1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết + Nhận định CNXHKH

86 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Trang 1

Chương 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

1 Hoàn cảnh ra đời của CNXHKH

a Điều kiện kinh tế xã hội

- Sự ra đời của CNXHKH là một tất yếu khách quan, đó là sự đòi hỏi bức thiết của phong

trào công nhân lúc bấy giờ:

+ Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản CN chính CNTB đã áp dụng cách mạng KHKT làm CNTB phát triển à Nền đại công nghiệp à Tạo ra năng suất cao

+ Chính sự phát triển này tạo ra mâu mẫu bên trong nó gay gắt: MT giữa lực lượng mang tính xã hội hóa cao và QH sản sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

về tư liệu sản xuất

+ Dẫn đến MT chính trị: GC công nhân và GC tư sản (phản ánh MT kinh tế) Xuất hiện

phong trào công nhân nổ ra mạnh mẽ chủ yếu ở các nước Tây Âu Nhưng đều lần lượt thất bại à Cần có một lí luận tiên tiến soi đườngà CN mác ra đời, đáp ứng được đòi hỏi của của CN Trờ thành vũ khí lý luận, hệ tư tưởng giai cấp công nhân, soi đường chỉ lối cho phong trào CN đi tới thắng lợi

b Tiền đề tư tưởng lí luận

- Để xây dựng lên CN mác với 3 cấu thành: Triết học Mác, KTCT, CNXHKH thì Mác anghen đã phải kế thừa những tư tưởng lý luận tiến bộ ở thời đại trước

+ Cụ thể là Triết học cổ điển Đức thì mới xây dựng lên TH Mác

+ KTCT kế thừa nguồn gốc lí luận của KTCT cổ điển Anh

+ Xây dựng CNXHKH kế thừa trực tiếp CNXH không tưởng Pháp tiêu biểu của Xanh

Xi mông, S Phurie và R.O-en à Là tiền đề là CNXHKH

- Giá trị nhân văn: Các nhà không tưởng đều nói lên được tiếng nói để bênh vực quần chúng nhân dân lao động, bị bóc lột áp bức sống trong XH đầy rẫy bất công Thể hiện tinh thần yêu thương con người

- Giá trị phê phán: Phê phán lên án chế độ quân chủ chuyên chế, tư bản chủ nghĩa

- Dự đoán về xã hội mới: Xây dựng một xã hội mới, xã hội bảo đảm hài hòa, sau này Mác

kế thừa XH chủ nghĩa cộng sản Nhiều luận điểm có giá trij về XH tương lai: Dựa trên chế

độ công hữu, tổ chức sản xuất công bằng bình đẳng, công nghiệp KHKT phát triển, người phụ nữ được giải phóng

- Thông qua những tư tưởng nhân văn phê phán, dự đoán xh mới thì chính điều đó thức tỉnh tinh thần đấu tranh của quần chúng đấu tranh lao động

Trang 2

+ Các nhà không tưởng chưa chỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng

à Sự ra đời CNXHKH đã khắc phục được 2 hạn chế này

- Tiền đề KHTN: Là một trong những tiền đề KH để Mac và Angghen xây dựng CN duy vật biện chứng , CN duy vật lịch sử à Cơ sở, phương pháp luận để các nhà sáng lập CNXHKH nghiên cứu những vấn đề lý luận chính trị xã hội đương thời

Chương 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

1 Khái niệm và đặc diểm giai cấp công nhân

a.Sự ra đời của giai cấp công nhân:

+ GCCN xuất thân từ nhiều giai cấp tầng lớp khác nhau Nông dân được bổ sung vào GCCN vì giai cấp tư sản cướp đi ruộng đất của họ, muốn tồn tại thì phải bán sức lao động Thợ thủ công có năng suất lao động thấp không cạnh tranh được với nền công nghiệp hiện đại, họ cũng phải bán sức lao động

+ Là sản phẩm của nền đại công nghiệp

- Giai cấp công nhân trong CNTB:

+ Phương diện kinh tế xã hội:

• Sản phẩm và chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp, GCCN là người lao động

trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

• Đặc điểm nổi bật: Sản xuất bằng máy móc, lao động có tính xã hội hóa, năng suất lao động cao…

+ Phương diện chính trị xã hội:

• GCCN không sỡ hữu tư liệu sản xuất chủ yếu qua xã hội

• Là lực lượng chính trị cơ bản của TBCN

• GCCN mâu thuẫn gay gắt với GCTS à MT với TS

b Khái niệm GCCN

Trang 3

- GCCN: Là tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền

công nghiệp hiện đại, họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn với quá trình sx vật chất hiện đại, đại biểu cho PTSX mang tính xã hội hóa ngày càng cao

+ Họ là người làm thuê, không có tư liệu sx Buộc phải bán sức lao động để sống và bị GCTS bóc lột, vì vậy lời ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích của GCTS

à GC phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới GCCN muốn thiết lập chế độ công hữu xóa bỏ chế độ tư hữu để xây dựng xã hội công bằng, không có áp bức bóc lột

c Đặc điểm GCCN:

- Lao động bằng phương thức CN: lao động bằng máy móc, năng suất lao động cao…

- Là sản phẩm của bản thân, nền ĐCS, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại

à Đại biểu PTSX tiên tiến Quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại

2 Nội dung sứ mệnh lịch sử GCCN ( nhiệm vụ mà GCCN cần thực hiện)

- Thông qua chính Đảng tiền phong, GCCN tổ chức lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng XH Cộng Sản Chủ Nghĩa văn minh

- Nội dung sữ mệnh lịch sử GCCN:

+ Nội dung kinh tế:

• GCCN nhân tố hàng đầu của LLSX xã hội hóa cao, đại biểu cho quan hệ sản xuất mới – dựa vào chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

• Chủ thể của quá trình sản xuất bằng phương thức sản xuất xã hội hóa cao

• à GCCN đóng vai trò là nòng cốt giải phóng và thúc đẩy lực lượng sản xuất + Nội dung chính trị xã hội: Tiến hành cách mạng chính trị, lật đổ sự thống trị của GCTS, thiết lập nhà nước pháp quyền, nhà nước của công nhân và nhân dân lao động, xây dựng nền XHCN

+ Nội dung văn hóa, tư tưởng: Tiến hành cách mạng về văn hóa, tư tưởng, xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tưởng chính trị của GCCN, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới XHCN

3 Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Trang 4

a Điều kiện khách quan:

+ Địa vị kinh tế xã hội của GCCN: GCCN là sản phẩm của bàn thân nền đại công nghiệp,

họ đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại, cơ bản không có TLSX, lợi ích cơ bản đổi lập trực tiếp cới GCTS

• Công nhân là bộ phận llsx nhưng là một bộ phận quan trọng nhất trong LLSX

• CN đi làm thuê nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột sức lao động

+ Địa vị chính trị- xã hội của GCCN: GC tiên tiến, có tính tổ chức, kỷ luật cao, tinh thần cách mạng triệt để, có khả năng đoàn kết, bản chất quốc tế…

• Hệ tư tưởng tiên tiến: Có chủ nghĩa Mác Lê-nin, chính đảng cách mạng lãnh đạo ĐCS mang bản chất giai cấp công nhân

• Họ là giai cấp đi đầu trong các cuộc đấu tranh, có tính tổ chức, kỷ luật cao

b Điều kiện chủ quan

- Sự phát triển của giai cấp công nhân về số lượng, chất lượng

• Gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại, của kỹ thuật và công nghệ

-đcs là nhân tốc quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS, Đảng ra đời đưa GCCN đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác

• GCCN là cơ sở xã hội của ĐCS - Sự liên minh giữa GCCN với GC nông dân và các tầng lớp lao động à GCCN là người lãnh đạo

4 Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam

- Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương, khóa X, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “ Giai cấp công nhân VN là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”

a Đặc điểm riêng của GCCN Việt Nam:

+ Ra đời vào đầu thế kỷ XX, là GC trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai

+ Đa số xuất thân từ nông dân nghèo ra đô thị, vào các đồn điền , xưởng máy nhỏ… làm thuê cho chủ tư sản xâm lược

+ GCCN Việt Nam phát triển chậm vì nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nữa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp

Trang 5

+ Khi ra đời , trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề và mức sống còn thấp, vì Việt Nam lúc

đó là một nước nông nghiệp lạc hậu chưa có nền công nghiệp hiện đại

+ Có truyền thống lao động cần cù, yêu nước nồng nàn, gắn bó mật thiết với dân tộc, nhất

là nông dân và các tầng lớp lao động à Điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh công nông, trí là nòng cốt trong khối đại đoàn kết dân tộc

+ GGCN ở VN được giác ngộ sớm cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do HCM- Người đưa chủ nghĩa Mác- Leenin vào VN và Đông Dương- sáng lập và rèn luyện GCCN

VN sớm trở thành GC lãnh đạo CM Việt Nam từ khi có Đảng của nó

b Sự biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay:

+ GCCN có sự tăng nhanh về số lượng và chất lượng, đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường

+ GCCN VN hiện nay có mặt trong mọi thành phần kinh tế, đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, đội ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo

+ Công nhân nắm tri thức, nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến và công nhân trẻ được đào tạo nghề theo tiêu chuẩn nghề nghiệp, học vấn, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất

và thực tiễn xã hội, là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu GCCN trong lao động và trong trào công đoàn

+ Để thực hiện thành công SMLS của GCCN ở VN điểm then chốt là cùng với việc xây dựng, phát triển GCCN lớn mạnh, hiện đại, phải đặc biệt coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền thực sự trong sạch vững mạnh

5 Nội dung SMLS của GCCN VN hiện nay

“ GCCN nước ta có SMLS to lớn: Là GC lãnh đạo thông qua đội tiên phong là ĐCS VN, giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong cho sự nghiệp xây dựng CNXH, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hôi công bằng, dân chủ văn minh, lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với GC nông dân và đội ngũ tri thức dưới sự lãnh đọa của Đảng.”

- Nội dung kinh tế:

+ Cơ cấu ngành nghề đa dạng, hoạt động ở mọi thành phần kinh tế trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp, với chất lượng ngày được nâng cao về kỹ thuật, công nghệ

Là lực lượng lao động cơ bản than gia vào phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, lấy KH công nghệ làm động lực đảm bảo tang trưởng kinh tế đi đối với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

Trang 6

+ GGCN VN phát huy vai trò, trách nhiệm của lực lượng tiên phong trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐN Đây là trách nhiệm của toàn Đảng toàn dân mà GCCN là nòng cốt

+ SMLS của GCCN trên lĩnh vực kinh tế gắn liền với phát huy vai trò của GCCN của CN, thực hiện khối liên minh công- nông- tri thức để tạo động lực phát triển nông nghiệp – nông thôn và nông dân ở nước ta theo hướng phát triển bền vững, hiện đại hóa và chủ động hội nhập quốc tế

- Nội dung chính trị - xã hội: Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ Đảng viên và tang cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tự tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “ tự diễn biến”, “ tự chuyển hóa” trong nội bộ

Nội dung về văn hóa tư tưởng: Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới XHCN, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong CN, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách

6 Phương hướng xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay

- Đại hội lần thứ XII của ĐCS VN đã xác định phương hướng xây dựng GCCN VN là: “ Coi trọng giữ vững bản chất công nhân và các nguyên tắc sinh hoạt của Đảng”, “ Chú trọng xây dựng, phát huy vai trog của GCCN, GC nông dân, đôị ngũ tri thức, đội ngũ công nhân đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐN trong thời kì mới.”

7 Một số giải pháp xây dựng GCCN VN hiện nay

- Kiên định quan điểm GCCN là GC lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là ĐCSVN

- Xây dựng GCCN lớn mạnh phải gắn kết hữu cơ với xây dựng, phát huy sức mạnh của liên minh GCCN với GC nông dân và đội ngũ tri thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, của tất

cả các giai cấp, các tầng lớp XH trong khối đại đoàn kết dân tộc, tang cường quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân trên toàn thế giới

- Thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế-XH, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng tri thức hóa GCCN là một nhiệm vụ chiến lược

- Xây dựng GCCN lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị của toàn XH và bản

Trang 7

Chương 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1 CNXH- Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa

a Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Là một tất yếu khách quan, quá trình lịch sử tự nhiên

- Vận dụng quan điểm duy vật về lịch sử để nghiên cứu xã hội loài người, C.Mác và Ph.Angghen xây dựng nên học thuyết hình thái kinh tế xã hội

- Sự thay đổi và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên Tuân theo quy luận khách quan, chính sự vận động nội tại của các quy luật khách

quan trong long hình thái kinh tế xã hội làm cho các HTKTXH phát triển từ thấp đến cao, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của các giai cấp

- XH nguyên thủy à Chiếm hữu nô lệ à Phong kiến à TBCN à CSCN

- Chính sự vận động nội tại của các quy luật khách quan trong long hình thái kinh tế xã hội làm cho các HTKTXH thay thế nhau từ thấp đến cao

b Điều kiện ra đời CNXH

- Điều kiện kinh tế

+ CNTB là một giai đoạn phát triển mới của nhân loại, bước tiền dài so với hình thái kinh

tế xã hội phong kiến

+ Nhờ sự phát triển công nghiệp cơ khí à Sự phát triển của LLSX GCTS trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra LLSX nhiểu hơn, đồ sọ hơn các LLSX mà các thế hệ trước gộp lại (mác anggen)

+ Tình trạng áp bức bóc lột người ngày càng mở

+ Khoảng cách giàu nghèo ngày càng rõ rệt

- Điều kiện chính trị xã hội

+ Sự phát triển CNTB đã dẫn đến mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn kinh tế cơ bản: LLSX có trình độ xã hội hóa cao >< QHSX tư nhân TBCN + Sự phát triển của LLSX và sự trưởng thành của GCCN dẫn đến sự sụp đỗ của CNTB + Các mác ăng ghen cho rằng: Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN tạo tiền đề

để xóa bỏ nó

Trang 8

+ Chính trị - xã hội: GCCN, nhân dân lao động >< GCTS à MT càng gay gắt, GCTS điều chỉnh có lợi hơn cho người lao động à không vượt quá trật tự của CNTB à Sự phat triển LLSX, sự trưởng thành của GCCN à CM vô sản à hình thái kinh tế xã hội CSCN ra đời

- Điều kiện xuất hiện hình thái kinh tế xã hội CSCN

+ LLSX của CNTB phải phát triển đến mức độ nhất định, đạt đến trình độ xã hội hóa cao

à Mẫu thuẫn

+ GCCN trở nên đông đảo và mâu thuẫn gay gắt với GCTS

+ GCCN giác ngộ cách mạng à Giác ngộ được chủ nghĩa mác lê nin à Giác ngộ ra sứ mạng lịch sử và tổ chức được chính đảng cách mạng chính là ĐCS

+ Kiên quyết giành chính quyền từ GCTS khi có thời cơ cách mạng à Cách mạng không

tự diễn ra, CNTB không tự sụp đổ

- Khả năng ra đời của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản CN:

+ Mác và ăng nghen: HTKT-XH cộng sản CN ra đời từ những nước TBCN phát triển + CN lê nin dự báo: Xuất hiện ở các nước TBCN có trình độ phát triển trung bình và các nước thuộc địa sau cuộc cách mạng giải phóng do GCCN lãnh đạo

3 CNXH là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ

4 CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động

5 CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phá huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

6 CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

2 Thời kỳ quá độ lên CNXH

- Quan niệm: Thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc

toàn diện các lĩnh vực đời sống xã hội, tạo ra những tiền đề vật chất và tinh thần cần thiết

để hình thành một XH mà trong đó, những nguyên tắc căn bản CNXH sẽ được thực hiên

Trang 9

- Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ độ lên CNXH: Mang tính quy luật muốn

có dc CNXH thì bất kì quốc gia dân tộc nào đều trải qua thời kì quá độ

+ CNXH và CNTB có sự khác nhau về bản chất:

Chế độ công hữu về TLSX Chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN và

TLSX Không còn tình trạng áp bức và bóc lột Áp bức, bóc lột, bất công

Không còn đối kháng giai cấp Đối kháng giai cấp

Nhà nước của đại đa số trấn áp thiểu số Nhà nước của thiểu số trấn áp đại đa số

+ Sự phát triển của CNTB mới tại ra cơ sở vật chất – kỹ thuật nhất định cho CNXH, để cở

sở vật chất kỹ thuật đó phục vụ cho CNXH cần phải có thời gian tổ chức, sắp xếp lại

Những nước chưa trải qua CNTB tiến lên CNXH, cần có một thời gian dài để tiến hành

công nghiệp hóa XHCN

+ Các quan hệ XH của CNXH (QHSX) không thể ra đời tự phát trong lòng CNTB à Cần

phải có quá trình cải tạo và xây dựng à Thời kì quá độ

+ Xây dựng CNXH là một công cuộc mới, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian để GCCN từng bước làm quen à Cần có thời kì quá độ

- Đặc điểm thời kỳ quá độ lên CNXH:

+ Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH: Thời kỳ cải biến cách mạng từ tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN XH của thời kì quá độ là thời kì có sự đan xen của nhiều tàn dư

về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của CNTB và những yếu tố mới mang tính chất XHCN của CNXH mới phát sinh

+ Là thời kì cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội cũ trên tất cả các lĩnh vực

à Thời kì lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

+ Kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó nhiều TP kinh tế đối lập với kinh tế XHCN (KT nhà nước, KT tư nhân )

+ Chính trị: Thiết lập và tang cường chuyên chính vô sản à Thực hiện dân chủ nhân dân,

mở rộng dân chủ, chuyên chính với thế lực thù địch, chống lại nhân dân…

Trang 10

+ Tư tưởng văn hóa: tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng văn hóa khác nhau Yếu tố tư tưởng văn hóa cũ và mới chúng thường xuyên đấu tranh với nhau à ĐCS từng bước xác lập và xây dựng hệ tư tưởng và nền văn hóa XHCN…

+ Xã hội: Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau, còn khác biệt thành thị và nông thôn… Đấu tranh chống bất công, xóa bỏ tàn dư cũ, thiết lập công bằng xã hội, nguyên tắc phân phối lao động là chủ đạo…

+ Đặc điểm cơ bản của TKQĐ lên CNXH là thời kì cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã

hội cũ trên tất cả các lĩnh vực à Thời kì lâu dài gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

3 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam

a Đặc điểm quá độ lên CNXH ở VN bỏ qua chế độ TBCN

- Đặc trưng của Việt Nam:

+ Nước thuộc địa nữa phong kiến, LLSX lạc hậu

+ Cuộc cách mạng công nghệ và khoa học hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các quốc gia ở những mức độ khác nhau

+ Ngày này, đó là thời đại của quá độ từ TBCN lên CNXH

à Việc bỏ qua chế độ tự bản chủ nghĩa quá độ lên CNXH là quyết định mang tính lịch

sử, duy nhất đúng, khoa học, phù hợp với điều kiện ĐN, phù hợp với nguyện vọng của người dân , phản ánh đúng quy luật phát triển của thời đại, phù hợp cới quan điểm khoa học, cách mạng, sáng tạo của CN Mác Lê nin

- Tư tưởng mới, tư duy mới của ĐCS:

+ Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu khách quan xây dựng đất nước trong thời kì quá độ

+ Quá độ lên CNXH bỏ qua chế đô TBCN tức là bỏ qua việc xác lập thống tri của QHSX

và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa tư bản

+ Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản CN phải biết kế thừa, tiếp thu những thành tựu

mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về KH và CN để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nên kinh tế hiện đại

+ Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản CN là tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội

b Đặc trưng và phương hướng phát triển CNXH VN

Trang 11

Đặc trưng CNXH ở VN:

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII-1991 đến lần thứu XI-2011 có 8 đặc trưng:

+ Dân giàu, nước manh, dân chủ, công bằng, văn minh

+ Do nhân dân làm chủ

+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sx hiện đại và quan hệ sx tiến bộ

+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điểu kiện để phát triển toàn diện + Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau phát triển

+ Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

- Phương hướng xây dựng CNXH ở VN

+ Đẩy mạnh CN hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế, tri thức, bào vệ tài nguyên, môi trường

+ Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

+ Bảo đàm vững chắc QP và AN quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

+ Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

+ Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tang cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân

+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

- Đại hội XIII đánh giá về 35 năm đổi mới: Lý luận về đường lối đổi mới, về CNXH và

con đường đi lên CNXH của nước ta càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa

Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh

mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng

lên, Đời sống nhân dân về cả vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt Đắ nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay

Trang 12

- Đại hội XIII đề ra mục tiêu cụ thể:

+ Đến 2025 kỷ niệm 50 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước: Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp

+ Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng: Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thi nhập trung bình cao

+ Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa XHCN VN: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao

Chương 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA- NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CN

1 Dân chủ và dân chủ XHCN

a Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ

Tự do: là tình trạng cá nhân không chịu sự ép buộc, có sự lựa chọn hành động theo ý chí chủ quan ( hành động theo quy luật)

Bình đẳng là sự ngang hàng nhau giữa các giai cấp tầng lớp về địa vị, tình trạng pháp lí tương tự nhau

Dân chủ là một trong những hình thức chính quyền, thừa nhận nguyên tắc thiếu số phục

tùng đa số, thừa nhân quyền tư do bình đẳng của công dân

- CN Mác Lê nin quan niệm về dân chủ:

+ Phương diện quyền lực: Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân

+ Phương diện chế độ xã hội và trong chính trị: Dân chủ là hình thức nhà nước – chế độ dân chủ

+ Phương diện tổ chức và quản lý xã hội: Dân chủ là nguyên tắc quản lý xã hội – nguyên tắc dân chủ

- Tư tưởng HCM về dân chủ ( dân chủ là dân làm chủ và dân là chủ) : Là giá trí nhân loại chung, là thể chế chính trị, một chế độ xã hội

- Quan điểm ĐCSVN: Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội

+ Quyền lực thuộc về nhân dân

+ Dân chủ gắn liền với công bằng

+ Dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương

+ Dân chủ trên mọi lĩnh vực của đời sống

+ Dân chủ được thể chế hóa bằng pháp luật

Trang 13

à Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của người, là một phạm trù

chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại

KL: - Dân chủ là một giá trị xã hôi

- Hình thức tổ chức nhà nước

- Là phạm trù chính trị, không có nền dân chủ chung chung

- Trình độ thực hiện dân chủ phụ thuộc vào mức độ tham gia của quần chúng

Vào công việc nhà nước và xã hội

b Dân chủ XHCN

- Quá trình ra đời và phát triển XHCN

Mâu thuần trong CNTB và DCTS à Cách mạng XHCN, GCCN giành chính quyền à Dân chủ XHCN

- Quá trình phát triển của nền dân chủ XHCN:

+GCCN và nhân dân lao động sử dụng chính quyền để cải tạo xã hội, xây dựng xã hội XHCN à Cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóaà Dân chủ XHCN

mới-+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa: Là nền cao hơn về chất CNTS, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân làm chủ dân là chủ, dân chủ và pháp luật có mối quan hệ biện chứng, dân chủ được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo ĐCS

c Bản chất của nền dân chủ XHCN

- Bản chất chính trị: Bản chất GCCN, nhân dân lao động là người làm chủ, tính nhân dân

rộng rãi bằng việc tham gia vào công việc quản lí nhà nước, tính dân tộc à ĐCS lãnh đạo, quyền lực thuộc về nhân dân

Mang bản chất GCCN Mang bản chất giai cấp tư sản

Cơ chế nhất nguyên chính trị: Lấy 1 hệ tư

tưởng của GCCN, một đường lối chính

trị thông nhất nhất- CNXH à 1 Đảng

lãnh đạo Thể hiện lợi ích của đại đa số

Cơ chế đa nguyên chính trị: Đa Đảng đối lập thực chất là nhất nguyên 1 Đảng, nhưng thể hiện ý chí nguyện vọng của thiểu số

Trang 14

Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước

pháp quyền XHCN, Nhà nước của nhân

dân do nhân dân vì nhân dân Quyền lực

nhà nước thống nhất, nhưng có sự phân

công kiểm soát giữa các cơ quan trong

việc thực hiện quyền hành pháp tư pháp

lập pháp

Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước pháp quyền tư sản, tam quyền phân lập

3 nhánh quyền lực nó

- Bản chất kinh tế: Thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và thực hiện chế độ

phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu Coi lợi ích kinh tế của người lao động

là động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế mới đảm bảo được XHCN Nền kinh tế XHCN nó là kết quả của quá trình kế thừa và phát triển mọi thành tựu mà nhân loại tạo ra trong lịch sử, lọc bỏ những nhân tố lạc hậu kiềm hãm sự phát triển kinh tế Xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, thông qua đó mới xóa bỏ được áp bức bóc lột, bất công

- Bản chất văn hóa, tư tưởng: Nhân dân được làm chủ những giá trị văn hóa tinh thần, được nâng cao trình độ văn hóa, có điều kiện để phát triển cá nhân Lấy hệ tư tưởng GCCN làm chủ đạo – chính là chủ nghĩa Mác Lee nin là vũ khí lý luận GCCN Nhân dân là người làm chủ các giá trị văn hóa tinh thần, họ là người sáng tạo và hưởng thụ giá trị văn hóa tinh thần Nhà nước XHCN luôn quan tâm, nâng cao trình độ dân trí, tạo mọi điều kiện để phát triển cá nhân Giữ gìn kế thừa, tiếp thu, phát huy những giá trị tinh thần văn hóa dân tộc, tiếp thu giá trị văn hóa, văn minh nhân loại trên thế giới

à Dân chủ XHCN là một thành tựu văn hóa

2 Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước XHCN

a Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN

+ Chỉ trong XH dân chủ XHCN, người dân mới thực hiện ý chí của mình thông qua việc

lựa chọn một cách công bằng, bình đẳng những người đại diện cho quyền lợi chính đáng của mình vào bộ máy nhà nước

+ Dân chủ XHCN sẽ kiểm soát một cách hiệu quả quyền lực nhà nước, ngăn chặn sự tha hóa của quyền lực nhà nước

Trang 15

à Nếu các nguyên tắc của nền dân chủ XNCN bị vi phạm, thì việc xây dựng nhà nước XHCN cũng không thực hiện được

b Nhà nước XHCN trở thành công cụ quan trọng trong việc thực thi quyền làm chủ của nhân dân

+ Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ XHCN là một phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ

+ Nếu nhà nước XHCN đánh mất bản thân mình sẽ tác động tiêu cực đến nên dân chủ CNXH, sẽ dẫn đến việc xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân

+ Trong hệ thống chính trị XHCN, nhà nước là thiết chế có chức năng trực tiếp trong việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện những yêu cầu dân chủ chính của nhân dân

3 Bản chất dân chủ XHCN ở VN

àDựa vào Nhà nước XHCN và sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân , lấy Dân là gốc

- Quyền làm chủ của nhân dân là tất cả quyền lực thuộc về người dân, dân là chủ và dân làm chủ Quyền hành và lực lượng đều ở dân, chế độ ta là chế độ dân chủ, tức nhân dân làm chủ

- Kế thừa, vận dụng và sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê nin, Đaẻng luôn khẳng định bản chất nền dân chủ của nước ta: dân chủ XHCN là bàn chất chế độ, vừa là mục tiêu, vừa là động lực xây dựng CNXH

- Dân chủ gắn liền với kỉ cương, được thể chế hóa và đảm bảo bằng pháp luật Dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở tất cả các cấp, trên tất cả các lĩnh vuejc chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Dân chủ được thực hiện qua Cơ chế, hình thức:

+ Dân chủ trực tiếp: là hình thức thông qua đó bằng hành động trực tiếp của mình thực

hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội Thông qua các hoạt động: được bàn bạc về công việc nhà nước và cộng đông dân cư, được bàn đến những quyết định về dân chủ cơ sở, nhân dân kiểm tra giám sát hoạt động cơ quan nhà nước từ Trung ướng đến cơ sở Thể hiện trong tất cả các mối quan hệ xã hội, trở thành quy chế, cách thức làm việc của mọi tổ chức hoạt động

+ Dân chủ gián tiếp: Hình thức dân chủ đại diện, được thực hiện do người dân ủy quyền ,

giao quyền lực của mình cho tổ chức mà nhân dân bầu ra Những con người và tổ chức ấy đại diện cho nhân dân, thực hiện quyền và làm chủ cho nhân dân Nhân dân bầu ra quốc hội QH là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm Quyền

Trang 16

lực nhà nước ta thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

à Thực tiễn đất nước cho thấy, kể từ khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời cho đến nay, nhân dân thực sự trở thành người làm chủ, tự xây dựng, tổ chức quản lí xã hội Ý thức làm chủ của nhân dân, trách nhiệm công dân của người dân trong xã hội hiện nay càng được đề cao trong pháp luật và cuộc sống

4 Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

Khái quát đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta:

- Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ đó là Nhà nước của dân, do dân vì dân

- Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật Trong tất cả các hoạt động xã hội pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ

xã hội

- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ rang, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan: Lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam phải do ĐCS VN lãnh đạo, phù hợp với Điều

4 HP 2013 Hoạt động của nhà nước được giám sát bởi nhân dân: “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.” Thông qua các tổ chức, các cá nhân được nhân dân ủy nhiệm

- Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển Quyền dân chủ của nhân dân được thực hành một cách rộng rãi; “nhân dân có quyền bầu và bãi nhiệm những đại biểu không xứng đáng”, đồng thời tang cường thực hiện sự nghiêm minh của pháp luật

- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo của Trung ương

Nhận định:

1.Với tư cách là một giai cấp thì hiện tại trí thức sẽ làm nhiệm vụ lịch sử thay gccn

Trang 17

àSai Trí thức tồn tại với tư cách không phải là một giai cấp, mà chỉ là một đội ngũ xã hội đặc biệt Trí thức cũng không có hệ tư tưởng độc lập, trí thức luôn gắn với những giai cấp nhất định, với tư cách là một đội ngũ và ở trong một thể chế chính trị cụ thể Trí thức không đại diện cho lợi ích nhiều giai - tầng xã hội Do họ không có lợi ích đối kháng trực tiếp với giai cấp tư sản Trí thức không có được tinh thần cách mạng triệt để như giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản

2 Chỉ có giai cấp công nhân mới có sứ mệnh lịch sử

à Đúng, GCCN: là người làm thuê, không có tư liệu sx Buộc phải bán sức lao động để sống và bị GCTS bóc lột, vì vậy lời ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích của GCTS GC phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công CNXH, CNCS trên toàn thế giới GCCN muốn thiết lập chế độ công hữu xóa bỏ chế độ tư hữu để xây dựng xã hội công bằng, không có áp bức bóc lột

5 Dân chủ XHCN khác về chất so với các hình thức dân chủ khác

à Đúng Dân chủ XHCN mang bản chất GCCN, cơ chế nhất nguyên chính trị: Lấy 1 hệ

tư tưởng của GCCN, một đường lối chính trị thông nhất nhất- CNXH à 1 Đảng lãnh đạo Thể hiện lợi ích của đại đa số Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của nhân dân do nhân dân vì nhân dân Quyền lực nhà nước thống nhất, nhưng

có sự phân công kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền hành pháp tư pháp lập pháp Còn dân chủ tư sản, thông qua sự quản lí của nhà nước tư sản, cơ chế đa nguyên chính trị, bản chất vẫn là sự lãnh đoaoj của giai cấp tư sản bóc lột

6 Ở VN hiện nay có tồn tại công nhân nông nghiệp và công nhân dịch vụ

à Sai, GCCN Việt Nam đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trên mọi thành phần kinh

tế về lĩnh vực hoạt động GCCN hoạt động cả 3 lĩnh vực: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ

7 Sứ mệnh lịch sử của gccn VN nặng nề hơn công nhân quốc tế

Trang 18

+ Khi ra đời , trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề và mức sống còn thấp, vì Việt Nam lúc

đó là một nước nông nghiệp lạc hậu chưa có nền công nghiệp hiện đại

8 Tiêu chí về phương thức lao động của gccn là bất biến

à Đúng, GGCN họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn với quá trình sx vật chất hiện đại, đại biểu cho PTSX mang tính xã hội hóa ngày càng cao Đặc điểm GCCN là lao động bằng máy móc hiện đại, năng suất cao Nếu phương thức lao động bị thay đổi thì GCCN không còn là GCCN

9 Tiêu chí địa vị của gccn là khả biến

à Đúng, địa vị GCCN sẽ thay đổi theo từng hình thái kinh tế xã hội, theo từng xã hội khác nhau Trong HTKTXH TBCN thì GCCN là GC bị trị, bị bóc lột sức lao động, không có tư liệu sản xuất, trong xã hội XHCN thì GCCN là giai cấp đứng đầu, nắm quyền lực nhà nước, không còn bị áp bức bóc lột

10 Thời kỳ quá độ lên CNXH có sự đan xen giữa yếu tố XHCN và yếu tố phi XHCN

à Đúng Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH: Thời kỳ cải biến cách mạng từ tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN XH của thời kì quá độ là thời kì có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của CNTB và những yếu tố mới mang tính chất XHCN của CNXH mới phát sinh

+ Là thời kì cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội cũ trên tất cả các lĩnh vực

à Thời kì lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

11 Xét về quan hệ sở hữu thì CNXH hoàn toàn công hữu về TLSX

à Sai CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu

về tư liệu sản xuất chủ yếu Trong giai đoạn đầu CNXH không thể lập tức thủ tiêu chế độ

tư hữu C.Mác đã xem sự xoá bỏ chế độ tư hữu là kết quả tất yếu của sự phát triển của công nghiệp phải phát triển công nghiệp rồi mới dần dần xóa bỏ chế độ tư hữu Thực tế nhiều quốc gia phát triển nhưng vẫn chưa xóa bỏ được hẳn chế độ tư hữu

Trang 19

12 Đến CNCS GCCN vẫn là giai cấp thống trị

à Sai Chủ nghĩa cộng sản là một hình thái kinh tế xã hội và hệ tư tưởng chính trị ủng hộ việc thiết lập xã hội phi nhà nước, không giai cấp, tự do, bình đẳng, dựa trên sự sở hữu chung và điều khiển chung đối với các phương tiện sản xuất nói chung Quyết định về việc sản xuất cái gì và theo đuổi những chính sách gì được lựa chọn một cách dân chủ, cho phép mọi thành viên của xã hội tham gia vào quá trình quyết định ở cả hai mặt chính trị và kinh

tế

13 Nhà nước XHCN là nhà nước “không còn nguyên nghĩa” của nó nữa

à Đúng, Thời kì quá độ lên CNXH: Thời kỳ cải biến cách mạng từ tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN XH của thời kì quá độ là thời kì có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của CNTB và những yếu tố mới mang tính chất XHCN của CNXH mới phát sinh Thì bản thân nhà nước XHCN vẫn kế thừa phát triển những thành tựu của thời kì CNTB nên nhà nước XHCN vẫn sẽ điều chỉnh vài điều trong các phương diện để phù hợp với hoàn cảnh của từng nước Như trong kinh tế trong nhà nước XHCN vẫn còn nền kinh tế tư nhân, xã hội vẫn còn mâu thuẫn xã hội

14 CNXH là 1 hình thái kinh tế - xã hội

à Sai CNXH theo quan điểm Mác- Lenin là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế Cộng sản chủ nghĩa Có 5 hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao:

Trang 20

• Độc lập: Xét theo nghĩa hẹp, CNXHKH là 1 trong 3 bộ phận cơ bản hợp thành CN Marx – Lenin, nên nó có sự độc lập nhất định, có đối tượng nghiên cứu riêng, có phương pháp nghiên cứu riêng, có vai trò nhiệm vụ riêng, có chức năng riêng

2 CNXHKH là một mô hình vật chất

Sai

CNXHKH là một mô hình chính trị xã hội, nó khác với các chủ nghĩa xã hội của thế kỷ XIX đó chính là bao gồm các cơ sở khoa học Mô hình này chủ yếu dựa trên duy vật lịch

sử trong đó các cuộc đấu tranh giữa các giai cấp là động lực dẫn tới những thay đổi trong

xã hội Nó cũng đề xuất chế độ độc tài của giai cấp vô sản từ sự phát triển tối ưu của bộ máy sản xuất của đất nước và trích hệ thống tư bản nhưng đề xuất nội dung mới cho các chính sách kinh tế để thiết lập một mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa mới

3 CNXHKH là học thuyết khác về chất so với các học thuyết không tưởng

Đúng

Các nhà không tưởng chưa chỉ ra được cũng chưa nhìn thấy được con đường đấu tranh cách mạng, chưa nhìn ra được lực lượng xã hội tiên phong cũng chưa nhìn ra được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản Tới CNXHKH đã giải quyết đc các vấn đề này

4 Phương pháp nghiên cứu đặc thù trong nghiên cứu CNXHKH là logic - lịch sử

Đúng

Đây là phương pháp đặc trưng và đặc biệt quan trọng đối với CNXHKH Phải trên cơ sở những tư liệu thực tiễn của các sự thật lịch sử mà phân tích để rút ra những nhận định, những khải quát về lý luận có kết cấu chặt chẽ, khoa học- tức là rút ra được logic của lịch

sử, không dừng

5 Với tư cách là một giai cấp thì hiện tại trí thức sẽ làm nhiệm vụ lịch sử thay gccn

Sai

Trí thức tồn tại với tư cách không phải là một giai cấp, mà chỉ là một đội ngũ xã hội đặc biệt Trí thức cũng không có hệ tư tưởng độc lập, trí thức luôn gắn với những giai cấp nhất định, với tư cách là một đội ngũ và ở trong một thể chế chính trị cụ thể Trí thức không đại

Trang 21

giai cấp tư sản Trí thức không có được tinh thần cách mạng triệt để như giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản

6 Chỉ có giai cấp công nhân mới có sứ mệnh lịch sử

9 Dân chủ XHCN khác về chất so với các hình thức dân chủ khác

Đúng

Dân chủ XHCN mang bản chất GCCN, cơ chế nhất nguyên chính trị: Lấy 1 hệ tư tưởng của GCCN, một đường lối chính trị thông nhất nhất - CNXH à 1 Đảng lãnh đạo Thể hiện lợi ích của đại đa số Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của nhân dân do nhân dân vì nhân dân Quyền lực nhà nước thống nhất, nhưng có sự phân công kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền hành pháp tư pháp lập pháp Còn dân chủ tư sản, thông qua sự quản lí của nhà nước tư sản, cơ chế đa nguyên chính trị, bản chất vẫn là sự lãnh đạo của giai cấp tư sản bóc lột

Trang 22

10 Ở VN hiện nay có tồn tại công nhân nông nghiệp và công nhân dịch vụ

GGCN họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn với quá trình

sx vật chất hiện đại, đại biểu cho PTSX mang tính xã hội hóa ngày càng cao Đặc điểm GCCN là lao động bằng máy móc hiện đại, năng suất cao Nếu phương thức lao động bị thay đổi thì GCCN không còn là GCCN

13 Tiêu chí địa vị của gccn là khả biến

Đúng

Địa vị GCCN sẽ thay đổi theo từng hình thái kinh tế xã hội, theo từng xã hội khác nhau Trong HTKTXH TBCN thì GCCN là GC bị trị, bị bóc lột sức lao động, không có tư liệu sản xuất, trong xã hội XHCN thì GCCN là giai cấp đứng đầu, nắm quyền lực nhà nước, không còn bị áp bức bóc lột

14 Thời kỳ quá độ lên CNXH có sự đan xen giữa yếu tố XHCN và yếu tố phi XHCN

Trang 23

Là thời kì cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội cũ trên tất cả các lĩnh vực

à Thời kì lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

15 Xét về quan hệ sở hữu thì CNXH hoàn toàn công hữu về TLSX

Sai

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu Trong giai đoạn đầu CNXH không thể lập tức thủ tiêu chế độ tư hữu C.Mác đã xem sự xoá bỏ chế độ tư hữu là kết quả tất yếu của sự phát triển của công nghiệp phải phát triển công nghiệp rồi mới dần dần xóa bỏ chế độ tư hữu Thực tế nhiều quốc gia phát triển nhưng vẫn chưa xóa bỏ được hẳn chế độ tư hữu

Trang 24

diện để phù hợp với hoàn cảnh của từng nước Như trong kinh tế trong nhà nước XHCN vẫn còn nền kinh tế tư nhân, xã hội vẫn còn mâu thuẫn xã hội

18 CNXH là 1 hình thái kinh tế - xã hội

Sai CNXH theo quan điểm Mác- Lenin là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế Cộng sản chủ nghĩa Có 5 hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao:

Vì khi phân tích hình thái kinh tế xã hội CSCN, Mác và Ăngghen cho rằng, hình thái kinh

tế xã hội cộng sản phát triển từ thấp đến cao trải qua 2 giai đoạn, giai đoạn thấp và giai đoạn cao, giai đoạn cộng sản chủ nghĩa; giữa TBCN và XHCN là thời kì quá độ lên CNCS

20 Có thể xem dân chủ là 1 chế độ nhà nước

Đúng

Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; có quá trình ra đời, phát triển cùng với lịch

sử xã hội nhân loại

21 Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân thực hiện là cuộc cách mạng không ngừng

Trang 25

đoạn cao là chủ nghĩa cộng sản, không còn giai cấp, không còn nhà nước, giai cấp

vô sản tự xóa bỏ mình với tư cách là giai cấp thống trị

=> Sau khi hoàn thành hai giai đoạn, tức mục tiêu của cách mạng XHCN hoàn thành thì tất yếu cuộc cách mạng sẽ kết thúc

22 Trong điều kiện CNTB thì giai cấp công nhân là hàng hóa đặc biệt

Đúng

Trong CNTB, sự cưỡng bức lao động biến mất thay vào đó là sự thoả thuận giữa công nhân (người bán sức lao động) - tư bản Lúc này, sức lao động đủ điều kiện trở thành hàng hoá: người lao động tự do về thân thể, người lao động mất hết tư liệu sản xuất Để duy trì điều kiện cho hàng hoá sức lao động tạo ra những giá trị thặng dư, người sử dụng lao động phải đáp ứng những nhu cầu đặc biệt về tâm lý, văn hoá và khu vực địa lý, … => sức lao động

là hàng hoá đặc biệt khi đáp ứng đủ điều kiện Vậy trong CNTB, giai cấp công nhân được xem là hàng hoá đặc biệt

23 Sự ra đời của CNXHKH là một tất yếu

Nhận định đúng

Vì đó là sự đòi hỏi bức thiết của phong trào công nhân lúc bấy giờ là sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN đã tạo ra nền đại công nghiệp; chính sự phát triển này tạo ra mâu mẫu gay gắt giữa lực lượng mang tính xã hội hóa cao và quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dẫn đến mẫu thuẫn chính trị giữa GCCN và GCTS Điều này đã làm xuất hiện phong trào công nhân nổ ra mạnh mẽ, nhưng đều lần lượt thất bại, nên cần có một lí luận tiên tiến soi đường, đáp ứng được đòi hỏi của cách mạng công nhân: trở thành vũ khí lý luận, hệ tư tưởng giai cấp công nhân, soi đường chỉ lối cho phong trào cách mạng đi tới thắng lợi

24 Phát hiện ra CNDVLS và học thuyết giá trị thặng dư chính là cơ sở để CNXH

từ không tưởng trở thành khoa học

Đúng

Vì trên cơ sở hai phát kiến vĩ đại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng

dư mà C.Mác và Ph.Ăngghen đã có phát kiến vĩ đại thứ ba, sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Với phát kiến thứ ba, những hạn chế có tính

Trang 26

lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán đã được khắc phục một cách triệt để; đồng thời đã luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội

25 Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nền tảng để xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa

Nhận định sai

Vì dân chủ xã hội chủ nghĩa mới là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa còn Nhà nước xã hội chủ nghĩa thì trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân bằng việc thể chế hóa ý chí của nhân dân thành hành lang pháp lý, phân định một cách rõ ràng quyền và trách nhiệm của mỗi công dân, là cơ sở để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình

26 Có 2 hình thức dân chủ là dân chủ đại diện và dân chủ gián tiếp

tự tiêu vong bấy nhiêu, chính vì vậy không có nền dân chủ triệt để, toàn diện vì nếu triệt

để, toàn diện thì nền dân chủ đó đã tiêu vong

28 Dân chủ XHCN khác về bản chất so với dân chủ tư sản

Nhận định đúng

Vì:

Trang 27

• Thứ nhất về bản chất chính trị: dân chủ XHCN khác so với nền dân chủ tư sản ở bản chất giai cấp (giai cấp công nhân và giai cấp tư sản); ở cơ chế nhất nguyên và

cơ chế đa nguyên; một đảng hay nhiều đảng; ở bản chất nhà nước (nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền tư sản)

• Thứ hai là về bản chất kinh tế: khác với nền dân chủ tư sản (thực hiện chế độ tư hữu

về tư liệu sản xuất), bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu

29 Dân tộc chỉ có thể hiểu theo nghĩa tộc người

30 Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có sự thống nhất với nhau

Đúng

Vì liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

31 Dân tộc mang tính đặc thù còn vấn đề nhân loại mang tính phổ quát

32 Đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc là ý thức tự giác tộc người

Trang 28

Nhận định đúng

Vì đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặc trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình; đó cong là ý thức tự khẳng định sự tồn tại

và phát triển của mỗi tộc người dù cho có những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giao lưu kinh tế, văn hóa… Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm và tâm

lý tộc người

33 Quá độ lên CNXH là quá độ từ CNTB lên CNXH

Nhận định sai

Vì thực chất của quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền

tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa Có hai loại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là quá độ trực tiếp đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển và quá độ gián tiếp đối với những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển Chính vì vậy quá độ lên chủ nghĩa xã hội không nhất thiết phải là quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội mà chẳng hạn như ở Việt Nam quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

34 Thực chất của quá độ lên CNXH là thực hiện chuyên chính vô sản

Nhận định đúng

Vì thời kỳ quá độ lên CNXH là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản mà thực chất của nó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp

tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp

35 Dân giàu, nước mạnh là đặc trưng quan trọng nhất, bao trùm nhất trong quan niệm của Đảng ta về CNXH

Trang 29

hội chủ nghĩa Mục tiêu này phù hợp với nguyện vọng và mong muốn của mọi tầng lớp nhân dân Đây là mục tiêu tốt đẹp, tập hợp trí tuệ và sức mạnh của nhân dân, động viên nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát huy tính tích cực và tự giác của nhân dân trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây còn là đặc trưng đầu tiên trong tám đặc trưng về mục tiêu, bản chất, nội dung của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng

36 2 khái niệm "nhân dân lao động" và "nhân dân" là một

Nhận định sai

Vì “nhân dân” là tập hợp đông đảo những dân tộc thuộc mọi giai cấp, tầng lớp, thành phần

xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng đang sống trong một khu vực địa lý nhất định Còn

“nhân dân lao động” hay còn gọi là “người lao động”, chính là các cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có thể là làm việc bằng sức lao động hay là lao động trí óc, thông qua hành vi lao động trên thực tế mà được trả lương, làm việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động Vì vậy, “nhân dân lao động” là một khái niệm con nằm trong khái niệm “nhân dân”, hay nói cách khác khái niệm “nhân dân” bao hàm khái niệm “nhân dân

38 Nhà nước pháp quyền XHCN là 1 hình thức đặc biệt của nhà nước

Nhận định sai

Vì nhà nước pháp quyền XHCN là 1 kiểu nhà nước đặc biệt của nhà nước XHCN mà ở đó nhân dân sống thượng tôn pháp luật chứ nhà nước pháp quyền XHCN không phải là một hình thức của nhà nước

39 Mọi chế độ xã hội đều gắn liền với chế độ dân chủ nhất định

Nhận định sai

Trang 30

Vì chế độ xã hội nguyên thủy thì có chế độ dân chủ nguyên thủy hay còn gọi là dân chủ quân sự, chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ thì có chế độ dân chủ chủ nô, chế độ xã hội tư bản chủ nghĩa thì có nền dân chủ tư sản, chế độ xã hội chủ nghĩa thì có nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (dân chủ vô sản), tuy nhiên với chế độ phong kiến thì không có chế độ dân chủ nào

vì thời kỳ phong kiến theo chế độ độc tài chuyên chế phong kiến xem việc tuân theo ý chí của giai cấp thống trị là bổn phận trước sức mạnh của đấng tối cao

40 Dân chủ trong chế độ phong kiến là bước lùi so với dân chủ trong chế độ chiếm hữu nô lệ

Nhận định đúng

Vì khi chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã thì lịch sử xã hội loài người cũng bước vào thời kỳ đen tối với sự thống trị của nhà nước chuyên chế phong kiến, trong thời kỳ này thì chế độ dân chủ chủ nô đã bị xóa bỏ và thay vào đó là chế độ độc tài chuyên chế phong kiến Do

đó trong thời kỳ phong kiến thì ý thức về dân chủ và đấu tranh để thực hiện quyền làm chủ của người dân đã không có bước tiến đáng kể nào Hay nói cách khác thì đến thời kỳ phong kiến dường như chế độ dân chủ đã bị suy thoái

41 Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân là ba phát hiện vĩ đại của V.I.Lênin (tr.11 giáo trình)

Nhận định sai

Vì ba phát kiến chủ nghĩa duy vật biện chứng, học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết

về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân là do C.Mac và Ăngghen đề xướng C.Mac và Ăngghen đã sáng lập chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng cách tiếp thu phép biện chứng của Triết học Heghen và kế thừa những giá trị duy vật của Triết học L.Phoiobac, đồng thời nghiên cứu nhiều thành tựu khoa học tự nhiên Sau phát kiến thứ nhất, thì C.Mác

và Ăngghen đi sâu nghiên cứu nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

đã sáng tạo ra bộ “Tư bản”, mà giá trị to lớn của nó là “Học thuyết về giá trị thặng dư - được xem là phát kiến vĩ đại thứ hai của C.Mac và Ăngghen” Trên cơ sở hai phát kiến vĩ đại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư C.Mac và Ăngghen đã có phát kiến thứ ba, sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Trang 31

Vì V.I.Lênin sáng lập học thuyết Đảng kiểu mới, Đảng man bản cất của giai cấp công nhân; lãnh đạo thành công cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga; chỉ ra chính sách kinh tế mới (NEP)

42 Chủ nghĩa không tưởng ở Anh và Pháp là một trong 3 tiền đề lý luận cơ bản dẫn đến sự xuất hiện của CNXHKH

Nhận định đúng

Vì chủ nghĩa không tưởng ở Anh và Pháp là giai đoạn thứ ba của chủ nghĩa không tưởng - phê phán đầu thế kỷ XIX Chủ nghĩa xã hội không tưởng có một quá trình phát triển lâu dài, từ chỗ là những ước mơ, khát vọng thể hiện trong các câu chuyện dân gian, các truyền thuyết tôn giáo đến những học thuyết xã hội - chính trị Cống hiến lớn lao của chủ nghĩa

xã hội không tưởng:

Một là, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã thể hiện tinh thần lên án, phê phán kịch liệt và ngày càng gay gắt, các xã hội dựa trên chế độ tư hữu, chế độ quân chủ chuyên chế và chế

độ tư bản chủ nghĩa; góp phần nói lên tiếng nói của những người lao động trước tình trạng

bị áp bức, bị bóc lột ngày càng nặng nề

Hai là, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã phản ánh được những ước mơ, khát vọng của những giai cấp lao động về một xã hội công bằng, bình đẳng, bác ái Nó chứa đựng giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc thể hiện lòng yêu thương con người, thông cảm, bênh vực những người lao khổ, mong muốn giúp đỡ họ, giải phóng họ khỏi nỗi bất hạnh

Ba là, chủ nghĩa xã hội không tưởng bằng việc phác họa ra mô hình xã hội tương lai tốt đẹp, đưa ra những chủ trương và nguyên tắc của xã hội mới mà sau này 11 các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã kế thừa một cách có chọn lọc và chứng minh chúng trên

cơ sở khoa học

Với những giá trị lịch sử trên mà chủ nghĩa xã hội không tưởng, chủ yếu là của chủ nghĩa

xã hội không tưởng - phê phán đầu thế kỷ XIX, được các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học thừa nhận là một trong ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác Mà theo nghĩa rộng thì chủ nghĩa Mac - Lenin chính là chủ nghĩa xã hội khoa học

43 Phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen – “Học thuyết về giá trị thặng dư”

là sự khẳng định về phương diện triết học sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH đều tất yếu như nhau (Trang 11 GT)

Nhận định sai Vì học thuyết giá trị thặng dư - phát kiến vĩ đại thứ hai của C.Mác và Angghen là sự khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ

Trang 32

nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội Điều này cho thấy, “Học thuyết về giá trị thặng dư” không khẳng định về phương diện triết học sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH đều tất yếu như nhau, “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” mới khẳng định điều này

44 Phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph Ăngghen – “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” là sự khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội (Trang 11 GT)

Nhận định sai Vì phát kiến vĩ đại thứ nhất của C.Mac và Angghen “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” là sự khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH đều tất yếu như nhau Điều này cho thấy “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” không khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội, “Học thuyết giá trị thặng dư” mới khẳng định điều này

45 Phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen – “Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân” là sự khẳng định về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội (Trang 11 GT)

Nhận định sai Trên cơ sở hai phát kiến vĩ đại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư C.Mac và Angghen đã có phát kiến thứ ba, sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Với phát kiến thứ ba, những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán đã được khắc phục một cách triệt để; đồng thời đã luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội, chứ không phải sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội

46 Chủ nghĩa xã hội khoa học đã sử dụng phương pháp luận chung nhất là chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin để luận giải đúng đắn, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Sai (tr23) Chủ nghĩa xã hội khoa học đã sử dụng phương pháp luận chung nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học mác lê nin Chỉ có dựa trên phương pháp luận khoa học đó, CNXHKH mới luận giải đúng đắn, khoa học về sứ

Trang 33

mệnh lịch sử của GCCN, về quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái kinh

tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và các khái niệm, phạm trù, các nội dung khác của CNXHKH

47 Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa là Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, những điều kiện, những con đường để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình

Sai Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH: là những quy luật, tính quy luật chính trị- xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái KT-XH CSCN mà giai đoạn thấp là CNXH; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của GCCN và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến CNTB lên CNXH và CNCS

48 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Chủ nghĩa xã hội khoa học là giác ngộ

và hướng dẫn giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình để đấu tranh chống lại sự thống trị của giai cấp tư sản

ĐÚNG Ngoài ra, Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Chủ nghĩa xã hội khoa học

là giác ngộ và hướng dẫn giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình để đấu tranh chống lại sự thống trị của giai cấp tư sản; thiết lập sự thống trị của giai cấp công nhân, thực hiện sự nghiệp cải tạo và xây dựng CNXH; phát triển chủ nghĩa xã hội tiến lên CNCS

49 Phương pháp nghiên cứu nào được xem là phương pháp có tính đặc thù của Chủ nghĩa xã hội khoa học là phương pháp luận chung nhất là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Nhận định sai

Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội dựa trên các điều kiện kinh tế

- xã hội cụ thể là phương pháp có tính đặc thù của CNXHKH

50 Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, địa vị của giai cấp công nhân được xác định là trực tiếp hay gián tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại

Sai

Trang 34

(Đặc trưng về phương thức lao động của GCCN trong phương diện KT-XH là sản phẩm

và là chủ thể của nền sản xuất đại công nghiệp, GCCN là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại

và xã hội hóa cao: sản xuất bằng máy móc có tính chất xã hội hóa, NSLĐ cao và tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội mới.)

Đặc trưng về địa vị của GCCN trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là: Trong hệ thống SX TBCN người công nhân không có tư liệu sản xuất => họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống => đặc trưng khiến cho giai cấp công nhân trở thành giai cấp vô sản, giai cấp lao động làm thuê cho giai cấp tư sản và trở thành lực lượng đối kháng với giai cấp tư sản

51 Nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi

sứ mệnh lịch sử của mình là sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân

Sai Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp giữa CNXHKH với phong trào công nhân Nếu như không có ĐCS, GCCN không thể thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình mà chỉ mãi dừng lại ở đấu tranh tự phát Chỉ khi có ĐCS, cuộc đấu tranh của GCCN mới chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác

52 Đặc trưng cơ bản phân biệt người công nhân hiện đại với người thợ thủ công là trình độ của giai cấp công nhân

Sai Dựa vào phương thức lao động của GCCN, họ là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các CCSX có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao, còn người thợ thủ công trong công trường thủ công, họ phải sử dụng công cụ của mình trong công xưởng

53 Trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, C.Mác và Ph.Ăngghen khẳng định, cơ sở chính trị - xã hội của Đảng cộng sản là nhân dân lao động

?

54 C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “trong quá trình thống trị, giai cấp chưa đầy thế kỷ,

đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước gộp lại” Đó là nhận xét về giai cấp công nhân

Trang 35

56 Đặc điểm chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam là gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội

Nhận định đúng

Phần lớn những người công nhân nước ta vốn xuất thân từ nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác, nên có quan hệ mật thiết, tự nhiên với nông dân và đông đảo nhân dân lao động Chính vì vậy, giai cấp công nhân Việt Nam sớm liên minh với nông dân, tạo thành khối liên minh công – nông và khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng Đây cũng là điều kiện cần thiết đảm bảo cho cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi

57 Theo V.I.Lênin, trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân hiện đại chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động của họ làm tăng thêm tư bản

Nhận định đúng

Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân hoàn toàn không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động của mình và bị GCTS bóc lột GTTD Như vậy, trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản Giai cấp tư sản muốn duy trì chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

về tư liệu sản xuất, duy trì chế độ áp bức bóc lột đối với giai cấp công nhân và quần chúng

Trang 36

nhân dân lao động Vì thế nếu lao động của GCCN làm tăng thêm tư bản thì sẽ đem lại càng nhiều lợi ích cho nhà Tư bản và từ đó họ sẽ kiếm được việc làm

58 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân khác so với sứ mệnh lịch của các giai cấp trước đó là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác

59 Quan điểm: “Giai cấp vô sản là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng lợi nhuận của bất cứ tư bản nào ” của Ph.Ăngghen được trích trong tác phẩm “Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản”

Nhận định sai Được trích trong “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”

60 Phát hiện ra giai cấp công nhân là một trong những cống hiến vĩ đại của C.Mác

và Ph.Ăngghen

Nhận định sai

Ba phát kiến vĩ đại của C Mác và Ph Ăngghen là Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết

về giá trị thặng dư và Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân

61 Theo V.I.Lênin: “Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của quần chúng nhân dân là người xây dựng chủ nghĩa xã hội”

Nhận định sai Theo V.I.Lenin: “Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội chủ nghĩa”,“nó cung cấp cho loài người và nhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại”

Trang 37

62 Công nhân ở nước Đức được xem là đứa con đầu lòng của nền công nghiệp hiện đại

Nhận định sai Theo sự phân tích của C.Mác và Ph.Ăngghen: “Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”, “Công nhân cũng là phát minh của thời đại mới, giống như máy móc vậy Công nhân Anh là đứa con đầu lòng của nền công nghiệp hiện đại.”

63 Trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, với nền sản xuất đại công nghiệp ngày càng phát triển, thì lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là đội ngũ trí thức

Nhận định sai Trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, với nền sản xuất đại công nghiệp ngày càng phát triển, thì lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động Họ là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại mang tính xã hội hóa ngày càng cao

64 Khái niệm giai cấp công nhân được các nhà kinh điển xác định trên hai

phương diện cơ bản là kinh tế và chính trị

*66 Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân thật sự mang tính chất chính trị khi và chỉ khi giai cấp công nhân trực tiếp tiếp thu lý luận khoa học và cách mạng

Nhận định đúng

Trang 38

Chất lượng GCCN phải thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức chính trị của 1 giai cấp cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó GCCN phải được giác ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác Lênin

67 Phạm trù được coi là phạm trù trung tâm, nguyên lý xuất phát của Chủ nghĩa xã hội khoa học là chuyên chính vô sản

Nhận định sai

Phạm trù được coi là phạm trù trung tâm, nguyên lý xuất phát của Chủ nghĩa xã hội khoa học là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (SMLS của GCCN là phạm trù cơ bản nhất của CNXHKH, có quan hệ trực tiếp nhất đến vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đến mục tiêu và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.)

68 Những điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng

và chất lượng

Nhận định sai

Những điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan để GCCN hoàn thành SMLS của mình là sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng, Đảng Cộng sản, sự liên minh giai cấp giữa GCCN với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác

69 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân sở dĩ được thực hiện được là bởi giai cấp công nhân là giai cấp nghèo khổ, không có tài sản

Nhận định sai

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân sở dĩ được thực hiện bởi giai cấp công nhân là một giai cấp cách mạng; đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại, phương thức sản xuất tiên tiến, xác lập PTSX CSCN, hình thái KT-XH CSCN; là giai cấp đại biểu cho tương lai, cho

xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử, hoàn toàn không phải vì nghèo khổ

70 Điều kiện quyết định giai cấp công nhân chiến thắng trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản là thủ tiêu các giai cấp đối kháng

Nhận định sai

Trang 39

Ngoài hai điều kiện thuộc về hai nhân tố chủ quan thì điều kiện quyết định SMLS GCCN

đi tới thắng lợi, phải có sự liên minh giai cấp giữa các GCCN với GCND và các tầng lớp lao động khác do GCCN thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo Đây cũng là một điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện SMLS của GCCN

71 Theo V.I.Lênin, chính Đảng của giai cấp công nhân được hình thành từ sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Nhận định đúng

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời từ sự kết hợp 3 yếu tố: chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước Sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước đã giúp Đảng ta ngay từ khi mới ra đời phát huy được truyền thống yêu nước, đoàn kết được các lực lượng cách mạng và nhờ đó giữ được quyền lãnh đạo cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam tuyển lựa đảng viên không những trong phong trào công nhân mà còn chọn những phần tử tiên tiến giác ngộ chủ nghĩa cộng sản trong nông dân lao động, trí thức và trong phong trào yêu nước

72 Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, được thực hiện thông qua Cách mạng xã hội

Nhận định đúng

Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, đó là quá trình lịch sử- tự nhiên Sự thay thế này được thực hiện thông qua Cách mạng xã hội xuất phát từ hai tiền đề vật chất quan trọng nhất là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của GCCN

73 Theo quan điểm của C Mác và Ph Ăngghen hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa trải qua các giai đoạn Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Nhận định sai

Hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp lên cao trải qua hai giai đoạn giai đoạn thấp và giai đoạn cao, giai đoạn cộng sản chủ nghĩa; giữa xã hội tư bản chủ nghĩa

và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản

74 Theo V I Lênin: “cần phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội” đối với những nước đã trở thành chủ nghĩa tư bản phát triển”

Trang 40

nhận định sai

Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản được hiểu theo hai nghĩa:

• Thứ nhất: đối với các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển, cần thiết phải

có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội- những cơn đau đẻ kéo dài

• Thứ hai: đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển, giữa chủ nghĩa

tư bản và chủ nghĩa xã hội có một thời kỳ quá độ nhất định, thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa cộng sản

75 Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường giáo dục thuyết phục

Nhận định sai

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế được thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện sự nghiệp cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội …

76 Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, về mặt lý thuyết cũng có thể được tiến hành bằng con đường kinh tế

Nhận định sai

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, về mặt lý thuyết thì có thể tiến hành bằng con đường hòa bình

77 Giai đoạn đầu (giai đoạn thấp) của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

có 7 đặc trưng cơ bản

Nhận định sai

Có 6 đặc trưng cơ bản của giai đoạn đầu của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa:

• Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

Ngày đăng: 30/11/2021, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại  - Lý thuyết + Nhận định CNXHKH
ch ính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại (Trang 13)
w