1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng luật hình sự phần chung 2021

244 104 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm luật hình sự LHS được hiểu dưới 2 góc độ 1 Là lĩnh vực KH: LHS có đối tượng và PP điều chỉnh riêng 2 LHS là ngành luật: bao gồm hệ thống các QPPL xác định những HV nguy hiể

Trang 1

Vấn đề 1 Khái quát chung về luật hình sự Việt Nam

1 Khái niệm luật hình sự

2 Các nguyên tắc của luật hình sự Việt Nam

3 Nguồn của luật hình sự Việt

Nam

4 Hiệu lực của BLHS

Trang 3

1.1 Khái niệm luật hình sự

LHS được hiểu dưới 2 góc độ

(1) Là lĩnh vực KH: LHS có đối

tượng và PP điều chỉnh riêng

(2) LHS là ngành luật: bao gồm hệ

thống các QPPL xác định những HV nguy hiểm cho XH bị coi là TP và

quy định hình phạt có thể AD cho

người, PNTM đã thhiện các TP đó

Trang 4

Phân biệt BLHS và PLHS

BLHS: Là bộ luật do QH thông qua:

VBHN BLHS số 100/2015/QH13

ngày 27 /11/ 2015 của QH, được

sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số

Trang 5

1.2 Đối tượng điều chỉnh của LHS

Là mối q.hệ giữa NN và Ng PT

NN thông qua các CQ đại điện (CQ

có th.quyền THTT và ng có TQ THTT) tiến hành buộc tội

NN có nghĩa vụ: Tuân thủ PLHS&

Trang 6

Phương pháp điều chỉnh của

LHS là PP mệnh lệnh – phục

tùng NN có quyền buộc tội và

ng PT có nghĩa vụ tuân thủ

Trang 9

(3) NT nhân đạo

Giảm nhẹ cho các trh (Tình tiết

giảm nhẹ Đ 51 BLHS), đối với

người dưới 18 tuổi, người già, phụ

nữ có thai, …

Trang 10

*Các nguyên tắc đặc thù: 03

(1) NT hành vi: Chỉ những gì biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan bằng hành vi mới gây thiệt hại cho XH

Chỉ khi có HV gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các QHXH mới phải chịu TNHS

Trang 11

(2)NT lỗi: K0 có lỗi thì k0 có tội

HV dù nguy hiểm đến đâu, nhưg nếu k0 có lỗi thì k0 phải chịu TNHS

Lỗi hiểu đơn giản nhất là khi có thể

và có đủ điều kiện để lựa chọn, thực hện HV k0 gây ra thiệt hại, nhưng đã lựa chọn và thực hiện HV gây thiệt

hại

Trang 12

(3) NT phân hóa TNHS (Cá thể hóa

và mức HP khác nhau

Trang 13

3 Nguồn của LHS

Nguồn PL: Là những nơi chứa đựng các nguyên tắc, các QPPL

Luật của LHS là BLHS

Hiện nay, án lệ cũng được coi là

nguồn của LHS: Nghị quyết

04/2019/NQ-HĐTP về quy trình lựa

chọn, công bố và áp dụng án lệ

Trang 14

4 Hiệu lực của BLHS

Hiệu lực thời gian (Điều 7)

BLHS không có hiệu lực hồi tố (Đối với tội mới và tội nặng hơn): K2

Tuy nhiên được hồi tố với các quy định có lợi K3 Đ 7

Nghị quyết 01/2016/HĐTP về việc áp dụng

Trang 15

Điều 152 (Luật ban hành VBQPPL

2015): Hiệu lực trở về trước của văn bản QPPL

Chỉ trong tr.hợp thật cần thiết để

bảo đảm lợi ích chung của xã hội,

thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn

bản QPPL của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước

Trang 16

Không được quy định hiệu lực trở

về trước đối với các trường hợp sau đây:

Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm

thực hiện hành vi đó pháp luật

không quy định trách nhiệm pháp lý;

Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

Trang 17

Hiệu lực không gian

Điều 5 K 1

BLHS áp dụng đối với mọi HVPT

thực hiện trên lãnh thổ nước

CHXHCH VN

Quy định này cũng đc AD đối với

HVPT hoặc hậu quả của HVPT xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc

tịch VN hoặc tại vùng đặc quyền

kinh tế, thềm lục địa của VN

Trang 18

Đ 5, K2: Đối với ng nc ngoài PT trên lãnh thổ nc CHXHCN VN thuộc

đ.tượng đc hưởng quyền miễn trừ

NG hoặc lãnh sự theo PLVN, theo

ĐƯQT mà CHXHCNVN là thành viên hoặc theo tập quán QT, thì vấn đề

TNHS của họ đc giải quyết theo QĐ của ĐƯQT hoặc theo tập quán QT

đó; trh ĐƯQT đó k0 QĐ hoặc k0 có tập quán QT thì TNHS của họ đc giải quyết bằng con đường ngoại giao

Trang 19

Đ 6 Hiệu lực của BLHS đối với

những HVPT ở ngoài lãnh thổ nước CHXHCNVN

1 Công dân VN hoặc PNTMVN có

HVPT ở ngoài lãnh thổ nước

CHXHCNVN mà Bộ luật này quy định

là TP, thì có thể bị TrC TNHS tại VN

theo QĐ của Bộ luật này

QĐ này cũng đc AD đối với người k0

QT thường trú ở VN

Trang 20

Đ 6, k 2 Người nc ngoài, PNTM

nước ngoài PT ở ngoài lãnh

thổ nước CHXHCNVN có thể bị TrC TNHS theo QĐ của BL này trong trh HVPT xâm hại quyền, lợi ích hợp

pháp của công dân VN hoặc xâm hại lợi ích của nước CHXHCNVN hoặc

theo QĐ của ĐƯQT mà CHXHCNVN

là thành viên

Trang 21

Đ 6, k 3 Đối với HVPT hoặc hậu quả của HVPT xảy ra trên tàu bay, tàu

biển không mang quốc tịch VN đang

ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước

CHXHCNVN, thì người PT có thể bị TrC TNHS theo QĐ của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế

mà CHXHCNVN là thành viên có quy định

Trang 22

TỘI PHẠM VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI

Trang 24

K1 Đ8 BLHS:

TP là HV nguy hiểm cho XH được QĐ

trong BLHS , do người có năng lực trách nhiệm HS hoặc PNTM thực hiện một

cách cố ý hoặc vô ý , XP độc lập, chủ

quyền, TN, toàn vẹn lãnh thổ TQ, XP chế

độ chtrị, CĐ KT, nền VH, QP, AN, trật tự, ATXH, quyền, lợi ích hợp pháp của t/c,

XP TM, SK, DD, NP, TD, TS, các quyền,

lợi ích hợp pháp khác của CD, XP những lĩnh vực khác của trật tự PL XHCN

Trang 25

Đ/n ngắn gọn:

TP là HV nguy hiểm cho XH được

QĐ trong BLHS, do người có năng

lực TNHS hoặc PNTM thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, XP các QHXH là khách thể bảo vệ của LHS

TP là HV nguy hiểm cho XH, do

người có năng lực TNHS hoặc PNTM thực hiện, có lỗi, trái PLHS, XP các

QHXH được LHS bảo vệ và phải chịu hình phạt

Trang 26

1.2 Các dấu hiệu (đặc điểm) của TP a.Tính Nguy hiểm cho XH: Gây ra

hoặc đe dọa gây ra những thiệt hại đáng kể cho các QHXH đc LHS b.vệ Gây ra: Đâm, chém

Đe dọa gây ra: Dọa sẽ thực hiện

Thiệt hại đáng kể: ở mức độ nào đó Gây thiệt hại cho chủ thể, đối tượng hoặc nội dung QHXH

Trang 28

Họ đã lựa chọn HVPT trong khi có đủ

đk lựa chọ và th.h HV k0 PT

Trang 29

c Tính trái PLHS (Tính bị quy

định trong BLHS)

Các HVPT phải bị quy định là TP trong BLHS

Trang 30

d Tính chịu hình phạt

Bất kì HVPT nào cũng đều bị đe dọa áp dụng một HP trong BLHS

(Ngoại lệ: Căn cứ miễn TNHS (Đ29), Miễn chấp hành hình phạt (Đ62); Miễn HP cho PNTM (Đ 88)

Trang 31

1.3 PHÂN LOẠI TP

Hiểu Đ9 BLHS thế nào?

Trang 32

Căn cứ phân loại TP

Nội dung: Tính NH cho XH

Hình thức: Mức cao nhất của

khung hình phạt

Không phải là mức hình phạt!!!

Trang 33

Phân biệt TP với VPPL khác

Về nội dung chính trị-xã hội (Tính nguy hiểm cho XH): TP có tính

nguy hiểm ở mức độ đáng kể, các VPPL khác chưa đáng kể

Về hình thức pháp lý: TP quy định trong BLHS, các VPPL khác quy

định ở các VB: Luật xử lý VPHC,

Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, …

Trang 34

II Các yếu tố CTTP: 4 yếu tố

Chủ thể

Khách thể

Mặt chủ quan

Mặt khách quan

Trang 35

2.1 Chủ thể của TP

Là cá nhân hoặc PNTM

Bất kì TP nào cũng phải có chủ thể K0 có chủ thể, k0 có TP

Trang 36

2.1.1 Chủ thể là cá nhân

K/n:Chủ thể người PT là ng có

NLTNHS, đạt độ tuổi luật định và

đã th.hiện HVPT cụ thể

Trang 37

a NLTNHS

Người có NLTNHS là ng khi th.hiện HVNHCXH có kh.năng nh.thức đc tính chất NHCXH của HV của mình

và có kh.năng điều khiển đc HV ấy

Trang 38

Thông thường, con ng đạt độ tuổi

nhất định thì có kh.năng nh.thức

đc T/c NHCXH của HV của mình

Tuy nhiên, một số người không có NLTNHS (Đ21 BLHS)

Trang 39

Dấu hiệu y học: Ng mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm rối loạn hoạt động tâm thần;

Dấu hiệu tâm lí: Mất năng lực hiểu biết những đòi hỏi của XH, mất

năng lực kiểm soát việc th.hiện

HVNHCXH

Trang 40

Say rượu hoặc chất kích thích

Đ14: Ng PT trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích

Trang 41

b Tuổi chịu TNHS

Đ12BLHS

1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu TNHS về mọi TP, trừ những

tội phạm mà Bộ luật này có quy

định khác Ví dụ Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), chủ thể phải là người từ đủ 18t trở lên

Trang 42

K2 Đ 12 BLHS

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một

trong các điều quy định tại K2Đ 12

BLHS

Trang 43

c Chủ thể đặc biệt

Là chủ thể ngoài các dấu hiệu thông thường thì phải có thêm dấu hiệu đặc biệt:

+Liên quan đến chức vụ,

q.hạn:Tham ô (Đ 353 BLHS), nhận hối lộ (Đ 354 BLHS)

+Liên quan đến nghề nghiệp: Điều

khiển phương tiện GT đường sắt

(Đ 267)

Trang 44

+Liên quan đến nghĩa vụ phải th.hiện Trốn tránh ng.vụ q.sự (Đ 332), Tội k

chấp hành lệnh gọi quân nhân dự

bị nhập ngũ (Đ 333)

+Đặc điểm về quan hệ gia đình, họ

hàng: tội loạn luân (Đ184), từ chối hoặc trốn tránh ng.vụ cấp dưỡng

(Đ186)

Trang 45

2.1.2 Chủ thể là PNTM

Điều 74 BLDS năm 2015: Pháp

nhân: a) Được thành lập theo QĐ

của BL này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo QĐ tại Điều

83 của Bộ luật này;

c) Có TS độc lập với cá nhân, PN khác

và tự chịu TN bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình TG quan hệ pháp luật một cách độc lập

Trang 46

Điều 75 BLDS 2015: Pháp nhân

thương mại

Pháp nhân thương mại là pháp

nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên

Pháp nhân thương mại bao gồm

doanh nghiệp và các tổ chức kinh

tế khác

Trang 47

PNTM chỉ phải chịu TNHS sự khi có

đủ các điều kiện sau đây:

a) HVPT đc th.hiện nhân danh PNTM; b) HVPT được thực hiện vì lợi ích

Trang 48

2.3 MCQ: Là những biểu hiện tâm

lý bên trong N PT, gồm: Lỗi, động

cơ, mục đích

Bất kỳ TP nào cũng phải có lỗi K0

có lỗi thì k0 có TP

Trang 49

2.3.1 K/n: MCQ là hoạt động tâm lý bên trong của chủ thể TP: Lỗi,

động cơ, mục đích PT

Trang 51

Lỗi là cơ sở của TNHS

Một ng phải chịu TNHS vì khi họ có

đủ đk để lựa chọn và th.hiện một xử

sự phù hợp với đòi hỏi của XH

nhưng họ đã lựa chọn xử sự gây

th.hại cho XH

Trang 52

* Lỗi cố ý

Lỗi cố ý trực tiếp: Là lỗi của ng khi th.hiện HVNHCXH, nhận thức rõ HV của mình là NHCXH, thấy (rõ) trước

HQ của HV đó và mong muốn HQ

Trang 53

Lỗi cố ý gián tiếp: Là lỗi của ng khi

th.hiện HVNHCXH nh.thức được HV

của mình là NHCXH, thấy trc HQ của

HV đó, tuy k mong muốn nhưng có ý thức để mặc hoặc chấp nhận HQ (Đ10)

Lí trí: Nhthức được t/c NHCXH của

HV và thấy trước HQ của HV đó

Ý chí: K mong muốn HQ xra, nhưng

để đạt đc m.đích thì để mặc hoặc

chấp nhận HQ hoặc để mặc HQ xra

Trang 54

Ngoài cách phân loại cố ý tr.tiếp và

cố ý gián tiếp, khoa học LHS còn

phân chia:

Cố ý có dự mưu: Ng PT có sự suy nghĩ, cân nhắc kỹ càng trc khi

th.hiện TP

Cố ý đột xuất: Ng PT vừa có ý định

PT đã th.hiện ngay mà chưa có sự cân nhắc tính toán

Trang 55

Cố ý xác định:NG PT hình dung đc

rõ ràng và cụ thể HQNHCXH mà HV của họ sẽ gây ra VD: Ng trộm TS

đã biết rõ tài sản định trộm cắp

Cố ý k xác định: Ng PT chưa hình dung đc cụ thể HQ NHCXH mà HV của họ sẽ gây ra VD trộm két sắt k biết có bao nhiêu tiền

Trang 56

* Lỗi vô ý

Vô ý vì quá tự tin : Là lỗi trog tr.hợp

ng PT tuy thấy HV của mình có thể gây ra HQNHCXH nhưng cho rằng

HQ đó sẽ k xra hoặc có thể ngăn

ngừa đc nên vẫn th.hiện và đã gây

ra th.hại

Lí trí: Ng PT nh.thức đc t/c NHCXH của HV của mình, thấy trc

HQNHCXH mà HV có thể gra

Trang 57

Ý chí: Ng PT k mong muốn HV của mình gây ra HQ Ở lỗi cố ý gián

tiếp, ng PT k mong muốn HQ xra

nhưng có ý thức chấp nhận (để

mặc) còn trong lỗi vô ý vì quá tự

tin, ng PT đã loại trừ kh.năng HQ

xra: Cho rằng HQ k xra hoặc có thể ngăn ngừa k để HQ xra

Trang 58

Lỗi vô ý do cẩu thả: là lỗi trong tr.h

ng PT đã gây ra HQNHCXH nhưng

do cẩu thả nên k thấy trc đc HV của mình có thể gây ra HQ mặc dù phải thấy trc và buộc phải thấy trc

Lỗi này là gianh giới phân biệt giữa

PT và không PT

Trang 59

Hai dấu hiệu đặc trưng:

Ng PT k thấy trc HQNHCXH của HV

Ng PT phải thấy trc và có thể thấy trc: Ng PT với vị trí, ch.năng, nh.vụ của mình buộc phải thấy trc: Y tá,

cán bộ điện lực, lái xe

Ng PT có thể thấy trc, nghĩa là họ

có đủ đk KQ cũng như đk chủ quan

để có thể thấy trc HQNHCXH của

HV của mình

Trang 60

Sự kiện bất ngờ: (Đ11BLHS):Người thhiện HV gây HQ nguy hại cho XH

do sự kiện bất ngờ, tức là trong

trhợp không thể thấy trc hoặc k

buộc phải thấy trc HQ của HV đó,

thì k phải chịu TNHS

Cần phân biệt SKBN với tình trạng

k thể kh.phục đc (Bất khả kháng)

Trang 61

b Động cơ và mục đích PT

Động cơ PT là động lực bên trong thúc đẩy Ng PT th.hiện HV PT cố ý

Đ.cơ PT k có ý nghĩa QĐ t/c

NHCXH của HV nên chỉ đc mô tả

trong một số CTTP: Động cơ đê

hèn

Trang 62

Mục đích PT: Là KQ trong ý thức chủ quan mà ng PT đặt ra phải đạt

đc khi th.hiện HVPT (Cố ý tr.tiếp)

Phân biệt m.đích với HQ của TP:

M.đích đặt ra khi ng đó bắt tay

th.hiện TP, còn HQ đạt đc hay k và đạt đc ở m.độ nào tùy thuộc việc th.hiện TP Vì vậy có tr.m HQ thể

hiện đầy đủ m.đích PT cũng có thể chưa

Trang 63

Mục đích PT đc thể hiện trong các CTTP khi:

+Dấu hiệu HQ chưa p.a đc m.đích PT VD: HV khủng bố tuy XP TM con ng nhưng mục đích chính là chống

chính quyền nên phải QĐ m.đích

+HVKQ k p.a đc m.đích VD cùng là xuất cảnh trái phép nhưng với

m.đích chống C.quyền thì Đ91, nếu

k thì Đ274

Trang 65

*Sai lầm về sự việc:là sự hiểu nhầm của chủ thể về những tình tiết th.tế của HV của mình

- SL về kh.thể: là sai lầm của chủ thể

về t/c của QHXH là đối tượng của

HV:

+Ng PT định XH kh.thể đc LHS b.vệ nhưng đã k XH đc vì tác động nhầm

đối tượng k thuộc kh.thể đó

Trang 66

+Ng PT định XH kh.thể đc LHS b.vệ nhưng đã k XH đc vì tác động nhầm

đối tượng k thuộc kh.thể đó

VD định giết ng nhưng bắn nhầm

vào đối tượng k phải ng.(Phải chịu TNHS)

Trang 68

+Không định xâm hại kh.thể đc LHS b.vệ nhưng th.tế đã xâm hại vì tác

động nhầm đối tượng

VD đi săn bắn nhầm ng trong bụi cây

do tưởng là thú Tr.h này nếu có lỗi

vô ý thì phải chịu TNHS

Trang 69

* Sai lầm về đối tượng: Là SL của

chủ thể về đtượng tđộng khi th.hiện

là A nên giết B (K SL kh.thể) TNHS bình thường

Trang 70

* SL về QH nhân quả: là SL của chủ thể trong đ.giá sự phát triển của HV

đã th.hiện của mình VD Ng PT nhằm bắn để giết A nhưng bắn chệch sang

B TNHS bình thường

Trang 71

* SL về công cụ, p.tiện

VD định giết A bằng thuốc ngủ liều

cao nhưng mua nhầm thuốc ngủ giả Vẫn phải chịu TNHS

Tưởng súng k có đạn nên nhằm bắn làm chết A Vẫn phải chịu TNHS nếu

có lỗi vô ý

Trang 73

+ KT loại của TP là nhóm QHXH

cùng t/c đc nhóm QPPL HS b.vệ (14 chương trong BLHS tương

đương 14 nhóm KT loại)

+ KT tr.tiếp của TP là QHXH cụ

thể bị HVPT cụ thể tr.t xâm hại (Có TP xâm hại 1 KT tr.t nhưng cũng có TP XH nhiều KT tr.t

Trang 74

2.2.1 Đối tượng tác động của

TP

K/n: ĐT TĐ của TP là một bộ phận của kh.thể của TP bị HVPT tác động gây th.h hoặc

đe dọa gây th.hại cho QHXH

đc LHS b.vệ

Trang 77

Nội dung của QHXH

Hoạt động b.thường của chủ thể/

Tính đúng đắn trong hoạt động (Tội nhận hối lộ): Tiền là phương tiện

(Đ 354 BLHS)

Trang 78

2.4 MKQ

2.4.1 K/n: MKQ của TP là mặt bên

ngoài của TP, b.gồm những biểu

hiện của TP diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài TG k.quan

HV

HQ

MQH HV-HQ

CC, P.Tiện, PP, Thủ đoạn, TG, ĐĐ

Trang 79

a HV Khách quan

Là những biểu hiện của con người

ra TGKQ đc ý thức kiểm soát và ý chí điều khiển

Ý thức k.soát: Nhận thức đc

HVNHCXH, HQNHCXH

Ý chí điều khiển: Mong muốn hoặc chấp nhận HQ

Trang 80

Gây thiệt hại do bị cưỡng bức về thân thể là tr.h „biểu hiện“ không phải là hành vi vì không phải là

hoạt động có ý chí của người đã gây ra

Trang 82

Hình thức thể hiện của HV: Hành

động và không hành động

Hành động PT là hình thức của

HVKQ làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động

của TP, gây th.hại cho k.thể của TP qua việc chủ thể làm một việc bị PL cấm

Trang 83

Không hành động PT là hình thức của HVKQ làm biến đổi tình trạng

bình thường của đối tượng tác

động của TP, gây th.hại cho k.thể

của TP qua việc chủ thể không làm một việc mà PL y/cầu phải làm mặc

dù có đủ đk để làm

Trang 84

Các nghĩa vụ của các chủ thể:

+Nghĩa vụ do luật định: Cứu giúp

người đang trong tình trạng NH đến

TM (Đ132BLHS), tố giác TP (Đ390

BLHS)

+Ng.vụ do QĐ của CQNN có TQ: QĐ gọi nhập ngũ, đóng thuế (Tội trốn

tránh nghĩa vụ QS Đ 332, tội trốn

thuế Đ 200)

Trang 85

+Ng.vụ do nghề nghiệp: Cứu chữa bệnh nhân, b.vệ tài sản

+Nghĩa vụ phải làm do HĐ: Trông

giữ trẻ, trông giữ TS

+Ng.vụ phát sinh do HV trước của chủ thể: Gây tai nạn giao thông làm

bị thương ng khác

Ngày đăng: 28/11/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w