1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIAO AN NGU VAN 9 TUAN 20

23 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 279,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện thành thạo: Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận 1.3:Thái độ: - HS coù thoùi quen: linh hoạt trong sử dụng các phép phân tích và tổng[r]

Trang 1

Tiết:91

Ngày dạy:2/1/2018

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

( Trích – Chu Quang Tiềm)

- HS biết: Những chi tiết thể hiện nội dung, nghệ thuật của văn bản

- HS hiểu: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả

- HS thực hiện được : Kĩ năng cảm thụ, phân tích bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động,

giàu tính thuyết phục của tác giả

- HS thực hiện thành thạo : Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( khơng sa đà vào phân tích ngơn từ )

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: Đọc sách đúng phương pháp

- HS có tính cách: Giáo dục học sinh niềm say mê đọc sách, ý thức lựa chọn sách phù hợp để đọc

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Đọc - hiểu văn bản.

- Nội dung 2: Phân tích nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Nội dung 3: Tổng kết.

- Nội dung 4: Luyện tập.

3.Chu ẩn bị :

3.1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, một số loại sách mang ý nghĩa giáo dục

3.2.Học sinh:

- Đọc văn bản Tìm hiểu chú thích Trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1: 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Trang 2

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

 Nhận xét

4.3/ Ti ến trình bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Vào bài :Ngạn ngữ có câu : “ Sách là người

bạn lớn của con người” Câu nói trên đã cho ta

thấy được mối quan hệ gần gũi gắn bó giữa con

người đối với sách Bởi lẽ, sách chứa đựng những

kinh nghiệm của dân gian về thế giới tự nhiên

cũng như xã hội Nhưng làm thế nào để chiếm

lĩnh kho tàng tri thức đó, quả là một vấn đề nan

giải Qua tiết học hôm nay, qua văn bản

“Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm sẽ giúp

các em biết cách lựa chọn sách và phương pháp

đọc sách đúng đắn (1’)

 Ho ạt đơng 1 : Hướng học sinh đọc - hiểu văn bản

(5’)

 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, giáo viên

gọi học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét

Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược về tác

giả và tác phẩm.

ÅBài viết này là kết quả quá trình tích lũy kinh

nghiệm, dày công suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết

của người di trước truyền lại cho thế hệ sau

 Hãy nêu xuất xứ văn bản “Bàn về đọc sách” ?

 GV lưu ý cho HS một số từ khó : Di sản, trường

chinh, phổ thơng …

 Tìm bố cục của văn bản và nêu các luận

điểm?

Å Gồm ba phần

+ Phần 1: “Từ đầu … thế giới mới”

Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết

của việc đọc sách

+ Phần 2: “Tiếp theo… tiêu hao lực lượng”

Các khó khăn, các thiên hướng sai lệch dễ

mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện

I/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

a Tác giả: Chu Quang Tiềm

(1897-1986), nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

b Tác phẩm:Trích từ cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách.

c Từ khó:

3 Bố cục:

Trang 3

Vì sao đọc sách có ý nghĩa đối với việc học?

 Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?

 Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm

câu 2.

 Học sinh trình bày, học sinh nhận xét

 GV nhận xét - chốt ý

 Ý nghĩa của việc đọc sách?

+ Đọc để nâng cao tầm hiểu biết

+ Là sự chuẩn bị làm hành trang cho tương lai

trên con đường học vấn lâu dài

+ Đọc để kế thừa kiến thức, những thành tựu

của các thời đã qua

+ Đọc sách giúp phát hiện thế giới mới

+ Nếu học vấn mà không đọc sách thì thật là

khiếm khuyết

Giáo dục học sinh lòng yêu thích, say mê đọc

sách và lựa chọn sách có ích cho học tập, cho

cuộc sống.

 GV gọi HS đọc đoạn văn 2

 GV: Đây là lời bàn của tác giả về cách lựa chọn

sách đọc : Trong tình hình hiện nay sách vở ngày

càng nhiều thì việc chon sách lại càng khơng dễ

 Vậy tác giả đã chỉ ra những khĩ khăn nào khi

chọn sách ?

ĩ GV cho HS dựa vào văn bản để trả lời

ĩ GV gọi nhiều HS phát biểu

ĩ GV chốt ý :Hai thiên hướng sai lệch :

- Sách nhiều khiến người ta khơng chuyên sâu,

dễ sa vào lối “ ăn tươi nuốt sống” chứ khơng kịp

tiêu hĩa, khơng biết nghiền ngẫm

- Sách nhiều khiến người đọc khĩ chọn lựa, lãng

phí thời gian và sức lực với những cuốn sách

khơng thật cĩ ích

 Giáo dục học sinh ý thức lựa chọn sách cĩ ích,

cĩ ý nghĩa để đọc.

II/ Phân tích văn bản:

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:

- Sách cĩ ý nghĩa vơ cùng quan

trọng trên con đường phát triển của nhân loại

+ Là kho tàng kiến thức quý báu + Là di sản tinh thần mà lịai người đúc kết được trong hàng ngàn năm + Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển nhân loại

- Giúp tích lũy, nâng cao vốn tri thức

- Đọc để học tập kế thừa và phát huyvốn tri thức của từng thời đại

2 Các khĩ kh ăn, thiên hướng sai lệch của việc đọc sách trong tình hình hiện nay:

- Sách nhiều khiến người ta khơng chuyên sâu

- Sách nhiều khiến người đọc khĩ chọnlựa

Trang 4

4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)

 Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận.

l Đáp án: D

 Câu 2: Tác giả là người nước nào?

A Việt Nam B Trung Quốc C Nhật Bản D Aán Độ.

l Đáp án: B

 Câu 3: Theo em đọc sách cĩ tầm quan trọng như thế nào?

l Đáp án: Tích lũy nâng cao vốn tri thức cho con người.

 Câu 4: Em đã hưởng thụ được gì qua việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của

mình?

l Đáp án: GV cho HS tự bộc lộ.

 HS nhận xét

 GV nhận xét

4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

- Lập lại hệ thống luận điểm trong tịan bài

- Ơn lại những phương pháp nghị luận đã học

+ Học bài, làm bài tập

+ Nắm được tầm quan trọng của sách

à Đối với bài học tiết sau:

+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9

+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9

+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9

+ Ngữ văn 9 nâng cao

+ Một số kiến thức – kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9

Trang 5

1 Mục tiêu:

2 Nội dung học tập:

3.Chu ẩn bị :

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1: 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Tìm hiểu các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

 GV gọi HS nhắc lại kiến thức đã học ở tiết 1

4.3.Ti ến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

 Vào bài: Sách hiện nay rất nhiều Vậy, chúng ta

nên đọc những loại sách nào và đọc ra sao? Qua tiết

học này, các em sẽ được hiểu rõ (1’)

 Ho ạt động 2 : Tìm hiểu văn bản ( tt) (20’)

GV gọi HS đọc lại đoạn văn 2: “Sách đọc qua loa”

 Theo tác giả, muốn tích lũy học vấn, và đọc sách có

hiệu quả, tại sao trước tiên cần phải biết lựa chọn

sách mà đọc?

 Để tránh lãng phí thời gian và sức lực vào những

cuốn sách không thật có ích

 Trước những khó khăn, thiên hướng sai lệch trong

tình hình đọc sách hiện nay, tác giả đã chỉ ra cho

chúng ta cách lựa chọn sách như thế nào?

 + Sách phổ thông

+ Sách chuyên môn

+ Sách thường thức để hiểu biết rộng

] Vì không có cô lập mà liên quan rất nhiều vấn đề

nên đọc kết hợp nhiều lĩnh vực sẽ tốt cho chuyên

môn

¯ GV liên hệ thực tế giáo dục HS :

 Ở lứa tuổi HS các em cần chọn cho mình những

loại sách nào để đọc ?

 Sách phục vụ cho học tập: sách giáo khoa, sách tham

khảo, sách nâng cao, các tác phẩm văn học,

 Sách khoa học thường thức: Kiến thức ngày nay

Khoa học và đời sống, sách thiếu nhi,

3 Cách chọn lựa sách để đọc:

a.Cách l ựa chọn sách :

- Chọn cho tinh : + Sách đọc để có kiến thức phổ thông

+ Sách đọc để trau dồi học vấnchuyên môn

- Chọn sách hay, có giá trị, có ýnghĩa giáo dục, không tham nhiều

Trang 6

 Sách có ý nghĩa giáo dục: Gương người tốt, việc tốt;

Cô tiên xanh,

Giáo viên có thể cho học sinh thảo luận nhóm, học

sinh trình bày, học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét

và chốt ý

Giáo dục HS ý thức lựa chọn sách có ý nghĩa, phù

hợp lứa tuổi, phục vụ cho học tập, để đọc.

 Cho HS đọc lại đoạn 3” Đọc sách thấp kém”

 Trong đoạn này, theo tác giả, ta nên đọc sách như

thế nào và không nên đọc thế nào?

 Cho HS đọc lại đoạn cuối

 Trong đoạn này, tác giả đề cập đến vấn đề gì? Đến

khía cạnh nào của việc đọc sách.

Å Không biết thông thì không thể chuyên, không biết

rộng thì không thể nắm gọn. Bởi vậy, phải biết kết

hợp giữa đọc chuyện sâu và đọc mở rộng

 Liên hệ bài Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp.

 Đọc sách không đúng dẫn đến tác hại ra sao?

+ Đọc sách theo kiểu “ăn tươi nuốt sống”, khơng tiêu

hĩa được

+ Lãng phí thời gian, hao tốn tiền bạc và sức lực

+ Đọc nhiều mà khơng chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa

qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay khơng mà về đọc sách

chỉ để trang trí bộ mặt , như kẻ trọc phú khoe của là

lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường,

thấp kém.”

 Bản thân em đã chọn sách và đọc sách như thế

nào ?

 Liên hệ thực tế.

 Nhân vật Đôn - ki- hô-tê đầu óc trở nên hoang tưởng

do đọc quá nhiều sách kiếm hiệp,

 Các em đọc nhiều truyệân tranh ảnh hưởng: chọc

phá bạn, đôi khi có hành động bạo lực với bạn, lãng

phí thời gian, sức lực vào những cuốn sách không thật

có ích

 Từ đó, giáo dục các em nên đầu tư vào việc học và

đọc những loại sách có ích, phục vụ học tập,

 Chính vì vậy, theo tác giả, đọc sách là một công

việc như thế nào? Giúp ích cho ta điều gì?

 Đọc sách còn là một công việc rèn luyện âm thầm

và gian khổ " Là rèn luyện tính cách, học làm

b.Phương pháp đọc sách:

- Đọc cho kĩ: vừa đọc vừasuy nghĩ

- Không nên đọc tràn lan, mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống

- Kết hợp giữa đọc rộng vớiđọc sâu

- Tác hại của việc đọc sách khôngđúng phương pháp:

+ Khơng thu nhận được kiến thức + Lãng phí thời gian, hao tốn tiền bạc và sức lực

 Đọc sách vừa là học tập tri thức,vừa là rèn luyện tính cách, học

Trang 7

[ Ý kiến này chứng tỏ kinh nghiệm, sự từng trải của

một học giả lớn

 Liên hệ bài Phương pháp đọc nhanh - Ngữ văn 8

Tập 2 ( Theo Lịch sử văn hóa tổng hợp 1987 – 1990).

 Giáo dục HS ý thức đọc sách đúng phương pháp để

đạt để nắm vững kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết.

 Nhận xét về cách lập luận, cách trình bày của tác

giả?

 Ho ạt động 3 : Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

( 5 phút)

 Theo em , sức thuyết phục của văn bản được tạo

nên từ những yếu tố cơ bản nào?

 Câu hỏi gợi mở:

 Nhận xét về bố cục của văn bản?

 Nhận xét vềcách trình bày, cách dẫn dắt vấn đề,

cách lập luận của tác giả?

 Nhận xét về cách viết, cách lựa chọn ngôn ngữ của

tác giả?

 Trình bày bày nội dung thấu tình, đạt lí, ý kiến xác

đáng,

 - Lặp luận chặt chẽ, sinh động

- Cách viết giàu hình ảnh so sánh, ví von, có tính

thuyết phục cao: Giống như “ăn tươi nuốt sống”,

không tiêu hoá hết, như đánh trận tự tiêu hao lực

lượng, như cưỡi ngựa qua chợ…

 Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, sửa chữa

 Em học được gì trong cách viết văn của Chu

Quang Tiềm ?

 Thái độ khen chê rõ ràng, lí lẽ được phân tích cụ

thể , liên hệ so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục.

 Từ đó, em thấy văn bản có ý nghĩa gì?

 HS trả lời, GV nhận xét

 GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 7

 Tìm một số câu thơ, danh ngôn nói về sách và tầm

quan trọng của việc đọc sách.

 “ Mỗi cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi bước

lên tôi tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp

nhất Hãy yêu sách ! Nó là nguồn kiến thức ”

III T ổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Dẫn dắt tự nhiên xác đáng bằng giọng chuyện trị, tâm tình của một học giả cĩ uy tín, làm tăng tính thuyết phục của văn bản

- Lựa chọn ngơn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thúvị…

2 Ý nghĩa văn bản:

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách cách đọc sách sao cho hiệu quả

Trang 8

 Nhà không có sách giống như thân thể không có linh

hồn ( M Xi- xê- rơ )

 Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của sự thông thái tích

luỹ lại ( G.W Cơ- tít-xơ )

 Giáo dục HS ý thức chăm chỉ đọc sách để mở mang

kiến thức, để học tập và rèn luyện tốt

 Ho ạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập.

IV Luyện tập:

4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)

 Câu 1: Loại sách thường thức cần cho ai?

A Những người ít học

B Các học giả chuyên sâu

C Chỉ cần cho những người yêu quí sách

D Cần cho mọi công dân của thế giới hiện đại.

l Đáp án :D

 Câu 2: Tại sao cần đọc rộng, sâu sách thường thức và chuyên môn?

A Vì mọi kiến thức có liên quan với nhau

B Vì không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn

C Vì “Biết rộng rồi mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”

D Các ý trên đều đúng.

l Đáp án :D

 Câu 3: Nghệ thuật của văn bản?

A Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động.

B Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh

C Sử dụng phép so sánh và nhân hoá

D Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

l Đáp án : A

 Hoặc giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tổng kết nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy:

Trang 9

4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

+ Về nhà đọc tĩm tăt lại nội dung của bài

+ Nắm được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

+ Nắm được giá trị trong lời bàn

+ Học thuộc nội dung bài, làm hoàn chỉnh các bài tập trong Vở bài tập

à Đối với bài học tiết sau:

Chuẩn bị bài : Tiếng nĩi văn nghệ

+ Đọc kĩ văn bản, nắm nội dung văn bản

+ Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa

+ Chuẩn bị : Khởi ngữ

+ Đọc kĩ các VD ở SGK

+ Tìm hiểu cơng dụng của khởi ngữ Tìm thêm ví dụ

+ Xem kĩ các bài tập ở phần Luyện tập

5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:

-Tài liệu:

+ SGK, SGV Ngữ văn 9

+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9

+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 9

+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9

+ Ngữ văn 9 nâng cao

+ Một số kiến thức – kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9

+ Dạy tốt, học tốt các môn học bằng sơ đồ tư duy

Tuần:20

Tiết:93

Ngày dạy:3/01/2018

Trang 10

KHỞI NGỮ

1 Mục tiêu:

1.1:Kiến thức :

 Hoạt động 1:

- HS biết: Nhận biết các khởi ngữ có trong ví dụ Phân biệt được khởi ngữ với bổ ngữ

- HS hiểu: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ Vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- HS có thói quen: Sử dụng khởi ngữ phù hợp trong một số tình huống giao tiếp

- HS có tính cách: :Giáo dục HS ý thức sử dụng đúng khởi ngữ trong khi giao tiếp và trong khi tạo lập văn bản

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.

- Nội dung 2: Luyện tập.

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên: GV tìm thêm những ví dụ có khởi ngữ Bảng phụ ghi VD, bài tập.

3.2: Học sinh: Đọc trước bài Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ Tìm thêm

VD khác

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1: 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Tìm hiểu về đặc điểm và cơng dụng của khởi ngữ

 Nhận xét

4.3:Tiến trình bài học :

 Vào bài : Trong khi nĩi viết , muốn thể hiện

đề tài được nĩi đến trong câu Người ta thường

dung khởi ngữ Vậy khởi ngữ cĩ đặc điểm và

cơng dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau

đi vào tìm hiểu trong bài học hơm nay ( 1’)

Trang 11

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm và công dụng của khởi ngữ (15’)

 GV ghi ví dụ trong bảng phụ Treo bảng

 Gọi HS đọc ví dụ

Xác định chủ ngữ trong câu có chứa từ

ngữ in đậm?

A Từ: anh thứ hai

B Chúng ta

C Tôi

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ

(về vị trí và quan hệ với chủ ngữ, vị ngữ)?

 Đứng trước chủ ngữ, nêu lên nội dung, đề

tài của chủ ngữ, vị ngữ.

Làm thế nào để phân biệt khởi ngữ với

chủ ngữ?

 Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước

chủ ngữ …

 Những từ ngữ in đậm trong các câu trên

được gọi là khởi ngữ Vậy, khởi ngữ là gì?

 GV mở rộng: Trường hợp khởi ngữ đứng sau

chủ ngữ qua việc yêu cầu HS xác định CN

-VN, khởi ngữ trong ví dụ sau:

VD: Ơng ấy, rượu khơng uống, thuốc khơng

hút ( Khởi ngữ: rượu, thuốc)  Ơng ấy khơng

uống rượu, khơng hút thuốc

 Hướng dẫn HS phân biệt khởi ngữ với bổ

ngữ

 Xác định khởi ngữ trong các câu sau:

VD:

Tơi đọc quyển sách này rồi ( Bổ ngữ)

Quyển sách này tơi đọc rồi

Quyển sách này, tơi đọc nĩ rồi ( Khởi ngữ)

Phân biệt khởi ngữ với bổ ngữ?

 Giáo dục HS ý thức sử dụng khởi ngữ đúng

khởi ngữ trong một số trường hợp

 Em hãy nêu thêm một số ví dụ về câu cĩ sử

dụng khởi ngữ?

 HS tự nêu ví dụ

 HS, GV nhận xét

 GV chuyển ý

 Cho HS theo dõi lại ví dụ

 Các khởi ngữ trong ví dụ có nằm trong cấu

a Cịn anh, anh khơng ghìm nổi xúc động.

b Sống, chúng ta mong được sống làm người.

c Giàu, tơi cũng giàu rồi.

 Khởi ngữ ( cịn gọi là đề ngữ, thành phần khởiý) là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêulên đề tài được nĩi đến trong câu

2 Đặc điểm:

VD:

- Trước khởi ngữ :

Ngày đăng: 29/11/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w