Các dòng tế bào- Tế bào sơ cấp - Tế bào bất tử Tế bào sơ cấp • Được phân lập trực tiếp từ cơ quan hay mô • Phân chia giới hạn trong môi trường nuôi cấy • Trong môi trường nuôi cấy phù hợ
Trang 1CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY TẾ BÀO VÀ ỨNG DỤNG TRONG NGÀNH Y TẾ
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được mục tiêu của nuôi cấy tế bào
2 Nêu được các yêu cầu kỹ thuật chính của công
nghệ nuôi cấy tế bào
3 Trình bày được ứng dụng của công nghệ nuôi cấy
tế bào trong ngành y tế
Trang 3Công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 4Khái niệm tế bào
Trang 5Biệt hóa mô ở người
(© 2001 Terese Winslow, Caitlin Duckwall)
Khái niệm tế bào
Trang 6Embryonic Germ Layer Differentiated Tissue
Endoderm
Thymus Thyroid, parathyroid glands Larynx, trachea, lung
Urinary bladder, vagina, urethra Gastrointestinal (GI) organs (liver, pancreas) Lining of the GI tract
Lining of the respiratory tract
Mesoderm
Bone marrow (blood) Adrenal cortex
Lymphatic tissue Skeletal, smooth, and cardiac muscle Connective tissues (including bone, cartilage) Urogenital system
Heart and blood vessels (vascular system)
Ectoderm
Skin Neural tissue (neuroectoderm) Adrenal medulla
Pituitary gland Connective tissue of the head and face Eyes, ears
Khái niệm tế bào
Trang 7Khái niệm
Trang 8Khái niệm
Là quá trình nuôi cấy tế bào của tế bào nhân thật đa
bào, đặc biệt là tế bào động vật
- Vaccin bại liệt là vaccin đầu tiên được sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 9Nhu cầu tế bào nuôi cấy
Cell culture and upstream processing( Michael Butler )
Trang 10Mục tiêu nuôi cấy tế bào
- Sử dụng tế bào để sản xuất các protein ứng dụng
trong trị liệu, các vaccin tiểu đơn vị và các kháng thể
- Dùng làm tế bào vật chủ để nuôi cấy virus dùng trong liệu pháp gen và vaccin virus
Trang 11Mục tiêu nuôi cấy tế bào
- Các tế bào bình thường, tế bào ung thư hay tế bào
gốc được nuôi cấy cho mục đích nghiên cứu khoa học, nghiên cứu dược phẩm:
• Nghiên cứu tế bào trong các điều kiện nuôi cấy xác định xác định sự ảnh hưởng của các điều kiện đến chức năng tế bào
• Nghiên cứu chức năng sinh lý và các quá trình sinh hóa của tế bào hiểu được chuyển hóa tế bào và chu kỳ tế bào
Trang 12Mục tiêu nuôi cấy tế bào
Trang 13Một số khó khăn trong nuôi cấy tế bào
- Môi trường nuôi cấy thường bị nhiễm vi khuẩn hay
nấm
- Tế bào phải được cấy chuyển thường xuyên để kiểm soát mật độ tế bào
- Môi trường luôn cần được thay đổi để tránh nhiễm, tích
tụ chất độc và cung cấp chất dinh dưỡng
Trang 14Các dòng tế bào
- Tế bào sơ cấp
- Tế bào bất tử
Tế bào sơ cấp
• Được phân lập trực tiếp từ cơ quan hay mô
• Phân chia giới hạn trong môi trường nuôi cấy
• Trong môi trường nuôi cấy phù hợp, có thể tồn tại một thời gian nhưng không thể tăng trưởng già và chết
• Chỉ có thể được cấy chuyển một số lần hạn chế
Trang 15Tế bào sơ cấp
- Mục đích nuôi cấy tế bào sơ cấp:
• Có đặc điểm sinh lý giống tế bào in vivo, không
quan sát được ở các dòng tế bào nuôi cấy
• Các dòng tế bào sau thời gian nuôi cấy có thể thay đổi kiểu hình và kiểu gen kết quả thí nghiệm thay đổi
Trang 16Tế bào bất tử (tế bào liên tục)
- Có thể tăng trưởng và phân chia không ngừng khi
được cung cấp môi trường phù hợp
- Có thể có / hoặc không có nguồn gốc từ mô ung thư
- Có thể có do ngẫu nhiên hay do quá trình bất tử hóa nhờ:
• Các chất gây ung thư
• Nhiễm virus
• Đưa gen của virus hay gen ung thư vào bộ gen tế bào
Trang 17Ưu thế của dòng tế bào bất tử
- Phát triển nhanh hơn đạt được mật độ tế bào cao hơn
- Có thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, không
chứa huyết thanh hay protein
- Cho kết quả thí nghiệm ổn định hơn so với tế bào thứ cấp
- Có thể nuôi cấy trong nồi lên men qui mô lớn
Trang 18Nhược điểm của dòng tế bào bất tử
- Bộ gen thay đổi
- Có nhiều biến dị kiểu hình so với tế bào ban đầu
- Một số đặc điểm đặc trưng có thể bị biến mất
Trang 19Tạo dòng tế bào bất tử
Một số phương pháp bất tử hóa để thu dòng tế bào liên tục:
- Nhiễm các gen virus
• Gen kháng nguyên T của virus Simian 40 (SV40)
• Gen E6 và E7 của virus human papilloma (HPV)
- Nhiễm virus: virus Epstein-Barr (EBV), retrovirus
một số kiểu hình của tế bào ban đầu bị mất
Trang 21Tạo dòng tế bào bất tử
Tế bào bình thường
TERT không biểu hiện
Thu ngắn chiều dài
Trang 22Môi trường nuôi cấy tế bào
Trang 23Môi trường nuôi cấy tế bào
Môi trường nuôi cấy tế bào đảm bảo các điều kiện
Trang 24Môi trường nuôi cấy tế bào
Môi trường nuôi cấy gồm hai phần chính:
• Chứa yếu tố khác cần cho sự tăng trưởng tế bào
- Kháng sinh và kháng nấm để ngăn ngoại nhiễm
Trang 25Lựa chọn môi trường nuôi cấy
Môi trường nuôi cấy được chọn dựa trên:
- Loại tế bào
- Mục đích nuôi cấy:
• Tăng trưởng tế bào
• Biệt hóa tế bào
• Thu hoạch sản phẩm: protein, enzym
Trang 26Phân loại môi trường nuôi cấy theo mục đích
- Môi trường duy trì:
• Đảm bảo tế bào còn nguyên vẹn về cấu trúc và chuyển hóa
• Không kích thích tế bào phân chia
- Môi trường phát triển:
• Chứa các yếu tố cần thiết để tế bào phân chia và gia tăng số lượng
Trang 27Phân loại môi trường nuôi cấy theo thành phần
Môi trường nuôi cấy gồm 2 loại cơ bản:
- Môi trường tự nhiên
• Dịch sinh học: huyết tương, huyết thanh, bạch huyết hoặc nước ối
• Mô chiết tách: mô gan, lách, tủy xương nhưng phổ biến nhất là mô chiết tách từ phôi gà
• Huyết tương đông vón
• Mô bò chiết tách từ phôi bò 10 ngày tuổi
Có thành phần không xác định khó đảm bảo sự
đồng nhất giữa các lô
Trang 28Các loại môi trường nuôi cấy
- Môi trường nhân tạo bổ sung một số chất tự nhiên
• Chứa một phần hay toàn bộ các thành phần xác
Trang 29Ưu nhược điểm của các loại môi trường nuôi cấy
- Ưu nhược điểm của môi trường có huyết thanh
Ưu điểm:
• Phù hợp và tiện lợi đối với nhiều loại tế bào
• Chứa nhiều hormon, yếu tố tăng trưởng thúc đẩy
tế bào tăng trưởng và có chức năng
• Có khả năng vận chuyển hormon, vitamin, chất
khoáng, chất béo và các chất sinh học khác
• Giảm thiểu sự hư hại cơ học cho tế bào
• Có vai trò là hệ đệm tự nhiên giúp duy trì pH ~ 7
Trang 30Ưu nhược điểm của môi trường có huyết thanh
Trang 31Ưu nhược điểm của môi trường có huyết thanh
Trang 32Ưu nhược điểm của môi trường không có huyết thanh
Nhược điểm:
• Tế bào tăng trưởng chậm
• Tế bào cần hơn một loại môi trường để thu được sản phẩm
• Các yếu tố môi trường sử dụng phải tinh khiết
• Không có sẵn
Trang 33Các thành phần chính của môi trường nuôi cấy
- Nước
• Cần đạt tiêu chuẩn nước pha tiêm
• Không chứa các yếu tố ức chế sự phát triển của tế bào như kim loại nặng, calci, chloro, sắt, độc tố, chất gây sốt, các phần tử rắn không tan
Trang 34- Carbon
• Glucose là nguồn cung cấp carbon và năng lượng (5-25 mM)
• Có thể dùng mannose, fructose, galactose, maltose
• Glucose chuyển hóa không hoàn toàn sinh
lactate ức chế sự tăng trưởng tế bào
dùng nguồn carbon khác: mannose, fructose,
galactose, maltose giảm lượng lactate
Trang 35- Acid amin
• Các acid amin phải được cung cấp đầy đủ (0,1- 1 mM):
Hỗn hợp dạng tinh khiết
Dịch thủy phân protein
Cao chiết nấm men
• Các acid amin quan trọng: glutamine (1-5 mM), methionine, serine
- Vitamin
• Nhiều tế bào cần bổ sung các vitamin nhóm B,
biotin, acid folic, niacin, acid panthotenic, thiamine, acid ascorbic, vitamin A, D, E, K
• Nguồn cung cấp: huyết thanh, cao nấm men
Trang 36-• Đối với kiểu nuôi cấy dịch treo, nồng độ Mg2+, Ca2+
cần thấp để ngăn tế bào kết tập hay dính lại
Trang 37- Huyết thanh
• Nguồn cung cấp: bê hay phôi bò
• Thành phần: acid amin, yếu tố tăng trưởng, vitamin, protein, hormon, chất béo, chất khoáng
• Nồng độ sử dụng: 2 - 20%
- Các thành phần quan trọng khác
• Yếu tố tăng trưởng
- FGF (Fibroblast Growth Factor)
- EGF (Epidermal Growth Factor)
- NGF (Nerve Growth Factor)
- Các đồng đẳng của isulin IGF-1, IGF-2
• Các yếu tố kích thích sự dính bề mặt: fibronectin,
laminin
Trang 38- Kháng sinh
• Mục đích: ngăn chặn nhiễm vi sinh vật
• Các kháng sinh thường dùng: penicillin,
streptomycin, amphotericin B
• Nồng độ sử dụng giới hạn để tránh gây độc tính tế bào
Trang 39Thiết bị nuôi cấy tế bào
Yêu cầu chung của nồi lên men tế bào:
- Kiểm soát được pH môi trường nuôi cấy
- Kiểm soát được nhiệt độ
- Đảm bảo cung cấp oxy và loại bỏ carbon dioxid
- Cung cấp chất dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi cấy
- Cung cấp đủ bề mặt cần thiết để tế bào bám trong
trường hợp nuôi cấy dòng tế bào phụ thuộc bề mặt
- Đảm bảo vô trùng, tránh nhiễm vi sinh vật, virus và tế bào khác
Trang 40Thiết bị nuôi cấy tế bào
Buồng cấy vô trùng
Trang 41Thiết bị nuôi cấy tế bào
Bình nuôi cấy tế bào qui mô nhỏ
Túi nuôi cấy
50 ml
10 8 tế bào/ml
Trang 42Thiết bị nuôi cấy tế bào
Bình nuôi cấy tế bào qui mô nhỏ
Bình nuôi cấy kiểu sóng
Bình quay
Trang 43Thiết bị nuôi cấy tế bào
Kiểu nồi sợi rỗng
http://www.fibercellsystems.com/advantage.htm
http://www.bb.ustc.edu.cn
Trang 44Thiết bị nuôi cấy tế bào
Trang 45Thiết bị nuôi cấy tế bào
Nhược điểm của kiểu nồi sợi rỗng:
- Do bản chất của thành sợi có khả năng bám dính tốt đối với tế bào dạng treo, nhưng không tốt đối với tế bào bám dính
- Do khả năng bắt giữ tế bào trong quá trình nuôi cấy không thể kiểm tra các chỉ số như mật độ tế bào sống dựa vào thông số thay thế (VD: chỉ số lactate) bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: dòng tế bào, nhiệt độ, pH, pha tăng trưởng,…
- Thích hợp với sản xuất các sản phẩm chuyển hóa,
không phù hợp với sản xuất sinh khối do khó tách tế bào
Trang 46Một số khó khăn trong nuôi cấy tế bào qui mô lớn
1 Nhu cầu oxy
2 Cung cấp chất dinh dưỡng
3 Xử lý sản phẩm phụ
4 Một số khó khăn khác liên quan: quá trình làm lạnh, tiệt trùng, cung cấp môi trường
Trang 47nóng-Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
• Nuôi cấy có khuấy trộn
Kiểu nuôi cấy
• Đồng nhất
• Không đồng nhất
Trang 48Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
• Dùng để nhân giống cho bình nuôi cấy lớn
• Không được trang bị đầu dò, thiết bị thông khí
chỉ có thể nuôi cấy gián đoạn
Trang 49Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
- Bình quay qui mô nhỏ:
• Thể tích ~ 2,5 l
• Có thể bằng thủy tinh sử dụng nhiều lần hoặc nhựa dùng 1 lần
• Cách vận hành:
Đặt bình vào trục quay và điều chỉnh tốc độ quay (0,2-0,4 rpm) tế bào bám vào bề mặt trong của bình
Bổ sung môi trường 8-15% thể tích bình, vận tốc quay 0,16 rpm
0,08- Độ thông khí của hệ thống hiệu quả, khuyến cáo tỉ lệ thể tích khí / môi trường 1/5
Trang 50Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
• Có thể vận hành gián đoạn hay liên tục
• Cấu tạo bằng thủy tinh, nhựa hoặc thép không rỉ
Trang 51Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
- Nuôi cấy tĩnh:
• Không khuấy trộn thông khí nhờ khuếch tán oxi qua bề mặt thoáng qui mô nuôi cấy giới hạn
- Kiểu thùng khuấy:
• Khuấy nhờ chân vịt hoặc cánh khuấy
• Thông khí nhờ đầu phun khí đặt ở đáy nồi
• Qui mô có thể đạt 20.000 l
Trang 52Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
-Kiểu thùng khuấy
http://en.wikipedia.org/wiki/File:Bioreactor_principle.svg
Trang 53- Kiểu trộn bằng dòng khí:
• Nồi được thiết kế thành 2 vùng
• Khí phun từ dưới lên ở vùng giữa
khuấy trộn môi trường giữa 2 vùng
Trang 55-Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
- Nuôi cấy đồng nhất:
• Tế bào tự do trong môi trường các điều kiện lý hóa được kiểm soát dễ dàng và giống nhau tại các vị trí khác nhau trong nồi
• Áp dụng nuôi cấy tế bào không phụ thuộc bề mặt
Trang 56Một số kiểu bình và nồi nuôi cấy tế bào
- Nuôi cấy không đồng nhất:
• Gia tăng diện tích bề mặt áp dụng nuôi cấy tế bào phụ thuộc bề mặt
VD: 1 g chất mang đường kính 0.2 mm có tổng diện tích bề mặt > 6.000 cm2
• Giá mang vi thể có thể bằng dextran, polyacrylide, polystyren
Trang 57Tế bào phụ thuộc bề mặt
Tế bào bám vào polymer
http://mix.msfc.nasa.gov/abstracts.php?p=149
Trang 58Tế bào phụ thuộc bề mặt
http://www.percell.se/principles40.gif
Trang 59 Bề mặt gồ ghề: dùng nuôi cấy tế bào dạng treo
• Tế bào được bơm vào ống sứ trước khi cung cấp môi trường tế bào bám dính bề mặt
• Thường áp dụng để sản xuất protein trong 1 quá
trình dài
Trang 60Một số phương pháp cố định tế bào
- Lưu giữ tế bào:
• Tế bào được lưu giữ trong các polymer bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân cơ học
• Tế bào được trộn với natri alginat dung dịch
CaCl2 hình thành hạt canxi alginat bắt giữ tế
bào
• Có thể sử dụng agarose, alginat nuôi cấy tế bào
dạng treo
Trang 61Một số phương pháp cố định tế bào
- Lưu giữ tế bào
Bắt giữ tế bào bằng alginate
Trang 62Một số phương pháp cố định tế bào
- Lưu giữ tế bào:
• Có thể sử dụng hạt collagen: tế bào xuyên qua các
lỗ và cư trú tại các hạt
Collagen gia tăng tính bám dính của tế bào không cần giá mang
• Có thể sử dụng hạt fibrin:
Fibrinogen + thrombin hạt fribin
Áp dụng nuôi cấy tế bào không cần giá mang và
tế bào dạng treo
Trang 63Một số phương pháp cố định tế bào
- Lưu giữ tế bào
Hạt collagen
Trang 64Một số phương pháp cố định tế bào
- Bao tế bào:
• Tế bào bao bởi màng được tạo bởi phức hợp
polyacrylate có bề mặt điện tích âm và polyacrylate
có bề mặt điện tích dương
• Tế bào bao bởi màng sulfat cellulose
Trang 65Một số phương pháp nuôi cấy tế bào
Trang 66Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 67Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 68Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 69Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
- Sản xuất protein:
• Các cytokine (interferon, interleukine)
• Các yếu tố tạo máu: VD erythropoietin (EPO)
• Hormon tăng trưởng
Trang 70Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
- Liệu pháp tế bào
• Dùng để sửa chữa hay thay thế mô hư hỏng
• Tế bào gốc được quan tâm:
Khả năng biệt hóa thành các tế bào khác nhau
được nuôi cấy và biệt hóa thành tế bào đích dùng để cấy ghép hoặc thay thế mà không bị đào thải
Trang 71Liệu pháp tế bào và bệnh parkinson
Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 72Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 73Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
Trang 74Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào
- Liệu pháp gen và vaccin ADN
• Đưa gen vào tế bào sinh dưỡng biểu hiện trong
cơ thể
- Công cụ sàng lọc và phát triển dược phẩm mới
• Tế bào nuôi cấy dùng cho các thử nghiệm sàng lọc,
đánh giá độc tính in-vitro thử nghiệm thuốc không
dùng súc vật
Trang 75Bố trí phòng thí nghiệm nuôi cấy tế bào
1.Khu vực làm việc vô khuẩn
- Phòng thí nghiệm riêng, nếu không thì bố trí ở khu vực
ít qua lại hạn chế nhiễm các phần tử bụi và vi sinh
Trang 76Bố trí phòng thí nghiệm nuôi cấy tế bào
- Khu vực cất giữ dụng cụ thí nghiệm
- Tủ lạnh để bảo quản môi trường, huyết thanh
- Nitơ lỏng để bảo quản tế bào
Trang 77Bố trí phòng thí nghiệm nuôi cấy tế bào
4 Tủ ấp
- Nên đặt cạnh tủ cấy vô trùng hoặc khu vực làm việc
vô trùng
5 Tủ cấy vô trùng
6 Vệ sinh và vô khuẩn
Máy rửa dụng cụ, lò hấp, lò tiệt khuẩn