1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi XHHPL

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 276,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT

Trang 1

Chương 1: Khái quát về xã hội học pháp luật

Điều kiện, hoàn cảnh, lịch sử, xã hội cụ thể

Thời gian, địa điểm, trình độ, giới tính, tôn giáo

Quá trình hình thành của xã hội học pháp luật: ra đời muộn so với những khoa học khác

do: kinh tế - xã hội, khoa học Châu Âu TK 15-16 xuất hiện các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng tư sản chủ yếu ở các nước Tây Âu (Hà Lan, Ý, Bồ Đào Nha, đỉnh điểm

là cách mạng công nghiệp Anh, cách mạng tư sản Pháp)

→ Vì sao các cuộc cách mạng lại hình thành này?

Cách mạng Anh nổ ra làm xuất hiệ ncác khu công nnghiệp, các trung tâm thương mại và quá trình đô thị hóa được đẩy nhanh → biến nơi này thành cực nam châm có lực hút (nhu cầu về nguồn nhân lực, nguồn lao động) tạo nên sự dịch chuyển dân cư khổng lồ (các miền nông thôn đổ dồn về các trung tâm thương mại) → tạo ra sự khủng hoảng thiếu (các vùng nông thôn → làm ruộng vườn hoang hóa, mất cân đối về giới tính) và thừa (ở nơi nhập cư: các khu công nghiệp, tttm → không tìm được việc vì đòi hỏi trình độ → thất nghiệp: một trong những nguyên nhân làm nảy sinh các vấn đề xã hội: trộm cướp, mại dâm… → những xung đột, mâu thuẫn do đa sắc tộc, đa văn hóa → tính ẩn danh xã hội cao: sự hiểu biết về nhau của các cá nhân trong cộng đồng thấp → dễ buông lỏng hành vi của mình) → trật tự cuộc sống bị đảo lộn, các nhà quản lí, các nhà khoa học không giải thích được lí do dẫn

đến tình trạng này (khoa học tự nhiên không giải thích được khoa học xã hội, còn khoa học

xã hội chưa đạt đến độ chín mùi)/ hệ thống pháp luật khi ấy bảo vệ giai cấp thống trị, không

tạo nên sự cân bằng → tạo ra những bức xúc đẩy xã hội vào rối loạn → các nhà khoa học cho rằng cần phải đưa ra một ngnàh khoa học mới có khả năng giải thích được những biến động của đời sống và đồng thời đưa ra giải pháp → xã hội học pháp luật ra đời như một bác sĩ có khả năng khám chữa bệnh cho cơ thể xã hội

Chức năng – Đối tượng của xã hội học pháp luật:

1 Khái niệm xã hội học pháp luật:

Trang 2

Xã hội học là gì? (Không có câu trả lời duy nhất cho xã hội học là gì vì không có kiểu phát triển duy nhất của xã hội, mỗi một xã hội có một đặc trưng riêng Mỗi một nhà xã hội học

có thể đưa ra một định nghĩa) Xã hội học pháp luật là tên gọi một lĩnh vực nghiên cứu rộng dành cho xã hội học và khoa học pháp lí Mọi sự quy chiếu (vấn đề) giữa pháp lí và xã hội đều trở thành chủ đề nghiên cứu của xã hội học pháp luật

2 Đối tượng nghiên cứu:

• Bước đầu chỉ là các vấn đề xã hội đơn thuần → nghiêng về khoa học mẹ là xã hội

học

• Hướng thứ 2 đánh vào tính chế tài → nghiêng về tính pháp lí

→ đối tượng nghiên cứu là: vấn đề xã hội có liên quan đến pháp luật

ex: nghiên cứu về vấn đề ý thức pháp luật của người dân, những tác động của việc xây dựng pháp luật đối với đời sống xã hội, sự liên quan giữa pháp luật và tính chuẩn mực xã hội…

Mỗi lĩnh vực nghiên cứu đầu tiên phải xác định nghiên cứu vấn đề gì, ở đâu, khi nào, để làm gì, phục vụ lợi ích xã hội không

3 Chức năng

Mỗi một khoa học xuất hiện đều có chức năng

a Chức năng nhận thức:

Qua nghiên cứu, qua điều tra xã hội học pháp luật giúp ta nhân thức một các đầy đủ và sâu sắc về những điều sau:

• Nguồn gốc, bản chất của xã hội, các chức năng xã hội của pháp luật

• Qua nghiên cứu giúp chúng ta có cơ sở khách quan để nhìn các vấn đề xã hội một cách khoa học, không thành kiến

Trang 3

Lưu ý: Xã hội học pháp luật không phải là khoa học nghiên cứu những vấn đề xã hội mới

mẻ mà nó hướng đến một góc nhìn mới mẻ (cái nhìn không thành kiến, không phê phán, cái nhìn khách quan, chính xác) Những vấn đề xã hội xuất hiện là có nguyên căn, có tính quy luật, do cung cầu và nó như một dòng chảy xuyên suốt lịch sử

ex: không thể xóa được tệ nạn bài bạc vì dòng chảy không thể bị chặn lại mà phải rẽ hướng dòng chảy

- Thực trạng và diễn biến của tình hình vi phạm pháp luật

- Các khuynh hướng và quy luật vận động, phát triển của pháp luật

ex: 4 nhóm ngành tham nhũng việt nam: hải quan, xây dựng, giáo dục, cảnh sát giao thông

b Chức năng thực tiễn:

Có mối quan hệ biện chứng với chức năng nhận thức vì chỉ có khi nhận thức được quy

luật, tính quy luật thì xã hội học pháp luật mới có những đóng góp sau:

c Chức năng dự báo (dù không phải khoa học dự báo nhưng chức năng dự báo của khoa

học này có độ chính xác cao):

Qua nghiên cứu của xã hội học pháp luật sẽ đưa ra những dự báo về:

• Thực trạng của vấn đề xã hội, sự kiện pháp luật

• Cấp độ và các nhân tố xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu xã hội của pháp luật

• Xu hướng vận động, biến đổi và phát triển của vấn đề, sự kiện pháp luật đó

ex: Người ta quan tâm đến hệ quả của việc sống thử là gì? Nhận ra tỉ lệ nạo phá thai ngoài

ý muốn tăng cao vì vậy các nhà khoa học phải đưa ra giải pháp: Khi xưa đưa ra giải pháp

là giáo dục giới tính vào học đường nhưng bị bác bỏ vì quan niệm “bày đường cho hưu chạy”, về sau tư tưởng mở rộng hơn

Chương 2: Hành vi pháp luật

1 Khái niệm:

Trang 4

Hành vi là một khái niệm rộng nó bao hàm 2 khái niệm: hành vi pháp luật (tham gia giao thông…) và hành vi xã hội (là hành vi 1 chủ thể xã hội thực hiện và hướng tới 1 chủ thể xã

hội khác với 1 ý nghĩa chủ quan nhất định ex: mời café phải nhìn khi nào? ở đâu?)

Hành vi pháp luật của cá nhân:

• Là hành vi được kiểm soát bằng ý thức và ý chí, được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật và kéo theo những hậu quả pháp lí

• Là sự thống nhất của 2 mặt đối lập – hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp

Khi nào là hành vi pháp luật?

Đó là khi ta thực hiện hành vi mà hành vi đó nằm trong vùng điều chỉnh của các quy phạm pháp luật (pháp luật đã hình thành hành lang pháp lí cho hành vi đó) → hành vi có thể ở thời điểm này chưa là hành vi pháp luật nhưng ở thời điểm khác nó sẽ là hành vi pháp luật

kể từ giờ phút hành vi đó được điều chỉnh bởi pháp luật

*lưu ý: hành vi pháp luật KHÔNG chỉ có tuân thủ mà còn gồm cả vi phạm (là loại hành vi được nghiên cứu nhiều hơn cả) vì đều nằm trong sự điều chỉnh của pháp luật

Chạy xe máy không đội nón bảo hiểm có phải hành vi pháp luật không? → phải đặt ra câu hỏi khi nào (trước 2007 VN chưa có quy định)? ở đâu (ex: ở trong sân nhà em)? xem coi người đó có đủ năng lực hành vi không?

Đặc điểm:

• Mang ý nghĩa xã hội (vì được hình thành để điều chỉnh các mqh xã hội và ta là những chủ thể xã hội và ta thực hiện hành vi đó, nó liên quan đến kinh tế - chính trị - văn hóa)

• Được quy định một cách rõ ràng

• Chịu sự kiểm soát của nhà nước

• Dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến hệ quả pháp lí

• Mang dấu hiệu tâm lí (nghĩa là ta có sự suy nghĩ trước mỗi hành vi pháp luật ex: lưu thông trên đường nhìn trước nhìn sau không thấy ai → vượt đèn đỏ)

Phân loại:

Trang 5

Hợp pháp:

• Là hành vi được thể hiện trên cơ sở ý thức về các yêu cầu của pháp luật, của đạo đức, là sự biểu hiện văn hóa và kinh nghiệm cuộc sống con người

• Thực hiện, chấp hành các nghĩa vụ pháp lý, sử dụng các quyền pháp lý nhằm thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích của các chủ thể pháp luật

• Nhân tố tạo nên hành vi này là ý thức, sự hiểu biết (nơi trình độ dân trí cao thì hành vi hợp pháp này được thể hiện rất rõ)

• Chức năng: ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển

Bất hợp pháp:

• Không hiểu biết, hiểu biết ít hoặc do nhu cầu của bản thân cao hơn khả năng mà ta vẫn thực hiện (ex: học dở nhưng muốn điểm cao → coi bài bạn)

• Chức năng (được nghiên cứu nhiều hơn cả): nhằm nâng giá trị cho hành vi hợp pháp

2 Các loại hành vi pháp luật của cá nhân

Các dấu hiệu phân biệt của các hành vi pháp luật:

Giống nhau:

• Đều là hành vi của những chủ thể tương tự

• Được thực hiện trong cùng một môi trường pháp luật

• Có những chứ năng nhất định (dù là hợp pháp hay không hợp pháp)

• Sử dụng những công cụ hạn chế để kiểm soát và điều chỉnh hành vi con người: tòa

án, viện kiểm sát, quân đội, công an → điều chỉnh, điều tiết các hành vi

Khác nhau:

Tiêu chí so sánh Hành vi hợp pháp Hành vi bất hợp pháp

Ý nghĩa xã hội Củng cố các mối quan hệ xã hội Làm phương hại các mối quan hệ

xã hội

Trang 6

Dấu hiệu tâm lí

Nhận thức về nghĩa vụ, nhu cầu phù hợp giữa lợi ích xã hội và lợi ích bản thân

Vì vụ lời, ích kỷ hoặc sự hận thù

Đặc điểm pháp lí Qui phạm cho phép hoặc những

qui phạm bắt buộc Qui phạm nghiêm cấm

Chức năng kiểm

soát của nhà

nước

Mục đích: bảo vệ, giữ gìn, tạo điều kiện cho việc thực hiện những hành vi này trên thực tế

Mục đích hạn chế, phòng chống và triêut tiêu

Hậu quả pháp lý Thuận lợi với chủ thể Trách nhiệm pháp lí

→ Phải tuyên truyền, cổ động để mọi thành phần xã hội biết và ý thức được

→ Các cơ quan nhà nước phải tìm mọi biện pháp để khống chế (xử phạt, bắt giam…)

Chương 3: Chuẩn mực xã hội – Chuẩn mực pháp luật – Sai lệch chuẩn mực

1 Khái niệm

a Chuẩn mực xã hội

Để xã hội có thể tồn tại và phát triển được thì cái đầu tiên cần là chuẩn mực xã hội đây cũng chính là tiền đề để hình thành nên pháp luật): là tập hợp những quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội cho chính thành viên trong xã hội đó, do chính các thành viên cảu xã hội đặt

ra nhằm áp đặt cho hành vi xã hội của mỗi người Luôn được xác định rõ ràng nhưng nó không bất biến vì bất kì thứ gì cũng có thể trở nên lỗi thời ex: ngay cả luật cũng thay đổi liên tục

Có sự khác nhau giữa nơi này và nơi khác (ở cộng đồng xã hội vấn đề này được ủng hộ nhưng ở nơi khác thì không) Có những chuẩn mực chung mang tính phổ biến (ex: kính trên nhường dưới, tiên học lễ hậu học văn…), có những chuẩn mực phổ biến thấp hơn; và khác nhau giữa đô thị và nông thôn trong cùng một quốc gia (ex: miền bắc – miền nam)

Trang 7

→ Điều chỉnh hành vi

b Phân loại theo 2 tiêu chí:

Theo tính chất phổ biến:

• Chuẩn mực xã hội công khai là những chuẩn mực xã hội mà mọi người ở trong cộng đồng xã hội đó đều biết, đều hiểu và đều phải tuân theo (ex: trong xã hội VN có truyền thống tôn sư trọng đạo)

• Chuẩn mực xã hội ngầm ẩn: ngầm ẩn với nhóm khác nhưng với nhóm này là công khai, ở mức độ hẹp hơn thường dành cho 1 tổ chức, cơ quan, đoàn thể (ex: Ulaw

có những quy chuẩn riêng khác với những trường đại học khác, chỉ có những thành viên trong trường biết)

Theo tính chất được ghi chép hoặc không ghi chép:

• Thành văn (được ghi chép)

• Bất thành văn (không được ghi chép

2 Chuẩn mực pháp luật và sai lệch chuẩn mực pháp luật

a Khái niệm:

Chuẩn mực pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện nhằm điều chính các quan hệ xã hội

b Sai lệch chuẩn mực pháp luật:

Là hành vi của 1 cá nhân, nhóm xã hội vi phạm các nguyên tắt, quy định của chuẩn mực pháp luật

c Phân loại chuẩn mực sai lệch pháp luật:

Căn cứ và xem xét cả hai tiêu chí trên trong một hành vi sai lệch pháp luật

Sai lệch chủ động – tích cực:

Chuẩn mực chính trị Chuẩn mực đạo đức Chuẩn mực văn hóa Chuẩn mực thẩm mỹ

Chuẩn mực tôn giáo (thành văn)

Chuẩn mực pháp luật

Trang 8

Là những sai phạm chuẩn mực pháp luật của các chủ thể xã hội có đầy đủ năng lực hành

vi (người này có hiểu biết, biết được hậu quả của hành vi đó) nhưng sai phạm đó lại được xem là tích cực ex: người VN biểu tình chống lại Trung Quốc – vi phạm pháp luật: gây rối trật tự xã hội nhưng sau những ồn ào của làn sóng biểu tình thì chính phủ mới nhìn thấy những thiếu sót (yêu nước nhưng lại vi phạm pháp luật?) vì ta không có luật biểu tình

Sai lệch chủ động – tiêu cực:

Xâm hại đến 1 chủ thể xã hội khác, làm phương hại đến vật chất, tinh thần… của chủ thể

Hành vi sai lệch thụ động – tích cực:

Xuất phát từ việc không biết, không hiểu biết dẫn đến hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Ex: chuyện anh Nguyễn Văn Cà Rê – sai phạm của 1 con người giúp cả xã hội, cả 1

hệ thống pháp luật nhận ra những thiếu sót

Hành vi sai lệch thụ động – tiêu cực:

Hành vi không đúng dẫn đến vi phạm pháp luật làm phương hại đến người khác về thể chất, tinh thần… (ex: dùng điện bẫy chuột lỡ làm chết người)

d Hậu quả:

• Tích cực: góp phần thay đổi nhận thức chung cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của cộng đồng xã hội

• Tiêu cực: phá hoại tính ổn định, sự tác động của những chuẩn mực pháp luật phù hợp, tiến bộ, đang phổ biến, thịnh hành và được thừa nhận rộng rãi

Chương 6: Dư luận xã hội – Truyền thông đại chúng trong hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật

1 Khái quát về dư luận xã hội

Trang 9

Khái niệm:

• Được xem là một hiện tượng xã hội

• Lần đầu tiên thuật ngữ dư luận xã hội được sử dụng là vào thế kỷ 12 (Solbery, Anh)

• Thuật ngữ được ghép bởi hai từ: opinion và public

Sự xuất hiện của dư luận xã hội có niên đại hay không? Không có Vì dư luận xã hội là tiếng nói là ý kiến, là sự đánh giá, sự lên tiếng của cộng đồng người về 1 vấn đề gì đó liên quan đến xã hội nên dư luận xã hội xuất hiện khi có sự xuất hiện của cộng đồng người sau

đó mới xuất hiện tương tác xã hội (sự tác động qua lại với nhau bằng hành vi, ngôn ngữ của các chủ thể xã hội) từ đó làm nảy sinh các vấn đề xã hội, những vấn đề xã hội này trở thành mối quan tâm của cộng đồng Nó nảy sinh ở trong lòng xã hội và trở thành mối quan tâm của cộng đồng xã hội và từ đó dư luận xã hội ra đời

“Dư luận xã hội là một hiện tượng xã hội đặc biệt biểu thị thái độ đánh giá, phán xét, nhận xét của một số người về vấn đề gì đó có liên quan đến họ và họ dành cho nó một sự quan tâm nhất định” – Jean- Jacques Roussea

Đối tượng của dư luận xã hội:

• Các sự kiện, hiện tượng hay quá trình xã hội ex: quá trình di dân từ các nước châu Phi qua châu Âu được xem là 1 quá tình xã hội, làm xuất hiện 2 vấn đề nghiêm trọng là thảm họa nhân đạo (hàng ngàn con người chìm xuống đáy biển) và bóng

ma khủng bố (trong dòng di dân có những thành phần của IS tràn lan ở Anh, ở Bỉ…

→ quá trình này diễn ra làm cho dư luận, cộng đồng ở châu Âu quan tâm đến, được công chúng quan tâm

• Các chủ trương, chính sách của các cơ quan chính phủ (các vấn đề chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội hay đạo đức)

• Là 1 cá nhân nào đó (ý kiến của 1 người cho dù họ có quyền lực tới đâu đi chăng nữa thì không bao giờ là dư luận xã hội nhưng những phát ngôn, hành vi của họ có thể biến họ trở thành đối tượng của dư luận xã hội)

→ Cũng hành vi, cũng nội dung ấy nhưng không phải ai cũng trở thành đối tượng của dư luận xã hội mà nó phụ thuộc vào địa vị xã hội (cao hay thấp – trong 1 số trường hợp người

Trang 10

có địa vị thấp sẽ trở thành đối tượng của dư luận xã hội, trong 1 số trường hợp người có địa vị cao sẽ trở thành đối tượng của dư luận xã hội)

Chủ thể của dư luận xã hội:

• Bao gồm các cộng đồng người bất kì [không phân biệt giới tính, sắc tộc, tôn giáo, lứa tuổi, giai cấp có thể là một khu vực trong một quốc gia (ex: Tây Nguyên quan tâm đến giá cà phê, miền Tây quan tâm đến bưởi, dưa hấu…); có thể là cả quốc gia (ex: VN đang hướng tới bầu cử); có thể là cả thế giới (ex: mọi người đang quan tâm đến Covid)]

• Có thể là tập hợp những người thuộc giai cấp, thành phần khác nhau

Phân biệt được tin đồn và dư luận xã hội ?

• Dư luận xã hội xuất phát từ một vấn đề có thật hoặc không có thật [(sự thật là A nhưng do mưu đồ chính trị, áp lực bạo lực mà chuyển thành B ex: Bác Hồ mất ngày 2-9-1969 nhưng thời đó lại thông báo là 3-9-1969)] hoặc một phần sự thật: được cơ quan chức năng xác minh Được cơ quan, truyền thông chuyển đi → cần được lan truyền để vấn đề của dư luận xã hội được quan tâm, thống nhất Mục đích của dư luận xã hội: hướng tới để làm sáng tỏ một vấn đề xã hội nào đó

• Tin đồn xuất phát từ một vấn đề có thật hoặc không có thật hoặc một phần sự thật: chưa được xác minh Được truyền miệng, hệ thống truyền thông Tin đồn sẽ dừng khi được xác minh làm rõ → lan truyền trong trạng thái mơ hồ, không rõ ràng → xuất hiện hiện tượng tam sao thất bản Mục đích của tin đồn là: ý đồ làm xấu, không trong sáng, bêu rếu người khác

→ Nhưng không được nghĩ rằng tin đồn là xấu còn dư luận xã hội là luôn tốt Cả 2 đều có mặt tích cực và mặt tiêu cực (tính 2 mặt) nhưng mặt tích cực của dư luận xã hội là nhiều hơn

Có nhiều chủ trương chính sách cơ quan chức năng nghiên cứu và đưa ra cho đại chúng nhưng nó lại không phù hợp và lúc này vai trò của tin đồn đâm ra lại hay vì sẽ cho cơ quan chức năng biết được đại chúng muốn gì để dung hòa được lợi ích cơ quan và lợi ích đại chúng

Ngày đăng: 30/11/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w