráng … giữ”

Câu 3: Em hiểu câu tục ngữ như thế nào? Câu tục

ngữ này nói lên kinh nghiệm gì?

Nhà: nhà tranh, vách đất…

- Câu tục ngữ này có ý nghĩa như thế nào với đời

sống của nhân dân ta? Hiện nay nó còn giữ được ý

nghĩa đó nữa không?

Hiện nay, khoa học cho phép con người dự đoán bão

lụt khá chính xác Nhưng ở những vùng sâu vùng xa,

thông tin còn hạn chế thì kinh nghiệm này vẫn còn tác

dụng

- Câu thứ 4 có cùng nội dung với câu 3 không? Hãy

giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ này?

Kiến bò ra ngoài sẽ còn lụt nữa

Tháng 7: âm lịch

- Quan sát kiến mà đúc kết thành kinh nghiệm Điều

này cho thấy đặc điểm nào của kinh nghiệm dân

Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão

Dị bản: Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy

GV chuyển: Tục ngữ không chỉ phản ánh kinh

nghiệm về thiên nhiên mà còn… Từ xa xưa nhân dân

ĐọcPhát hiện

Trả lời

Trả lờiTrả lời

Nhận xétNêu bài học

+ Vận dụng: sắpxếp công việc

- Câu 2:

+ Hthức: vần, đốilập

+ Kinh nghiệm

về thời tiết + Vận dụng: chủđộng công việchôm sau

- Câu 3:

+ Kinh nghiệm

dự báo lũ lụt bằngcách quan sát trời + Vận dụng:tránh những thiệthại do lũ lụt

- Câu 4:

+ Kinh nghiệm

dự báo lũ lụt bằngcách quan sát loàikiến

+ Vận dụng: sautháng 7 vẫn phảiphòng lũ

2 Nhóm tục ngữ

Trang 3

- Qua câu tục ngữ này em thấy nhân dân ta có thái độ

như thế nào đối với đất đai?

- Bài học thực tế từ kinh nghiệm này?

- Em có biết một câu ca dao tương tự? “Ai…nhiêu”

GV chuyển: Nhà nông ta có những kinh nghiệm quí

báu về trồng trọt, chăn nuôi Đó là câu :”Nhất…điền”

Câu 6: Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào?

- Kinh nghiệm này có thể vận dụng ở mọi nơi hay

không?

→ Giúp con người khai thác tốt điều kiện hòan cảnh

tự nhiên để tạo ra của cải vật chất nhưng sẽ không

đúng ở nơi chỉ có thể làm 1 nghề: làm vườn hoặc làm

ruộng

GV chuyển: Riêng nghề làm ruộng, nhân dân ta cũng

có 1 câu tục ngữ: “Nhất…giống”

Câu 7: Giải thích câu tục ngữ?

- Phép liệt kê nhất…nhì…tam tứ… có tác dụng gì?

+ Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

+ Phân tro không bằng no nước

+ Không nước không phân chuyên cần vô ích

+ Ruộng không phân như thân không của

GV chuyển: Câu tục ngữ cuối cùng lại bàn về thời vụ

+ gieo cấy đúng thời vụ

+ cày ải, cải tạo đất

Phát hiện và trả lời

Trả lời

Trả lờiLắng ngheTrả lời

Câu 5:

+ Hình thức: sosánh 2 vế

+ Nội dung: kinhnghiệm về sự quýgiá của đất

+ Vận dụng: bảo

vệ, giữ gìn đấtđai

Câu 6:

+ Nội dung: kinhnghiệm về lợi íchcủa các nghề + Vận dụng: chỉ

ở những nơi cóthể làm cả 3 nghề

Câu 7:

+ Nội dung: nhấnmạnh vai trò củacác yếu tố trongnghề trồng lúa + Vận dụng:trong nghề làmruộng, giúp mùamàng bội thu

- Câu 8:

+ Nội dung: cầnđảm bảo cả 2 yếutố: thời vụ và đấtđai

+ Vận dụng:trồng lúa

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết nội dung – hình thức – vận dụng của

các câu tục ngữ.

Trang 4

Mục đích: Tổng kết và khắc sâu nội dung bài học

Phương pháp: Thảo luận nhóm, kích thích tư duy

Thảo luận nhóm : 4 người

Hãy chỉ ra một số đặc điểm về hình thức của các câu

tục ngữ.

+ Hình thức: ngắn gọn (câu 5, câu 8) nhưng nội dung

không đơn giản, lời ít, ý nhiều → hay hơn nếu diễn

đạt dài dòng

+ Vần: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

○ vần liền: trì, nhị

○ vần cách: viên, điền→ vần lưng

+ Kết cấu đối xứng, sử dụng phép tương phản, có sự

lập luận chặt chẽ (từ yếu tố này suy ra kết luận kia)

VD: “Dày sao… mưa”

+ Sử dụng nhiều hình ảnh, nói quá:

ngắn _ chưa nằm đã sáng

_ chưa cười đã tối

→ các câu tục ngữ trở nên sinh động, hấp dẫn

- Hãy tổng hợp những kinh nghiệm có được sau bài

Trả lời

ĐọcGhi

III Tổng kết

Ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Đọc thêm

- Chuẩn bị: Tìm và phân tích những câu tục ngữ thiên

nhiên … có ý nghĩa đối lập?

IV Luyện tập:

4 Dặn dò:

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài

- Sưu tầm những câu tục ngữ cùng nội dung

- Chuẩn bị soạn bài sau

Tiết 74: Chương trình địa phương Văn + TLV

A Mục đích:

Giúp học sinh: - Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ

- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ra yêu cầu sưu tầm ít nhất 20 câu ca dao tục ngữ

- Học sinh: sưu tầm trong quận

C Lên lớp:

Trang 5

Hoạt động của thầy HĐ

của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Xác định yêu cầu:

- Số lượng: 20 câu ca dao, tục ngữ

- Thời hạn: 4 tuần

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xác định đối tượng

sưu tầm.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm ca dao – tục ngữ

- Xác định ca dao – tục ngữ “lưu hành ở địa phương” và

“nói về địa phương”

+ Loại 1: 20 câu

+ Loại 2: >1 câu

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh cách sưu tầm.

- Hỏi cha mẹ, người già cả, nhà văn…

Tiết 75: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

A Mục đích:

Học sinh: - Hiểu nhu cầu văn nghị luận

- Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, bảng phụ

- Học sinh: _ soạn bài

_ ôn các loại văn bản và phương thức biểu đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản

quan trọng trong đời sống xã hội của con người Có thể

nói không có văn nghị luận thì khó có thể hình thành các

tư tưởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhu cầu

nghị luận.

- Yêu cầu học sinh đọc 4 câu hỏi trang 7.

- Gặp các câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn

Liệt kê

Nghe

ĐọcNhậnxétGiảithích

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị

Trang 6

bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

→ Không dùng văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

được

VD: Con người cần có bạn bè, vì sao? Không thể kể hay

tả về một người bạn cụ thể Cũng vậy với câu hỏi 4,

không thể nói là có hại rồi kể chuyện một người hút thuốc

bị ho lao Miêu tả và kể chuyện mang tính cụ thể, không

khái quát, biểu cảm thì chủ yếu là tình cảm, cảm xúc →

không trả lời được một cách triệt để Gặp những câu hỏi

như thế này, cần phải phân tích, suy luận, giải thích,

chứng minh… tức là phải sử dụng những thao tác của văn

nghị luận

- Thử trả lời các câu hỏi ấy.

- Qua báo chí, phát thanh, truyền hình, em thường gặp

những kiểu văn bản nào trả lời cho 4 câu hỏi trên?

+ xã luận

+ bình luân (thời sự, thể thao)

+ phê bình văn học (khen, chê tác phẩm, tác giải)

+ các bài phát biểu

- Như vậy, em thấy văn nghị luận có vai trò như thế nào

trong cuộc sống con người?

→ tồn tại khắp nơi trong đời sống

→ giúp con người biết tư duy, biểu đạt tư tưởng, quan

niệm

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của văn bản

nghị luận.

- Hãy đọc văn bản “Chống nạn thất học”.

- Văn bản này do ai viết, viết cho ai?

- Mục đích của Bác Hồ khi viết văn bản này là gì?

→ cổ vũ, động viên nhân dân Việt Nam chống nạn thất

học, xác lập cho người đọc người nghe (hiểu và làm theo)

quan điểm cần nâng cao dân trí

- Để thực hiện mục đích ấy, Bác nêu ra những ý kiến

nào? ( Luận điểm của bài văn là gì?)

Luận điểm: Một trong những công việc cần thực hiện cấp

tốc lúc này là nâng cao dân trí cho nhân dân

- Tìm hiểu các câu văn mang luận điểm.

+ Nhan đề: “Chống nạn thất học”

+ “Một trong những công việc … dân trí”

+ “Mọi người Việt Nam … Quốc ngữ”

- Vì sao các câu đó mang luận điểm của bài văn?

→ vì nó thể hiện quan điểm của Bác Hồ Với các luận

điểm đó, Bác đề ra nhiệm vụ cho mọi người

- Từ đó, em thấy câu văn mang luận điểm có đặc điểm

gì?

→ là câu khởi đầu 1 ý kiến, 1 tư tưởng (cảm tưởng)

Nêu ýkiếnTìm

Rút kếtluận

PháthiệnPhântích

→ Rútkết luận

Xácđịnh

Tìm

Giảithích

Rút kếtluận

Tìm vàphântích

lúận.

a, VD: sgk

b, Nhận xét

- Không trả lời bằngcác kiểu văn bản kểchuyện, miêu tả, biểucảm được Phải lậpluận, giải thích, phântích, chứng ming

→ sử dụng văn nghịluận

- Các kiểu văn bảnnghị luận: xã luận,bình luận…

→ Văn nghị luậnthông dụng và có vaitrò quan trọng trongđời sống con người

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

-Luận điểm: Phải cấp

tốc nâng cao dân tríđược thể hiện ở: + nhan đề + “Một … trí”

+ “Mọi … ngữ”

BT 1 SGK

Trang 7

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài 1:

a, Đây là bài văn nghị luận Vì người viết xác lập cho

người đọc 1 quan điểm (ý kiến của tác giả)

b, Ý kiến: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội:

Học sinh: - Tìm hiểu lí lẽ, dẫn chứng sử dụng trong văn nghị luận

- Cách lập luận và ý nghĩa trong văn nghị luận

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, bảng phụ

- Học sinh: _ soạn bài, học bài

• Kiểm tra bài cũ: Thế nào là luận điểm của văn nghị

luận? Cho VD về đoạn văn nghị luận( sưu tầm)

• Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Tiết trước chúng ta đã cùng tìm hiểu 1 phần về văn nghị

luận, hôm nay cô và các em tìm hiểu tiếp về nó

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiếp phần 2

? Nhắc lại về mục đích chính, luận điểm của VB “

Chống….học”

- Để quan điểm “Phải nâng cao dân trí” có sức thuyết

phục (làm cho người đọc người nghe tin và làm theo),

Bác Hồ đã đưa ra những lí lẽ nào? Hãy liệt kê.

+ Việc chống nạn mù chữ có thực hiện được không?

- Việc trích dẫn % thất học … có ý nghĩa như thế nào?

→ chứng minh tình trạng lạc hâụ của nhân dân ta trước

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

a, Văn bản “Chống

… học”

b, Nhận xét:

-Các lí lẽ và dẫnchứng

+ Trước CMT8,nhân dân ta đa sốthất học (d/c: 95%) + Cần có tri thứcmới xây dựng nướcnhà được

+ Cách thực hiệnviệc chống nạn mùchữ

Trang 8

- Tư tưởng, quan điểm “Phải nâng cao dân trí” của Bác

Hồ có hướng đến giải quyết những vấn đề trong đời sống

không? Quan điểm ấy có đúng đắn không?

• Rút ra kết luận:

- Các dạng văn nghị luận trên phương tiện truyền thông?

- Mục đích của văn nghị luận.

- Các yếu tố trong văn nghị luân? Cách hiểu của em?

+ Luận điểm: quan điểm cơ bản của tác giả (thể hiện

trong nhan đè, các câu văn…) → phải rõ ràng, hướng đến

giải quyết những vấn đề trong đời sống

+ Lập luận: là những ý xoay quanh luận điểm, giải thích

luận điểm, vì sao phải thực hiện luận điểm, cách thức

thực hiện luận điểm…

+ Dẫn chứng: là những số liệu, ví dụ,… đưa ra để chứng

minh, minh họa cho lập luận

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài 1: Tìm hiểu tiếp

• Lí lẽ và dẫn chứng:

- Lí lẽ 1: Các thói quen tốt (dẫn chứng …)

- Lí lẽ 2: Các thói quen xấu (dẫn chứng…)

- Lí lẽ 3 (kết luận): Cần loại bỏ thói quen xấu

c, Đây là vấn đề thự tế → cần phải tán thành

Bài 2: Bố cục:

Có … tốt → Mở bài

Hút … hiểm → Thân bài

Tạo … hội → Kết bài

Bài 4:

→ Bài văn kể chuyện để nghị luận

→ Hai cái hồ: Ẩn dụ cho 2 cách sống: ích kỉ - chia sẻ

• Củng cố: Đọc ghi nhớ

• D2: BT3 - BTVN

Giảithích

Rút kếtluận

Tìm vàphântích

Đọc ghinhớ

Tìm

PhântíchTìm bốcụcThảoluậnNhậnxét, giảithích

-Quan điểm của Bác:hướng đến đời sống

Tiết 77: Văn bản:Tục ngữ về con người và xã hội.

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Về kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩndụ…) của những câu tục ngữ trong bài học

2 Về kỹ năng: Đọc, phân tích, vận dụng, sưu tầm

3 Về thái độ: Yêu thích các thể loại văn học dân gian

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, cuốn “Thành ngữ tục ngữ Việt Nam”

- Học sinh: soạn bài, học bài

III Phương pháp dạy học: Kích thích tư duy sáng tạo

IV Tiến trình dạy - học:

Trang 9

• Ổn định

• Kiểm tra bài cũ: 4 phút

-Thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất

-Phân tích nội dung và hình thức nghệ thuật của một

câu tục ngữ em thích

• Bài mới: 1 phút

Giới thiệu bài:

Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động

sản xuất, tục ngữ còn là những kho báu kinh nghiệm

dân gian về con người và xã hội Tục ngữ truyền đạt

nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị

con người, trong cách họcv à cách sống hằng ngày

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung

những câu tục ngữ.

Mục đích: Rèn cách đọc, qua đó bước đầu thâm nhập

văn bản, tìm hiểu từ khó, phân loại

Phương pháp: Kích thích tư duy

Hình thức tổ chức: Cả lớp

Thời gian: 7 phút

- Hướng dẫn đọc: chú ý vần lưng, đối Giọng đọc rõ,

chậm Lưu ý câu 9 (thơ lục bát)

- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích.

Chú thích 1

- Hãy chia các câu tục ngữ trên thành 3 nhóm:

+ Câu 1,2,3: tục ngữ về phẩm chất con người

+ Câu 4,5,6: tục ngữ về học tập, tu dưỡng

+ Câu 7,8,9: tục ngữ về quan hệ ứng xử

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết

các câu tục ngữ.

Mục đích: Hiểu nội dung, nghệ thuật của những câu

tục ngữ trong văn bản bài học.

Phương pháp: Kích thích tư duy

Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi

Thời gian: 25 phút

Từ xưa nhân dân ta đã có những quan niệm về giá trị

của con người và của: “Một…”

-Giải thích câu tục ngữ Như vậy câu tục ngữ đề cao cái

gì và đề cao bằng cách nào?

+ So sánh: người hơn của, cách dùng từ mặt người,

mặt của tạo ra điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp

điệu cho người đọc, người nghe chú ý

+ Nghệ thuật đối lập: một >< mười → khẳng định sự

quý giá của người so với của

-Tìm thêm các câu tục ngữ tương tự:

+ Người làm ra của chứ của không làm ra người

Nhớ lạiTrả lời

Nghe

ĐọcGiảithích

Phânnhóm

Giảithích

Tìm

I Tìm hiểu chung

1.Đọc 2.Chú thích3.Chia nhóm

II.Tìm hiểu chi tiết

1 Một … của

- NT so sánh: một mặtngười = mêi mặt của

- NT đối lập: một ><mười

→ khẳng định sự quýgiá của người so vớicủa

Trang 10

+ Người sống hơn đống vàng.

+ Lấy của che thân, không ai lấy thân che của

+ Của đi thay người

-Câu tục ngữ này có thể sử dụng trong những văn cảnh

nào?

+ phê phán người coi của hơn người

+ động viên những trường hợp “của đi thay người”

+ nói về một đạo lý của nhân dân ta

GV chuyển:

Nhân dân ta không chỉ thể hiện quan niệm của mình về

giá trị của người và của mà còn đề cập đến quan hệ giữa

hình thức và phẩm chất của con người: “Cái … người”

-Giải nghĩa câu tục ngữ.

2 nghĩa:

+ Răng, tóc thể hiện sức khỏe con ngừi

+ Răng tóc thể hiện tính cách con người

+ Khuyên can con người giữ răng và tóc nói riêng và

hình thức bề ngoài nói chung cho sạch đẹp

+ Có thể đánh giá con người qua những chi tiết nhỏ

nhất

Giáo viên chuyển: Nói về phẩm chất con người, nhân

dân ta lại có câu: “Đói … thơm”

-Hình thức câu tục ngữ này có gì đặc biệt?

NT đối lập 2 vế

-Những từ ngữ “đói, rách, sạch, thơm” có ý nghĩa như

thế nào? Và cả câu khuyên chúng ta điều gì? (Nghĩa

đen và nghĩa bóng?)

Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách

vẫn phải sạch sẽ thơm tho

Nghĩa bóng: dù nghèo khổ vẫn phải sống trong sạch,

không làm điều xấu xa, tội lỗi

-Câu tục ngữ này có ý nghĩa như thế nào trong thực tế?

→ giáo dục con người phải có lòng tự trọng, biết giữ

Giáo viên chuyển: Còn có những câu tục ngữ nói về

việc học hành, tu dưỡng như: “Học … mở”

Vậndụng

Giảithích

Nhậnxét

Vậndụng

NhậnxétGiảithích

VậndụngTìm

NhậnxétPhântíchGiải

2.”Cái … người”

-NT: dùng hình ảnhđộc đáo

-Nội dung: hình thứcthể hiện tính cách

3.Đói…thơm

- NT đối lập giữa 2 vế:đói >< sạch

rách >< thơm

- Khuyên con ngườibiết tự trọng, biết giữgìn nhân phẩm

4.Học … mở

- NT: điệp từ “học…”

Trang 11

-Nhận xét về đặc điểm từ ngữ của câu tục ngữ này? Nêu

tác dụng?

-Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

Khuyên can con người phải học tất cả mọi thứ: cách ăn

uống cho lịch sự, cách nói năng cho thanh nhã, biết làm

mọi việc một cách khéo léo

Giáo viên chuyển: Lại có câu tục ngữ bàn về vai trò

của người thầy trong xã hội: “…”

-Giải nghĩa câu tục ngữ Hiểu như thế nào về “thầy”?

-Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- Tìm câu tương tự: Nhất…Qua…Quân…

Giáo viên chuyển: Có câu tục ngữ tưởng như mâu

thuẫn với câu tục ngữ trên: “Học …”

-Câu tục ngữ này sử dụng nghệ thật gì và có nội dung

như thế nào?

-Hai câu 5 và 6 đối lập hay bổ sung cho nhau?

Bổ sung: cần phải học cả thầy lẫn bạn

Giáo viên chuyển: Lại có những câu tục ngữ khuyên

người ta biết cách cư xử với đồng bào…:

“Thương người…thân”

-Câu tục ngữ này sử dụng cách diễn đạt nào? Vì sao vế

“Thương người” lại được đặt lên trước?

-Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

→Tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về tri thức, về

cách ứng xử mà còn là bài học về tình cảm

Giáo viên chuyển: Không chỉ khuyên con người biết

yêu thương nhau mà tục ngữ còn khuyên người ta về

+ tình cảm của con cháu với ông bà, cha mẹ

+ tình cảm của học sinh với thầy cô giáo

+ tình cảm của nhân dân với các vị anh hùng dân tộc

-Tìm câu tương tự: Uống…

Giáo viên chuyển: Câu tục ngữ cuối cùng khuyên ta

điều gì?

-Về hình thức, câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Nghệ

thuật? Tác dụng?

+ lục bát

+ Ân dụ: một cây – số ít, cá nhân, chia rẽ

làm chẳng nên non – không làm được việc

lớn

thích

GiảithíchPhântíchTìm

PhântíchThảoluận

Phântích

Kháiquát

NêucáchhiểuPhântích

Vậndụng

Tìm

PháthiệnPhântích

→ nhấn mạnh việc học

tỉ mỉ, toàn diện

- Nội dung: khuyêncon người phải biếthọc mọi thứ trongcuộc sống

5.Không nên

- Không có thầy dạy,con người khó thànhcông

- Vì vậy, cần k/trọng

và biết ơn thầy dạy

6.Học … bạn

- NT so sánh: học thầy– học bạn

cần phải học cả thầylẫn bạn

7.Thương … thân

- NT so sánh: thươngngười = thương thân

→ Nội dung: khuyên

ta biết yêu thươngđồng loại

9.Một … cao

Trang 12

ba cây – đoàm kết, số nhiều

nên … cao – làm được việc lớn

-Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết các câu

tục ngữ.

Mục đích: Tổng kết và khắc sâu nội dung bài học

Phương pháp: kích thích tư duy.

+ Từ và câu nhiều nghĩa ( đen – bóng)

-Nội dung của những câu tục ngữ về con người và xã

hội khuyên ta những điều gì?

• Đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Mục đích: Khắc sâu nội dung kiến thức bài học

Phương pháp: Kích thích tư duy

Kháiquát

Kháiquát

- NT: ẩn dụ

- Nội dung: khẳngđịnh sức mạnh củatinh thần đòan kết

III.Tổng kết

Ghi nhớ: sgk

Tiết 78: Tiếng Việt:Rút gọn câu.

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Về kiến thức: Nắm được cách rút gọn câu, hiểu được tác dụng của câu rút gọn

2 Về kỹ năng: Phân tích, vận dụng

3 Về thái độ: Yêu thích sự phong phú của Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

III Phương pháp dạy học: Kích thích tư duy

IV Tiến trình dạy – học

của trò

Nội dung cần đạt

• Ổn định

Trang 13

• Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Đọc thuộc 9 câu tục ngữ về con người và xã hội

- Nhận xét về hình thức các câu tục ngữ (độ dài, cách

diễn đạt…)

• Bài mới:

Giới thiệu bài: 1 phút

Ở tiểu học, các em đã biết thế nào là câu rút gọn (câu

tỉnh lược) Bài hôm nay củng cố thêm kiến thức về tác

dụng của câu rút gọn và cách rút gọn câu

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm

rút gọn câu.

Mục đích: Học sinh hiểu thế nào là rút gọn câu

Phương pháp: Kích thích tư duy

Vd: chúng ta, người Việt Nam, chúng em, em …

-Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ? (Tục

ngữ có nói riêng về 1 ai không hay nó đúc rút những kinh

nghiệm chung, đưa ra những lời khuyên chung?)

CN trong câu a được lược bỏ vì tục ngữ thường đưa ra

những lời khuyên hoặc nhận xét chung cho tất cả mọi

người chứ không cho riêng ai cả (Ai cũng phải học ăn,

và vị ngữ đã được nhắc đến ở câu hỏi và người viết chủ

yếu muốn nói về thời gian

Tác dụng của việc lược bỏ?

→ câu gọn, thong tin nhanh, tránh lặp từ

• Qua các ví dụ a,b em hãy cho biết:

-Thế nào là rút gọn câu? Thế nào là câu rút gọn?

-Mục đích, tác dụng của việc rút gọn câu?

→ Là lược bỏ 1 số thành phần câu

Là câu được lược bỏ 1 số thành phần

→ Tác dụng: + gọn…

+ nói chung cho mọi người

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu câu

rút gọn.

Mục đích: Học sinh hiểu cách sử dụng câu rút gọn

Nghe

ĐọcPhântích

Tìm

Thảoluận

ĐọcPhântích

Rút raghinhớ

Đọc PhântíchNhậnxét

Đọc

Thế nào là rút gọn câu?

1,Ví dụ:

a, Vắng chủ ngữ → rútgọn câu

Mục đích: đưa ra lờikhuyên cho tất cả mọingười

a, Rút gọn vị ngữ

b, Rút gọn chủ ngữ và vịngữ

Mục đích: làm câu gọn,thông tin nhanh, tránh lặptừ

2.Ghi nhớ 1 (trang 15)

II.Cách dùng câu rút gọn.

1.Ví dụ

Ví dụ 1: không nên, rútgọn câu như vậy gây khóhiểu cho người đọc

Trang 14

Phương pháp: Kích thích tư duy

Hình thức tổ chức: Cá nhân, thảo luận nhóm đôi

Thời gian: 10 phút

-Đọc ví dụ 1 Tìm câu rút gọn.

Những câu rút gọn thiếu thành phần nào? chủ ngữ

Có nên rút gọn như vậy không? (Em có thấy câu khó

hiểu không? Em có thể khôi phục được chủ ngữ không?)

→ Không nên vì ngữ cảnh không cho phép khôi phục chủ

ngữ một cách dễ dàng, gây khó hiểu cho người đọc,

người nghe

-Đọc ví dụ 2.

Câu trả lời của người con có phải là một câu rút gọn

không? Rút gọn bộ phận nào? (vị ngữ)

Câu trả lời ấy có lễ phép không? Vì sao?

Không → không đầy đủ chủ vị, không có từ “ạ”

Hãy sửa lại:→ Thêm vị ngữ: Bài kiểm tra toán được

+ Không gây khó hiểu

+ Không gây sự vô lễ, khiếm nhã

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Mục đích: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã hiểu để

gải quyết bài tập

Bài tập 3: 1, 3, 4, 5, 6 và 8 Hiểu lầm nhau vì cậu bé dung

câu RG gây khó hiểu, cậu bé và vị khách khôi phục thành

phần chủ ngữ không giống nhau

Bài tập 4: td gây cười phê phán → Rút gọn đến không

hiểu được và thô lỗ

Nhậnxét

PhântíchSửa

Rút raghinhớ

TrảlờiTrảlời

Thảoluận

Thảoluận

Ví dụ 2: không nên rútgọn câu như vậy->gây vô

I Mụctiêu bài học: Giúp học sinh

1 Về kiến thức: Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan

hệ của chúng với nhau

2 Kỹ năng: Phân tích

3 Thái độ: Yêu thích đặc điểm thể loại

Trang 15

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

III Phương pháp dạy học: Kích thích tư duy

IV Tiến trình dạy - học:

trò

Nội dung cần đạt

• Ổn định

• Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Khái niệm, mục đích của văn nghị luận?

• Bài mới

Giới thiêu bài:1 phút

Ở bài này, các em sẽ tìm hiểu các yếu tố của một văn

bản nghị luận: luận điểm, luận cứ và lập luận

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu luận điểm.

Mục đích: Học sinh hiểu thế nào là luận điểm (LĐ

-Nhắc lại: Trong văn bản, Bác Hồ đã trình bày 1 ý kiến

thể hiện tư tưởng, quan điểm của mình Đó là ý kiến gì?

-Ý kiến đó được gọi là luận điểm Vậy em hiểu luận điểm

là gì?

-Luận điểm trong bài văn “Chống nạn thất học” được

nêu ra dưới dạng nào? Được cụ thể hóa thành những câu

văn nào? Có sáng tỏ, hấp dẫn không?

+ Luận điểm được nêu ra trong câu nhan đề “Chống nạn

thất học” → đó là kiểu câu khẳng định sáng tỏ, dễ hiểu

+ Luận điểm được cụ thể hóa ở câu “Mọi người Việt

Nam … chữ Quốc ngữ” → Kiểu câu khẳng định

-Trong bài văn còn có luận điểm phụ, tức là nhiệm vụ cụ

thể Bác đề ra Đó là nhiệm vụ như thế nào?

Nhiệm vụ cụ thể:

+ Những người chưa biết chữ gắng mà học cho biết

+ Những người biết chữ dạy cho những người chưa biết

+ Phụ nữ lại càng cần phải học

-Luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị

luận?

+ Nếu thiếu luận điểm thì giá trị bài văn như thế nào?

+ Nếu thiếu luận điểm thì các đoạn văn có được lien kết

với nhau không? → có luận điểm bài văn mới có tính

mạch lạc

-Luận điểm của Bác Hồ muốn có sức thuyết phục người

đọc (làm người đọc tin và làm theo) thì phải đạt yêu cầu

gì?

Luận điểm của Bác đã đạt yêu cầu đó chưa? + Đúng đắn,

Nhớ lạiTrả lời

ĐọcNhắc lại

Rút kếtluậnPhântíchNhậnxét

Pháthiện

Nhậnxét

Rút kếtluận

Phântích

I.Luận điểm.

1.Văn bản “Chống…học”

-Luận điểm được nêu raở:

+ nhan đề + “Một…ngữ”

-Luận điểm của Bác: + đúng đắn

+ phù hợp thực tế

Trang 16

-Luận điểm được nêu ra như thế nào?

-Luận điểm có vai trò như thế nào?

-Luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu luận cứ.

Mục đích: Học sinh hiểu thế nào là luận cứ

Phương pháp: Phân tích, kích thích tư duy

+ Bác đưa ý kiến chống nạn thất học để làm gì? toàn dân

thực hiện → xây dựng đất nước

+ Ý kiến ấy có đáng tin cậy không?

+ Có thể thực hiện ý kiến ấy bằng cách nào?

-Bác có sử dụng dẫn chứng nào không? Tác dụng?

95% → khẳng định ý kiến của Bác là đúng

-Lí lẽ và dẫn chứng ấy có vai trò như thế nào? (trong

quan hệ với luận điểm)

là căn cứ để dẫn đến luận điểm, là cơ sở để khẳng định

luận điểm là đúng đắn

-Các lí lẽ và dẫn chứng muốn dẫn đến được luận điểm thì

phải đạt yêu cầu gì?

• Qua phần phân tích trên, em hãy cho biết:

-Luận cứ gồm những yếu tố nào?

-Luận cứ có vai trò như thế nào?

-Yêu cầu đối với luận cứ?

+ Lí lẽ: đúng đắn, chân thật

+ Dẫn chứng: tiêu biểu, xác thực

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách lập

luận.

Mục đích: Học sinh hiểu thế nào là lập luận

Phương pháp: Phân tích, kích thích tư duy

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Rút kếtluận

Đọc ghinhớ

Nêunhận xét

Pháthiên

( Trả lờicâu hỏi

để tìm

ra luậncứ)

Nhậnxét

Phântích

Nhậnxét

Đọc ghinhớ

2.Ghi nhớ 1+2 (trang 19)

II.Luận cứ.

- Gồm lí lẽ và dẫn chứng

Lí lẽ 1: Nguyên nhân cầnchống (Dẫn chứng)

Lí lẽ 2: Mục đích khi đưa

ra …

Lí lẽ 3: Cách thực hiện

-Vai trò: dẫn đến luậnđiểm

-Yêu cầu: chân thực, tiêubiểu

Trang 17

Thời gian: 10 phút

-Hãy nhắc lại cách trình bày luận cứ trong bài văn:

+ Do chính sách ngu dân → người Việt Nam thất học

+ Muốn xây dựng nước nhà → phải nâng cao dân trí

→ Nhiệm vụ: chống nạn thất học

→ Cách làm: …

-Cách trình bày luận cứ như vậy đã chặt chẽ, hợp lí

chưa? Đọc xong, người đọc có tin và làm theo không?

Trước hết tác giải nêu lí do vì sao cần chống nạn thất học

(vì nhân dân mù chữ), chống nạn thất học để làm gì (xây

dựng đất nước), sau đó Bác mới khẳng định ý kiến: Cần

chống nạn thất học Nhưng chỉ nêu ý kiến thì chưa trọn

vẹn, người ta sẽ hỏi “Chống nạn thất học bằng cách nào?”

→ Bác đã nêu ngay nhiệm vụ cụ thể để trả lời câu hỏi đó

Vậy: cách trình bày như thế đã là hợp lí (nguyên nhân,

mục đích, ý kiến, cách thực hiện) và chặt chẽ (đầy đủ,

không ai bắt bẻ được)→ Người dân VN sẽ tin và làm

theo

-Vậy: Cách lựa chọn, trình bày, sắp xếp các dẫn chứng, lí

lẽ đó được gọi là lập luận

+ Theo em, lập luận nghĩa là gì? Vai trò của lập luận?

+ Muốn bài văn có sức thuyết phục, lập luận phải có yêu

cầu gì?

+ Lập luận là cách lựa chọn, bố trí, cách sắp xếp luận cứ

(lí lẽ + dẫn chứng)

+ Lập luận là con đường dẫn đến luận điểm

( Luận điểm rút ra nhanh chóng, rõ rang hay khó hiểu,

-Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận

-Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn

Lí lẽ 1: Có 2 loại thói quen:+ thói quen tốt – dẫn chứng

+ thói quen xấu – dẫn chứng

Lí lẽ 2: Những thói quen xấu và hậu quả

Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt.→ có sức thuyết phục

• Củng cố: -Đọc ghi nhớ.,Đọc thêm

• Dặn dò: Học bài

Nhắc lại

Nhậnxét

Rút kếtluận

Đọc lạiPhântíchNhậnxét

↓:Luận điểm: Chống nạnthất học

↓Cách thực hiện luận điểm

→ chặt chẽ, hợp lí

• Ghi nhớ 3 (trang19)

Tiết 80:Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị

luận.

Trang 18

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

1 Về kiến thức: Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ýcho bài văn nghị luận

2 Về kỹ năng: Phân tích, vận dụng

3 Về thái độ: Yêu thích thể loại

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: giáo án, các bài tập

- Học sinh: soạn bài, học bài cũ

III Phương pháp dạy học: Kích thích tư duy

IV Tiến trình dạy – học:

trò

Nội dung cần đạt

• Ổn định

• Kỉểm tra bài cũ: 4 phút

-Mục đích của văn nghị luận?

-Các yếu tố trong văn nghị luận?

• Bài mới:

Giới thiệu bài:1 phút

Với các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu rả, biểu cảm

… trước khi làm bài người viết phải tìm hiểu đề bài Với

văn nghị luận cũng vậy Vậy đề văn nghị luận có đặc điểm

gì?

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề văn nghị luận.

Mục đích: Học sinh hiểu đặc điểm của đề văn nghị luận

Phương pháp: Kích thích tư duy

Hình thức tổ chức: Cá nhân

Thời gian: 10 phút

-Hãy đọc 11 đề trong sách giáo khoa.

-Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề được

không? Có dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết được

không?

→ Những đề văn nghị luận này cung cấp đề tài cho bài

văn nên có thể dung làm đề bài (đầu đề, tiêu đề, nhan

đề…) Thông thường, đề bài của một bài văn thể hiện chủ

đề của nó

-Căn cứ vào đâu để nhận biết các đề trên là đề văn nghị

luận? (Nội dung của các đề đó là gì? Yêu cầu cảu đề là

gì?)

Nội dung của các đề trên đều là những vấn đề trong cuộc

sống xã hội của con người Đề yêu cầu người viết phải bàn

bạc và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề nào đó (đồng tình

hay phản đối)

Giáo viên: Vấn đề được nêu ra trong những đề trên được

gọi là đề tài nghị luận

Còn ý kiến, quan điểm của người viết về đề tài

đó mới được gọi là luận điểm

→ Đầu tiên, người viết phải xác định đúng đề tài, tức vấn

Nhớ lạiTrả lời

Nghe

ĐọcNhậnxét

Nêu nộidung,yêu cầu

→ kếtluận

NgheGhinhớ

NêuPhântích

I.Đề văn nghị luận.

1.Nội dung vàtính chất của đềvăn nghị luận a,Ví dụ: 11 đềtrong sgk

→ có thể dunglàm đề bài

→ Nội dung lànhững vấn đềtrong cuộc sống

để người viết bày

tỏ ý kiến → là đềvăn NL

Trang 19

đề nêu trong bài để tránh lạc đề Sau đó mới xác định quan

điểm, ý kiến của mình

-Các đề văn nghị luận có những tính chất như thế nào?

Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?

+ Những tính chất:

+ Ý nghĩa: định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho học sinh

1 thái độ, 1 giọng điệu

• Rút kết luận về nội dung và tính chất của đề văn nghị

luận.

-Tìm hiểu đề văn “Chớ nên tự phụ” Đề nêu ra vấn đề gì?

-Đối tượng và phạm vi nghị luận?

+ Đối tượng: tất cả mọi người

+ Phạm vi: mọi lĩnh vự trong cuộc sống

( Vì đề không giới hạn đối tượng và phạm vi nghị luận)

-Theo em, khuyên hướng tư tưởng cảu đề là khẳng định

(ủng hộ đồng tình) hay phủ định thói tự phụ?

→ phủ định thói tự phụ

-Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

→ Bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình với thói tự phụ

( Nên hay không nên tự phụ? Tự phụ gây tác hại như thế

nào? …)

-Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết muốn làm tốt một

bài văn nghị luận cần tìm hiểu những gì trong đề?

+ xác định vấn đề (tính tự phụ)

+ xác định phạm vi (rộng rãi)

+ xác định tính chất (khuyên nhủ)

-Mục đích của việc tìm hiểu đề là gì?

→ khỏi lạc đề, làm bài sai lệch

• Rút kết luận về yêu cầu và mục đích của việc tìm hiểu đề?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập ý cho bài văn

Cho đề bài “Chớ nên tự phụ”

Để lập dàn ý cho đề bài này, cần phải thực hiện 3 bước:

+ xác lập luận điểm

+ tìm luận cứ

+ xây dựng lập luận

Bước 1:

-Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu ra ý kiến, tư tưởng thái độ

với thói tự phụ như thế nào?

->phủ định, khuyên người ta không nên tự phụ

-Em có tán thành với ý kiến đó không?

→ Nếu em tán thành thì luận điểm, ý kiến đó cũng là của

Rút kếtluận

Trả lời

Nhậnxét

Nhậnxét

Nhậnxét

Rút kếtluận

Nêumụcđích

Nghe

Pháthiện

Nêu ýkiếnNêu

NêucáchhiểuGiải

→ Tính chất của

đề văn nghị luậngiúp người viếtđịnh hướng chobài văn

• Ghi nhớ 1 (23) 2.Tìm hiểu đềvăn nghị luận

Đề “Chớ nên tựphụ”

-Vấn đề nghịluận:

-Phạm vi, đốitượng:

-Khuynh hướng:phủ định

-Yêu cầu ngườiviết đưa ra ý kiến

• Ghi nhớ 2 (23)

II.Lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

Đề bài: Chớ nên

tự phụ

1.Bước 1: Xácđịnh luận điểm

Trang 20

-Vì sao không nên tự phụ? (Tự phụ có tác hại như thế nào,

tự phụ có hại cho ai? Thử kể vài ví dụ.)

→ Lí lẽ 2 + các dẫn chứng

Bước 3:

-Đọc các câu hỏi ở mục 3 rồi trả lời.

-Riêng em, em định đưa ra cách lập luận như thế nào?

Ví dụ: -Nêu khái niệm tự phụ

-Nêu những tác hại của tự phụ (có minh họa cụ thể)

-Kết luận: Nêu luận điểm: Không nên tự phụ

• Rút kết luận: Có mấy bước khi lập ý cho bài văn nghị

Đề bài: “Sách là người bạn lớn của con người”

-Hãy tìm hiểu đề cho đề bài trên.

+Xác định vấn đề: Vai trò của sách

+ Xác định phạm vi: với tất cả mọi người

+ Xác định tính chất: phân tích, ngợi ca

-Hãy tìm hiểu cách lập ý của bài tham khảo.

+ Đọc bài tham khảo

+ Người viết nêu ra luận điểm gì? (Đồng ý hay phản bác ý

kiến trong đề bài? (Chú ý nhan đề)

→ đồng ý: Ích lợi của việc đọc sách

+ Người viết đã chứng minh cho ý kiến của mình như thế

nào? (Đã nêu ra những ích lợi gì của việc đọc sách?)

Luận cứ:

-Sách mở mang trí tuệ

-Sách đưa ta vượt thời gian…

-Sách văn học giúp chia sẻ tâm hồn…

-Sách giúp thư giãn…

→ Kết luận: phải biết nâng niu, quý trọng sách

+ Cách sắp xếp luận cứ như vậy đã hợp lí và chặt chẽ

chưa?

• Củng cố:

-Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận?

-Yêu cầu và tác dụng của việc tìm hiểu đề?

thích,chứngmìnhbằng vídụ

Đọc, trảlờiXâydựngcáchlậpluận

Rút kếtluận

PháthiệnPhântích

ĐọcPháthiện

Phântích các

lí lẽNhậnxétNhắclạiGhi vở

bày tỏ ý kiếnđồng tình haykhông

2.Bước 2:Tìmluận cứ

-Nêu cách hiểucủa mình về vấn

đề nêu trong bài.-Giải thích, chứngminh cho luậnđiểm của mình (lí

lẽ + dẫn chứng)

3.Bước 3:Xâydựng lập luận

• Ghi nhớ 3 (23)

III.Luyện tập

• Tìm hiểu đề: + + +

• Lập ý:

+ Xác định luậnđiểm: Ích lợi củaviệc đọc sách(đồng ý với ýkiến nêu trong đềbài)

+ Tìm luận cứ:những ích lợi củasách

+ Cách lập luận

Trang 21

-Các bước lập ý?

• Dặn dò:

-Thuộc ghi nhớ

-Làm bài văn “Sách … con người”

Tiết 81: Văn bản:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

(Hồ Chí Minh)

A.Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc

Nắm được nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính chất mẫu mực của bài văn

-Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh

B.Chuẩn bị.

-Giáo viên: giáo án, tài liệu liên quan

-Học sinh: soạn bài

C.Lên lớp:

của trò

Giới thiệu bài:

-Nhắc lại khái niệm văn nghị luận

→ Đây là một bài văn nghị luận mẫu mực nói về tinh

thần yêu nước của nhân dân ta

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu khái

quát.

-Giới thiệu khái quát về tác giả.

-Giới thiệu về văn bản.

-Hướng dẫn đọc: giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát.

Nhấn các từ: lướt, nhấn, từ…đến, các hình ảnh so

sánh…

-Giải thích các chú thích 1, 2, 4, 5 và các từ quyên,

nồng nàn.

-Văn bản này được viết theo thể loại nào? Văn bản

nhằm làm sáng tỏ vấn đề gì? → luận điểm của bài.

-Bố cục của bài?

+ Nêu vấn đề (Mở bài): Đoạn 1: nhận định chung

+ Giới thiệu vấn đề Thân bài):Đoạn 2+3: chứng minh

+ Kết thúc vấn đề (Kết bài): Đoạn 4: Nhiệm vụ của

chúng ta

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu chi tiết

ĐọcPhântích

NhắclạiNghe

ĐọcGiảithích

Nêubốcục

I.Đọc – hiểu khái quát.

1.Tác giả 2.Văn bản:

-Đọc-Chú thích

-Thể loại-Bố cục: 3 phần

II.Đọc - hiểu chi tiết.

Trang 22

văn bản.

-Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Hãy tìm câu chủ

đề ấy trong đoạn 1.

+ Luận điểm: dân ta có một lòng yêu nước

+ Câu chủ đề: “Dân ta … của ta”

→ Giáo viên: lòng yêu nước có nhiều biểu hiện đa dạng

(trong chiến đấu, trong xây dựng đất nước…) nhưng bài

văn này viết trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp

đang diễn ra quyết liệt nên Hồ Chí Minh chủ yếu nhấn

mạnh tinh thần yêu nước trong chiến đấu

-Nhận định chung của tác giả về lòng yêu nước của

nhân dân ta là gì?

Em hiểu “nồng nàn yêu nước” là như thế nào?

“Truyền thống quý báu” là gì?

nồng nàn: sôi nổi, mãnh liệt, chân thành

→ trở thành những giá trị bền vững, thành tài sản chung

của cộng đọng người Việt

-Theo dõi câu 3 Lòng yêu nước được so sánh với hình

ảnh nào? làn sóng

Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong

đoạn văn này?

Các động từ mạnh: kết thành, lướt qua, nhấn chìm được

dùng liên tiếp

-Tác dụng của cách dùng hình ảnh so sánh và các động

từ này?

+Hình ảnh so sánh: tinh thần yêu nước (trừu tượng) –

làn sóng (cụ thể) giúp ta hình dung sức mạnh to lớn, vô

tận của lòng yêu nước

+ Các động từ lướt, nhấn chìm phù hợp với các đặc

tính của sóng và gợi cho người đọc sự nhanh chóng, bền

chắc và sức mạnh của lòng yêu nước

-Đặt trong bố cục bài nghị luận, đoạn văn mở đầu với

những hình ảnh trên có ý nghĩa gì?

→ nhận xét chung về lòng yêu nước (khẳng định luận

điểm của bài văn)

Giáo viên chuyển: Hãy lưu ý cụm từ làm trạng ngữ:

“từ xưa đến nay”, chúng ta sẽ thấy lòng yêu nước được

minh họa trong đoận 2 và 3 theo tiến trình lịch sử, theo

thời gian

-Đọc đoạn 2:

Đoạn 2 đã chứng minh cho luận điểm “Dân ta có một

lòng nồng nàn yêu nước” trong quá khứ hay hiện tại?

- Tác giả đã sử dụng những dẫn chứng nào?

Nhận xét về các dẫn chứng đó (Được đưa ra theo

trình tự nào? Có tiêu biểu không?)

- Cụm từ “Chúng ta có quyền tự hào” và “Chúng ta

phải nhớ…” gợi cho em những suy nghĩ gì?

Đoạn 2 nói về lòng yêu nước “từ xưa” còn lòng yêu

NêukháiquátPháthiện

NêukháiquátGiảithích

PháthiệnNhậnxét

Phântích

Phântích

ĐọcPháthiện

Nhậnxét

Nêusuynghĩ

ĐọcNêu ýchínhPhân

1.Nhận định chung về lòng yêu nước.

-Lòng yêu nước nồngnàn → truyền thống quýbáu

-Câu 3:

+ so sánh: lòng yêunước – làn sóng

+ Các động từ: lướt,nhấn chìm

→ sức mạnh của tinhthần yêu nước

2.Những biểu hiện của lòng yêu nước:

-Lòng yêu nước trongquá khứ

Dẫn chứng: Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần HưngĐạo, Lê Lợi, QuangTrung …

→ theo trình tự thờigian, tiêu biểu

→ ta phải tự hào và biếtơn

-Lòng yêu nước hiện

Trang 23

nước “đến nay” được trình bày trong đoạn 3.

-Đọc đoạn 3 Ý chính của đoạn này?

Hãy xác định vị trí và vai trò của 2 câu: “Đồng bào

trước” và “Những cử chỉ … yêu nước”.

+ “Đồng bào … trước” ở vị trí đầu đoạn, đóng vai trò

của câu mở đoạn, đồng thời nối đoạn 2 và đoạn 3

+ “Những cử chỉ … yêu nước” ở vị trí cuối đoạn, là câu

kết, tổng kết, kết luận về tinh thần yêu nước ngày nay

-Giữa 2 câu mở đoạn và kết đoạn đó là 3 câu thân

đoạn Em có nhận xét gì về hình thức các câu này?

mô hình “từ … đến”

-Các câu thân đoạn này nhằm làm sáng tỏ cho ý: đồng

bào ta ngày nay cũng rất yêu nước bằng cách nêu ra 3

biểu hiện về lòng yêu nước Hãy nêu ý nghĩa của từng

câu.

+ Câu 2: từ già đến trẻ → ai cũng yêu nước

+ Câu 3: từ tiền tuyến đến hậu phương → đâu cũng có

tinh thần yêu nước

+ Câu 4: mọi nghề nghiệp, mọi tầng lớp → đều yêu

nước

-Em có nhận xét gì về các dẫn chứng tác giả sử dụng để

minh họa cho lòng yêu nước trong đoạn này?

→ dẫn chứng phong phú, toàn diện Hồ Chí Minh cố ý

để cho những sự việc, con người trong cuộc sống thực

tế là những minh chứng hùng hồn và thuyết phục mà

không cần lí lẽ nhiều

-Câu kết đoạn có tác dụng gì? tổng kết, khái quát lòng

yêu nước của nhiều đối tượng khác nhau

Giáo viên chuyển: Sau khi chứng minh, khẳng định

lòng yêu nước của nhân dân ta cả trong quá khứ và hiện

tại, Bác đã đề ra nhiệm vụ cho chúng ta

Tiết 81 (giãn)

-Đọc đoạn 4.

Tác giả ví “tinh thần yêu nước như các thứ của quý”

Cho biết tác dụng của phép so sánh này?

-Em hiểu thế nào là lòng yêu nước được trưng bày và

lòng yêu nước giấu kín?

-Với những lòng yêu nước còn giấu kín, chúng ta có

bổn phận như thế nào?

-Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta, tác giả đã

bộc lộ quan điểm yêu nước như thế nào?

Bác động viên, khích lệ lòng yêu nước của mọi người

→ thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng

chiến

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản.

-Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài văn này có gì đặc

sắc?

+ Về lập luận?

tích

Nhậnxét

Nêu ýnghĩa

Nhậnxét

Nêutácdụng

ĐọcPhântíchNêucáchhiểuPháthiệnKháiquát

Kháiquát

nay

-Mô hình “Từ … đến” + già → trẻ

+ tiền tuyến → hậuphương

+ mọi người

→ đều yêu nước

→ dẫn chứng phongphú, toàn diện

+ Câu kết đoạn: khẳngđịnh lòng yêu nước

3.Nhiệm vụ của chúng ta.

-Tinh thần yêu nước =của quý → giá trị củalòng yêu nước

-Cần khích lệ, động viênlòng yêu nước

III.Tổng kết.

Trang 24

○ bố cục chặt chẽ

○ lập luận mạch lạc

+ Về dẫn chứng và lí lẽ?

○ dẫn chứng tiêu biểu, phong phú

○ lí lẽ sinh động, dễ hiểu (dùng nhiều hình ảnh so

sánh)

+ Giọng văn? tha thiết, giàu cảm xúc

-Em xác lập cho mình quan điểm gì sau khi đọc bài văn

này?

HĐ 4: HD luyện tập

BT 1: Vẽ lại sơ đồ lập luận của VB trên

BT 2: BT 2 phần luyện tập SGK tr.27

• Củng cố: Theo em, bài văn này có sức thuyết phục vì:

a, Nó được chứng minh bằng hiện thực dân tộc

b, Tác giả bộc lộ cảm xúc tha thiết

c, C/đ tác giải là minh chứng cho lòng yêu nước

• Dặn dò: Học bài + soạn bài

ThảoluậnChọnđápánPhântích

-Nắm được khái niệm câu đặc biệt

-Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

-Biết cách sử dụng câu đặc biệt

B.Chuẩn bị:

-Giáo viên: giáo án, bảng phụ

-Học sinh: soạn bài

-Hãy phân tích cấu tạo chủ - vị.

-Câu in đậm có cấu tạo như thế nào? Hãy thảo luận và chọn 1

đáp án đúng.

Nhớ lạiTrả lời

Nghe

ĐọcPhântíchThảoluậnRút ra

I.Thế nào là câu đặc biệt.

1.Ví dụ:

“Ôi, em Thủy.”

→ không phântích được chủ

Trang 25

-Những câu không phân tích được chủ - vị như vậy được gọi

là câu đặc biệt Vậy em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

• Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.

Cho 2 ví dụ:

a, Mưa!

b, -Trời ngày mai nắng hay mưa?

-Mưa!

Hai câu “Mưa!” trên có giống nhau không?

→ Mưa (a): Câu đặc biệt, không có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ,

chỉ có 1 trung tâm cú pháp chính, không xác định được là chủ

hay vị

→ Mưa (b): Câu rút gọn, đây là thành phần vị ngữ → có thể

khôi phục chủ ngữ như sau:

-Trời ngày mai mưa

→ Vậy câu rút gọn và câu đặc biệt khác nhau như thế nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác dụng của

câu đặc biệt.

-Hãy đánh dấu tác dụng của các câu in đậm.

1.Một đêm mùa xuân → xác định thời gian, nơi chốn

2.Tiếng reo, tiếng vỗ tay → liệt kê, thông báo sự tồn tại của

Vd1: Gió Mưa Não nùng (Nguyễn Công Hoan)

→ thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Vd2: Sài Gòn Mùa xuân năm 1975

→ xác định thời gian, nơi chốn

Vd3: Tuyệt quá! → bộc lộ cảm xúc

ghi nhớĐọc

So sánhKếtluận

Rút kếtluận

Thảoluận vàđánhdấu

Rút raGNLấy vídụ

ngữ, vị ngữ

→ câu đặc biệt

2 Ghi nhớ 1(trang 28)

II.Tác dụng của câu đặc biệt

1.Bài tập:

2 Ghi nhớ 2(trang 29)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài tập 3: Viết đoạn văn:

Lưu ý: phân tích tác dụng của câu đặc biệt

3.Nghĩa … chiến (RGC: chúng ta)

1.Hãy kể … nghe đi (RGC: bạn)

2.B thường … kể đâu (RGC: cuộc đời

1, 2, 3 → nêu thời gian

4 → bộc lộ cảm xúcThông báo sự tồn tại của sự vật.Gọi đáp

→ Câu mệnh lệnh ngắn gọn,giúp câu ngắn gọn, tránh lặp từ

Trang 26

Tiết 83: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn

nghị luận

A.Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh: -Biết cách lập bố cục và lập luận trong BVNL

-Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và LL trong BVNL

B.Chuẩn bị: -Giáo viên: giáo án, bảng phụ.

-Học sinh: học bài, soạn bài

Giới thiệu bài:

Từ việc ôn lại bài văn nghị luận “Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta”, bài hôm nay giúp các em ôn lại các kiến thức về luận

điểm, bố cục và lập luận trong BVNL

HĐ1-HDHS tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

+Thân bài làm nhiệm vụ gì? Chứng minh bằng mấy LĐ phụ?

Các luận điểm phụ có quan hệ với nhau như thế nào?

+Kết bài nêu luận điểm gì? Đó có phải là kết luận của các

LĐ trên hay không? Đó có phải là mục đích của Bác khi viết

văn bản này không?

-Vậy bố cục BVNL gồm mấy phần ? Là những phần nào?

-Hãy theo dõi sơ đồ.

-Bài có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn?

->3 phần: I,II,III.Phần I-đoạn 1; phần II-đoạn 2+3; phần

III-đoạn 3

-Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

Đ1: Dân ta yêu nước (LĐ xuất phát)

Đ2: Tinh thần yêu nước trong quá khứ.(LĐ phụ 1)

Đ3:Tinh thần yêu nước trong hiện tại.( LĐ phụ 2)

Đ4: Bổn phận của chúng ta.( LĐ kết luận)

ĐọcXác định bốcục

Theo dõiTìmTrả lời

I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong BVNL.

Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

1.Bố cục:

-Mở bài:

-Thân bài:

+LĐ phụ 1 +LĐ phụ 2-Kết bài:

*Ghi nhớ 1(131)

Bố cục của BVNL thường gồm 3 phần:

-Mở bài: nêu luận điểm

-Thân bài: triển khai luận điểm.-Kết bài: khẳng định luận điểm

2.Lập luận

a.Theo hàng dọc:

LĐ xuất phát: Dân ta yêu nước

Trang 27

-Chú ý phương pháp lập luận của hàng dọc: Ý nghĩa của đoạn

2 và 3 giống và khác nhau ở diểm nào?

+Giống: đều chứng minh tinh thần yêu nước

+Khác :tinh thần yêu nước trong những thời điểm khác

nhau( đoạn 2:trong quá khứ; đoạn 3:trong hiện tại)

Cách lập luận đưa ra các ý giống nhau nhưng khác nhau về

thời gian gọi là cách lập luận, suy luận tương đồng theo thời

gian.Vậy em hiểu thế nào về cách lập luận theo quan hệ thời

gian?

-Ngoài ra, từ luận điểm xuát phát đến LĐ kết luận, em còn

thấy có mối quan hệ nào nữa?

-Chú ý hàng ngang: Hàng ngang 1 lập luận theo quan hệ gì?

-Hàng ngang 2 lập luận theo quan hệ gì?

-Hàng ngang 3 lập luận theo kiểu nào? Chú ý câu mở đoạn,

các câu giữa đoạn và câu kết đoạn.

-Hàng ngang 4 lập luận theo quan hệ gì?

Vậy em thấy trong BVNL có thể có những cách lập luận nào?

-Bố cục và lập luận có quan hệ như thế nào?

Bố cục và lập luận có mối quan hệ chặt chẽ BC là cách phân

chia các phần trong BVNL(MB,TB,KB) còn LL là cách sắp

xếp các ý sao cho hợp lí nhất.Như vậy, cách lập luận sẽ quy

định bố cục

Ví dụ: Bác Hồ đưa ra cách lập luận để từ LĐXP đi đến

LĐKL, và cách LL đó quyết định BC của VB Đầu bài văn là

LĐXP “Dân ta yêu nước”, tiếp theo là 2 LĐ phụ:tinh

thầnyêu nước trong quá khứ và tinh thần yêu nước trong hiện

tại để minh họa cho LĐXP.Từ đó Bác rút ra LĐKL : bổn phận

của chúng ta Cách lập luận này quy định BV phải có BC 3

-Đọc VB “ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn”

-Tìm LĐ của bài văn

->LĐ nêu ở nhan đề và mở bài: “Phải học cơ bản mới có thể

trở thành tài lớn”

-Tìm bố cục của VB

Nhận xét

Rút ra KL

Trả lời

Nhận xét

Nhận xét

Nhận xét

Nhận xét

Thảo luận

Làm BT

LĐ phụ 1: Tinh thần yêu nước trong quá khứ

LĐ phụ 2: Tinh thần yêu nước trong hiện tại

Luận điểm kết luận: Bổn phận củachúng ta

Đoạn 2+3: Lập luận tương đồng theo quan hệ thời gian Đoạn 1+4:Lập luận theo quan hệ nhân quả

b.Theo hàng ngang:

-Hàng ngang 1: Tinh thần yêu nước-> nhấn chìm ->Lập luận theo quan hệ nhân -quả.-Hàng ngang 2: Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến phải nhớ công lao

->Lập luận theo quan hệ nhân -quả.-Hàng ngang 3: Nhận định chung-

>dẫn chứng->kết luận

->lập luận theo kiểu tổng-phân-hợp

-Hàng ngang 4: Truyền thống->bổnphận

->Lập luận theo quan hệ tương đồng

Trang 28

Mở bài: Nêu vấn đề “học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn”

(Nhan đề và câu 1)

Thân bài: chứng minh cho vấn đề “Học cơ bản lớn”

(Danh họa Phục hưng)

Kết bài:nêu kết luận, khẳng định vấn đề “Học cơ bản tài lớn”

là đúng

(Câu chuyện không sai)

-Phân tích cách lập luận Chỉ ra các phưpơng pháp lập luận

được sử dụng

Luận điểm (Nhan đề và mở bài)

Chứng minh cho luận điểm (Câu chuyện ở thân bài)

Kết luận, khẳng định luận điểm (Kết bài)

*Củng cố: Bố cục của BVNL? Các cách lập luận? Mối quan

hệ giữa LL và BC.

*Dặn dò:

Nhắc lại

*Ghi nhớ 2(trang 31)

3.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

-Lập luận quyết định bố cục

-Bố cục thể hiện lập luận

-Giáo viên: giáo án, bảng phụ

-Học sinh: học bài, soạn bài

C.Lên lớp.

trò

Nội dung cần đạt

Ở tiết trước, chúng ta đã được biết các phương pháp lập luận

Tiết này, chúng ta sẽ ứng dụng những kiến thức đó vào luyện

tập thực hành

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh lập luận trong đời sống.

-Nhắc lại lập luận là gì?

→ cách đưa ra luận cứ để dẫn người nghe, người đọc đến 1 kết

luận hay chấp nhận một kết luận nào đó

-Đọc các ví dụ trang 32.

Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết

luận? Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận?

Luận cứ là nguyên nhân

Nhớ lạiTrả lờiNghe

Nhắc lại

ĐọcPhân tích

I Lập luận trong đời sống

1.Ví dụ:

a, Trời mưa,chúng ta không

đi chơi

LCKL

Trang 29

Kết luận là kết quả.

-Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?

Luận cứ và kết luận làm thành 1 câu ghép chính phụ trong đó

luận cứ là vế phụ, kết luận là vế chính → có thể đảo vị trí

-Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận mục 2.

-Viết các kết luận cho luận cứ ở mục 3.

Lưu ý: Có thể viết các luận cứ và kết luận khác nhau, miễn là

hợp lí, đúng quan hệ nhân quả hoặc điều kiện – kết quả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập về lập luận

trong văn nghị luận.

-Đọc 5 luận điểm trong mục 1.

So sánh với các kết luận ở mục I, em thấy luận điểm trong văn

nghị luận có gì khác với luận điểm trong đời sống?

+ Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái

quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội

+ Luận điểm trong đời sống có tính riêng lẻ, cá biệt trong 1 hòan

cảnh cụ thể, với 1 người, một nhóm người cụ thể

-Hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con

người”.

+ Cơ sở dẫn đến luận điểm?

+ Luận điểm có những nội dung gì? (Xác định các luận điểm

phụ)

-Luyện tập: Bài tập 3

(Luận điểm: là bài học, lấy câu chuyện để lập luận)

• Củng cố: So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong văn

nghị luận

• Dặn dò

Nhận xét

Bổ sungViết

Đọc

So sánh

Tìm ý vàlập luận

So sánh

b, Thích đọcsách vì quasách

KLLC

→ LC lànguyên nhân, làđiều kiện, kếtluận là kết quả

→ LC và KL cóthể đổi chỗ chonhau

II Lập luận trong văn nghị luận.

Tiết 85: Văn bản:Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

-Giáo viên: giáo án, tư liệu về tác giả

-Học sinh: soạn bài

Trang 30

C.Lên lớp.

trò

Nội dung cần đạt

• Ổn định.

• KTBC:

-Luận điểm chính trong bài “Tinh thần … ta”

-Các phương pháp lập luận? Em hiểu nhiệm vụ…?

• Bài mới.

Giới thiệu bài:

Tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ như thế

nào, có những phẩm chất gì? Các em có thể tìm thấy câu trả lời

sâu sắc, đầy đủ qua một đoạn trích trong bài nghiên cứu “Tiếng

Việt – một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” của nhà

nghiên cứu Đặng Thai Mai

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung văn bản:

-Trình bày những hiểu biết về tác giả?

-Trình bày những hiểu biết về văn bnả?

-Hướng dẫn đọc: giọng rõ ràng, mạch lạc khi thể hiện những

câu dài, nhiều thành phần phụ, giọng nhấn mạnh những câu mở

đầu, kết luận …

-Hãy giải thích:

+ 5 chú thích trang 36

+ nhân chứng?

-Thể loại văn bản? Luận điểm?

Nghị luận chứng minh – luận điểm “Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt”

-Bố cục?

+ Mở bài: … thời kì lịch sử: Giới thiệu luận điểm “Sự giàu đẹp

của Tiếng Việt”

+ Thân bài: … của nó: chứng minh luận điểm

Tiếng Việt: ○ cái đẹp ( Luận điểm phụ 1)

○ cái hay (Luận điểm phụ 2)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

-Phần mở bài có vai trò gì?

-Theo dõi phần mở bài Câu văn nào khái quát, nhận định

chung về Tiếng Việt? Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện

phẩm chất Tiếng Việt trên những phương diện nào?

“TV có những …” → đẹp, hay

Luận điểm của bài có thể viết gọn: “Tiếng Việt có những đặc

sắc của một thứ tiếng đẹp và hay” nhưng tác giả không viết như

vậy mà cố ý tách ra, dùng điệp từ để thêm phần trang trọng và

nhấn mạnh 2 phẩm chất đó

-Tiếp theo, tác giả đã giải thích về 2 phẩm chất “đẹp và hay”

của Tiếng Việt Hãy đọc 2 câu văn đó.

+ Câu văn này sử dụng nghệ thuật gì?

+ Hai phẩm chất được giải thích cụ thể như thế nào?

Nhớ lạiTrả lờiNghe

Trình bàyTrình bàyĐọc

Giảithích

Phân tích

Tìm bốcục

Phân tích

→ kếtluậnPhát hiện

ĐọcPhân tíchGiảithích

I.Tìm hiểu chung.

1.Tác giả:ĐặngThai Mai 2.Văn bản:trích …

3.Đọc 4.Chú thích

5.Thể loại 6.Bố cục

II.Tìm hiểu chi tiết.

1.Nhận xét chung về TV.

-Tiếng Việt:đẹp, hay

-Giải thích:

Trang 31

Đỉệp ngữ “Nói thế có nghĩa là nói rằng”

→ cách giải thích mạch lạc, rõ ràng

Hai phẩm chất:

+ đẹp: hài hòa … đặt câu

+ hay: đầy đủ … lịch sử

-Nhắc lại nội dung của 3 câu Qua đó em thấy cách lập luận

của tác giả có gì đặc biệt? Tác dụng của cách lập luận này?

(Em có thấy dễ hiểu không?)

Câu 1: Nêu nhận xét khái quát về Tiếng Việt: đẹp và hay

Câu 2: Giải thích cái đẹp

Câu 3: Giải thích cái hay

→ Cách lập luận: + rõ ràng rành mạch

+ đi từ khái quát đến cụ thể

Giáo viên chuyển: Qua đoạn 1, người đọc đã hiểu Tiếng Việt

hay và đẹp như thế nào nhưng chưa biết được cụ thể → Đoạn 2

nêu lên những biểu hiện giàu đẹp cụ thể của TV

-Để chứng minh vẻ đẹp TV, tác giả dựa trên những đặc sắc nào

trong cấu tạo của nó?

+ giàu chất nhạc

+ uyển chuyển trong câu kéo

-Tính chất “giàu chất nhạc” của TV được chứng minh như thế

nào?

+ Người ngoại quốc nhận xét

+ Cấu tạo của TV (nguyên âm, thanh điệu… giàu hình tượng

-Hãy đưa ra một dẫn chứng (một câu tục ngữ, ca dao) để chứng

minh cho tính chất uyển chuyển của TV.

Ví dụ: + Đứng bên …

+ Tấc đất, tấc vàng

+ Người sống đống vàng

-Nhận xét về cách lập luận của tác giả ở đoạn này?

+ Kết hợp giữa chứng cứ khoa học và chứng cứ đời sống làm

cho lập luận (giàu chất nhạc và uyển chuyển) trở nên sâu sắc

+ Nhưng tác giả thiếu những dẫn chứng cụ thể ( như giáo viên

và học sinh vừa nêu) nên lập luận trừu tượng và khó hiểu

Giáo viên chuyển: Đúng như Đặng Thai Mai nói “Giá trị của

một tiếng nói cố nhiên không phải chỉ ở câu chuyện chất nhạc”,

TV còn là một thứ tiếng hay nữa

-Theo tác giả, thế nào là một thứ tiếng hay? (Tiếng hay phải

thỏa mãn những yêu cầu gì?)

Nhắc lạiPhân tích

→ Cách lậpluận:

+ rõ ràng, rànhmạch

+ từ khái quátđến cụ thể

2.Biểu hiện giàu, đẹp của TV.

a, TV đẹp-Giàu chất nhạc

Uyển chuyển

• Cách lập luận:-Kết hợp dẫnchứng khoa học

và chứng cứ đời

Trang 32

+ Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm.

+ Thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn hóa…

-Tác giả đã dùng những chứng cứ nào để chứng minh Tiếng

Việt là một thứ tiếng hay?

+ Dồi dào … diễn đạt

+ Từ vưng …

+ Ngữ pháp …

+ Không ngừng …

-Bằng những hiểu biết về Tiếng Việt của em, em hãy lấy ví dụ

minh họa cho từng bằng chứng trên.

+ Dồi dào về cấu tạo từ ngữ:

→ cấu tạo: đơn, ghép, láy…

+ Hình thức diễn đạt:

Các kiểu câu: đơn, ghép, khẳng định, phủ định, rút gọn, biểu

cảm…

+ Từ vựng tăng: qua các cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược phương Bắc, Mĩ, Pháp… → Tiếng Việt được bổ sung rất

nhiều

+ Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác

-Qua phần phân tích trên, hãy nhận xét về cách lập luận của tác

giả.

-Theo em, trong 2 phẩm chất trên của TV thì phẩm chất nào

thuộc hình thức, phẩm chất nào thuộc nội dung? Quan hệ giữa

2 phẩm chất?

đẹp → hình thức

hay → nội dung

→ quan hệ gắn bó, song hành cùng nhau

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản.

-Bài văn nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết nào về

TV?

-Ở văn bản này, nghệ thuật nghị luận của tác giả có gì nổi bật?

+ Nghị luận bằng cách kết hợp giải thích và chứng minh

+ Các lí lẽ và dẫn chứng có tính khoa học nên rất thuyết phục

-Qua văn bản, em hiểu gì về tác giả Đặng Thai Mai?

+ am hiểu TV

+ trân trọng, yêu quý TV

-Trong học tập và giao tiếp, em phải làm gì để TV thêm giàu

đẹp?

+ làm giàu vốn từ( chăm đọc, viết…)

+ nói, viết đúng và hay

+ giữ gìn sự trong sáng của TV (liên hệ bài Từ mượn)

Khái quátKhái quát

Nêu nhậnxét

Thảoluận

Làm BTGhi

sống → lí lẽ trởnên sâu sắc.-Thiếu dẫnchứng cụ thể →trừu tượng

b, TV hay

phong phú+ Từ vựng tăng +Ngữ phápuyển chuyển,chính xác

+ Tăng vốn từ

• Cách lập luận:-Lí lẽ và dẫnchứng khoa học

→ tính thuyếtphục cao

-Thiếu dẫnchứng cụ thể →trừu tượng

III.Tổng kết.

1.Nội dung 2.Nghệ thuật

IV Luyện tập.

Trang 33

Học bài, soạn bài.

Tiết 86: Tiếng Việt:Thêm trạng ngữ cho câu.

A.Mục đích.

-Giúp học sinh nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

-Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

B.Chuẩn bị:

-Giáo viên: giáo án, bảng phụ

-Học sinh: soạn bài

C.Lên lớp.

Hoạt động của thầy HĐcủa trò Nội dung cần đạt

• Ổn định.

• KTBC.

-Khái niệm câu đặc biệt?

-Tác dụng của câu đặc biệt?

• Bài mới.

Giới thiệu bài:

Bài hôm nay giúp các em hiểu về 1 thành phần

phụ của câu: thành phần trạng ngữ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đặc điểm của trạng ngữ.

-Hãy đọc đoạn trích.

-Xác định trạng ngữ trong mỗi câu.

Các trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa cho câu như

thế nào? (bổ sung ý nghĩa gì?)

-Thử chuyển các trạng ngữ trên vào các vị trí

khác nhau trong câu (đầu câu, giữa câu, cuối

câu) rồi nhận xét về vị trí của trạng ngữ trong

câu?

-Trạng ngữ thường được ngăn cách với câu bởi

Nhớ lạiTrả lời

Nghe

ĐọcXác địnhNhận xét

Đặt vị tríNhận xétRút GN

I.Đặc điểm của trạng ngữ.

1.Ví dụ.

-Dưới bóng tre xanh, đã…đời

TN địa điểm TN thời gian

-đời đời kiếp kiếp

→ TN thời gian

-từ nghìn đời nay

→ TN thời gian

→ có thể đặt ở đầu câu,giữa câu, cuối câu

→ngăn cách = dấu phấy

Trang 34

dấu hiệu nào? Khi nói thì sao?

• Vậy:

-Trạng ngữ có thể bổ nghĩa cho câu về những

mặt nào?

Lấy thêm ví dụ?

-Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?

-Hình thức: dấu hiệu nhận biết trạng ngữ.

Lưu ý: Khi sắp đặt vị trí cho trạng ngữ cần lựa

chọn cho phù hợp

VD: a,-Em đến đây làm gì?

-Em đến đây để treo thư này cho chị

(Không nói: Để trao thư này cho chị, em đến

đây.)

b, Đêm, Lan thích ngủ với mẹ

(Không thể nói: Lan thích ngủ với mẹ đêm.)

c, Một vài lần, tôi bảo nó đọc truyện này

(Nếu nói: “Tôi bảo nó đọc truyện này một vài

lần” thì ý nghĩa câu sẽ thây đổi: “một vài lần trở

thành bỏ ngữ của động từ “đọc” chứ không phải

a, -Như báo trước mùa về của một thức quà

thanh nhã và tinh khiết (cuối) → CT

-khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt

thóc … tươi (giữa câu) → thời gian

-Trong cái vỏ xanh kia (đầu) → nơi chốn

-Dưới ánh nắng (đầu) → nới chốn

b, với … trên đây (giữa) → phương tiện

-Soạn bài sau

-BTVN: viết đoạn văn có sử dụng trạng ngữ

Nghe

Xác định

TìmXác định

vị tríNêu tácdụng

Trang 35

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.(t1)

A.Mục đích:

Giúp học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứngminh

B.Chuẩn bị:

-Giáo viên: giáo án, sách tham khảo

-Học sinh: soạn bài

-Mục đích của văn nghị luận?

-Các yếu tố trong văn nghị luận?

• Bài mới:

Giới thiệu bài:

Chứng minh là một phép lập luận cơ bản của

→ Khi có một việc cần kết luận là đúng hay sai,

thật hay giả, bị nghi ngờ

→ VD:

+ đưa giấy khai sinh để chứng tỏ ngày sinh

+ Ở tòa án, người ta đưa ra nhân chứng, vật

chứng để kết luận một người có tội hay không

+ Trong toán học, người ta dùng các giả thiết,

định luật, định lí để chứng minh cho một kết

luận

-Khi cần chứng minh cho ai đó tin lời nói của

em là thật, em phải làm thế nào?

→ dẫn sự việc để chứng minh

→ dẫn người đã chứng kiến việc ấy

VD: Em nói: “Bạn tổ trưởng chấm sai điểm thi

đua của em” Để chứng minh câu nói đó là thật,

em đưa sổ thi đua

-Từ đó, em hãy kết luận: Thế nào là chứng

minh?

→ là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến

(luận điểm, kết luận) là chân thực

-Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ được sử

dụng lời văn (không được dùng nhân chứng,

vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến

là đúng, đáng tin cậy?

→ phải đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ

Nhận xétNêu vídụ

Trả lời

Kết luậnTrả lời

ĐọcGiảithíchTìm luậnđiểmPhân tích

I Mục đích và phương pháp chứng minh.

1.Chứng minh trong đời sống.

2.Chứng minh trong văn nghị luận.

Trang 36

luận điểm, kết luận ấy là đúng đắn.

-Hãy đọc bài văn “Đừng sợ vấp ngã” Giải

thích các tên riêng.

-Luận điểm cơ bản của bài văn là gì? Luận

điểm đó được thể hiện ở những câu văn nào?

Luận điểm “Đừng sợ vấp ngã” (nhan đề), nhắc

lại ở kết bài “Vậy xin … thất bại”

-Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”, để

chứng minh luận điểm đó là đúng, bài văn đã

lập luận như thế nào?

Trước tư tưởng “đừng sợ vấp ngã”, người đọc

sẽ thắc mắc “Vì sao lại không sợ?”, “Luận điểm

này có đúng không?”… Và bài văn phải trả lời,

tức là chứng minh luận điểm vừa nêu

Để chứng minh cho luận điểm đó, tác giả đã

nêu ra:

-Các dẫn chứng, các ví dụ mà ai cũng có kinh

nghiệm: tập đi, tập bơi, tập chơi bóng bàn…

-Các dẫn chứng khác: những người nổi tiếng đã

từng vấp ngã, nhưng vấp ngã không gây trở

ngại cho việc họ trở thành người nổi tiếng

-Các dẫn chứng mà bài văn nêu ra có đáng tin

không? Có sức thuyết phục không?

→ người đọc tin theo luận điểm này

-Qua việc phân tích trên, em hãy rút ra kết

luận.

+ Thế nào là chứng minh trong văn nghị luận?

+ Yêu cầu đối với các bằng chứng, lí lẽ trong

-Luận điểm: đừng sợ thấtbại (nhân đề và kết luận)-Cách lập luận:

+Lí lẽ: nhiều lần vấp ngã

mà không nhớ

+ Dẫn chứng:

○Những kinh nghiệm aicũng có: tập đi, tập bơi… ○Kinh nghiệm của cácdanh nhân

→ dân chứng thuyết phục

→ kết luận: không sợ thấtbại, cái đáng sợ hơn là sựthiếu cố gắng

-Giáo viên: giáo án, sách tham khảo

-Học sinh: soạn bài

C.Lên lớp.

Hoạt động của thầy HĐ của Nội dung cần đạt

Trang 37

Giới thiệu bài:

Hôm nay để hiểu rõ hơn về CM trong văn NL

ta cùng luyện tập.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

-Đọc bài văn.

-Luận điểm của bài văn là gì? Tìm những câu

mang luận điểm?

Luận điểm: không sợ sai lầm

Câu nhan đề, mở bài, kết bài

→ nhấn mạnh, củng cố

-Để chứng minh cho luận điểm của mình, tác

giả đã đưa ra những luận cứ nào? Những luận

cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không?

Cách lập luận chứng minh của bài này có gì

khác với bài “Đừng sợ vấp ngã”?

• Như vậy, trong văn nghị luận, người ta có thể

dùng những yếu tố nào để chứng minh cho 1

luận điểm?

+ lí lẽ

+ dẫn chứng

Đọc thêm.

+ Luận điểm? Em hiểu như thế nào?

“Có hiểu đời mới hiểu văn”

+ Để chứng minh cho luận điểm, tác giả đã

ĐọcGiảithíchTìm luậnđiểm

Tìm

So sánh

Kết luận

ĐọcTìmPhân tích

Nhắc lại

I Mục đích và phương pháp chứng minh.

II.Luyện tập.

BT SGKCác luận cứ:

+ Luôn sợ thất bại → làngười luôn sợ hãi thực tế,không bao giờ tự lập được + Không nên sợ sai lầm vìthất bại là mẹ thành công + Phải rút kinh nghiệm saukhi phạm sai lầm

+ “Đừng…” → dùng dẫnchứng để chứng minh

(dẫn chứng có tínhthuyết phục)

+ thơ HC, thơ Xuân Diệu

Tiết 89: Tiếng Việt:Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

A.Mục đích : tiếp tục giúp học sinh ôn về trạng ngữ và cách thêm trạng ngữ cho câu B.Chuẩn bị:

-Giáo viên: giáo án, bảng phụ

-Học sinh: soạn bài, học bài cũ

Trang 38

• KTBC:

-Trạng ngữ là thành phần như thế nào?

-Vị trí và dấu hiệu nhận biết?

• Bài mới:

Giới thiệu bài:

Tiết trước, chúng ta đã hiểu khái niệm và dấu

hiệu nhận biết Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu công

không bắt buộc phải có Nhưng vì sao trong các

câu văn ấy, ta không nên hoặc không thể lược bỏ

trạng ngữ?

a, Sáng dậy, vào khoảng đó… Trên giàn hoa lí,

Chỉ độ tám, chín giờ sáng,

→ Tác dụng: xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra

sự vật trong câu, góp phần làm cho nội dung của

câu được đầy đủ, chính xác

Thường thường,

→ trạng ngữ chỉ cách thức

b, Về mùa đông,… → không thể lược bỏ vì có mùa

đông lá bàng mới đỏ như màu đồng hun

-Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp

những luận cứ theo một trình tự nhất định (thời

gian, không gian, nguyên nhân, kết quả…) Trạng

ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập

luận ấy?

+ nối các câu, các đoạn

+ thể hiện rõ trình tự lập luận

→ giúp bài văn mạch lạc

• Vậy em thấy trạng ngữ có những công dụng nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hiện

tách trạng ngữ thành câu riêng.

-Đọc ví dụ.

-Câu in đậm có gì đặc biệt? (Quan hệ của nó với

câu trước?)

→ là trạng ngữ chỉ mục đích của câu trước

-Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng

gì?

→ nhấn mạnh sự tin tưởng vào tương lai của TV

-Vậy tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu

riêng là gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Rút GN

I.Công dụng của trạng ngữ

1.Ví dụ:

-Sáng dậy,-Trên giàn hoa lí,-Chỉ … sáng,

→ xác định thời gian, nơichốn → không nên bỏ.-Thường thường : trạngngữ cách thức

-Vào khoảng đó: trạngngữ thời gian

b,Về mùa đông, → không

bỏ được

c, Trong bài văn, trạngngữ nối câu, đoạn → bàivăn được mạch lạc

2.GN (trang 46)

II.Tách trạng ngữ thành câu riêng.

1.Ví dụ:

-Và để … của nó

→ trạng ngữ chỉ mục đíchcủa câu trước

-Tác dụng của việc táchtrạng ngữ thành câu riêng:nhấn mạnh sự tin tưởngvào tương lai của TV 2.GN2 (trang 47)III.Luyện tập

Trang 39

Bài tập 1: Công dụng của trạng ngữ.

a, Kết hợp những bài này lại,

→ Tác dụng:

Ở loại bài thứ nhất,

→ Tác dụng: khoanh vùng một loại bài

Ở loại bài thứ hai,

→ Tác dụng: khoanh vùng loại bài thứ 2

→ Tác dụng chung: trạng ngữ giúp nối kết các

đoạn văn ngắn, làm cho bài văn thêm mạch lạc

b, Lần đầu tiên chập chững biết đi,

Lần đầu tiên tập bơi,

Lần đầu tiên chơi bóng bàn,

→ Tác dụng: Xác định lần đầu tiên làm một việc gì

→ Tác dụng: xác định về phương diện đánh giá,

đây là môn học ông chỉ đứng hạng trung bình

nhưng sau này ông lại nổi tiếng bởi nó

Bài tập 2: Tìm trạng ngữ Nêu tác dụng

a, Năm 72,

→ Tdụng: nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân

vật nói đến trong câu trước

b,Trong …bồn chồn.→Td:nhấn mạnh hoàn cảnh

của sv nói trong câu trước

Tiết 90: Tiếng Việt

KIỂM TRA 1 TIẾT TV A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Kiểm tra kiến thức tiếng Việt của học sinh từ đầu học kì 2 thông qua hệ thốngbài tập

Trang 40

Tiết 91: Tập làm văn:Cách làm bài văn lập luận chứng

minh

A.Mục tiêu

Giúp học sinh:

-Ôn lại những kiến thức cần thiết để học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

-Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứngminh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh

B.Chuẩn bị

-Học sinh: soạn bài

-Giáo viên: soạn giáo án

-Mục đích của văn chứng minh?

-Các yếu tố trong văn chứng minh?

• Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Giải thích câu: “Có bột mới gột nên hồ”

(phải có nguyên liệu mới tạo thành sản phẩm

được)

-Làm bài văn chứng minh cũng vậy, có bột (lí

lẽ, dẫn chứng) nhưng muốn gột nên hồ thì

phải biết cách chế biến, tức là muốn có bài

văn chứng minh tốt, ta phải biết cách làm bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện các bước làm bài:

Đề: Nhân dân ta có câu: “Có chí thì nên”

Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục

ngữ đó

Bước 1: Tìm hiểu đề

-Đề yêu cầu chúng ta làm gì? → chứng minh

tư tưởng thể hiện trong câu tục ngữ là đúng

đắn

Lưu ý: Đề bài này không yêu cầu phân tích

câu tục ngữ giống như trong tiết giảng văn

(nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa, vận dụng …)

Nhớ lạiTrả lời

Giải thíchNghe

ChépPhát hiện

Ngày đăng: 02/12/2021, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ.  - Học sinh: _ soạn bài - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. - Học sinh: _ soạn bài (Trang 5)
I. Nhu cầu nghị luận   và   văn   bản - Giao an hoc ki 2
hu cầu nghị luận và văn bản (Trang 5)
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ.  - Học sinh: _ soạn bài, học bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. - Học sinh: _ soạn bài, học bài (Trang 7)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ  -Học sinh: soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ -Học sinh: soạn bài (Trang 24)
Tiết 82: Tiếng Việt: Cõu đặc biệt. - Giao an hoc ki 2
i ết 82: Tiếng Việt: Cõu đặc biệt (Trang 24)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ.  -Học sinh: học bài, soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. -Học sinh: học bài, soạn bài (Trang 28)
Tiết 86: Tiếng Việt:Thờm trạng ngữ cho cõu. - Giao an hoc ki 2
i ết 86: Tiếng Việt:Thờm trạng ngữ cho cõu (Trang 33)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ  -Học sinh: soạn bài - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ -Học sinh: soạn bài (Trang 33)
→ bảng - Giao an hoc ki 2
b ảng (Trang 34)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ  -Học sinh: soạn bài, học bài cũ. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ -Học sinh: soạn bài, học bài cũ (Trang 37)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ.  -Học sinh: soạn bài - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. -Học sinh: soạn bài (Trang 48)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ.  -Học sinh: soạn bài, học bài tiết 1. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. -Học sinh: soạn bài, học bài tiết 1 (Trang 55)
-Yờu cầu học sinh lập bảng. - Giao an hoc ki 2
u cầu học sinh lập bảng (Trang 58)
-Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ (Trang 60)
Ghi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết - Giao an hoc ki 2
hi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết (Trang 75)
Ghi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết - Giao an hoc ki 2
hi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết (Trang 84)
Ghi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết - Giao an hoc ki 2
hi bảng:II.Tỡm hiểu chi tiết (Trang 86)
-Giỏo viờn: bảng phụ  -Học sinh: học, soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: bảng phụ -Học sinh: học, soạn bài (Trang 88)
Tiết 115:Tiếng Việt: Liệt kờ. - Giao an hoc ki 2
i ết 115:Tiếng Việt: Liệt kờ (Trang 93)
-Giỏo viờn: bảng phụ  -Học sinh: soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: bảng phụ -Học sinh: soạn bài (Trang 93)
-Giỏo viờn: bảng phụ  -Học sinh: soạn bài - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: bảng phụ -Học sinh: soạn bài (Trang 97)
Tiết 120: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy. - Giao an hoc ki 2
i ết 120: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy (Trang 97)
a, đề nghị cụ giỏo cho sơn lại bảng (lớ do?)(lớ do?) - Giao an hoc ki 2
a đề nghị cụ giỏo cho sơn lại bảng (lớ do?)(lớ do?) (Trang 98)
a, biểu thị lời núi bị ngắt quóng do lỳng tỳng, khụng núi được. - Giao an hoc ki 2
a biểu thị lời núi bị ngắt quóng do lỳng tỳng, khụng núi được (Trang 98)
-Giỏo viờn: bảng phụ  -Học sinh: soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: bảng phụ -Học sinh: soạn bài (Trang 101)
-Giỏo viờn: biểu bảng  -Học sinh: soạn bài. - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: biểu bảng -Học sinh: soạn bài (Trang 102)
-Giỏo viờn: biểu bảng  -Học sinh: soạn bài - Giao an hoc ki 2
i ỏo viờn: biểu bảng -Học sinh: soạn bài (Trang 105)
a, VBĐN: khi gia đỡnh em muốn được UBND xó, phường cấp sổ hộ khẩu. - Giao an hoc ki 2
a VBĐN: khi gia đỡnh em muốn được UBND xó, phường cấp sổ hộ khẩu (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w