1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận 4_Luật Lao động

14 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 241,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG THẢO LUẬN 4 LUẬT LAO ĐỘNG

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Error! Bookmark not defined PHẦN NỘI DUNG 2

Tình huống 1: Chị B làm việc trong điều kiện lao động bình thường, với thâm niên làm việc tính đến ngày 31/12/2020 là 11 năm 9 tháng Hãy tính số ngày nghỉ hàng năm của chị B trong năm 2020? 2

Tình huống 2: Ông A là người làm việc theo hợp đồng lao động tại Doanh nghiệp Z Ông có quá trình công tác như sau: 5

- Từ 1/1/1980 đến 31/12/1992: Làm việc tại Xí nghiệp quốc doanh X; 5

- Từ 1/1/1992 đến 31/12/1999: Làm việc tại Doanh nghiệp tư nhân Y; 5

- Từ 1/1/2000 trở đi: Làm việc tại Doanh nghiệp Z 5

Hãy xác định số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 Biết rằng: Ông A làm việc trong điều kiện lao động bình thường; trong năm 2020, ông đã nghỉ ốm 4 tháng 5

Tình huống 3: Thời gian làm việc: không quá 48 giờ/tuần Thời gian làm việc theo ca: 7 + Tổng số ngày làm việc trong 2 tuần liên tiếp: 7 ngày (Tuần 1: 4 làm - 3 nghỉ; tuần 2: 3 làm - 4 nghỉ), tổng số ngày làm việc trong 1 tháng là 14 - 15 ngày 7

+ Giờ làm việc: 2 ca, 12 tiếng/ca (ca sáng từ 6 giờ đến 18 giờ, ca đêm từ 18 giờ đến 6h) 7

+ Giờ nghỉ giải lao: 3 lần nghỉ/ca, lần 1: 15 phút, lần 2: 30 phút, lần 3: 15 phút 7

Thời gian làm việc không theo ca: Làm từ thứ 2 đến thứ 6, giờ hành chính Nghỉ từ 12 giờ đến 13 giờ Làm thêm (chỉ áp dụng cho người làm theo ca), bao gồm các ca làm thêm tối đa 12 tiếng, tối đa 2 ca/tuần Nghỉ hằng năm (có hưởng lương) dành cho người lao động có đủ 12 tháng làm việc trong 1 năm dương lịch, tính từ đầu năm Tư vấn cho công ty xây dựng phần TGLV-TGNN trong NQLĐ 7

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG

Tình huống 1: Chị B làm việc trong điều kiện lao động bình thường, với thâm niên làm việc tính đến ngày 31/12/2020 là 11 năm 9 tháng Hãy tính số ngày nghỉ hàng năm của chị B trong năm 2020?

Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 về nghỉ hằng năm ta có

thể thấy, số ngày nghỉ cho từng đối tượng người lao động là khác nhau:

“Điều 113 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

2 Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì

số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc

3 Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ

4 Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

5 Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này

6 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở

đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

7 Chính phủ quy định chi tiết điều này.”

Ở đây, giả sử của chị B không phải là người khuyết tật và làm việc trong điều kiện bình thường Bên cạnh đó, xét về định nghĩa thâm niên: Thâm niên là khoảng thời gian làm việc liên tục của người lao động tại một cơ quan nào đó, được tính theo đơn vị năm

Trang 3

Tuy nhiên, do định nghĩa thâm niên không được quy định cụ thể luật nên nhóm chia thành

hai trường hợp tương ứng với việc hiểu thâm niên theo hai khái niệm khác nhau:

Khái niệm thứ 1: Xét thâm niên là thời gian người lao động làm việc trong suốt quá

trình lao động của họ, không kể là làm dưới trướng một người sử dụng lao động hay

nhiều người sử dụng lao động

Từ cách hiểu, dẫn đến ba trường hợp có thể xảy ra để tính số ngày nghỉ hàng năm

của chị B Tuy nhiên, bên cạnh đó phải xét đến trường hợp chị B có là người khuyết tật

hay không

Trường hợp 1: Chị B là người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử

dụng lao động hiện tại

Nếu chị B làm việc chưa đủ 12 tháng theo Khoản 2 Điều 113 Bộ luật lao động

năm 2019: “Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động

thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc” thì số ngày nghỉ

năm 2020 của chị được tính theo công thức:

Số ngày nghỉ hàng năm + Số ngày nghỉ tăng theo thâm niên (nếu có) × Số tháng làm việc thực tế

12

Áp vào trường hợp này, tùy vào số tháng làm việc thực tế mà số ngày nghỉ sẽ có sự

thay đổi, cách tính này căn cứ theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy

định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt: “Số ngày nghỉ

hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều

113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày

được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm

việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm”

Trường hợp 2: Chị B là người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao

động hiện tại, khoảng thời gian làm việc tại nơi làm việc hiện tại chưa đủ 5 năm

Do chị là người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường cho nên chị

được nghỉ 12 ngày hằng năm theo Điểm a Khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019:

“Điều 113 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được

nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;”

Trường hợp 3: Chị B là người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao

động hiện tại, khoảng thời gian làm việc tại nơi làm việc hiện tại hơn 5 năm

Trang 4

Việc tính số ngày nghỉ của chị áp dụng theo công thức: Số ngày nghỉ hàng năm +

số ngày nghỉ tăng theo thâm niên

Nếu thời gian làm việc của chị với nơi làm việc hiện tại là hơn 5 năm, chưa đến 10 năm Vậy, số ngày nghỉ tăng theo thâm niên xác định ở đây là 1 ngày: 12 + 1 = 13 (ngày)

Nếu thời gian làm việc của chị với nơi làm việc hiện tại là hơn 10 năm Vậy, số ngày nghỉ tăng theo thâm niên xác định ở đây là 2 ngày: 12 + 2 = 14 (ngày)

Việc xác định số ngày nghỉ tăng theo thâm niên căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động

năm 2019: “Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng

năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”

Khái niệm thứ 2: Xét thâm niên là thời gian người lao động làm việc xuyên suốt quá trình lao động dưới trướng một người sử dụng lao động duy nhất

Ở đây, thấy rằng chị B là người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động và chị là người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường cho

nên chị được nghỉ 12 ngày hằng năm theo Điểm a Khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019:

“Điều 113 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;”

Tuy nhiên, với thâm niên tính đến 31/12/2020 của chị B là 11 năm 9 tháng cho nên chị B sẽ được tăng thêm 2 ngày nghỉ hằng năm vì thâm niên làm việc của chị đã đủ 10 năm làm việc cho một người sử dụng lao động và chị là người lao động trong điều kiện bình

thường đủ 12 tháng theo Điều 114 Bộ luật lao động năm 2019: “Cứ đủ 05 năm làm việc

cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.”

Từ các phân tích trên, nhóm em kết luận số ngày nghỉ hằng năm của chị B nếu chị

B làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện làm việc bình thường trong năm 2020 là 14 ngày

Tuy nhiên, nếu chị B là người khuyết tật, thì dù làm việc trong điều kiện bình thường, số ngày nghỉ hàng năm của chị sẽ được tính tương tự như đã nêu nhưng phải cộng thêm 2 ngày Do người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và không thuộc trường hợp chưa thành niên, người khuyết tật thì số ngày nghỉ hàng năm là 12 ngày, trong khi đó, người lao động là người chưa thành niên, người khuyết tật thì số ngày nghỉ hàng

Trang 5

năm là 14 ngày Điều này được quy định tại Điềm a và Điểm b Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019:

“Điều 113 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm”

Tình huống 2: Ông A là người làm việc theo hợp đồng lao động tại Doanh nghiệp Z Ông có quá trình công tác như sau:

- Từ 1/1/1980 đến 31/12/1992: Làm việc tại Xí nghiệp quốc doanh X;

- Từ 1/1/1992 đến 31/12/1999: Làm việc tại Doanh nghiệp tư nhân Y;

- Từ 1/1/2000 trở đi: Làm việc tại Doanh nghiệp Z

Hãy xác định số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 Biết rằng: Ông A làm việc trong điều kiện lao động bình thường; trong năm 2020, ông đã nghỉ ốm 4 tháng

Trường hợp 1: Xí nghiệp quốc doanh X, Doanh nghiệp tư nhân Y đều là công ty con trực thuộc Doanh nghiệp Z

Để xác định được số ngày nghỉ trong năm 2020 của ông A trong trường hợp này, cần xác định được số ngày nghỉ hằng năm cùng với số ngày được nghỉ tăng theo thâm niên của ông A

Trước nhất, ông A được xác định là người làm việc trong điều kiện lao động bình thường và ông làm việc đủ 12 tháng Vì thế, ông A nghỉ hằng năm 12 ngày, căn cứ theo

Điểm a Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019:

“Điều 113 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;”

Bên cạnh đó, vì Xí nghiệp quốc doanh X và Doanh nghiệp tư nhân Y đều là công ty con trực thuộc Doanh nghiệp Z nên ông A đã làm việc xuyên suốt từ 1/1/1980 đến 31/12/2020 Giả sử trước đó, trong khoảng thời gian 39 năm làm việc từ 1980 đến 2019,

Trang 6

ông A đã làm việc đầy đủ 12 tháng trong điều kiện làm việc bình thường cho nên ông A sẽ

được tăng thêm 7 ngày nghỉ hằng năm theo thâm niên theo Điều 114 Bộ luật Lao động

năm 2019: “Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng

năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày” Như vậy, tính đến 2020, nếu ông A tiếp tục làm việc đầy đủ 12

tháng trong điều kiện lao động bình thường, số ngày nghỉ hằng năm mà ông A được nghỉ

là 19 ngày, trong đó có 7 ngày nghỉ được tăng theo thâm niên của ông

Tuy nhiên, xét đến yếu tố do ông A nghỉ ốm 4 tháng nên ông A chỉ làm việc 8 tháng trong năm 2020, tức chưa đủ 12 tháng cho Doanh nghiệp Z, số ngày nghỉ hàng năm của

ông trong năm 2020 là 8 ngày, căn cứ theo Khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động năm

2019: “Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số

ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.” Như vậy, với số ngày

nghỉ hằng năm là 8 ngày cùng với số ngày nghỉ được tăng theo thâm niên là 7 ngày và số tháng làm việc thực tế trong năm 2020 là 8 tháng, số ngày nghỉ của ông A trong trường hợp này là !"#$% 𝑥 8 = 10 ngày, căn cứ theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt: “Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với

số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.”

Trường hợp 2: Xí nghiệp quốc doanh X, Doanh nghiệp tư nhân Y, Doanh nghiệp Z

là ba công ty độc lập

Trong trường hợp này, vì đây là các công ty khác nhau nên nếu tính thời gian nghỉ của ông A trong năm 2020, nhóm em chỉ xét khoảng thời gian mà ông A làm việc tại Doanh nghiệp Z từ 2000 đến 2020 Tương tự như trường hợp 1, để có thể xác định được số ngày nghỉ của ông A năm 2020, cần xác định được số ngày nghỉ hằng năm cùng với số ngày được nghỉ tăng theo thâm niên của ông A tại Doanh nghiệp Z

Thứ nhất, ông A đã làm việc tại Doanh nghiệp Z với thâm niên 19 năm 8 tháng (vì ông đã nghỉ ốm 4 tháng) trong điều kiện bình thường Như vậy, số ngày nghỉ của ông A

được tăng theo thâm niên tính đến hết năm 2020 là 3 ngày, căn cứ theo Điều 114 Bộ luật

Lao động năm 2019: “Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày

nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này

được tăng thêm tương ứng 01 ngày.”

Thứ hai, vì ông A đã nghỉ ốm 4 tháng trong năm 2020, thời gian nghỉ ốm này đã vượt quá 2 tháng trong năm do luật quy định cho nên thời gian nghỉ ốm của ông không

Trang 7

được tính vào thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của

người lao động theo Khoản 6 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian

được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: “Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.” Cho nên ông

A chỉ làm việc 8 tháng tương ứng với 8 ngày nghỉ hằng năm của ông A, căn cứ theo Khoản

2 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019: “Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho

một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.”

Như vậy, với số ngày nghỉ hằng năm là 8 ngày cùng với số ngày nghỉ tăng theo thâm niên là 3 ngày và số tháng làm việc thực tế trong năm 2020 của ông A là 8 tháng, số ngày nghỉ phép của ông A trong năm 2020 là ! " '$% 𝑥 8 = 7 ngày (đã làm tròn), căn cứ theo

Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm

trong một số trường hợp đặc biệt: “Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.”

Tình huống 3: Thời gian làm việc: không quá 48 giờ/tuần Thời gian làm việc theo ca: + Tổng số ngày làm việc trong 2 tuần liên tiếp: 7 ngày (Tuần 1: 4 làm - 3 nghỉ; tuần 2: 3 làm - 4 nghỉ), tổng số ngày làm việc trong 1 tháng là 14 - 15 ngày

+ Giờ làm việc: 2 ca, 12 tiếng/ca (ca sáng từ 6 giờ đến 18 giờ, ca đêm từ 18 giờ đến 6h) + Giờ nghỉ giải lao: 3 lần nghỉ/ca, lần 1: 15 phút, lần 2: 30 phút, lần 3: 15 phút

Thời gian làm việc không theo ca: Làm từ thứ 2 đến thứ 6, giờ hành chính Nghỉ từ

12 giờ đến 13 giờ Làm thêm (chỉ áp dụng cho người làm theo ca), bao gồm các ca làm thêm tối đa 12 tiếng, tối đa 2 ca/tuần Nghỉ hằng năm (có hưởng lương) dành cho người lao động có đủ 12 tháng làm việc trong 1 năm dương lịch, tính từ đầu năm Tư vấn cho công ty xây dựng phần TGLV-TGNN trong NQLĐ

Điều x Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giải lao

Thứ nhất, về tổng số thời gian làm việc trong tuần, công ty đã có quy định không

vượt quá 48 giờ/tuần là phù hợp với quy định của pháp luật lao động, cụ thể tại Khoản 2

Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019: “Người sử dụng lao động có quyền quy định thời

giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường

Trang 8

hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.”

Thứ hai, về thời gian làm việc theo ca, sự sắp xếp của công ty có phần chưa hợp lý

và cần thay đổi để phù hợp hơn Bởi lẽ, công ty lựa chọn chế độ làm việc theo tuần nhưng lại quy định thời giờ làm việc một ngày lên đến 12 tiếng/ca, việc quy định thời giờ làm

việc này vi phạm Khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019 về thời gian làm việc

của người lao động không được vượt quá 10 tiếng/ngày: “Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong

01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần” Bên cạnh đó, trong trường hợp công ty quy

định thời gian làm việc là 12 tiếng/ca với dụng ý trong ca bao gồm 10 tiếng làm việc bình thường và 2 tiếng làm thêm thì công ty phải có sự đồng ý của người lao động đối với thời

gian làm thêm giờ theo Điểm a Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019:

“Điều 107 Làm thêm giờ

2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;”

Ngoài ra, việc quy định thời gian làm việc ca đêm từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

sẽ gây bất lợi cho công ty vì giờ làm ca đêm là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau theo Điều

106 Bộ luật Lao động năm 2019: “Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ

sáng ngày hôm sau.”, trong khi công ty lại quy định khoảng thời gian 4 tiếng của ca bình

thường (từ 18 giờ đến 22 giờ) vào ca đêm, mà theo đó, công ty sẽ phải trả thêm ít nhất 30%

tiền lương cho người lao động đối với thời gian làm ca đêm theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019:

“Điều 98 Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

2 Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường

3 Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.”

Như vậy, để có lợi cho mình, vừa đảm bảo sử dụng đủ 24 tiếng mỗi ngày và không

vi phạm pháp luật, công ty nên xây dựng lại số ca làm việc trong tuần từ 2 ca lên 3 ca,

Trang 9

mỗi ca 8 tiếng, cụ thể: Ca 1 từ 6 giờ đến 14 giờ, ca 2 từ 14 giờ đến 22 giờ và ca 3 từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau; số ngày làm việc là 6 ngày/1tuần, trong đó: 3 ngày làm sáng,

3 ngày làm chiều, 3 ngày làm đêm, sau ca làm đêm, người lao động được nghỉ 1 ngày Những quy định về thời gian làm theo ca này phù hợp với quy định về thời giờ làm việc

bình thường, giờ làm việc ban đêm, nghỉ hằng tuần theo Điều 105, Điều 106, Điều 111

Bộ luật Lao động năm 2019:

“Điều 105 Thời giờ làm việc bình thường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động

3 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.”

“Điều 106 Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.”

“Điều 111 Nghỉ hằng tuần

1 Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày

2 Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động

3 Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều

112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.”

Thứ ba, về thời gian nghỉ giải lao, Công ty cần phải phân biệt được thời gian nghỉ giải lao khác với thời gian nghỉ trong giờ làm việc Bởi lẽ, giờ nghỉ giải lao vẫn được tính vào thời giờ làm việc và được hưởng lương, trong khi đó, nghỉ trong giờ làm việc đối với người lao động làm việc theo ca dưới 6 tiếng thì không tính vào thời gian làm việc và

không được hưởng lương, theo Điểm a Khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Trang 10

“Điều 69 Nội quy lao động

Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

2 Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;”

Thêm nữa, nếu nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, công ty sẽ được xem là chỉ mới quy định thời gian nghỉ giải lao mà chưa quy định về thời gian nghỉ trong giờ làm việc cho người lao động Bên cạnh đó, quy định về thời gian nghỉ giải lao của công ty vẫn còn chưa hợp lý Bởi lẽ, với thời gian nghỉ trong giờ làm việc ca sáng thì đã đáp ứng được yêu cầu thời gian nghỉ tối thiểu là 30 phút liên tục đối với ca làm trên 6 tiếng Tuy nhiên thời gian nghỉ của ca đêm lại chưa đáp ứng được yêu cầu tối thiểu 45 phút liên tục cho ca làm có ít

nhất 3 tiếng là khung giờ làm việc ca đêm theo quy định tại Khoản 1 Điều 109 Bộ luật

Lao động năm 2019: “Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều

105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút

liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục” và Khoản 1,

Khoản 2, Khoản 3 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

“Điều 64 Nghỉ trong giờ làm việc

1 Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều

109 của Bộ luật Lao động được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động

2 Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút

3 Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc.”

Từ đó, nhóm em đưa ra đề xuất thay đổi nhưng vẫn giữ trong quỹ thời gian nghỉ giữa giờ là 1 tiếng như sau: thời gian nghỉ giữa ca là 1 tiếng (ca sáng từ 9 giờ đến 10 giờ,

ca chiều từ 17 giờ đến 18 giờ, ca tối từ 1 giờ đến 2 giờ sáng) hoặc giữ nguyên thời gian nghỉ trong giờ làm của ca sáng và thay đổi thời gian nghỉ của ca đêm (trong trường hợp

Ngày đăng: 30/11/2021, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w