QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰQuan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó c
Trang 1LUẬT DÂN SỰ I
Giảng viên: Đỗ THỊ Hoa
Email: hoacaohoc@gmail.com (0988.360.389)
Trang 2NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Nam
hạn và thời hiệu
với tài sản.
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hiến pháp 2014;
2 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4 Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật - Trường Đại học Luật, Hà nội
5 Giáo trình Luật dân sự 1 – Trường đại học Luật, Hà nội.
Trang 4CHƯƠNG 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN
SỰ
Trang 5TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
A là một hoạ sĩ chuyên vẽ tranh bằng nguyên liệu đá quý Để có nguyên liệu thực hiện một bức tranh, A phải mua của B một số lượng đá quý (đá vụn) với số tiền là 100 triệu đồng Sau khi hoàn thành bức tranh có tên gọi là “yên bình phố cổ", A đã bán cho C với giá
200 triệu đồng Sau khi mua, C tặng bức tranh đó cho
D Một lần đến chơi nhà D, do sơ ý, N đã làm rơi vỡ
và hỏng toàn bộ bức tranh đó Trong tình huống trên,
có những quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản nào đã
Trang 6QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần được các quy phạm pháp luật dân
sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp
lý, quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp mang tính cưỡng chế
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
• Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự đa dạng bao gồm: Cá nhân,
pháp nhân Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể độc lập với nhau về tổ chức và tài sản Nhà nước là một chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật dân sự.
• Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không phụ
thuộc vào các yếu tố xã hội khác.
• Lợi ích (trước tiên là lợi ích kinh tế) là tiền đề quan trọng trong phần lớn
các quan hệ dân sự.
• Quan hệ pháp luật dân sự có tính đền bù tương đương (xuất phát từ việc
quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ).
Trang 9CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP
LUẬT DÂN SỰ
Cá nhân Pháp
nhân
Trang 10KHÁCH THỂ CỦA QHPLDS
1.Lợi ích vật chất
2.Lợi ích tinh thần
- Quyền nhân thân không gắn với tài sản
- Quyền nhân thân gắn với tài sản
Trang 11TÀI SẢN (Điều 105)
Ví dụ: A là chủ sở hữu một xe máy Đây là một quan hệ pháp luật dân sự về quyền sở hữu Trong đó, chủ thể có quyền (chủ sở hữu) là A, còn chủ thể có nghĩa vụ là tất cả các chủ thể khác
“Cái” mà chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ đều hướng tới là tài
sản: lợi ích vật chất, xe máy mà chủ thể có quyền hướng tới, tác
động vào, mong muốn có được khi tham gia quan hệ pháp luật về
quyền sở hữu
Trang 13HÀNH VI VÀ CÁC DỊCH VỤ.
Ví dụ: Lợi ích của bên cho vay tiền (được nhận lại số tiền gốc và tiền lãi) phụ thuộc vào hành vi trả nợ của bên vay; Lợi ích của bên bán (được nhận tiền từ việc bán tài sản) phụ thuộc vào hành vi thanh toán tiền mua tài sản từ bên mua.
Khách thể của quan hệ nghĩa vụ là những xử sự của các bên chủ thể mà chỉ thông qua đó quyền yêu cầu cũng như nghĩa vụ của các bên chủ thể mới được thực hiện Hành vi thực hiện nghĩa vụ là một phương tiện mà thông qua đó quyền lợi của các chủ thể được đáp ứng Vì vậy, trong các quan hệ về nghĩa vụ và hợp đồng, hành
Trang 14GIÁ TRỊ NHÂN THÂN
• Giá trị nhân thân là cơ sở làm phát sinh lợi ích nhân thân Đó
là các lợi ích phi vật chất gắn liền, không thể tách rời với một chủ thể nhất định như: danh dự, nhân phẩm, hình ảnh,… “Cái” mà các chủ thể trong quan hệ nhân thân hướng đến, mong muốn đạt được là việc được công nhận, duy trì các giá trị nhân thân của mình và các giá trị nhân thân ấy được pháp luật bảo
vệ khi bị xâm phạm
Trang 15KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TINH THẦN SÁNG TẠO
Thỏa mãn các nhu cầu của con người không chỉ là của cải vật chất mà còn có các giá trị tinh thần, các sản phẩm trí tuệ để phục vụ nhu cầu tinh thần và quá trình sản xuất vật chất Trong lao động thì lao động sáng tạo là một loại lao động đặc biệt, kết quả
của quá trình lao động sáng tạo tạo ra “tài sản vô hình”, là cơ sở để làm phát sinh
quyền sở hữu trí tuệ cho một chủ thể nhất định Kết quả của quá trình lao động tinh thần sáng tạo được thể hiện trong các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng mới Ý tưởng sáng tạo là
“cái” mà các chủ thể hướng tới để được công nhận và bảo vệ khi bị xâm phạm
Trang 16NỘI DUNG QUAN HỆ PLDS
Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp các quyền dân
sự và nghĩa vụ dân sự của các chủ thể trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể Quyền và nghĩa vụ dân sự của các chủ thể quan hệ pháp luật dân sự liên quan đến hành vi của các chủ thể
và thuộc về những người tham gia vào một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể; chứ không phải là
Trang 17QUYỀN DÂN SỰ
• Là cách xử sự được phép của người có quyền năng
Trang 18NGHĨA VỤ DÂN SỰ
• Là cách xử sự bắt buộc của người có nghĩa vụ
Trang 19PHÂN LOẠI QUAN HỆ PLDS
Căn cứ vào nhóm quan hệ mà pháp luật dân sự điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự được phân thành quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
•Quan hệ tài sản luôn gắn với một tài sản nhất định hoặc chuyển dịch
một tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng hay thừa kế tài sản )
•Quan hệ nhân thân liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể và về
nguyên tắc không thể dịch chuyển cho chủ thể khác (quyền đứng tên tác giả các tác phẩm văn học, khoa học, tác phẩm nghệ thuật, quyền đối với
Trang 20PHÂN LOẠI QUAN HỆ PLDS
Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ, quan hệ pháp lụật dân sự được phân chia thành quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối và quan hệ pháp luật dân sự tương đối.
•Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối nếu trong quan hệ đó, chủ thế
quyền được xác định, tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa
vụ Việc xác định này có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền cho người
có quyền Bất cứ hành vi nào xâm phạm đến các quyền năng của chủ thể quyền đều coi là vi phạm quyền bảo hộ tuyệt đối
•Quan hệ pháp luật dân sự tương đối là những quan hệ pháp luật
trong đó ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang
Trang 21PHÂN LOẠI QUAN HỆ PLDS
Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền để thoả mãn yêu cầu của mình, vào sự tác động của chủ thể, vào hành vi thực hiện, quan hệ dân sự được phân chia thành:
1 Quan hệ vật quyền
1 Quan hệ trái quyền.
Trang 22QUAN HỆ VẬT QUYỀN
Quan hệ vật quyền liên quan đến một vật nhất định Chủ thể quyền có thể thoả mãn yêu cầu của mình thông qua hành vi của chính mình, không phụ thuộc vào hành vi của người khác (sở hữu, chiếm hữu tài sản )
VD: Chủ sở hữu một chiếc xe máy tự mình cưỡi xe hoặc đem cho mượn, cho thuê mà không cần có, cũng không buộc phải nhờ đến vai trò trung gian của người nào khác Tương tự, người hưởng hoa lợi đối với một miếng vườn tự mình thu hoa lợi mà không cần xin phép chủ sở hữu cũng không cần sự hỗ trợ pháp lý của ai
Trang 23QUAN HỆ TRÁI QUYỀN
Quan hệ trái quyền là những quyền thực hiện quyền để thoả mãn yêu cầu của mình thông qua hành vi của chủ thể có nghĩa vụ, phụ thuộc vào ý chí của người khác Người có quyền có thể"yêu cầu" người có nghĩa vụ thực hiện những hành vi là khách thể của quan hệ nghĩa vụ trong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ Trái quyền, còn gọi là quyền đối nhân, là quyền cho phép một người gọi là trái chủ đòi hỏi một người khác, gọi
là thụ trái, thực hiện một việc Điều đó có nghĩa rằng, để quan hệ trái quyền vận hành hoàn hảo, nhất thiết phải có sự hợp tác của cả trái chủ
và thụ trái, chứ một mình trái chủ vào vai thì không đủ Về mặt cấu
Trang 24SỰ KIỆN PHÁP LÝ
• Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong thực tế mà pháp
luật dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý (làm phát sinh, thay đổi, hay chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự)
Trang 25PHÂN LOẠI SỰ KIỆN PHÁP LÝ
Trang 26PHÂN LOẠI SỰ KIỆN PHÁP LÝ
• Hành vi pháp lý là hành vi có mục đích của các chủ thể
nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý Đây là căn cứ phổ biến nhất được Bộ luật Dân sự quy định làm phát sinh hậu quả pháp lý Các hành vi pháp lý được phân thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp;
Trang 27XỬ SỰ PHÁP LÝ
Xử sự pháp lý là hành vi không
nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý
nhưng do quy định của pháp luật hậu
quả pháp lý được phát sinh
Ví dụ: Người nào đào được tài sản
có giá trị lớn được hưởng 50% giá
Trang 28SỰ BIẾN PHÁP LÝ
Sự biến pháp lý là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý muốn của con người nói chung và những người tham gia vào quan
hệ dân sự nói riêng
1 Sự biến tuyệt đối
2 Sự biến tương đối
Trang 30CÂU HỎI ÔN TẬP
1 QHPLDS là mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể
2 QHPL hình thành giữa thủ trưởng cơ quan với nhân viên của cơ
Trang 31Câu hỏi ôn tập tự luận
1 Trình bày đặc điểm của quan hệ PLDS?
2 Phân tích các yếu tố cấu thành của QHPLDS?
3 Phân biệt QHPLDS tuyệt đối và quan hệ PLDS
tương đối?
4 Xác định và phân tích các căn cứ phát sinh
QHPLDS?
5 Phân loại QHPLDS
Trang 32CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
1 Cá nhân
2 Pháp nhân
Trang 34QUY ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC PHÁP LUẬT
• Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng
của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
• Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như
nhau.
• Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi
người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
Trang 35NỘI DUNG CỦA NĂNG LỰC PHÁP LUẬT
• Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền
nhân thân gắn với tài sản.
• Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với
tài sản.
• Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát
sinh từ quan hệ đó.
Trang 36NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Trang 37ĐẦY ĐỦ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
• Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Trang 38KHÔNG CÓ NLHVDS
Trang 39MẤT NĂNG LỰC HVDS
Trang 40HẠN CHẾ NLHVDS
Trang 41NGƯỜI CÓ KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC VÀ LÀM CHỦ HÀNH VI
Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
Trang 42CÂU HỎI THẢO LUẬN
A đã thành niên và là người được hưởng di sản do Ông B để lai nhưng A lại từ chối việc hưởng di dản đó Hỏi trong vụ việc trên thì yếu tố nào thuộc về năng lực pháp luật dân
sự, yếu tố nào thuộc về năng lực hành vi dân sự
Trang 43TUYÊN BỐ MẤT TÍCH
Trang 44TÌNH HUỐNG
Hai vợ chồng có đăng ký kết hôn, nhưng người vợ không đăng
ký HKTT tại địa phương của người chồng, nay người vợ bỏ đi
đã 2 năm, như vậy người chồng có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố người vợ đã mất tích được không?
Trang 45KHÁI NIỆM (Điều 68)
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng
Trang 46HẬU QUẢ PHÁP LÝ
• Về tư cách chủ thể: tạm thời chấm dứt tư cách chủ thể của người bị
tuyên bố mất tích.
• Về quan hệ nhân thân: nếu người vợ hoặc chồng của người bị tuyên
bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
• Về quan hệ tài sản: người đang quản lý tài sản cho người bị tuyên bố
mất tích tiếp tục quản lý tài sản đó Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì tài sản của người bị tuyên bố mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý Nếu không có những
Trang 47TUYÊN BỐ CHẾT
Trang 48TUYÊN BỐ CHẾT
Tuyên bố một người đã chết Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Trang 49HẬU QUẢ PHÁP LÝ
• Về tư cách chủ thể: chấm dứt hoàn toàn.
• Quan hệ nhân thân: được giải quyết như đối với người đã chết.
• Quan hệ tài sản: được giải quyết như đối với người đã chết.
Trang 51Người tham gia giao dịch hoàn
ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ
Trang 54ĐIỀU KIỆN CỦA PHÁP NHÂN
Trang 55CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Pháp nhân có đợcc tham gia vào tất
cả các giao dịch không?
2 Hợp đồng mua bán nhà ở không được
công chứng thì vô hiệu?
Trang 56CÂU HỎI THẢO LUẬN
Anh Nam 17 tuổi có được ký kết hợp đồng mua bán xe máy không?
Trang 57CÂU HỎI THẢO LUẬN
Hợp đồng mua bán đồ
cũ không bắt buộc phải giao kết bằng hình thức văn bản.
Trang 58ĐIỀU KIỆN 2
trái pháp luật và đạo đức xã hội.
2 Mục đích và nội dung có mối quan hệ
mật thiết với nhau
Mục đích của GDDS là gì???
Nội dung của GDDS là gì?
Điều cấm của pháp luật?
Trang 60ĐIỀU KIỆN 4 (LUẬT CÓ QĐ)
Trang 61GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU
• Giao dịch do bị lừa dối, đe dọa;
• Giao dịch do không tuân thủ về mặt
Trang 62GIAO DỊCH DÂN SỰ VH
• Là giao dịch vi phạm các điều kiện có hiệu lực của Giao dịch dân sự và bị Tòa án tuyên bố vô hiệu bằng 1 bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật nhằm hủy bỏ giao dịch đã xác lập
Trang 63PHÂN LOẠI GDDS VÔ HIỆU
GDDS VÔ HIỆU TUYỆT ĐỐI
Mức độ vi phạm Thủ tục tuyên bố GDDS vô hiệu
Thời hạn Tòa án yêu cầu GDDS vô
hiệu
GDDS VÔ HIỆU TƯƠNG ĐỐI
GDDS VÔ HIỆU TOÀN BỘ GDDS VÔ HIỆU TỪNG PHẦN
Trang 64HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA GIAO
DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU
• Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể;
• Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường
Trang 65BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THỨ
• Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu
Trang 66GDDS VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO
• A vay nợ của B số tiền là 500 triệu đồng, A kí giấy vay nợ đồng ý bán căn nhà cho B để trả nợ Việc mua bán này chưa được thực hiện thì A lại bán căn nhà trên cho C( hợp đồng mau bán đã qua công chứng) Trong tình huống A sau khi bán nhà xong, A không chịu trả tiền nợ cho B thì hợp đồng mua bán giữa A và C sẽ bị coi là vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với người thứ ba