KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 1ÔN TẬP THI KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Câu 1 Nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ
a Nguồn gốc
- Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá đòi hỏi phải có một vật nào đó làm môi giới trung gian trong trao đổi dẫn đến sự xuất hiện những vật “ngang giá chung” đó là những hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhiều hàng hoá khác, chúng đều có đặc điểm: quí, hiếm, có công dụng thiết thực, dễ bảo quản và vận chuyển…
- Lúc đầu, vật ngang giá chung là những hàng hoá tiêu dùng cần thiết cho từng bộ lạc, từng địa phương Sau đó, nó là vật có ý nghĩa tượng trưng như: vỏ sò, xương thú, vòng đá… Khi trao đổi hàng hoá được mở rộng và trở thành nhu cầu thường xuyên thì vật ngang giá chung được gắn với kim loại (“Kẽm” đến “Đồng” rồi đến “Bạc” Đầu thế kỉ 19, “Vàng” bắt đầu đóng vai trò vật ngang giá chung trong trao đổi Khi vàng độc chiếm vai trò thì được thay tên bằng “Tiền tệ”) Sự hoàn thiện của vật ngang giá chung được đánh dấu bằng
sự xuất hiện tiền tệ vào đầu thế kỉ 19, phản ánh trình độ sản xuất hàng hoá tiến bộ vượt bậc
so với thời kì trước và sự phong phú về số lượng, chủng loại hàng hoá đưa ra lưu thông trên thị trường Như vậy, tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt được sử dụng làm vật ngang giá chung để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác và thực hiện trao đổi giữa chúng
+ Giá trị của tiền được đặc trưng bởi khái niệm sức mua, đó là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hóa trong giao dịch
Trang 2- Phương tiện cất trữ: tiền là đại diện cho giá trị, của cải nên khi tiền xuất hiện, thay vì cất trữ hàng hóa, người dân có thể cất trữ bằng tiền Lúc này tiền được rút ra khỏi lưu thông,
đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết
- Phương tiện thanh toán: tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng Chức năng này của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách kế toán, hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử
- Tiền tệ thế giới: khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Lúc này tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc
tế giữa các nước với nhau Như vậy tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
Câu 2 Nội dung và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
a Nội dung cơ bản của quy luật giá trị
- Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán cho xã hội Cơ sở để các chủ thể kinh
tế trao đổi sản phẩm cho nhau đó là giá trị, cụ thể hơn là giá trị xã hội Giá trị xã hội mang trong nó lợi ích của cả người mua và người bán, họ đồng ý trao đổi sản phẩm cho nhau có nghĩa là lợi ích của người bán và người mua được thực hiện Quan hệ này là quan hệ bản chất, mang tính phổ biến của kinh tế hàng hoá nên được gọi là quy luật giá trị
- Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị xã hội hay phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết
b Tác dụng:
- Điều tiết sản xuất: (điều tiết là lấy chỗ thừa chuyển qua chỗ thiếu cho cân bằng) quy luật giá trị sẽ điều tiết sản xuất bằng cách và lưu thông hàng hóa (mỗi thời kì khác nhau thì nhu cầu về giá cả và hàng hóa khác nhau/ mỗi ngành hàng khác nhau thì nhu cầu về hàng hóa khác nhau)
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
- Bình tuyển sự tiến bộ và đào thải sự lạc hậu phân hóa người sản xuất
c Ý nghĩa của quy luật giá trị đối với nền kinh tế VN
- Ở tầm vi mô (doanh nghiệp):
+ Giúp lựa chọn đối tượng [sản xuất cái gì là có lợi nhất? → thị trường mênh mông, có nhiều cái ta có thể làm Nền kinh tế VN là nền kinh tế dịch vụ là chính: quán nhậu, quán café, đầu tư giáo dục (mở trường mầm non ở vùng quê với giá cả cạnh tranh, chất lượng chuẩn của nhà nước…) Đầu tiên phải tiến hành khảo sát giá cả qua nhiều thị trường, qua nhiều thời kì, qua nhiều ngành hàng để biết được sản xuất cái gì có lợi nhất (ex: Tết phải
Trang 3làm nhiều hàng may mặc, thức ăn…; trồng hoa hồng để đến đúng ngày 8-3 có số lượng hợp lí) Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp ưu tiên sản xuất những mặc hàng có giá tốt, và bỏ lại sau lưng những mặt hàng có giá thấp do đời sống kinh tế của con người ngày càng khá lên nên khi ta có điều ta cũng mong muốn dùng sản phẩm có chất lượng cao
và giá cả cạnh tranh (ex: xe vinfast được tín nhiệm bởi người tiêu dùng do giá cạnh tranh, chất lượng tốt)]; lựa chọn nguồn lực sản xuất hợp lí (sản xuất như thế nào?)
+ Giúp thực hiện các quyết định cung ứng hàng hóa hợp lí (nên tiếp tục hay ngừng?)
- Ở tầm vĩ mô (nhà nước):
+ Trong một số trường hợp, nhà nước có thể can thiệp trực tiếp: định giá tối đa hỗ trợ người tiêu dùng, đây là mức giá thấp hơn giá cả thị trường; hay định giá tối thiểu hỗ trợ cho người cung ứng, đây là mức giá cao hơn giá cả thị trường
+ Trong một số trường hợp nhà nước có thể can thiệp gián tiếp vào giá cả: để khuyến khích các doanh nghiệp trong nước phát triển một mặt hàng nào đó thì nhà nước đánh thuế rất cao (thuế bảo hộ) mặt hàng này khi nhập khẩu; hoặc đánh thuế nội địa mức cao để điều tiết (hạn chế tiêu dùng một mặt hàng nào đó như: rượu, bia, thuốc lá hay chất gây nghiện)
→ Quy luật nhắc nhở nhà nước không nên điều tiết quá sâu vào thị trường
Câu 3 Điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
a Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
- Một là, người có sức lao động phải là công dân tự do (được tự do về thân thể), nghĩa là
có quyền đem bán sức lao đông như một hàng hóa, nói cách khác là họ được tự do đi làm thuê
- Hai là, họ không có tư liệu sản xuất và các của cải khác Trong điều kiện đó, họ buộc phải
đi làm thuê tức bán sức lao động của mình để kiếm sống
Liên hệ thực tiễn: Một bộ phận ngày càng nhiều những người lao động vừa là người làm chủ vừa là người làm thuê, họ là người hữu sản (không còn là vô sản) nhưng chấp nhận quan hệ lao động hợp đồng thì sức lao động của họ vẫn là hàng hóa (sức lao động của người nông dân có ruộng đất và làm việc trực tiếp trên ruộng đất đó) Hoặc địa vị của người làm thuê có sự thay đổi lớn, họ có nhiều cơ hội chọn việc, chọn chủ Cuối cùng là có sự chuyển hóa từ quan hệ mua bán sức lao động thành mua bán dịch vụ lao động (thấy rõ ở quan hệ tuyển dụng công nhân tri thức và ngay cả osin)
b Thuộc tính
- Giá trị: do thời gian lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định Xét về mặt cấu thành, do hàng hóa sức lao động tồn tại trong con người đang sống
để sống và để tái sử dụng sức lao động của mình thì bản thân người tiêu dùng một lượng
tư liệu sinh hoạt nhất định, do vậy thời gian lao động xã hội để tái sản xuất ra sức lao động
Trang 4sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt
mà người lao động tiêu dùng, tức là giá trị hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động đó cho nên cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm 3 yếu tố: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cả về vật chất lẫn tinh thần để tái sản xuất ra sức lao động, phí tổn để đào tạo người lao động để có thể tiến hành lao động, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cả về vật chất lẫn tinh thần để nuôi con của người lao động Nếu đúng theo quy tắc ngang giá trong nền kinh
tế thị trường thì giá cả của hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên
- Giá trị sử dụng: là công dụng, khả năng thỏa mãn nhu cầu của người mua nhưng khác với nhu cầu thông thường ở chỗ khi sử dụng hàng hóa sức lao động thì bản thân người mua hàng hóa sức lao động luôn mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, có được giá trị tăng thêm Bản thân hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu
tố tinh thần và lịch sử Hơn thế, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không có một hàng hóa thông thường nào có được là trong khi sử dụng không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra một lượng giá trị lớn hơn Vậy nên nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động mà có
c Vai trò
- Tác động tích cực:
+ Đối với phía cung: sự cạnh tranh cung ứng lao động thúc đẩy người lao động quan tâm nang cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn; buộc người lao động quan tâm đến việc tuân thủ kỷ luật lao động Ví dụ: người lao động không nâng cao trình độ, không nghiêm túc trong lao động → xã hội không thể phát triển Thêm vào đó trình độ khác nhau thì hiệu quả làm việc đương nhiên khác nhau và thành quả nhận được cũng có sự chênh lệnh vì vậy chính sự cạnh tranh trong cung ứng đòi hỏi người lao động không ngừng vươn lên
+ Xét từ phía cầu lao động: cơ chế làm thuê tạo ra cơ chế tuyển và dụng dược người tài: cơ chế tuyển cho phép chọn được người công nhân và nhà quản lí phù hợp; cơ chế dụng cho phép đào thải những người côn nhân và nhà quản lí làm việc kém hiệu quả Ví dụ: cơ chế biên chế (suốt đời làm biên chế tạo ra tâm lí ỷ lại) ≠ cơ chế làm thuê (chỉ cần sơ xảy 1 chút thì bị đuổi… đem lại tác động tích cực cho bản thân người lao động, khiến người lao động không ngừng nâng cao năng lực và giúp xã hội phát triển)
+ Tác động ở tầm vĩ mô: sự cạnh tranh cung ứng và tuyển dụng đã đẻ ra cơ chế đào tạo thiết thực, linh hoạt để nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn → tăng trưởng bền vững; làm xuất hiện các dòng di dân, nhờ vậy mà xã hội sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn nhân lực cho nhu cầu tăng trưởng
- Tác động tiêu cực:
+ Thất nghiệp (đi cửa trước cửa sau, đi đường vòng…)
Trang 5+ Làm tha hóa một bộ phận dân cư Cơ chế làm thuê thúc đẩy sự tha hóa một bộ phận dân
cư Bộ phận dân cư ấy là những người thất nghiệp
Câu 4 Bản chất của tích lũy tư bản Nêu những nhân tố tác động đến tích lũy và hệ quả của tích lũy tư bản
a Bản chất của tích lũy tư bản
- Tích luỹ tư bản là một tất yếu khách quan, do quy luật kinh tế cơ bản, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh quy định Bản chất của nó là tư bản hóa giá trị thặng dư nghĩa là dành một phần giá trị thặng dư làm tư bản, làm vốn lao động sản xuất Nguồn gốc duy nhất của tích luỹ là giá trị thặng dư
b Những nhân tố tác động đến tích lũy: tỷ suất giá trị thặng dư; năng suất lao động
xã hội; chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng; quy mô tư bản ứng trước
c Hệ quả của tích lũy tư bản:
- Tăng cấu tạo hữu cơ tư bản theo đó là sự phát sinh nạn thất nghiệp do công nghệ
+ Cấu tạo hữu cơ: là cấu tạo giá trị của tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật Trong đó:
Cấu tạo kỹ thuật: tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để
sử dụng tư liệu sản xuất
Cấu tạo giá trị: tỷ lệ giữa tư bản bất biến (giá trị tư liệu sản xuất) và tư bản khả biến (tiền thuê công nhân)
+ Khoa học và công nghệ càng phát triển thì cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng (bộ phận của tư bản bất biến tăng nhanh hơn tư bản khả biến) Khoa học và công nghệ tác động trước hết vào bộ phận tư bản tích lũy: một lượng tư bản như trước nhưng lại mua được nhiều nhân tố sản xuất hơn, máy móc thiết bị hiện đại hơn, thu hút lượng công nhân
ít hơn Bên cạnh đó còn đổi mới tư bản cố định bằng cách khi tư bản cố định hao mòn hết thì phải đầu tư thay thế Trong điều kiện kỹ thuật tiến bộ, một số công nhân sẽ bị đào thải + Cấu tạo hữu cơ tăng lên đã tác động trực tiếp đến nạn thất nghiệp, đây là vấn đề kinh
tế kinh tế, chính trị xã hội nghiêm trọng
- Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng theo đó là sự gia tăng các nguồn lực tăng trưởng Trong đó:
+ Tích tụ tư bản: là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách thường xuyên tích lũy, là yêu cầu khách quan của của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng kỹ thuật Khối lượng giá trị thặng dư tăng lên tạo khả năng cho việc thực hiện tích tụ mạnh hơn
Trang 6+ Tập trung tư bản: là sự hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn hơn Được thực hiện qua nhiều hình thức: vay mượn (tín dụng), hùn vốn thành lập công ty, thị trường chứng khoán, liên kết thành lập các tập đoàn kinh tế Bị tác động bởi: cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế, nhu cầu gia tăng sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp và quốc gia + Trong phạm vi 1 quốc gia: tích tụ tư bản làm cho tư bản cá biệt tăng và tư bản xã hội tăng theo; tập trung tư bản làm cho tư bản cá biệt tăng quy mô nhưng tư bản xã hội không thay đổi Trong điều kiện toàn cầu hóa, tập trung tư bản luôn mang lại cho quốc gia khối lượng tư bản xã hội lớn hơn
→ Tích tụ và tập trung ngày càng tăng đồng nghĩa với việc huy động ngày càng nhiều hơn các nguồn lực trong và ngoài nước cho nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp và quốc gia
- Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê tuyệt đối lẫn tương đối
Câu 5 Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, chỉ ra sự tác động của độc quyền đối với nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường
a Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền
- Khái niệm:
+ Cạnh tranh: Dưới góc độ kinh tế thị trường, cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận cao nhất
+ Độc quyền: là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
- Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền: Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự do Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại nó còn làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại
to lớn hơn Trong nền kinh tế thị trường hiện đại cạnh tranh và độc quyền luôn cùng tồn tại song hành, mức độ khốc liệt của cạnh tranh và mức độ độc quyền hóa sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi nền kinh tế thị trường khác nhau Trong nền kinh tế thị trường không chỉ tồn tại sự cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ, giữa những nhà tư bản vừa
và nhỏ, mà còn có thêm các loại cạnh tranh sau:
+ Một là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền Các tổ chức độc quyền tìm mọi cách chi phối, thôn tính các xí nghiệp ngoài độc quyền bằng nhiều biện pháp như: độc chiếm nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công, phương tiện vận tải, tín dụng, hạ giá bán hàng hóa có hệ thống… để đánh bại đối thủ
+ Hai là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau Loại cạnh tranh này có nhiều hình thức: cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong một ngành, kết thúc bằng một sự
Trang 7thỏa hiệp hoặc bằng sự phá sản của một bên cạnh tranh; cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền khác ngành có liên quan với nhau về nguồn lực đầu vào
+ Ba là, cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền Những thành viên trong tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau để chiếm tỷ lệ cổ phần khống chế, từ đó chiếm địa vị, chi phối và phân chia lợi nhuận có lợi hơn
b Tác động của độc quyền trong nền kinh tế thị trường
- Tác động tích cực
+ Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
+ Độc quyền làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh
+ Độc quyền tạo được sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
- Tác động tiêu cực:
+ Làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội: ới
sự thống trị của độc quyền và vì mục đích lợi nhuận độc quyền cao, độc quyền tạo ra sản xuất lớn, có thể giảm chi phí sản xuất và do đó giảm giá cả hàng hóa, nhưng độc quyền không giảm giá, mà họ luôn áp đặt giá bán hàng hóa cao và giá mua thấp, thực hiện sự trao đổi không ngang giá, hạn chế khối lượng hàng hóa từ đó tạo ra sự cung cầu giả tạo về hàng hóa, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
+ Phần nào kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội: độc quyền tập trung được các nguồn lực lớn, tạo ra khả năng nghiên cứu, phát minh các sáng chế khoa học, kỹ thuật Nhưng vì lợi ích độc quyền, hoạt động nghiên cứu, phát minh, sáng chế chỉ được thực hiện khi vị thế độc quyền không có nguy cơ bị lung lay Do vậy, mặc dù có khả năng về nguồn lực tài chính tạo ra khả năng trong nghiên cứu, phát minh các sáng chế khoa học, kỹ thuật, nhưng các tổ chức độc quyền không tích cực thực hiện các công việc đó Điều này chứng tỏ, độc quyền đã ít nhiều kìm hãm thúc đẩy sự tiến bộ
kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội
+ Chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo: với địa vị thống trị kinh tế của mình và mục đích lợi nhuận độc quyền cao, độc quyền có khả năng
và không ngừng bành trướng sang các lĩnh vực chính trị, xã hội, kết hợp với các nhân viên chính phủ để thực hiện mục đích lợi ích nhóm, kết hợp với sức mạnh nhà nước hình thành độc quyền nhà nước, chi phối cả quan hệ, đường lối đối nội, đối ngoại của nhà nước, vì lợi ích cho các tổ chức độc quyền, không vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
Câu 6 Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
a Khái niệm:
Trang 8- Kinh tế thị trường: là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường
- Kinh tế thị trường theo định hướng XHCN: là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
b Đặc trưng
- Về mục đích: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Đây
là sự khác biệt cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa (do tư bản là vốn do vậy xã hội tư bản là xã hội của các ông chủ vốn thì đương nhiên mục tiêu sẽ khác với ta và ta cũng khác họ)
- Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế:
+ Vấn đề sở hữu: là một phạm trù cơ bản, chỉ mối quan hệ giữa người với người trong việc chiếm dụng của cải Nó là hình thức xã hội của sự chiếm hữu của cải Nó có thể được luật hóa thành quyền sở hữu và được thực hiện theo cơ chế nhất định gọi là chế độ sở hữu Quyền năng của sở hữu bao gồm chiếm hữu, sử dụng, định đoạt… Sở hữu có nội dung kinh tế và nội dung pháp lý Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu
+ Vấn đề thành phần kinh tế: kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng; kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập
tự chủ Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật, đây không chỉ là điểm khác biệt cơ bản với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mà còn phản ánh nhận thức mới về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Vậy nên, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không chỉ là phát triển lực lượng sản xuất, mà còn là từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Về quan hệ quản lý nền kinh tế:
+ Tuân thủ nguyên tắc chung: nhà nước tác động vào tổng cung tổng cầu, cung cầu hình thành giá cả và giá cả dẫn dắt lao động sản xuất kinh doanh
+ Có sự khác biệt do điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam quy định
+ Biểu hiện của quan hệ quản lý nền kinh tế của Nhà nước: chăm lo xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo môi trường để phát triển
Trang 9đồng bộ các loại thị trường; khuyến khích các thành phần kinh tế phát huy mọi nguồn lực
để mở mang kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, có trật tự, kỷ cương; khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường: khủng hoảng về chu kì, cơ cấu, tài chính - tiền tệ, thảm hoạ thiên tai, nhân tai…; hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết; hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập thấp, gặp rủi ro trong cuộc sống
- Về quan hệ phân phối: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế nhiều thành phần với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu Do vậy phải tuân theo nguyên tắc công bằng - hiệu quả - phúc lợi tăng dần tức là công bằng theo đóng góp đầu vào, theo hiệu quả đầu ra và theo phúc lợi xã hội với chất lượng tăng trưởng từng bước từng bước Phân loại các hình thức phân phối:
+ Phân phối theo kết quả lao động (làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng)
+ Phân phối theo hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác (dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp lỗ hay lãi hoặc dựa trên lợi tức là đóng góp vốn nhiều hay ít…)
+ Phân phối thông qua hệ thống an sinh, phúc lợi xã hội (quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ hưu trí…)
- Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội: mục tiêu cơ bản của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là: “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.” Vì vậy chúng ta không thực hiện tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá mà ngoài mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; phải đảm bảo tính công bằng xã hội, phát triển kinh
tế đi đôi với sự bền vững của nền kinh tế, việc này được thể hiện qua:
+ Mỗi chính sách kinh tế đều phải định hướng tới việc phát triển xã hội
+ Từng chính sách xã hội hội phải nhắm vào việc tạo động lực để phát triển kinh tế (ví dụ: chính sách thu nhập; chính sách lao động việc làm; chính sách xóa đói giảm nghèo; chính sách ưu đãi với người có công…)
+ Đầu tư cho vấn đề xã hội là đầu tư cho phát triển bền vững
Câu 7 Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế, nêu một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản và phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích kinh
tế trong nền kinh tế thị trường
- Khái niệm: quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, cộng đồng người; giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một gia đoạn phát triển xã hội nhất định
a Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế
Trang 10- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Là phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất của con người, lợi ích kinh tế Nó phụ thuộc vào số lượng, chất lượng hàng hóa và dịch vụ, mà điều này lại phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lượng sản xuất Trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, việc đáp ứng lợi ích kinh tế của các chủ thể càng tốt
- Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội Quan hệ sản xuất, trước hết là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quyết định vị trí, vai trò của mỗi con người, mỗi chủ thể trong quá trình tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội Lợi ích kinh tế là sản phẩm của những quan hệ sản xuất, là hình thức vốn có bên trong, hình thức tồn tại và biểu hiện của các quan hệ sản xuất và trao đổi trong nền kinh tế thị trường
- Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước: làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập của các chủ thể kinh tế Khi mức thu nhập và tương quan thu nhập thay đổi, phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất cũng thay đổi, tức là lợi ích kinh tế
và quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể cũng thay đổi
- Hội nhập kinh tế quốc tế: khi mở cửa hội nhập, các quốc gia có thể gia tăng lợi ích kinh
tế từ thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế Tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp,
hộ gia đình sản xuất hàng hóa nội địa có thể bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài Đất nước có thể phát triển nhanh hơn nhưng cũng phải đối mặt với các nguy
cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường… Điều đó có nghĩa là hội nhập kinh tế quốc tế
sẽ tác động mạnh mẽ và nhiều chiều đến lợi ích kinh tế của các chủ thể
b Một số quan hệ lợi ích kinh tế:
- Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động: là mối quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau Sự thống nhất thể hiện ở chỗ người sử dụng lao động thực hiện các hoạt động kinh tế trong điều kiện bình thường thì họ thu được lợi nhuận, thực hiện được lợi ích kinh tế của mình, đồng thời họ tiếp tục sử dụng người lao động nên người lao động cũng thực hiện được lợi ích kinh tế của mình vì có việc làm, nhận được lương; nếu người lao động tích cực làm việc thì lợi ích kinh tế của họ được thực hiện thông qua tiền lương được nhận và họ góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động Tuy nhiên quan hệ này còn có mâu thuẫn ở chỗ, tại một thời điểm nhất định thì thu nhập từ các hoạt động kinh tế là xác định nên lợi nhuận của người sử dụng lao động tăng lên nên họ luôn tìm cách cắt giảm đến mức thấp nhất các khoảng chi phí trong đó có tiền lương của người lao động; vì lợi ích của mình nên người lao động đòi tăng lương giảm giờ làm, nếu các mâu thuẫn không được giải quyết hợp lí sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
tế
- Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động: họ vừa là đối tác vừa là đối thủ của nhau và từ đó tạo ra sự thống nhất và mâu thuẫn
Trang 11- Quan hệ lợi ích giữa những người lao động: càng nhiều người bán sức lao động thì người lao động càng phải cạnh tranh nhau và hậu quả là tiền lương giảm xuống, một bộ phận người lao động bị sa thải Họ có thể liên kết để yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các yêu sách của mình nhưng phải ở chừng mực nhất định
- Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội: người lao động, người sử dụng lao động đều là thành viên của xã hội nên mỗi người đều có lợi ích cá nhân và có quan hệ chặt chẽ với lợi ích xã hội Nếu họ làm việc theo đúng quy định pháp luật và thực hiện lợi ích kinh tế của mình thì họ đã góp phần thực hiện lợi ích kinh tế xã hội và khi đó
xã hội phát triển sẽ tạo môi trường thuận lợi để người lao động và người sử dụng lao thực hiện lợi ích kinh tế của mình tốt hơn; ngược lại nếu họ cấu kết làm hàng giả, trốn thuế thì lợi ích kinh tế xã hội bị tổn hại, nền kinh tế chậm phát triển ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người lao động và sử dụng lao động Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân do sự tồn tại và phát triển của xã hội quyết định sự tồn tại và phát triển của cá nhân Lợi ích nhóm được hình thành từ sự liên kết giữa cá nhân, tổ chức hoạt động cùng lĩnh vực để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng Cần tôn trọng, tạo điều kiện cho những lợi ích nhóm phù hợp với lợi ích quốc gia; ngược lại khi chúng mâu thuẫn với lợi ích quốc gia, làm tổn hại các lợi ích khác thì cần được ngăn chặn
c Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu
- Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường: các quan hệ lợi ích muốn thực hiện lợi ích của mình thì phải căn cứ vào thị trường, đây là phương thức phổ biến trong nền kinh
để thỏa mãn tốt hơn lợi ích kinh tế - xã hội của mỗi nước
b Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
- Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế: toàn cầu hóa dùng
để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết
và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn
Trang 12hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều, tận dụng được các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lực cho sự phát triển Nếu không tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo được các điều kiện cần thiết cho sản xuất trong nước
- Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất
là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay: đó là cơ hội để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công nghệ, kinh nghiệm; giúp thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến; ổn định kinh tế vĩ mô và tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối Tuy nhiên, chủ nghĩa tư bản với ưu thế
về vốn và công nghệ đang lợi dụng để biến quá trình này thành tự do hoá kinh tế và áp đặt chính trị khiến cho các nước đang và kém phát triển phải đối mặt với gia tăng sự phụ thuộc
do nợ nước ngoài, bất bình đẳng trong trao đổi mậu dịch - thương mại Vì vậy, cần phải
có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đối sách phù hợp để thích ứng với quá trình toàn cầu hoá đa bình diện và đầy nghịch lý
c Nội dung
- Thứ nhất, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập thành công
- Thứ hai, thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc
tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu tư quốc tế, hợp tác quốc tế dịch vụ thu ngoại tệ…
d Tác động
- Tích cực:
+ Thực chất là mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước, tận dụng các lợi thế kinh tế của nước ta trong phân công lao động quốc tế, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang chiều sâu với chiều cao
+ Tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn, qua đó hình thành các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của các sản phẩm và doanh nghiệp trong nước; góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, làm tăng khả năng thu hút khoa học công nghệ hiện đại và đầu tư bên ngoài vào nền kinh tế
+ Nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia Nhờ đẩy mạnh hợp tác giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học với các nước mà nâng cao khả năng hấp thụ khoa học công nghệ hiện đại và tiếp thu công nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài và chuyển giao công nghệ để thay đổi, nâng cao chất lượng của nền
Trang 13kinh tế: Bản thân Việt Nam có nguồn lực to lớn về nhân sự với đội ngũ người lao động trẻ đông đảo, song hạn chế ở đây là họ lại thiếu điều kiện, cơ hội để tiếp cận với tri thức để hoàn thiện, phát triển, nâng cao tay nghề của bản thân Các hoạt động xuất khẩu lao động, các chương trình, khóa huấn luyện, tập huấn được thực hiện thông qua sự kí kết hợp tác giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới chính là cơ hội to lớn để bản thân họ được rèn giũa năng lực chính mình, đáp ứng nhu cầu của xã hội Điều này thể hiện rõ nhất qua các hoạt động liên kết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt – Nhật, chương trình đưa thực tập sinh Việt Nam sang Nhật Bản…
+ Tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế để thay đổi công nghệ sản xuất, tiếp cận với phương thức quản trị phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
+ Tạo cơ hội để cải thiện tiêu dùng trong nước; người dân được thụ hưởng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chất lượng với giá cạnh tranh; được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bên ngoài, từ đó có cơ hội tìm kiếm việc làm cả
ở trong lẫn ngoài nước
+ Tạo điều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tốt hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển hợp lý, đề ra chính sách phát triển phù hợp cho đất nước
+ Tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tạo điều kiện để tiếp thu những giá trị tinh hoa của thế giới, bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn minh của thế giới để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội
+ Tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo động lực và điều kiện để cải cách toàn diện hướng tới xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng một xã hội
mở, dân chủ và văn minh hơn
+ Tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế, nâng cao vai trò, uy tín và vị thế quốc tế của nước ta trong các tổ chức chính trị, kinh tế toàn cầu: Từ một nước gặp nhiều khó khăn trong việc đặt vấn đề ngoại giao với quốc tế, thông qua xu hướng hội nhập hóa, cùng với sự nỗ lực vượt bậc của mình, nước ta đã chứng minh được vị thế của mình trước thế giới Việc tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế quan trọng trong, ngoài khu vực: từ ASEAN, UN, WTO, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương đã chứng minh rõ hơn hết vai trò, tiếng nói của Việt Nam
+ Đảm bảo điều kiện an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực và quốc tế
để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội; đồng thời mở ra khả năng phối hợp các nỗ lực
và nguồn lực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm chung như môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm và buôn lậu quốc tế
- Tác động tiêu cực:
Trang 14+ Gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí là phá sản, gây nhiều hậu quả bất lợi về kinh tế, xã hội
+ Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến thị trường dễ bị tổn thương trước những biến động khôn lường về chính trị, kinh tế và thị trường quốc tế
+ Có thể dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và các nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu – nghèo và bất bình đẳng xã hội
+ Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nước ta đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động, nhưng có giá trị gia tăng thấp Có
vị trí bất lợi và thua thiệt trong chuỗi giá trị toàn cầu Do vậy, dễ trở thành bãi rác thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường
ở mức độ cao
+ Có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia và phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội
+ Gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống Việt Nam bị xói mòn trước
sự “xâm lăng” của văn hóa nước ngoài
+ Tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp…
1 “ Số lượng hàn hóa” đưa vào thị trường thay đổi thì có ảnh hưởng đến “ Lượng giá trị hàng hóa”
ĐÚNG Vì hàng hóa rất đa dạng giá cả cũng đa dạng, phong phú nên chỉ ước tính thông qua mức giá chung của nền kinh tế Hơn nữa, trong công tác thống kê số lượng hàng hóa cũng chỉ ước tính tương đối nên ko thể tính ra 1 cách chính xác khối lượng của tiền tệ cần thiết cho lưu thông
2 Giá cả thị trường không phải lúc nào cũng phản ánh đúng lợi ích của người bán và người mua
ĐÚNG Vì giá cả thị trường thường xuyên biến động, nó phụ thuộc vào giá trị, canh tranh, cung cầu và sức mua đồng tiền, chứ ko phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người mua và ng bán
3 Tăng trưởng kinh tế luôn gắn vói lạm phát
Trang 15SAI Vì lạm phát là một hiện tượng đồng tiền mất giá trị, còn tăng trưởng phản ánh
sự gia tăng của số lượng, chất lượng hàng hóa dịch vụ Chúng có mối quan hệ vs nhau nhưng ko phải tăng trưởng kinh tế luôn gắn vs lạm phát,
4 Kinh tế hàng hóa chỉ ra đời và phát triển trên cơ sở những đk kinh tế xh nhất định
ĐÚNG Những đk đó là: phân công lao động xh; sự tách biệt tương đối về kt của những ng sx
5 Giá trị thặng sư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
ĐÚNG Vì:
• Thực chất giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối dựa trên
cơ sở tăng năng suất lao động Chúng chỉ khác, giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xh
• Chúng đều biểu hiện mối quan hệ bóc lột công nhân, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch còn biểu hiện mối qhe cạnh tranh giữa các nhà tư bản
• Đvs nhà tư bản, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, nhưng trong phạm vi xh nó luôn tồn tại
6 Lạm phát là một loại thuế vô hình lấy đi một phần thu nhập của công dân
ĐÚNG Thông qua lạm phát hàng ngày nhà nước lấy thêm một phần thu nhập của công chúng, do giá hàng hóa, dịch vụ tăng
7 Việc phân chia tư bản ứng trước (K) thành tư bản cố định (C1) và tư bản lưu động (C2V) là dựa trên cách thức chi chuyển giá trị của nó sang sp mới
ĐÚNG Vì căn cứ vào phương thức chuyển hóa giá trị vào sp, ngta chia tư bản cố định và tư bản lưu động
8 Ý nghĩa của phạm trù sản suất giá trị thặng dư là dùng để đánh giá quy mô và phạm vi bốc lột
SAI Vì tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột giá trị thặng dư, chứ ko phải quy mô và phạm vi bóc lột
9 Lao động trừu tượng là phạm trù ls riêng có của chủ nghĩa tư bản
SAI Vì lao động trừu tượng là phạm trù của sx hàng hóa, mà sx hàng hóa ko phải
là phạm trù riêng của CNTB
10 Gia tăng giá cả hàng hóa làm suy giảm mức sống một cách đồng đều
SAI Vì giá cả gia tăng làm suy giảm đời sống của những người có thấp, thu nhập
ổn định, hay tăng chậm hơn mức tăng của giá cả Còn những ng có thu nhập bằng hoặc tăng nhanh hơn mức tăng của giá cả thì mức sống ko giảm hoặc tăng
11 Chi phí thực tế của xh để sx ra hàng hóa chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
Trang 16SAI Vì chi phí thực tế của xh là giá trị: w=c+v+m, còn chi phí tư bản chỉ là k = c+v
12 Tiền công thực tế tỷ lệ thuận vs tiền công danh nghĩa và tỷ lệ nghịch vs giá cả
tư liệu tiêu dùng và dv
ĐÚNG Vì tiền công thực tế chính là số hàng hóa, dv mà người lao động mua đc từ tiền công danh nghĩa đó Do đó nó tỷ lệ thuận vs công danh nghĩa và tỷ lệ nghịch vs giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ
13 Giá trị thặng dư vừa sinh ra ngoài lưu thông, lại vừa không sinh ra ngoài lưu thông
ĐÚNG Vì tiêu chí phân chia cặp tư bản này là căn cứ vào phương thực chuyển hóa giá trị sp
14 Các chủ thể kinh tế nhất thiết phải lấy giá cả thị trường làm căn cứ, làm đốu tượng để sx, kinh doanh và tiêu dùng
ĐÚNG Vì quy luật giá trị yêu cầu các chủ thể trong sx, kinh doanh và tiêu dùng phải dứ trên cơ sở giá trị xh của hàng hóa, mà giá trị xh của hàng hóa biểu hiện trên thị trường chính là giá cả thị trường
15 Giá trị xh, giá trị thị trường, tgian lao động xh cần thiết, giá cả thị trường là một
• SAI Giá trị xh là hao phí lao động xh của ng sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
• Tgian lđ sx cần thiết dùng để đo lường lượng giá trị xh của hàng hóa
• Giá trị thị trường là giá trị xh của hàng hóa trong đk cạnh tranh nội bộ ngành
• GTXH của hàng hóa đc biểu hiện ra ngoài thông qua giá cả thị trường, giá trị là cơ sở của giá cả nhưng ngoài giá trị thì giá cả thị trường còn chịu tác động của cạnh tranh, cung cầu và sức mua của đồng tiền
• Do đó, GTXH, GTTT, tgian lao động xh cần thiết, GTTT tuy có mối liên hện mật thiết vs nhau nhưng ko thể là một
5 Giá trị thặng dư trong kinh tế thị trường là phát hiện của Mác?
Sai vì giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường đã được bàn đến trong tư tưởng của cát Đô, Các Mac chỉ bổ sung thêm chứ không sáng tạo ra toàn bộ học thuyết gía trị và nếu không có học thuyết giá trị thì không có giá trị thặng dư
Ri-6 Điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị
Sai Vì chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường
là giá trị sử dụng vì khi hàng hoá sức lao động trong quá trình sử dụng không những được bảo toàn vấn đề liên quan đến sản xuất mà còn tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Trang 179 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k) và chi phí thực tế của xã hội (w) để sản xuất hàng hoá có sự khác nhau về chất và lượng
Đúng Vì theo công thức k = c + v; w = c + v + m thì ta thấy nó khác nhau về lượng và khác nhau về chất ở 2 điểm: k không phản ánh được giá trị hành hoá và không phản ảnh đầy đủ các giai đoạn quá trình sản xuất hàng hoá còn w phản ánh được đẩy đủ các giai đoạn quá trình sản xuất hàng hoà và phản ánh được lượng giá trị hàng hoá
10 Tích luỹ tư bản và tích lũy nguyên thuỷ tư bản là không khác nhau
Sai Vì tích luỹ tư bản là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư hoặc chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản còn tích luỹ nguyên thuỷ tư bản (mậu dịch tự do) là một trong bước phát triển đầu tiên của khung sản xuẩn tư bản là chủ nghĩa nên nó không giống nhau được
11 Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá trị vẫn còn là cơ sở của giá cả sản xuất
Đúng Vì khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả sản xuất được hình thành trên
cơ sở giá trị của hàng hoá
12 Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt
Đúng Vì người bán không mất quyền sở hữu, người mua thì được sử dụng trong một thời gian và sau khi sử dụng thì tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị còn được bảo tồn thậm chí tăng thêm Chính do tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt nên nó được sùng bái nhất trong chủ nghĩa tư bản
19 Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị sức lao động thì không còn bóc lột giá trị thặng dư
Sai Vì nhà tư bản chưa bao giờ trả đúng giá trị sức lao động cho nên vấn đề bóc lột giá trị thăng dự vẫn cứ diễn ra
21 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau
Sai Vì sự giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản chỉ mang tính chất tương đối
22 Hàng hoá sức lao động được coi là chía khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Đúng Khi sức lao động trở thành hàng hoá thì tiền trở thành tư bản và việc phát hiện phạm trù hàng hoá sức lao động chỉ ra nguyên nhân bóc lột gía trị thặng dư; nguyên nhân tạo ra chủ nghĩa tư bản chính là hình thức lao động của người lao động làm ra
24 Lợi nhuận (p) và giá trị thặng dư (m) là một
Sai Vì lợi nhuận chỉ là biến tướng của gía trị thặng dư điều này ta căn cứ vào quy luật cung cầu Lợi nhuận là cái mà nhà tư bản thu được sau khi đã trừ hết tất cả chi phí: p = w – k, còn giá trị thặng dư là phần nhà tư bản chiếm đoạt không công của người làm thuê
25 Tư bản lưu động đều thuộc về tư bản bất biến
Trang 18Sai Vì tư bản lưu động là gồm có nguyên vật liệu x = c2 + v và sức lao động còn tư bản bất biển là chỉ nguyên vật liệu nên không thể nói tư bản lưu động đều thuộc về tư bản bất biến nhưng tư bản lưu động có phần thuộc về tư bản bất biến
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều dựa trên cơ sở giảm giá trị sức lao động
Sai Phương pháp tương đối tăng năng suất lao động từ đó là giảm thời gian lao động tất yếu (t) mà khi t giảm thì t’ sẽ tăng lên do đó thời gian sản xuất giá trị thặng dư sẽ tăng lên
Độc quyền ra đời sẽ thủ tiêu cạnh tranh
Sai Độc quyền ra đời không thủ tiêu cạnh tranh mà còn làm cho cạnh tranh đa dạng, gây cấn quyết liệt hơn
Lợi tức cho vay và lợi nhuận ngân hàng luôn bằng nhau về lượng
Sai Vì lợi tức cho vay chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân trong khi lợi nhuận ngân hàng ngang bằng với lợi nhuận bình quân
Tất cả các loại địa tô đều do đất đai tạo ra
Sai Vì địa tô về chất thì thu trong nông nghiệp mà trong nông nghiệp có nhiều thành phần: nông sản… Đất xấu cũng tạo ra địa tô
27 Lợi nhuận thương nghiệp là lợi nhuận tạo ra trong lưu thông?
Sai Vì lợi nhuận thương nghiệp là lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp nhường lại cho nhà thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp lưu thông hàng hoá cho mình
28 Lợi tức và lợi nhuận bằng nhau?
Sai Lợi tức phải nằm trong khoảng lớn hơn 0 và nhỏ hơn lợi nhuận cho nên lợi tức và lợi nhuận bằng nhau là không thể được
29 Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước?
Sai Vì chủ nghĩa tư bản độc quyền có bản chất là về mặt chính trị, quân sự, là chủ nghĩa
đế quốc, hiếu chiến xâm lược; về mặt kinh tế hình thành nên các tổ chức độc quyền liên minh những nhà tư bản lớn với nhau hình thành ban quản trị chung về sản xuất, lưu thông hoặc chung về sản xuất lẫn lưu thông Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền tư nhân với nhà nước tư sản để tạo nên sự thống nhất nhằm phục
vụ lợi ích cho các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
30 Trong lưu thông nếu hàng hóa được trao đổi ngang giá thì không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư?
Trả lời: Đúng Vì lưu thông không tạo ra giá trị nào cả dù hàng hóa được trao đổi ngang giá hay không ngang giá, mà lưu thông thực hiện quá trình sản xuất hàng hóa trong khâu sản xuất hàng hóa, cụ thể hóa để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất hàng hóa tới nơi tiêu dùng
31 Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả độc quyền?
Trang 19Trả lời: Sai Trong giai đoạn chủ nghĩa tự do của tư bản thì giá trị hàng hóa đã chuyển hóa thành giá cả sản xuất và quy luật giá trị cũng chuyển thành quy luật giá cả sản xuất
32 Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư?
Trả lời: Sai Chỉ có tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư vì tư bản khả biến là hàng hóa sức lao động, còn tư bản bất biến chẳng qua là điều kiện, tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất giá trị thặng dư, chứ không phải là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư
33 Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất?
Trả lời: Sai Tiền là 1 hình thức biểu hiện của tư bản (vì thực chất tư bản là 1 quan hệ xã hội) và bản chất tiền không phải tư bản nhưng nó có thể chuyển hóa thành tư bản khi sức lao động trở thành hàng hóa Tức là nó chuyển hóa thành tư bản chứ bản thân nó không phải là tư bản Cho nên tiền và tư liệu sản xuất không phải là tư bản
34 Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn?
Trả lời: Sai Vì sxhh là một phạm trù lịch sử, chỉ hình thành khi có hai điều kiện là phân công lao động xã hội và có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Cho nên sxhh là kiểu tổ chức kt mang tính chất là phạm trù lịch sử chứ không phải là phạm trù vĩnh viễn
35 Bất kì sản phẩm nào cũng có giá trị?
Trả lời: Sai Vì một sản phẩm có giá trị khi thỏa mãn nhu cầu con người đồng thời nó cũng phải được trao đổi mua bán trên thị trường Tức là sản phẩm đó phải trở thành hàng hóa thì
nó mới có giá trị
Lưu ý: Nếu nói “bất kì sản phẩm nào cũng có giá trị sử dụng”?
à Đúng Vì: Bất kỳ sản phẩm nào cũng sẽ có công dụng, ít hay nhiều nhưng tất yếu
sẽ có Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn, chứ không phải là một phạm trù lịch sử
36 Giá trị của hàng hóa chính là giá trị trao đổi?
Trả lời: Sai Mà phải nói giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị; giá trị
là nội dung, là cơ sở của trao đổi
37 Bất kì hàng hóa nào cũng có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị trao đổi?
Trả lời: Sai Bất kỳ hành hóa nào cũng có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng Còn giá trị trao đổi chẳng qua là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
38 Tư bản bất biến là một bộ phận của tư bản cố định?
Trả lời: Sai Phải nói là tư bản cố định là một phần của tư bản bất biến Vì tư bản cố định
là c1, còn tư bản bất biến là c, nên c1 nằm hoàn toàn trong c à Phải nói ngược lại mới đúng
Trang 2039 Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì khi sử dụng chúng tạo ra 1 giá trị mới ngang bằng với giá trị sức lao động?
Trả lời: Sai Vì khi mà sử dụng hàng hóa sức lao động thì nó sẽ tạo ra 1 giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
40 Căn cứ vào bản chất của tư bản thì có thể chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản lưu động?
Trả lời: Sai Vì căn cứ vào bản chất của tư bản thì chia tư bản bất biến và tư bản khả biến, chứ không chia thành tư bản bất biến và tư bản lưu động
41 Tuần hoàn tư bản là phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng?
Trả lời: Sai Vì tuần hoàn tư bản là phản ánh sự vận động của tư bản về mặt chất, thông qua 3 giai đoạn: 2 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn sản xuất (T-H, H-H’) và giai đoạn thứ 3 (H’-T’) Tuần hoàn tư bản là quá trình tư bản vận động liên tục không ngừng… sau
đó nó trở về hình thái ban đầu kèm theo một khoảng giá trị là thặng dư
42 Nếu nhà tư bản trả đúng, trả đủ cho tiền công cho lao động thì không còn bốc lột giá trị thặng dư?
Trả lời: Sai Vì nhà tư bản không bao giờ trả cho lao động mà nhà tư bản trả tiền công cho sức lao động
43 Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất hàng hóa?
Trả lời: Đúng Vì đã tồn tại sản xuất hàng hóa thì tất yếu phải tuân thủ theo quy luật giá trị
44 Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản nhất trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa?
Trả lời: Sai Quy luật cơ bản nhất trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa là quy luật giá trị thặng dư, vì quy luật giá trị thặng dư là nguồn sống của chủ nghĩa tư bản, và nhà tư bản dùng mọi cách để bốc lột giá trị thặng dư
45 Tích lũy tư bản và tích tụ tư bản là quy luật của tập trung tư bản?
Trả lời: Sai Phải nói tích tụ tư bản và tập trung tư bản là quy luật của tích lũy tư bản
46 Tư bản là quan hệ sản xuất tồn tại trong mọi xã hội?
Trả lời: Sai Vì tư bản mang phạm trù lịch sử nên nó không tồn tại trong mọi xã hội mà chỉ tồn tại trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
47 Tư bản về thực chất là 1 quan hệ xã hội?
Trả lời: Đúng Vì đây là một quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất,
cụ thể là quan hệ giữa nhà tư bản với công nhân lao động làm thuê Đây là một quan hệ không bình thường, quan hệ bốc lột – bị bốc lột, giữa người chiếm hữu tư liệu sản xuất với người mất hết tư liệu sản xuất
48 Lao động trừu tượng là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa?
Trang 21Trả lời: Đúng Lao động trừu tượng là yếu tố duy nhất phản ánh, tạo ra giá trị của hàng hóa
vì giá trị hàng hóa là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa, được đo lường bằng tiêu hao về mặt sức lao động Ở đây có khả năng, sức lao động là cơ bắp
49 Lao động cụ thể là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa?
Trả lời: Sai Vì lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, nhưng lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị sử dụng, giá trị sử dụng của hàng hóa bao giờ cũng do hai nhân tố hợp thành vật chất và lao động sống, lao động cụ thể chỉ làm thay đổi hình thái vật chất phù hợp nhu cầu con người
50 Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là 2 loại lao động khác nhau?
Trả lời: Sai Vì đây thực chất là 2 mặt của 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa
51 Lao động trừu tượng có thể xuất hiện trong điều kiện sản xuất tự cung tự cấp?
Trả lời: Sai Lao động trừu tượng không thể xuất hiện trong điều kiện sản xuất hàng hóa tự cung tự cấp mà chỉ có thể xuất hiện trong điều kiện sản xuất hàng hóa
52 Lao động cụ thể xuất hiện ở mọi loại hình tổ chức kinh tế?
Trả lời: Đúng Vì lao động cụ thể có cả trong điều kiện sản xuất hàng hóa và điều kiện sản xuất tự cung tự cấp
53 Lao động cụ thể và trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa?
Trả lời: Sai Vì lao động cụ thể còn tồn tại trong điều kiện sản xuất tự cung tự cấp còn lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa
54 Một lao động cụ thể sẽ tạo ra được một giá trị sử dụng?
Trả lời: Sai Vì 1 lao động cụ thể có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng ví dụ người lao động trong ngành may mặc, nông dân, thợ mộc…
55 Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên sẽ làm cho tình trạng thất nghiệp tăng lên?
Trả lời: Đúng Cấu tạo hữu cơ tăng tức là "! tăng, tức là tư bản c tăng, nhưng v cố định là giảm và điều này sẽ tác động trực tiếp đến vấn nạn thất nghiệp và dẫn đến tình trạng bần cùng hóa tuyệt đối hoặc bần cùng hóa tương đối
56 Lao động giản đơn và phức tạp là 2 loại lao động khác nhau?
Đúng Lao động giản đơn là loại lao động bình thường, ai cũng có thể làm được, còn lao động phức tạp muốn làm được phải trải qua quá trình đào tạo huấn luyện thì mới làm được
và lao động càng phức tạp thì năng suất lao động càng cao
57 Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa thực chất là một?
Sai Xuất khẩu hàng hóa mục đích là giá trị sử dụng, xuất khẩu tư bản mục đích là giá trị thặng dư nên không thể xem là một
58 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất?
Sai Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao (đó là biến tướng của giá trị thặng dư), lúc bấy giờ trong
Trang 22điều kiện chủ nghĩa tư bản độc quyền thì coi như là giá cả sản xuất chuyển hóa thành giá
cả độc quyền quy luật sản xuất coi như là lợi nhuận độc quyền cao
59 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật gía trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất?
Đúng quy luật giá trị hàng hóa là giá cả sản xuất thì như vậy là quy luật giá trị biến thành giá trị sản xuất
60 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, ql giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất?
Sai Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận bình quân mà lợi nhuận bình quân là biến tướng của giá trị thặng dư
61 Nguyên nhân quyết định cho sự hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền là do sự cạnh tranh khốc liệt?
Sai Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định cho sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự phát triển của lực lượng sản xuất
62 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nn là 1 chế độ xã hội phát triển ở trình độ cao?
Sai Vì chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một nấc thang phát triển của chủ nghĩa tư bản
63 Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nn là liên minh giữa các nhà tư bản lớn với nhau?
Sai Bản chất của của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà nước tư sản, còn liên minh giữa các nhà tư bản lớn với nhau là bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền xét ở góc độ kinh tế
64 Xuất khẩu của chủ nghĩa tư bản luôn là đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Đúng Vì ở chủ nghĩa tư bản hiện đại, xã hội tư bản đã quá phát triển rồi, do đó, để nâng cao hơn nữa tỉ suất lợi nhuận, sự xuất khẩu tư bản là điều tất yếu, xuất khẩu sang các nước đang phát triển, ở đó sẽ có cơ hội nâng cao hơn nữa tỉ suất lợi nhuận
65 Tiền kí hiệu gía trị là tiền không thực hiện các chức năng của tiền tệ?
Đúng Vì tiền phải có đủ giá trị và kí hiệu giá trị thì mới thực hiện đủ chức năng
66 Thời gian lao động xã hội cần thiết tỉ lệ nghịch với lượng gía trị của hàng hóa?
Sai Thời gian lao động cần thiết là thước đo thời gian của lượng giá trị vì thế mà thời gian lao động xã hội cần thiết càng tăng lên sẽ tỉ lệ thuận với lượng giá trị
67 Trong quá trình sản xuất thì người sản xuất muốn tăng lượng gía trị của hàng hóa?
Sai Vì lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết mà người sản xuất lúc nào cũng muốn giảm thời gian lao động xã hội cần thiết thì phải giảm thời gian lao động của bản thân lại, do đó không xảy ra mong muốn trên
68 Bản chất của tiền có thể không thể hiện qua thông qua các chức năng của nó?
Trang 23Sai Vì nếu không thực hiện các chức năng thì bản chất của tiền tệ không thể nào thể hiện nên bản chất của tiền phải thể hiện thông qua các chức năng của nó
69 Sản xuất gía trị thặng dư là vấn đề kinh tế chung của nhiều phương thức sản xuất?
Sai Vì sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, không phải là vấn đề phổ biến trong các phương thức sản xuất khác
70 Giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động xã hội nhờ cải tiến kĩ thuật?
Sai vì gía trị thặng dư siêu ngạch là chiêu thức riêng biệt của nhà tư bản riêng biệt vì nó làm tăng năng suất lao động của từng nhà tư bản cá biệt nên giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra là do tăng năng suất lao động cá biệt nhờ cải biến kĩ thuật của từng nhà tư bản riêng biệt chứ không phải tăng năng suất lao động xã hội
71 Giá trị thặng dư siêu ngạch là 1 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
Sai Vì nó chỉ là biến tướng của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối vì nó cũng tăng năng suất lao động
72 Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội đã hao phí để sản xuất
74 Tiền công tính theo sản phẩm là biến tướng của tiền công tính theo thời gian?
Đúng Vì sản phẩm là 1 số lượng mà tiền công tính theo sản phẩm là tiền công được tính theo số lượng mà người công nhân làm ra cho nhà tư bản và khi làm ra sản phẩm thì chắc chắn tốn một lượng thời gian cho nên đây là một hình thức biến tướng của tiền công tính theo thời gian, nhưng có điều tiền công tính theo sản phẩm sẽ có lợi thế ở chỗ là sự quản lí của nhà tư bản thông thoáng hơn và tạo điều kiện cho người lao động tự bóc lột chính bản thân mình (làm ở công ty không đủ thì ở nhà tranh thủ tiếp tục làm) nên đây là hình thức bốc lột 1 cách tự nguyện cho nên có thể nhận định đây là sự biến tướng của tiền công tính theo thời gian, che đậy rất tốt sự bốc lột của nhà tư bản đối với giai cấp công nhân lao động
75 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa khác về chất so với kinh tế thị ttrường định hướng tư bản chủ nghĩa?
Đúng Vì xét về mục tiêu, tư bản thuần về kinh tế, chủ nghĩa xã hội ngoài mục tiêu kinh tế thì còn quan tâm về an sinh xã hội, bảo vệ con người
Trang 2476 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hoàn toàn khác so với kinh tế thị trường định hướng tbcn?
Sai Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bao hàm các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa phải có các đặc trưng riêng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nên vẫn sẽ có những điểm tương đồng với kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa
77 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN và kinh tế thị trường nói chung có những điểm giống nhau?
Đúng Vì phải đảm bảo những yếu tố chung của kinh tế thị trường dù là kinh tế thị trường
xã hội chủ nghĩa hay tư bản chủ nghĩa
78 Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cơ sở hình thành nên giá cả sản xuất?
Sai Chỉ hình thành giá trị thị trường (hoặc giá trị xã hội) còn cơ sở hình thành nên giá cả sản xuất là cạnh tranh giữa các ngành khác nhau
79 Để tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, một trong những tiền đề quan trọng là phải đào tạo phát triển nguồn nhân lực?
81 Kinh tế càng phát triển thì phân công LĐXH càng sâu sắc?
ĐÚNG Do kinh tế càng pt thì dẫn đến sự chuyên môn hóa giữa các ngành nghề càng cao,
vì vậy phân công lao động sẽ ngày càng sâu sắc
82 Phân công lđ xh càng sâu sắc sẽ thúc đẩy ktế pt?
ĐÚNG [KHÔNG GIẢI THÍCH THÊM – MỞ RỘNG RA TỪ CÂU 81.]
83 [Gộp 2 câu không giải thích]
Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại được coi là một tiền đề quan trọng CNH HĐH ở nước ta?
Trang 25ĐÚNG Để quản lí nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thì phải có sự điều tiết, quản
lí Nhà nước XHCN Mà theo đó, Nhà nước sẽ thực hiện chức năng quản lí của mình bằng pháp luật
85 Trong chủ nghĩa xã hội, phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối chủ đạo?
ĐÚNG Trong CNXH, sức lao động cơ bản không phải là hàng hóa, do đó không có việc mua bán hàng hóa sức lao động Vậy, phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối chủ đạo là hợp lí
86 Giá trị của lao động được tạo ra trong thời gian lao động tất yếu?
SAI
- Không có gtrị của lao động, vì lao động không được trao đổi mua bán trên thị trường mà
chỉ có hàng hóa sức lao động mới có gtrị
- Lao động có thể tạo ra giá trị, tức là nó tạo ra sp được trao đổi, mua bán trên thị trường Nhưng, nếu sản phẩm được tạo ra không được trao đổi, mua bán trên thị trường thì sản phẩm đó chỉ có giá trị sử dụng
- Sức lao động không tạo ra giá trị được vì nó là khả năng của lđ mà thôi Bởi vì, người lao động sử dụng sức lao động kết hợp với các điều kiện tư liệu sản xuất thì mới tạo ra giá trị
Có thể nói, sức lao động chỉ có giá trị khi nó trở thành hàng hóa Trong quá trình vận động phát triển của lịch sử, về cơ bản, sức lao động của người công nhân trong điều kiện của CNTB mới là hàng hóa
87 Trong quá trình vận động, tư bản chỉ tồn tại dưới 2 hình thái là tư bản tiền tệ và
Trang 2690 Có hàng hóa sức lđ tất yếu có bốc lột gtrị thặng dư?
ĐÚNG
Chỉ có HH sức LĐ mới tạo ra giá trị thặng dư Sức lao động trở thành hàng hóa khi người lao động làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, sản phẩm mà người lao động tạo ra sẽ thuộc về nhà tư bản
GHI ÂM BỔ SUNG 01
1 Tư bản hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ không thu giá trị thặng dư tương đối mà thu giá trị thặng dư siêu ngạch?
Sai Vì, một trong những nguyên tắc của giá trị thặng dư siêu ngạch đó là phải làm sao cho hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội để năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội từ đó tạo ra giá trị thăng dư siêu ngạch mà giá trị thặng dư siêu ngạch chính là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối nên giá trị thặng dư siêu ngạch không phải phương pháp sản xuất giá trị thặng dư mà là chiêu thức nhằm tăng năng suất lao động mà tăng năng suất lao động chính là biện pháp của sản xuất giá trị thặng dư tương đối
2 Giá trị xã hội, giá cả xã hội, giá trị thị trường, giá cả thị trường đều giống nhau về bản chất
Sai Vì giá trị xã hội và giá trị thị trường là cơ bản giống nhau về bản chất; giá cả xã hội và giá cả thị trường cơ bản giống nhau về bản chất Nhưng nói bốn cái này giống nhau về bản chất là không được Người ta gọi giá trị xã hội là hao phí lao động xã hội cần thiết và nếu
ở trên thị trường khi cạnh tranh trong nội bộ ngành với nhau thì giá trị xã hội (hao phí lao động xã hội cần thiết) này được gọi bằng gía trị thị trường Giá cả xã hội là biểu hiện ra bên ngoài của giá trị xã hội và biểu hiện ra bên ngoài giá trị thị trường là giá cả thị trường
3 Các quan hệ phân phối thu nhập vừa có tính đồng nhất vừa có tính lịch sử
Đúng Điều kiện lịch sử khác nhau, phương thức sản xuất khác nhau thì quan hệ phân phối thu nhập sẽ khác nhau Trong chủ nghĩa tư bản thì phân phối thu nhập là phân phối theo tài sản nhưng mà theo chủ nghĩa xã hội thì phân phối thu nhập là phân phối theo lao động, còn đối với chủ nghĩa cộng sản thì phân phối thu nhập là phân phối theo nhu cầu cho nên thống nhất ở đây là thống nhất trong điều kiện một chế độ nó đồng bộ và có tính lịch sử là
sự kiện khác nhau, phương thức sản xuất khác nhau, bản chất giai cấp khác nhau thì nguyên tắc của phân phối thu nhập cũng có sự khác nhau
4 Tích tụ và tập trung vốn là tất yếu kinh tế
Đúng Nếu nói kinh tế nói chung đặc biệt là trong sản xuất hàng hoá thì tích tụ và tập trung vốn là tất yếu vì nó là quy luật dẫn dến sự tích luỹ, khi số lượng cung cấp vào thị trường thay đổi thì sẽ làm thay đổi lượng gía trị xã hội của hàng hoá
5 Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử tự nhiên
Trang 27Đúng Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là một quá trình khách quan (quá trình lịch sử tự nhiên), điều này muốn hay không muốn khi sản xuất hàng hoá khi có đủ 2 cái điều kiện: phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của đơn vị sản xuất thì chắc chắn tất yếu sẽ có sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá cho nên nguời ta gọi sự
ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử tự nhiên
GHI ÂM BỔ SUNG 02
1 Kinh tế hàng hóa chỉ ra đời và phát triển trên cơ sở những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định (phân công lao động XH)?
ĐÚNG
Những điều kiện kinh tế - xã hội chính là sự phân công lao động XH, xuất hiện ở chỗ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Điều này chứng tỏ, kinh tế hàng hóa là một phạm trù lịch
sử và là một trong những nấc thang đầu tiên của sự phát triển sản xuất hàng hóa Về mặt
lý luận, kinh tế hàng hóa khác sản xuất hàng hóa
2 Nếu thời gian lđxh cần thiết biểu hiện bằng tiền thì gọi là giá trị của hàng hóa hay
là lượng giá trị của hàng hóa (KHÔNG PHẢI NHẬN ĐỊNH)
- Gọi là giá trị của hàng hóa, trong đó:
Giá trị XH = Giá trị thị trường = Thời gian lao động XH cần thiết = Là giá trị của hàng hóa
- Để đo lượng giá trị của hàng hóa (W) thì phải căn cứ vào thời gian LĐXH cần thiết (Txh) – thời gian trung bình của XH dựa trên mặt bằng chung [nói về câu hỏi thì có thể hỏi như này]
3 Trong giai đoạn CNTB độc quyền Nhà nước, nền KT có xu hướng chuyển từ kinh
tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
[Không có đáp án đúng hoàn toàn, phải dựa vào lập luận Sẽ chấm theo kiểu hợp
lí nhất có thể.]
5 Khái niệm của tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản giống nhau về mặt nội dung SAI
Trang 28Tuần hoàn tư bản là biểu hiện về mặt chất của quá trình vận động tư bản Còn chu chuyển tư bản là biểu hiện về mặt lượng của quá trình vận động tư bản (vậy nên mới
có câu hỏi tốc độ về chu chuyển tư bản)
6 Giá trị và giá trị thặng dư chỉ do lao động của con người tạo ra
ĐÚNG
Đương nhiên, lao động này còn có sự tích hợp giữa các yếu tố như tư liệu sản xuất… Nhưng đóng vai trò quyết định chính là hao phí lao động của con người mà con người
sử dụng trong quá trình lao động tạo ra
7 Trong CNTB, tiền lương và lợi nhuận có mâu thuẫn với nhau
è Tiền lương với lợi nhuận tỉ lệ nghịch, chưa chắc là mâu thuẫn
8 Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản Tuy nhiên, lại có định nghĩa
là Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo sản xuất của tư bản Vậy cái nào đúng? (KHÔNG PHẢI NĐ)
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định, phản ánh sự thay đổi cấu tạo kĩ thuật của tư bản Như vậy, cấu tạo hữu cơ không phải là cấu tạo sản xuất của tư bản
BÀI SOẠN
1 Cường độ lao động tỉ lệ thuận với giá trị thặng dư tạo ra?
Đúng Vì khi tăng cường độ lao động là tăng mức độ khẩn trương trong lao động, về thực chất là kéo dài ngày lao động, từ đó làm khối lượng hoàng hóa tăng, tổng giá trị hàng hóa tăng, cũng tức là tăng giá trị thặng dư – phần giá trị mới do người công nhân tạo ra trong sản xuất
2 Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối là giống nhau
Một bên dựa vào tăng năng suất lao động cá biệt, còn một bên dựa vào tăng năng suất lao dộng xã hội Sự khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối còn thể hiện ở chỗ giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản thu được Xét về mặt đó, nó thể hiện quan hệ bóc lột của toàn bộ giai cấp các nhà tư bản đối với toàn
bộ giai cấp công nhân làm thuê Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số nhà tư bản có kỹ
Trang 29thuật tiên tiến thu được Xét về mặt đó, nó không chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động làm thuê, mà còn trực tiếp biểu hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản
3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển là hai khái niệm giống nhau về nội dung
Đúng Sự tuần hòan của tư bản, nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại thì gọi là chu chuyển của tư bản
4 Lợi nhuận và giá trị thặng dư là hai khái niệm đồng nhất
Sai Tuy lợi nhuận và tư bản đều là giá trị tăng thêm so với giá trị ban đầu nhưng xét về mặt lượng, lợi nhuận và giát trị thặng dư không thống nhất với nhau Lợi nhuận có thể lớn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư vì lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu, doanh thu phụ thuộc vào cung cầu Tuy vậy, xét trong toàn bộ xã hội thì tổng giá cả hàng hóa bằng tổng giá trị hàng hóa Vì thế, tổng lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư Xét về mục đích sử dụng, giá trị thặng dư dùng để chỉ ra vấn đề bóc lột, lợi nhuận để chỉ ra hiệu quả sử dụng vố, làm
mờ đi/phủ nhận vấn đề bóc lột
5 Giá trị thị trường luôn phản ánh đúng lợi ích của người mua, người bán
Sai Bởi giá trị hàng hóa trên thị trường được đo lường theo thời gian lao động xã hội cần thiết, mà, thời gian ấy lại gần sát với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó trên thị trường
6 Người công nhân không còn bị bóc lột khi nhà tư bản sử dụng phương pháp Giá trị thặng dư tương đối
Sai Để có thể giảm thời gian lao động cần thiết để từ đó gia tăng tương ứng phần thời gian lao động thặng dư thì các nhà tư bản cần tìm mọi biện pháp để tăng năng suất lao động trong những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt Đồng thời nâng cao năng suất lao động xã hội trong những ngành, những lĩnh vực sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống người công nhân Vậy, vẫn đặt ra vấn đề bóc lột
7 Những điều chỉnh mới của CNTB độc quyền làm thay đổi bản chất của TBCN
Sai Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa độc quyền phát triển đến một trình độ nhất định sẽ xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền, Đây không phải là một giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản mà chỉ là nấc thang phát triển cao hơn và là nấc thang phát triển tột cùng của chủ nghĩa tư bản
8 Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị thì không có bóc lột giá trị thặng dư
Sai Vì nếu muốn hết bóc lột thì nhà tư bản phải trả tiền công bằng với giá trị tạo ra, tức giá trị sức lao động và giá trị thặng dư (phần dôi ra ngoài giá trị sức lao động) Vì phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm không là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức lao động Nếu chỉ trả ngang với gái trị sức lao động thì giá trị thặng dư vẫn bị nhà tư bản chiếm lấy
9 Nhà tư bản có tạo ra giá trị thặng dư
Sai Do giá trị thặng dư là phần giá trị mới do lao động của người công nhân tạo ra trong sản xuất và thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư
Trang 3010 Để tính lượng tiền cần thiết cho lưu thông cần dựa vào quy luật giá trị
Sai Để tính lượng tiền cần thiết cho lưu thông, người ta dựa vào quy luật tiền tệ 𝑀𝑑 = #$%&
nó
1.Kinh tế - chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường
Sai Vì kinh tế chính trị chỉ nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và
trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của
phương thức sản xuất nhất định Nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất
và trao đổi nghĩa là nghiên cứu mặt xã hội của sự thống nhất biện chứng của
cả sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng chứ không phải là nghiên cứu
quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường Mà quan hệ
xã hội của sản xuất và trao đổi biểu hiện ở những bộ phận như: quan hệ sở
hữu; quan hệ quản lý; quan hệ phân phối, phân bổ nguồn lực; quan hệ xã hội
trong lưu thông; quan hệ xã hội trong tiêu dùng; quan hệ xã hội trong quản trị
phát triển quốc gia; quản trị phát triển địa phương; quan hệ giữa sản xuất và
lưu thông; giữa sản xuất và thị trường…
2 Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế trong PTSX TBCN
Sai Vì mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Leenin là nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi, kinh tế chính trị Mác – Lenin không phải là khoa học về kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa
3 Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường
là giá trị
Sai Vì chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường
là giá trị Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa nào
Trang 31có được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo
ra được lượng giá trị lớn hơn
4 Nguồn gốc của giá trị hàng hoá và của giá trị thặng dư cơ bản là giống nhau
Đúng Vì nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động tạo ra và nguồn gốc của giá trị hàng hóa cũng là do sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc
5 Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử - tự nhiên?
Đúng Vì điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là khi có sự phân công lao động xã hội và
có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất Khi có sự tồn tại của hai điều kiện trên thì tự nhiên sẽ có sản xuất hàng hóa Con người không thể dùng ý chí chủ quan của mình để chèn ép hay xóa bỏ sự ra đời của sản xuất hàng hóa
6 Chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá có sự khác nhau về chất và lượng
Đúng Vì:
Về mặt chất: chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đúng, đầy đủ hao phí lao động
xã hội cần thiết để sản xuất và tạo ra giá trị hàng hóa, còn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k) chỉ phản ánh hao phí tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa của nhà tư bản mà thôi,
nó không tạo ra giá trị hàng hóa
Về mặt lượng: chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực tế:
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: là sự mở rộng qui mô sản xuất chủ yếu bằng
cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động ) Do đó, số sản phẩm làm ra tăng lên Còn năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất không thay đổi
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: là sự mở rộng qui mô sản xuất làm cho sản phẩm
tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất Còn các yếu tố đầu vào của sản xuất căn bản không thay đổi, giảm đi hoặc tăng lên nhưng mức tăng chậm hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Trang 328 Tích luỹ tư bản và tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là không khác nhau
Sai Vì tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy của tư bản khác nhau ở chỗ tích lũy nguyên thủy thì thực hiện bằng bạo lực còn tích lũy nguyên thủy thì thực hiện bằng biện pháp kinh
tế là chủ yếu
9 Sản xuất hàng hoá giản đơn là khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hoá TBCN
Đúng Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, sự tác động của quy luật giá trị đã làm phân hoá những người sản xuất hàng hoá Một số người phát tài giàu lên nhanh chóng, họ đầu
tư mở rộng sản xuất, thuê mướn nhân công và trở thành ông chủ tư bản Những người khác không gặp may mắn bị vỡ nợ, phá sản trở thành lao động làm thuê Tuy nhiên dưới sự tác động phân hóa của quy luật giá trị diễn ra một cách chậm chạp vì thế giai cấp tư sản đã đẩy mạnh quá trình này bằng tích luỹ nguyên thuỷ bằng cách dùng bạo lực tước đoạt, chiếm hữu tư liệu sản xuất
Sản xuất hàng hoá giản đơn là sản xuất hàng hoá của những người nông dân, thợ thủ công dựa trên cơ sở tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và lao động của chính họ Sản xuất hàng hoá giản đơn phát triển và tồn tại xen kẽ với nền kinh tế tự nhiên trong xã hội phong kiến Sự phát triển của nó đến trình độ nhất định sẽ tự phát dẫn đến sự ra đời nền kinh tế thị trường
11 Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá chứa đựng khả năng khủng hoảng sản xuất “thừa”
Đúng Vì mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa xuất hiện khi sản phẩm của những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu xã hội, hoặc khi mức hao phí lao động cá biệt cao hơn mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận được Khi đó sẽ có một số hàng hóa không bán được Do đó sẽ có nguy cơ gây nên khủng hoảng sản xuất “thừa”
Trang 3312 Tiền công thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa Sai Tiền công
danh nghĩa là giá cả sức lao động, nên nó có thể tăng lên hay giảm xuống tùy theo sự biến động của quan hệ cung - cầu về hàng hóa sức lao động trên thị trường Trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống, thì tiền lương thực tể sẽ giảm xuống hay tăng lên Vì vậy tiền lương thực tế không phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa
13 Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng quyết định đến đến p' và m'
14 Giá cả cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa
Sai Vì giá cả thị trường của hang hóa có thể lên xuống do tác động bởi nhiều yếu tố như: giá trị của hàng hóa, giá trị của tiền và ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu Chẳng hạn như giá cả của thị trường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quan hệ cung cầu Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả lớn hơn giá trị; ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị; nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị Vì vậy mà giá cả thị trường không chỉ xoay quanh giá trị của hàng hóa
15 Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá trị vẫn còn là cơ sở của giá cả sản xuất
Đúng Vì giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Giá trị là
cơ sở của giá cả Trong các điều kiện khác không thay đổi, nếu giá trị của hàng hóa càng lớn thì giá cả hàng hóa càng cao và ngược lại
16 Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa trên quá trình lưu thông của tư bản
Sai Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp là dựa trên quá trình tiêu thụ hàng hóa chứ không phải dựa trên quá trình lưu thông của tư bản Trong quá trình này, nhà tư bản sản xuất bán hàng hóa cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cả cao hơn chi phí sản xuất để đến lượt nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hóa đúng với giá trị của hàng hóa Như vậy lợi nhuận thương nghiệp mà tư bản thương nghiệp nhận được là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán song giá bán không nhất thiết phải cao hơn giá trị, mà thực chất lợi nhuận này là một phần của giá trị thặng dư
17 Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào việc tuần hoàn tư bản
18 Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt
Trang 34Đúng Vì đây là loại hàng hóa mà người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian Sau khi sử dụng, tư bản cho vay không mất đi giá trị
sử dụng và giá trị mà được bảo tồn, thậm chí còn tăng them
19 Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị sức lao động thì không có còn bóc lột giá trị thặng dư
Sai Vì nếu để không còn bóc lột giá trị thặng dư thì nhà tư bản phải trả công bằng giá trị mới tạo ra tức là giá trị sức lao động + giá trị thặng dư (giá trị mới dôi ra ngoài sức lao động) Nếu chỉ trả công ngang với giá trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vẫn bị nhà
tư bản chiếm lấy
20 Địa tô TBCN khác địa tô phong kiến
Đúng Vì:
+ Về mặt chất, địa tô phong kiến chỉ phản ánh quan hệ sản xuất giữa hai giai cấp: địa chủ
và nông dân, trong đó địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân; còn địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh quan hệ sản xuất giữa ba giai cấp: địa chủ, nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê, trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân nông nghiệp làm thuê thông qua nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
+ Về mặt lượng, địa tô phong kiến bao gồm toàn bộ phần sản phẩm thặng dư do nông dân tạo ra, có khi còn lấn sang cả phần sản phẩm cần thiết; còn địa tô tư bản chủ nghĩa chỉ là một phần của sản phẩm thặng dư, đó là phần sản phẩm tương ứng với phần giá trị thặng
dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
21 Tiền là hàng hoá đặc biệt?
Đúng Vì về bản chất tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa
22 Cặp phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ với cặp phạm trù lao động tư nhân và lao động xã hội
Đúng Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi chủ thể sản xuất Còn lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa, bởi lao động của mỗi người là một bộ phận của lao động xã hội, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội Do yêu cầu của mối quan hệ này, việc sản xuất và trao đổi phải được xem là một thể thống nhất trong nền kinh tế hàng hóa
Trang 3523 Có hàng hoá sức lao động tất yếu có bóc lột giá trị thặng dư có đúng không
Đúng Vì: Kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra hàng hóa có giá trị sử dụng nhất định, sau khi bán được hàng hóa, nhà tư bản sẽ bán chúng và thu được giá trị thặng dư Mặc khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hóa thông thường là giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định bằng số lượng lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó nhưng giá trị sức lao động được quy về giá trị toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái tạo ra năng lực lao động của chính người lao động và duy trì cuộc sống của gia đình họ Đồng thời khi giá trị hàng hóa sức lao động biểu hiện bằng tiền thì được gọi là tiền công hoặc tiền lương Còn giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu người mua để sử dụng vào quá trình sản xuất nhưng khi tiêu dùng nhưng khi tiêu dùng lại chính là quá trình lao động, quá trình này
sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của tiền công Đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư Vì vậy, có hàng hóa sức lao động tất yếu là có bóc lột giá trị thặng dư
24 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau
Sai Vì tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm Còn tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn Dù có sự khác nhau như vậy tuy nhiên tích tụ và tập trung tư bản nhìn chung đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động Chính vì vậy, tích
tụ và tập trung tư bản là không hoàn toàn khác nhau
25 Hàng hoá sức lao động được coi là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư tư bản
Đúng Vì: hàng hóa sức lao động được hình thành từ sức lao động khi có đủ hai điều kiện
là người có sức lao động được tự do về thân thể có quyền đem bán sức lao động như hàng hóa và khi họ không có tư liệu sản xuất hay của cải thì buộc phải bán sức lao động để kiếm sống Mà sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người, là khả năng lao động của con người Đồng thời, sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất Từ đó, hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tính như mọi hàng hóa thông thường khác là giá trị
và giá trị sử dụng Giá trị hàng hóa sức lao động được biểu hiện bằng tiền khi chủ tư bản trả tiền công hoặc tiền lương cho người lao động Còn giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động là công dụng của sức lao động có thể thỏa mãn nhu cầu của người mua vào quá trình sản xuất Do đó, hàng hóa sức lao động có 1 giá trị sử dụng đặc biệt khác với hàng hóa thông thường là khi sử dụng, sức lao động sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân
nó Đồng thời, giá trị sức lao động và giá trị do sức lao động tạo sau quá trình sản xuất ra
Trang 36là 2 đại lượng khác nhau Vì vậy, hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
26 Lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tô TBCN đều có nguồn gốc là giá trị thặng dư
Đúng Vì:
+ Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa + Lợi tức cho vay là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả chô người cho vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay, về thực chất thì lợi tức đó là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó + Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trù đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ
27 Giá trị thị trường của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp có sự giống và khác nhau
Đúng Giống nhau: đều dựa trên cơ sở hao phí lao động cần thiết
Khác nhau: Trong công nghiệp hao phí lao động xã hội cần thiết dựa trên điều kiện sản xuất trung bình còn trong nông nghiệp dựa trên điều kiện sản xuất xấu nhất, Vì đất canh tác có hạn xã hội phải canh tác trên cư đất xấu nhất mới đủ sản phẩm tiêu dùng và người canh tác trên đất xấu nhất cũng phải thu hồi được vốn và có lãi
28 Thiết lập chế độ sở hữu công cộng và sở hữu tập thể về TLSX là mục đích của xây dựng QHSX mới
Sai Vì việc thiết lập chế độ sở hữu công cộng và sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất không phải là mục đích của xây dựng quan hệ sản xuất mới mà chỉ là cơ sở, điều kiện cần để xây dựng quan hệ sản xuất mới, có vai trò tích cực trong việc hình thành và thực hiện các mục tiêu cơ bản của quan hệ sản xuất mới
29 Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua tất cả những gì có trong CNTB
Sai Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa Nghĩa là không để cho các yếu tố của chủ nghĩa tư bản giữ vị trí thống trị Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua chế độ áp bức bóc lột, bất công, bóc lột tư bản chủ nghĩa; bỏ qua những thói hư tật xấu, những thiết chế, thể chế chính trị không phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa chứ không phải bỏ qua cả những thành tựu, giá trị văn minh mà nhân loại đã đạt được trong thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản
30 Việc mua bán nô lệ trước đây và mua bán sức lao động là không khác nhau